Để đánh giá có giá trị, cần phải có sự phân tích về mặt chuyên môn nhằm xác định một công cụ được xây dựng là thích hợp cho việc đo lường các mục tiêu.. Trước hết phải đi từ các mục tiêu
Trang 1CHUYÊN ĐỀ
NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ TRONG GIÁO DỤC MẦM NON
Câu 1: Làm thế nào để tăng cường độ tin cậy và độ giá trị trong quan sát trẻ mầm non?
Độ giá trị đòi hỏi phải đánh giá và đo lường được đúng các mục tiêu định
đo Như vậy, trong đánh giá, những thông tin thu được phải là minh chứng để đi đến những kết luận phù hợp, thể hiện ở việc thiết kế công cụ đánh giá Chẳng hạn, một trắc nghiệm có thể có độ giá trị cao khi muốn đo lường khả năng phê phán hay lập luận và không có giá trị khi đo lường khả năng tính toán Để đánh giá có giá trị, cần phải có sự phân tích về mặt chuyên môn nhằm xác định một công cụ được xây dựng là thích hợp cho việc đo lường các mục tiêu
Việc xác định giá trị của công cụ đánh giá kết quả học tập chủ yếu là xác định được bằng chứng liên quan tới nội dung Trước hết phải đi từ các mục tiêu học tập, đồng thời nội dung đánh giá phải xuất phát từ nội dung trong chương trình quy định và tương ứng với trình độ nhận thức của người học, phải có một danh mục các mục tiêu được thiết kế một cách chi tiết, cụ thể, rõ ràng mà người học cần đạt được, trong đó bao gồm cả những mục tiêu nhỏ sẽ đưa vào đánh giá Đồng thời, cần xây dựng được bản kế hoạch mô tả chi tiết các nội dung cần đánh giá, từ
đó xem xét các nội dung nào sẽ được lấy mẫu cho các mục tiêu
Một số cách để gia tăng giá trị trong đánh giá:
Yêu cầu các giáo viên xác định mức độ rõ ràng của đánh giá
Trước khi giáo viên đánh giá trẻ, giáo viên cần có mục tiêu rõ ràng xem đánh giá trẻ về các tiêu chí nào Các tiêu chí đó có phù hợp với trẻ không Từ đó, thông qua các hoạt động của trẻ, giáo viên sẽ đánh giá trẻ được một cách nhanh nhất
Trang 2 Kiểm tra xem các đánh giá khác nhau về một vấn đề có cùng kết quả không
Khi đánh giá trẻ, giáo viên cần đánh giá nhiều lần cùng một vấn đề Các kết quả gần sát với nhau thì kết quả đó mới mang tính chính xác cao
Lấy mẫu một số ví dụ về vấn đề được đánh giá
Sau khi đánh giá trẻ, giáo viên báo cáo cần lấy một vài trẻ nổi trội để làm ví dụ minh chứng cho kết quả đánh giá của mình thêm tính thuyết phục
Chuẩn bị một bảng chi tiết các tiêu chuẩn
Giáo viên cần lập ra bảng tiêu chí và thang đánh giá Dựa vào đó, giáo viên sẽ đánh giá trẻ một cách cụ thể nhất
Yêu cầu các GV khác đánh giá mức độ phù hợp giữa mục đích đánh giá với các tiểu mục
So sánh các nhóm được biết khác nhau về đánh giá
Khi giáo viên tác động các biện pháp với trẻ, cần lập ra hai nhóm khác nhau để so sánh xem sự tiến bộ của nhóm được tác động Từ đó, biện pháp giáo viên đưa ra mới có tính thuyết phục
So sánh kết quả dự tính với thực tế
Giáo viên dự kiến khả năng, kết quả của trẻ và so sánh với kết quả thực tế xem sự chênh lệch nhau ra sao Cần dự kiến kết quả để đưa ra các mức độ
và tiêu chí đánh giá phù hợp
So sánh kết quả cùng nhóm nhưng khác đặc điểm
Hạn định đủ thời gian để hoàn tất đánh giá
Giáo viên cần có khoảng thời gian đủ lâu để đánh giá trẻ
Hỏi những câu hỏi đơn giản trước
