1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

ĐC ĐÁNH GIÁ TRONG GIÁO dục mầm NON

15 140 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 30,09 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phát hiện những nguyên nhân sai sót, giúp học sinh điều chỉnh hoạt động học, công khai hóa các nhận định về năng lực và kết quả học tập của học sinh, tạo điều kiện cho học sinh phát triể

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG ĐÁNH GIÁ TRONG GIÁO DỤC MẦM NON Câu 1: Đánh giá trong Giáo dục mầm non là gì? Ví dụ minh họa? Giáo dục mầm non có ý nghĩa như thế nào đối với cán bộ quản lý, giáo viên và trẻ em?

Đáp án:

Giáo dục mầm non là bậc học đặc biệt trong hệ thống giáo dục quốc dân, nó có vai trò vô cùng quan trọng trong xâ dựng những cơ sở ban đầu về nhân cách toàn diện của trẻ

Đánh giá là một khâu quan trọng không thể tách rời của quá trình giáo dục và đánh giá trong giáo dục mầm non càng có ý nghĩa hơn bới nó quyết định đến chất lượng giáo dục mầm non, đánh giá trong giáo dục mầm non vừa định hướng vừa là căn cứ thực tiễn, là đòn bẩy, là động lực cho quá trình giáo dục nói chung và cho quá trình chăm sóc trẻ nói riêng

VD:

- Đánh giá là một quá trình hình thành những nhận định, phán đoán về kết quả của công việc dựa trên sự phân tích những thông tin thu được, đối chiếu với mục tiêu đề ra, đề xuất những những quyết định thích hợp để cải thiện thực trạng, điều chỉnh, nâng cao chất lượng và hiệu quả của công việc Như vậy đánh giá có 2 nhiệm vụ chính: ghi nhận thực trạng, đưa ra những quyết định phù hợp để cải thiện thực trạng

- Mục đích của đánh giá Xác định mức độ đạt được hoặc chưa đạt được của các mục tiêu dạy học Phát hiện những nguyên nhân sai sót, giúp học sinh điều chỉnh hoạt động học, công khai hóa các nhận định về năng lực và kết quả học tập của học sinh, tạo điều kiện cho học sinh phát triển khả năng tự đánh giá, khuyến khích, động viên, thúc đẩy việc học tập

- Cung cấp cho GV những thông tin cần thiết để tự đánh giá và điều chỉnh hoạt động giảng dậy cho phù hợ với tình hình Giúp các nhà quản lý giáo dục nắm bắt được tình hình thực tế để từ

đó có có những điều chỉnh về chủ trương, chính sách cho phù hợp với nhằm nâng cao hiệu quả công tác giáo dục

- Ý nghĩa đối với học sinh: Việc kiểm tra, đánh giá thường xuyên cung cấp kịp thời những thông tin liên hệ giúp người học tự điều chỉnh hoạt động học Thông qua đánh giá, Học sinh

có điều kiện tiến hành các hoạt động trí tuệ như: ghi nhớ, tái hiện, khái quát hóa, hệ thống hóa kiến thức đã học, luyện tập kỹ năng vận dụng, phân tích, tổng hợp Nói một cách khác, đánh giá tạo cơ hội cho học sinh học tập

- Kết quả đánh giá là thông tin phản hồi rất tốt giúp học sinh biết được những gì mình đã đạt được và chưa đạt được, đối chiếu với những mục tiêu học tập học tập đã đề ra từ đó có

Trang 2

những điều chỉnh phù hợp nhằm nâng chất lượng học tập Đánh giá giúp học sinh phát triển

kỹ năng tự đánh giá, thói quen học tập và nghiên cứu, lòng tự tin, tinh thần trách nhiệm Mặt khác nó cũng góp phần khơi dậy lòng say mê, hứng thú trong học tập của học sinh

- Ý nghĩa đối với giáo viên: Việc kiểm tra đánh giá học sinh giúp giáo viên xác định mức độ đạt hay chưa đạt của các mục tiêu dạy học đề ra kiểm tra đánh giá kết hợp với theo dõi thường xuyên tạo điều kiện cho GV nắm được một cách cụ thể và khá chính xác năng lực và trình độ của mỗi học sinh trong lớp để có biện pháp giúp đỡ thích hợp, ít ra là đối với học sinh giỏi và học sinh kém, qua đó nâng cao chất lượng chung của cả lớp