Các câu hỏi đưa ra cho trẻ cần sắp xếp theo hệ thống từ khó đến dễ, để trẻ dần dần thích nghi
Sử dụng các phương pháp khác nhau để đánh giá một vấn đề
Trang 3Phương pháp đánh giá trẻ, cần sử dụng các phương pháp khác nhau: phương pháp dùng lời, phương pháp thực hành trải nghiệm, phương pháp dùng tình cảm,…
Chỉ sử dụng đánh giá cho mục đích có chủ ý
Độ tin cậy chỉ sự chính xác của đánh giá tức là phản ánh đúng kết quả của người học như nó tồn tại trên cơ sở đối chiếu với mục tiêu đề ra Độ tin cậy cho biết những kết quả đánh giá ở những thời điểm khác nhau đều cho những kết quả tương đồng nhau
Có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến độ tin cậy của đánh giá Những yếu tố bên trong như: sức khoẻ, tâm lý, động cơ, nhận thức, kỹ năng thực hiện của đối tượng đánh giá Những yếu tố bên ngoài như: chất lượng của các công cụ đánh giá, điều kiện môi trường diễn ra quá trình thực hiện đo lường và đánh giá
Những gợi ý để nâng cao độ tin cậy trong đánh giá:
Sử dụng đủ số đề mục hay bài kiểm tra để đánh giá
Sử dụng nhiều người phân loại hay quan sát để cho kết quả tương tự đối với những vấn đề giống nhau
Xây dựng các bài hay mục có thể phân loại được học sinh
Bảo đảm quy trình đánh giá và tính điểm là khách quan
Tiếp tục đánh giá cho tới khi có được kết quả nhất quán
Hạn chế tối đa ảnh hưởng từ các sự kiện hay yếu tố bên ngoài
Trang 4Câu 2: Thiết lập hồ sơ cá nhân cho trẻ
HỒ SƠ CÁ NHÂN
I Thông tin học sinh
Họ và tên trẻ: Nguyễn Minh Anh Giới tính: Nữ
Ngày sinh: 27/9/2014
Lớp: Mẫu giáo 4 – 5 tuổi Năm học: 2018 – 2019
Cơ sở học: Trường mầm non Nghĩa Đô
II Đặc điểm cá nhân trẻ
1 Trẻ là con thứ 1
2 Tình trạng sức khoẻ lúc sinh: Sinh thường, trẻ đủ tháng
3 Tình trạng sức khoẻ khi nhập học:
Cân nặng: 16,5 kg Chiều cao: 106cm
4 Tình trạng bệnh lý: không có
5 Tên gọi ở nhà: Bông
6 Món ăn yêu thích: Pizza, kẹo, đậu, caramen,…
7 Đồ ăn dị ứng: không có
8 Đặc điểm khi ngủ: mút ti giả
9 Năng khiếu: Bé thích hát, múa, tham gia hoạt động sáng tạo nghệ thuật
III Những điều cần lưu ý về trẻ
1 Tình trạng sức khoẻ:
- Bé hay bị cảm khi thay đổi thời tiết
2 Dinh dưỡng: Bình thường
Hà Nội, Ngày 06 tháng 09 năm 2018
Phụ huynh
Trang 5IV Các nội dung đánh giá:
- Lĩnh vực phát triển thể chất
- Lĩnh vực phát triển tình cảm và quan hệ xã hội
- Lĩnh vực phát triển ngôn ngữ và giao tiếp
- Lĩnh vực phát triển nhận thức
MẪU PHIẾU ĐÁNH GIÁ VỀ CÁC MẶT PHÁT TRIỂN CỦA TRẺ
Các ký hiệu sử dụng trong đánh giá: (-) Không đạt; (+) Đạt
Mẫu phiếu số 1: Phiếu đánh giá phát triển thể chất
Các tiêu chí vận động thô
Tiêu chí 1 Tung và bắt bóng bằng hai tay, tung cao 40 –
50 cm
+
Tiêu chí 2 Đi trên đường thẳng đội bao cát +
Tiêu chí 3 Đập và bắt bóng bằng hai tay khi bóng nảy +
Tiêu chí 4 Nhảy cao tại chỗ 35- 40cm liên tục +
Tiêu chí 5 Ném trúng đích thẳng đứng, đích xa 1m, cam
1m, đường kích vòng tròn 40cm
-Các tiêu chí vận động tinh
Tiêu chí 6 Vẽ đường nét rõ ràng, màu sắc tươi sáng, bố
cục rõ ràng
+
Tiêu chí 7 Cắt thẳng
-Tiêu chí 8 Cắt, dán đúng yêu cầu
-Tiêu chí 9 Biết cách cầm bút đúng để tô màu, tô chữ cái +
Mẫu phiếu số 2: Đánh giá lĩnh vực phát triển tình cảm và quan hệ xã hội
Tiêu chí 1 Cảm nhận của trẻ khi sắp đến Tết +
Trang 6xung quanh.