1 Kiếm tra đánh giá còn tạo điều kiện cho GV nắm được những tiến bộ rõ rệt hoặc sút kém đột ngột để động viên hoặc giúp đỡ kịp thời Giúp GV phát hiện sai sót, khiếm khuyết trong việc học của học sinh để kịp thời giúp đỡ các em

2 Những yêu cầu đối với việc đánh giá Khách quan và chính xác phải dựa trên những tiêu chuẩn khoa học từ khâu thiết kế đề thi, tổ chức thi đến chấm thi và ra quyết định Tránh đánh giá chủ quan theo cảm tính mang tính áp đặt hay để cho những ý kiến cá nhân ảnh hưởng đến kết quả phù hợp với trình độ thực tế học tập của học sinh dựa vào mục tiêu giáo dục

3 Toàn diện: phải bao hàm những nội dung đã được quy định Không những chỉ chú trọng vào đánh giá kiến thức của học sinh mà còn chú trọng đánh giá cả về mặt thái độ, tác phong về khoa học kỹ thuật Mặc dù trong những tình huống cần thiết có thể chỉ tập trung vào một vài mảng kiến thức hay KN nhất định, nhưng toàn bộ hệ thống đánh giá phải đảm bảo tính bao quát

4 Hệ thống: Việc được đánh giá phải được tiến hành theo kế hoạch có tính hệ thống, nên được thiết kế từ trước (tốt nhất cùng lúc với việc thiết kế chương trình dạy học) Đánh giá phải tiến hành thường xuyên và được xem như một mắt xích trong QTDH Riêng biệt và phân biệt: Việc đánh giá phải được tiến hành với từng học sinh riêng lẻ, không thể lấy việc đánh giá thành tích chung của tập thể để thay thế cho việc đánh giá thành tích của từng học sinh Tính phân biệt yêu cầu việc đánh giá cần phải dựa vào đặc điểm môn học , tài liệu học để đề ra nhưng cách thức đánh giá khác nhau

5 Công khai: Nhưng tiêu chuẩn cách thức và kết quả đánh giá phải được thông báo công khai, rộng rãi đến tất cả học sinh Phát triển, kiểm tra – đánh giá không chỉ xác định mức

độ nắm tri thức, kỹ năng, kỹ xảo của học sinh mà thông qua đó tạo ra động lực để thúc đẩy học sinh tự vươn lên, tác dụng thúc đẩy các mặt tốt, hạn chế mặt tiêu cực

Trang 3

Câu 2: So sánh sự giống và khác nhau giưa kiểm tra trắc nghiệm khách quan và kiểm tra tự luận.

 Giống nhau: Đều kiểm tra đánh giá năng lực của người được kiểm tra

Kiểm tra nhanh, chính xác và khách quan

Có thể sử dụng các phương tiện hiện đại trong

chấm bài và phân tích kết quả kiểm tra

Có thể tiến hành kiểm tra đánh giá trên diện rộng

trong một khoảng thời gian ngắn

Biên soạn khó, tốn nhiều thời gian

Bài kiểm tra có rất nhiều câu hỏi nên có thể kiểm

tra được một cách hệ thống và toàn diện kiến thức

và kĩ năng của người được kiểm tra, tránh được

hiện tượng học tử, dậy tủ

Tạo điều kiện để người được kiểm tra tự đánh giá

kết quả học tập của mình một cách chính xác

Không hoặc rất khó đánh giá được khả năng diễn

đạt, sử dụng ngôn ngữ và quá trình tư duy của

người được kiểm tra để đi đến câu trả lời

Không góp phần rèn luyện cho người được kiểm

tra khả năng trình bày, diễn đạt ý kiến của mình

Người được kiểm tra khi làm bài chỉ có thể chọn

câu trả lời đúng có sẵn

Kiểm tra mất nhiều thời gian, khó chính xác và

khách quan

Không thể sử dụng các phương tiện hiện đại trong chấm bài và phân tích kết quả kiểm tra Cách chấm bài duy nhất là phải đọc bài làm của học sinh

Mất nhiều thời gian để tiến hành kiểm tra trên diện rộng

Biên soạn không khó khăn và tốn ít thời gian

Bài kiểm tra chỉ có một số rất hạn chế câ hỏi ở một

số phần, số chương nhất định nên chỉ có thể kiểm tra được một phần nhỏ kiến thức và kĩ năng của người được kiểm tra, dễ gây ra tình trạng học tủ, dậy tủ