Tiêu chí 3 Hào hứng mạnh dạn tham gia các hoạt động
như: gói bánh, giúp đỡ Cô và Mẹ
-Tiêu chí 4 Nói được mong muốn và tình cảm bản thân +
Tiêu chí 5 Nhận ra được cảm xúc vui buồn của người
khác và có những lời động viên hợp lý
+ Tiêu chí 6 Vui vẻ hòa đồng với bạn bè
-Mẫu phiếu số 3: Đánh giá lĩnh vực phát triển ngôn ngữ và giao tiếp
Tiêu chí 1 Thể hiện được mong muốn của bản thân
-Tiêu chí 2 Trả lời cô đầy đủ câu và rõ ràng +
Tiêu chí 3 Trẻ biết chia sẻ với bạn và cô về suy nghĩ,
tình cảm, nhận thức cảu bản thân
-Tiêu chí 4 Trẻ tham gia hoạt động góc biết giao tiếp với
các bạn phù hợp với vai trẻ đóng
+
Tiêu chí 5 Kể lại cho cô và bạn nghe một số câu chuyện
ngắn mà trẻ đã nghe
-Mẫu phiếu số 4: Đánh giá lĩnh vực phát triển nhận thức
Hiểu biết về kiến thức chung
Tiêu chí 1 Nhận biết được cá sự vật hiện tượng xung
quanh (nắng, mưa, gió, bão…)
+
Tiêu chí 2 Biết được các ngày trong tuần, các tháng
trong năm
_
Tiêu chí 3 Làm tốt các dạng bài tập quy luật, số đếm,
quan sát
+ Tiêu chí 4 Chia được các nhóm đối tượng thành hai +
Trang 7nhóm với các đặc điểm riêng của nó Tiêu chí 5 Hiểu được công việc của những người thân
trong gia đình, biết một số đồ dung đi kèm với công việc đó
_
Tiêu chí 6 Thể hiện cảm xúc với những bài thơ, câu
chuyện, bài hát mà mình thích
+
Tiêu chí 7 Có những cách giải quyết riêng cho các tình
huống xảy ra
+
Một số sản phẩm của trẻ:
1 Sản phẩm tạo hình
Trang 8
Nhìn vào hoạt động của trẻ nhận thấy khả năng cắt thằng là trẻ vẫn còn kém
Kỹ năng chấm đính của trẻ thành thạo tốt hơn Nội dung bức hình rõ ràng hơn Tuy nhiên, khả năng sáng tạo của trẻ trong sản phẩm tạo hình chưa thực sự tốt
Giáo viên cần chú trọng giúp trẻ vào việc phát triển các kỹ năng đơn giản
Bố cục bài vẽ cần hợp lý, hài hoà Kỹ năng cắt thẳng hàng cần được rèn luyện thêm Giáo viên cần đưa ra hệ thống bài tập từ dễ đến khó để trẻ thích nghi dần
2 Một số bài tập tư duy
Trang 10Trên đây là một số bài tập tư duy cho trẻ Giáo viên cho trẻ quan sát, khám phá, logic, … Nhận thấy rằng, trẻ rất tập trung chú ý quán sat hiện tượng của thí nghiệm, trẻ biết đưa ra nhận xét, đánh giá về hiện tượng mà trẻ nhận thấy Các bài tập về sắp xếp trẻ làm rất gọn gang Tuy nhiên, tốc độ làm chưa nhanh nên giáo viên cần lưu ý