Người được kiểm tra khó có thể tự đánh giá chính xác bài kiểm tra của mình

Có thể đánh giá được khả năng diễn đạt, sử dụng ngôn ngữ và quá trình tư duy của học sinh để đi đến câu trả lời Thể hiện ở bài làm của người được kiểm tra

Góp phần rèn luyện cho người được kiểm tra khả năng trình bày, diễn đạt ý kiến của mình

Trang 4

Sự phân phối điểm trải trên một phổ rất rộng nên

có thể phân biệt được rõ ràng các trình độ của

người được kiểm tra

Chỉ giới hạn sự suy nghĩ của người được kiểm tra

trong một phạm vi xác định, do đó hạn chế việc

đánh giá khả năng sáng tạo của người được kiểm

tra

Sự phân phối điểm trải dài trên phổ hẹp nên khó có thể phân biệt được rõ ràng trình độ của người được kiểm tra

Người được kiểm tra có điều kiện bộc lộ khả năng sáng tạo của mình một cách không hạn chế, do đó,

có điều kiện để đánh giá đầy đủ khả năng sáng tạo của người được kiểm tra

Câu 3: Trình bày quy trình trong đánh giá GDMN?

Quy trình kiểm định CLGD mầm non gồm các bước:

- Tự đánh giá của Trường mầm non

- Đăng kí đánh giá ngoài của Trường MN

- Đánh giá ngoài trường MN

- Công nhận trường MN đạt tiêu chuẩn CLGD và cấp giấy chứng nhận CLGD;

- Chu kỳ kiểm định CLGD trường MN là 5 năm, tính từ ngày ký quyết định cấp giấy chứng nhận CLGD

Câu 4: Phân tích ưu nhược điểm của bài kiểm tra tự luận và bài kiểm tra trắc nghiệm khách quan? Chỉ ra những trường hợp cần thiết phải sử dụng kiểm tra tự luận, trắc nghiệm khách quan

và sự phối hợp giữa chúng?

1 Ưu điểm:

-Kiểm tra nhanh, chính xác và khách quan

-Có thể sử dụng các phương tiện hiện đại trong

chấm bài và phân tích kết quả kiểm tra

-Có thể tiến hành kiểm tra đánh giá trên diện rộng

trong một khoảng thời gian ngắn

-Bài kiểm tra có rất nhiều câu hỏi nên có thể kiểm

tra được một cách hệ thống và toàn diện kiến thức

và kĩ năng của người được kiểm tra, tránh được

hiện tượng học tử, dậy tủ

1 Ưu điểm:

Biên soạn không khó khăn và tốn ít thời gian

Có thể đánh giá được khả năng diễn đạt, sử dụng ngôn ngữ và quá trình tư duy của học sinh để đi đến câu trả lời Thể hiện ở bài làm của người được kiểm tra

Góp phần rèn luyện cho người được kiểm tra khả năng trình bày, diễn đạt ý kiến của mình

Người được kiểm tra có điều kiện bộc lộ khả năng sáng tạo của mình một cách không hạn chế, do đó,

Trang 5

-Tạo điều kiện để người được kiểm tra tự đánh giá

kết quả học tập của mình một cách chính xác

2 Nhược điểm:

-Biên soạn khó, tốn nhiều thời gian

-Không hoặc rất khó đánh giá được khả năng diễn

đạt, sử dụng ngôn ngữ và quá trình tư duy của

người được kiểm tra để đi đến câu trả lời

-Không góp phần rèn luyện cho người được kiểm

tra khả năng trình bày, diễn đạt ý kiến của mình

Người được kiểm tra khi làm bài chỉ có thể chọn

câu trả lời đúng có sẵn

-Sự phân phối điểm trải trên một phổ rất rộng nên

có thể phân biệt được rõ ràng các trình độ của

người được kiểm tra

-Chỉ giới hạn sự suy nghĩ của người được kiểm tra

trong một phạm vi xác định, do đó hạn chế việc

đánh giá khả năng sáng tạo của người được kiểm

tra

có điều kiện để đánh giá đầy đủ khả năng sáng tạo của người được kiểm tra

2 Nhược điểm:

-Kiểm tra mất nhiều thời gian, khó chính xác và

khách quan -Không thể sử dụng các phương tiện hiện đại trong chấm bài và phân tích kết quả kiểm tra Cách chấm bài duy nhất là phải đọc bài làm của học sinh -Mất nhiều thời gian để tiến hành kiểm tra trên diện rộng

-Bài kiểm tra chỉ có một số rất hạn chế câ hỏi ở một số phần, số chương nhất định nên chỉ có thể kiểm tra được một phần nhỏ kiến thức và kĩ năng của người được kiểm tra, dễ gây ra tình trạng học

tủ, dậy tủ -Người được kiểm tra khó có thể tự đánh giá chính xác bài kiểm tra của mình

-Sự phân phối điểm trải dài trên phổ hẹp nên khó

có thể phân biệt được rõ ràng trình độ của người được kiểm tra

- Các trường hợp cần kiểm tra trắc nghiệm:

+ Kiểm tra đại trà, số lượng lớn

+ Kiểm tra kiến thức rộng

- Trường hợp kiểm tra tự luận:

+ Khi muốn kiểm tra khả năng diễn giải và cách thức trình bày

+ Muốn biết khả năng sáng tạo của người được kiểm tra

- Phối hợp giưa kiểm tra trắc nghiệm và tự luận

+ Kiểm tra khả năng tư duy nhanh nhẹn và khả năng trình bày, diễn giải

+ Khi muốn kiểm tra kiến thức rộng và cả khả năng sáng tạo

Câu 5: Trình bày những tiêu chí đánh giá một trường mầm non đạt chuẩn quốc gia ở cấp độ 2 TIÊU CHUẨN TRƯỜNG MẦM NON ĐẠT CHUẨN QUỐC GIA MỨC ĐỘ 2

Điều 11 Tổ chức và quản lý

Trang 6

Đạt các quy định tại Điều 6 của Quy chế này; đối với hiệu trưởng, phó hiệu trưởng có bằng tốt nghiệp từ đại học sư phạm mầm non trở lên

Điều 12 Đội ngũ giáo viên và nhân viên

Đạt các quy định tại Điều 7 của Quy chế này và các yêu cầu sau:

1 Số lượng, trình độ đào tạo của giáo viên

Đảm bảo đủ số lượng giáo viên theo quy định hiện hành Có ít nhất 50% số giáo viên đạt trên chuẩn về trình độ đào tạo

2 Phẩm chất, đạo đức và năng lực chuyên môn, nghiệp vụ

a) Có ít nhất 60% giáo viên đạt danh hiệu giáo viên dạy giỏi cấp trường, trong đó ít nhất 30% giáo viên đạt danh hiệu giáo viên dạy giỏi cấp huyện trở lên;

b) Hằng năm, có ít nhất 80% số giáo viên, nhân viên đạt danh hiệu lao động tiên tiến;

c) Hằng năm, có ít nhất 70% số giáo viên đạt loại khá trở lên, trong đó có ít nhất 50% đạt loại xuất sắc theo quy định của Chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành;

d) Mỗi giáo viên có kế hoạch phấn đấu sau khi được đánh giá, xếp loại theo Chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non Kế hoạch này phải được lưu trong hồ sơ cá nhân

3 Hoạt động chuyên môn

a) Mỗi giáo viên có báo cáo cải tiến đổi mới phương pháp chăm sóc, giáo dục trẻ trong từng năm học; b) Giáo viên có kế hoạch, có kiến thức và kỹ năng chăm sóc, giáo dục riêng cho trẻ bị suy dinh dưỡng, trẻ

tự kỷ, trẻ khuyết tật (nếu có)

Điều 13 Chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ

Đạt các quy định tại Điều 8 của Quy chế này và các yêu cầu sau :

1 Tỷ lệ chuyên cần của trẻ: đạt 95% trở lên đối với trẻ 5 tuổi, 90% trở lên đối với trẻ ở các độ tuổi khác

2 100% trẻ được ăn bán trú tại trường

3 Có ít nhất 95% trẻ phát triển bình thường về cân nặng và chiều cao theo tuổi

Điều 14 Quy mô trường, lớp, cơ sở vật chất và thiết bị

Đạt các quy định tại Điều 9 của Quy chế này và các yêu cầu sau:

1 Xã, phường nơi trường đặt trụ sở được công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi

Trang 7

2 Phòng vi tính: có diện tích tối thiểu 40m2 với thiết bị công nghệ thông tin phù hợp, phục vụ các hoạt động vui chơi, học tập của trẻ

3 Phòng hội trường: có diện tích tối thiểu 70m2 phục vụ các hoạt động ngày hội, ngày lễ; có thể kết hợp

là nơi trưng bày hiện vật truyền thống, lưu niệm, tranh ảnh, đồ dùng, đồ chơi tự làm của nhà trường

4 Sân vườn có ít nhất 10 loại thiết bị và đồ chơi ngoài trời theo Danh mục thiết bị và đồ chơi ngoài trời cho giáo dục mầm non do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành; có khu chơi giao thông và sân khấu ngoài trời

Điều 15 Thực hiện xã hội hóa giáo dục

Đạt các quy định tại Điều 10 của Quy chế này và huy động được các nguồn tài trợ để hỗ trợ cho cán bộ, giáo viên, nhân viên học tập nâng cao trình độ thông qua các lớp bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ, tham quan học tập trong và ngoài nước

Câu 6: Trình bày những vấn đề cơ bản về đánh giá trong giáo dục mầm non

Những vấn đề cơ bản về đánh giá trong giáo dục mầm non hướng vào việc trả lới 5 câu hỏi cơ bản sau:

- Ai đánh giá? Đánh giá ai?

- Đánh giá cái gì?

- Đánh giá như thế nào?

- Đánh giá khi nào?

- Đánh giá để làm gì?

Cụ thể:

+ Ai đánh giá:

Chủ thể đánh giá có thể là chuyên viên Bộ, Sở, Phòng giáo dục;

Cũng có thể là hiệu trưởng, cán bộ quản lý, giáo viên, cha mẹ của trẻ,…

Đối tượng được đánh giá có thể là: Cán bộ quản lý (bao gồm cả hiệu trưởng), giáo viên, trẻ và các nhóm trẻ thuộc các độ tuổi khác nhau,

+ Đánh giá cái gì (Nội dung đánh giá):

Đánh giá cơ sở vật chất trường lớp (theo các tiêu chí đánh giá một trường mầm non đạt chuẩn quốc gia) Đánh giá chương trình giáo dục (Mục tiêu, nội dung, phương pháp, hình thức)

Trang 8

Đánh giá các hoạt động giáo dục cụ thể;

Đánh giá phẩm chất, năng lực của cán bộ quản lý và giáo viên (theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên)

Đánh giá đặc điểm tâm – sinh lý của trẻ (theo các bộ chuẩn; các chỉ số; các quy luật, )

+ Đánh giá như thế nào (phương pháp đánh giá):

Kiểm tra các chỉ số qua các phương pháp dưới đây:

Quan sát

Khảo sát bằng Anket

Phỏng vấn

Thực nghiệm

Trắc nghiệm

Có thể tiến hành theo các hình thức cá nhân tự đánh giá: tổ bộ môn đánh giá; trường đánh giá; đánh giá ngoài; đánh giá gián tiếp; đánh giá trực tiếp;…

+ Đánh giá để làm gì (mục đích đánh giá)

Đánh giá nhằm tìm hiểu nguyên nhân của thực trạng; tìm hiểu việc thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ giáo dục; tìm hiểu hiệu quả giáo dục; … để từ đó đề xuất những biện pháp (biện pháp quản lý; biện pháp giáo dục;…) phù hợp

+ Đánh giá khi nào:

Đánh giá đầu quá trình; cuối quá trình; đánh giá theo năm học; học kì; tháng; tuần;…

Có thể đánh giá định kì, thường xuyên; đánh giá kết quả; đánh giá quá trình;…

(Ghi chú: người học lấy ví dụ minh họa)

Câu 7: Trình bày các chuẩn thuộc lĩnh vực phát triển thể chất theo nội dung bộ chuẩn phát triển trẻ 5 tuổi

NỘI DUNG BỘ CHUẨN PHÁT TRIỂN TRẺ NĂM TUỔI

Điều 5 Các chuẩn thuộc lĩnh vực phát triển thể chất

Trang 9

1 Chuẩn 1 Trẻ có thể kiểm soát và phối hợp vận động các nhóm cơ lớn

a) Chỉ số 1 Bật xa tối thiểu 50cm;

b) Chỉ số 2 Nhảy xuống từ độ cao 40 cm;

c) Chỉ số 3 Ném và bắt bóng bằng hai tay từ khoảng cách xa 4 m;

d) Chỉ số 4 Trèo lên, xuống thang ở độ cao 1,5 m so với mặt đất

2 Chuẩn 2 Trẻ có thể kiểm soát và phối hợp vận động các nhóm cơ nhỏ

a) Chỉ số 5 Tự mặc và cởi được áo;

b) Chỉ số 6 Tô màu kín, không chờm ra ngoài đường viền các hình vẽ;

c) Chỉ số 7 Cắt theo đường viền thẳng và cong của các hình đơn giản;

d) Chỉ số 8 Dán các hình vào đúng vị trí cho trước, không bị nhăn

3 Chuẩn 3 Trẻ có thể phối hợp các giác quan và giữ thăng bằng khi vận động

a) Chỉ số 9 Nhảy lò cò được ít nhất 5 bước liên tục, đổi chân theo yêu cầu;

b) Chỉ số 10 Đập và bắt được bóng bằng 2 tay;

c) Chỉ số 11 Đi thăng bằng được trên ghế thể dục (2m x 0,25m x 0,35m)

4 Chuẩn 4 Trẻ thể hiện sức mạnh, sự nhanh nhẹn và dẻo dai của cơ thể

a) Chỉ số 12 Chạy 18m trong khoảng thời gian 5-7 giây;

b) Chỉ số 13 Chạy liên tục 150m không hạn chế thời gian;

c) Chỉ số 14 Tham gia hoạt động học tập liên tục và không có biểu hiện mệt mỏi trong khoảng 30 phút

5 Chuẩn 5 Trẻ có hiểu biết, thực hành vệ sinh cá nhân và dinh dưỡng

a) Chỉ số 15 Biết rửa tay bằng xà phòng trước khi ăn, sau khi đi vệ sinh và khi tay bẩn;

b) Chỉ số 16 Tự rửa mặt, chải răng hàng ngày;

c) Chỉ số 17 Che miệng khi ho, hắt hơi, ngáp;

Trang 10

d) Chỉ số 18 Giữ đầu tóc, quần áo gọn gàng;

đ) Chỉ số 19 Kể được tên một số thức ăn cần có trong bữa ăn hàng ngày;

e) Chỉ số 20 Biết và không ăn, uống một số thứ có hại cho sức khỏe

6 Chuẩn 6 Trẻ có hiểu biết và thực hành an toàn cá nhân

a) Chỉ số 21 Nhận ra và không chơi một số đồ vật có thể gây nguy hiểm;

b) Chỉ số 22 Biết và không làm một số việc có thể gây nguy hiểm;

c) Chỉ số 23 Không chơi ở những nơi mất vệ sinh, nguy hiểm;

d) Chỉ số 24 Không đi theo, không nhận quà của người lạ khi chưa được người thân cho phép; đ) Chỉ số 25 Biết kêu cứu và chạy khỏi nơi nguy hiểm;

e) Chỉ số 26 Biết hút thuốc lá là có hại và không lại gần người đang hút thuốc

Câu 8: Trình bày các chuẩn thuộc lĩnh vực phát triển ngôn ngữ và giao tiếp theo nội dung bộ chuẩn phát triển trẻ 5 tuổi

Điều 7 Các chuẩn thuộc lĩnh vực phát triển ngôn ngữ và giao tiếp

1 Chuẩn 14 Trẻ nghe hiểu lời nói

a) Chỉ số 61 Nhận ra được sắc thái biểu cảm của lời nói khi vui, buồn, tức, giận, ngạc nhiên, sợ hãi; b) Chỉ số 62 Nghe hiểu và thực hiện được các chỉ dẫn liên quan đến 2, 3 hành động;

c) Chỉ số 63 Hiểu nghĩa một số từ khái quát chỉ sự vật, hiện tượng đơn giản, gần gũi;

d) Chỉ số 64 Nghe hiểu nội dung câu chuyện, thơ, đồng dao, ca dao dành cho lứa tuổi của trẻ

2 Chuẩn 15 Trẻ biết sử dụng lời nói để giao tiếp

a) Chỉ số 65 Nói rõ ràng;

b) Chỉ số 66 Sử dụng các từ chỉ tên gọi, hành động, tính chất và từ biểu cảm trong sinh hoạt hàng ngày;

c) Chỉ số 67 Sử dụng các loại câu khác nhau trong giao tiếp;

Ngày đăng: 11/04/2021, 07:48

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w