Đặc điểm chung• Khuếch đại quá mức • Cứng nhắc, đơn điệu, không thể thay đổi • Lặp đi lặp lại các hành vi • Thường trực trong cư xử hàng ngày • Ảnh hưởng, chi phối toàn bộ nhân cách của
Trang 1RỐI LOẠN NHÂN
CÁCH
Trang 2I- ĐẠI CƯƠNG
Trang 3Nhân cách
Nhân cách bình thường thể hiện ở sự tuân thủ các chuẩn mực đạo đức, các thể chế xã hội hiện hành.
Sự bình thường còn thể hiện ở tính đáp ứng
đa dạng với những đòi hỏi của hoàn cảnh xung quanh.
Trang 4Rối loạn nhân cách
Rối loạn nhân cách bao gồm các kiểu hành vi bền vững và ăn sâu bộc lộ ở sự đáp ứng
cứng nhắc trong các hoàn cảnh cá nhân và
xã hội khác nhau.
‘Tổ chức Y tế Thế giới (WHO/OMS)’
Là sự khuếch đại quá mức các nét nhân cách bình thường
Trang 5Dịch tể
• Chiếm từ 6-9%dân số chung
• Thường bộc lộ cuối giai đoạn thanh thiếu
niên hoặc đầu giai đoạn trưởng thành
• Yếu tố di truyền có vai trò trong một vài rối
loạn nhân cách
• Trong gia đình đôi khi thấy có một vài rối
loạn tâm thần ở người thân.
Trang 6Đặc điểm chung
• Khuếch đại quá mức
• Cứng nhắc, đơn điệu, không thể thay đổi
• Lặp đi lặp lại các hành vi
• Thường trực trong cư xử hàng ngày
• Ảnh hưởng, chi phối toàn bộ nhân cách của
người đó
Trang 7• Dẫn đến những thua sút cá nhân, thất bại và
khó khăn trong cuộc sống
• Khởi phát sớm từ thời thơ ấu, thiếu niên và
người trưởng thành sớm
• Thường kéo dài suốt đời nếu không điều trị,
có thể tái phát lại
Trang 8Các nét đại cương chính của
người bị RLNC
• Đây là những người gặp nhiều khó khăn
trong nhiều lĩnh vực của cuộc sống
• Gặp khó khăn ngay cả trong việc tạo quan hệ
bình thường và lành mạnh
• Một trong những khó khăn là không thể có
những cảm xúc bình thường với người khác thông qua sự đồng cảm
• Họ không muốn có các quan hệ xã hội hoặc
muốn có nhưng bị ức chế trong cach giao
tiếp với người khác
á
Trang 9Các nét đại cương chính của
người bị RLNC
• Các dấu hiệu RLNC thường có từ nhiều năm,
Xuất phát từ những nét cơ bản của nhân
cách bệnh nhân,
Không thể tự nhiên xuất hiện
• Vì các RLNC đã ăn sâu bén rễ nên khó điều
trị
• Một số bệnh nhân không cho rằng mình có
vấn đề thực sự nên khó khăn trong trị liệu
Trang 10II- PHÂN LOẠI
Trang 11NHÓM A: kỳ quái, lập dị
• Nhân cách hoang tưởng
• Nhân cách phân liệt
• Nhân cách dạng phân liệt
Trang 12NHÓM B: Không ổn định
Bi kịch hoá, thiên về cảm xúc và vô tổ chức
• Nhân cách chống đối xã hội
• Nhân cách ranh giới
• Nhân cách hysterie
• Nhân cách ái kỷ
Trang 13NHÓM C: lo âu
• Nhân cách tránh né
• Nhân cách ám ảnh cưỡng chế
• Nhân cách phụ thuộc
Trang 14III-CÁC RỐI LOẠN NHÂN CÁCH
Trang 151-Nhân cách hoang tưởng
• 0,5-2,5%
Nam nhiều hơn
Tỉ lệ cao ở gia đình có người thân bị tâm thần phân liệt hoặc rối loạn hoang tưởng
• Đặc trưng:
Luôn nghi ngờ người khác có ý xấu đối với mình Luôn cảnh giác, không tin tưởng, ngờ vực lòng trung thành kể cả với người thân, ghen tuông
Trang 161-Nhân cách hoang tưởng
• Đặc trưng:
Luôn nghi ngờ người khác có ý xấu đối với mình
Luôn cảnh giác, không tin tưởng, ngờ vực
lòng trung thành kể cả với người thân, ghen tuông
• Cơ chế sinh bệnh
Nghi yếu tố di truyền, bất ổn gia đình lúc còn
bé, bị lạm dụng lúc còn bé
Trang 172-Nhân cách phân liệt
• Nam nhiều hơn
• Tỉ lệ cao ở gia đình có người thân bị tâm thần
Trang 182-Nhân cách phân liệt
Cơ chế sinh bệnh:
• Nghi yếu tố di truyền
• Rối loạn mối quan hệ gia đình
• Giống cơ chế phát bệnh của tâm thần phân
liệt
Trang 193-Nhân cách dạng phân liệt
• Khoảng 3% dân số chung
• Tỉ lệ cao ở gia đình có người bị tâm thần
Trang 204-Nhân cách hysterie
• Khoảng 3%
Nữ nhiều hơn,nam ít được lưu ý
• Đặc trưng:
-Luôn tìm cách thu hút sự chú ý của mọi
người ‘tôi đây này’
-Hay bi thảm hoá các biểu lộ cảm xúc khiến người này có vẻ ‘kịch tính’
-Cách nói chuyện nhiều cảm xúc, gây ấn
tượng nhưng nghèo nàn chi tiết
Trang 225-Nhân cách ranh giới
• Cơ chế sinh bệnh: giả thuyết
Sang chấn sản khoa, chấn thương sọ não,
viêm não
Bị lạm dụng thể xác hoặc tình dục, bị bỏ rơi hay được bảo bọc quá mức
Trang 235-Nhân cách ranh giới
• Đặc trưng:
Khó kiểm soát cảm xúc, dễ xung động
Lo âu, trầm cảm, đôi khi loạn tâm thần
Trang 246-Nhân cách chống đối xã hội
3% nam, 1% nữ
Thường tầng lớp kinh tế-xã hội thấp
Tỉ lệ cao ở gia đình có người thân có RLNC
tương tự, nghiện rượu
Có yếu tố di truyền
Trẻ tăng động-kém chú ý, trẻ có rối loạn cư xử
là yếu tố tiên báo bệnh sau này
Trang 256-Nhân cách chống đối xã hội
Coi thường mọi qui tắc, chuẩn mực xã hội
Không có khả năng kềm chế những đòi hỏi Không quan tâm đến hậu quả
Không hối hận sau khi đã gây thiệt hại cho người khác
Trang 266-Nhân cách chống đối xã hội
Cơ chế sinh bệnh
Giả thuyết do sang chấn sản khoa, chấn thương sọ não, viêm não
Giả thuyết do di truyền
Bị bỏ rơi, bị lạm dụng, bị trừng phạt thường xuyên Gia đình không hòa thuận
Vắng bố
Bố quá nghiêm khắc nhưng mẹ lại quá nuông chiều Lớn lên trong môi trường xã hội bất ổn, nhiều
tội phạm
Bố nghiện rượu hoặc/và có nhân cách chống xã hội,
mẹ có nhân cách kịch tính và rối loạn phân ly
Trang 27Không đồng cảm với tha nhân (tự yêu mình) Luôn bị lôi kéo bởi sự thành công bằng mọi giá, mọi thủ đoạn
Khát vọng được người khác ngưỡng mộ
Trang 287-Nhân cách ái kỷ
• Cơ chế sinh bệnh: thiếu tình mẫu tử từ giai
đoạn sớm (thiếu sự đồng cảm
Trang 298-Nhân cách ám ảnh cưỡng chế
• Cao ở nam
Tần suất cao ở các cặp sinh đôi cùng trứng Biểu hiện nhiều khi sớm lúc chấm dứt tuổi thơ
• Cơ chế sinh bệnh: phải chịu một nền giáo
dục khắc khe, nặng nề
Trang 31• 13 tuổi… đòi chết
• Em trai Ng.M.N., 13 tuổi, đang học lớp 8, được đưa đến
phòng khám trong tình trạng khóc lóc, sợ sệt, đòi chết
• Khởi phát sau khi sử dụng kềm cắt móng tay cho khách
(mẹ là thợ làm móng tay) bị anh trai dọa: “Coi chừng bị nhiễm HIV!”, em rơi vào tình trạng cả đêm không ngủ,
sợ sệt, khóc đòi đi khám bệnh, đi xét nghiệm máu ,
không dám ngồi ghế, cầm muỗng, ly mà bắt mẹ ngồi trước hoặc cầm trước, vừa cầm vừa đếm, lúc đầu đếm chỉ vài lần, sau đếm hàng trăm lần.Từ phòng ngủ đi nhà
vệ sinh cũng bắt lau trước vài chục lần rồi mẹ đi trước
em mới đi sau Nếu người nhà không làm, em khóc lóc
dữ dội Em được đưa đi khám sau hai tuần ăn ngủ
không được, sụt 7kg và đòi chết Sau thời gian điều trị một tháng, em đã ổn định
Trang 32• Bé gái D Th 12 tuổi ở Long An, đang học lớp
7 tự nhiên xuất hiện ý nghĩ phải giết mẹ, mỗi lần như vậy em rất hoảng sợ, khóc kể cho
mẹ nghe và rất buồn, không hiểu tại sao lại
cứ như vậy Để chế ngự, em cứ lẩm bẩm:
“Không đúng Không làm ” Mỗi lần như vậy
em không dám nhúc nhích tay chân, sợ hành
vi giết mẹ Ngủ ít , ăn ít em được đưa đến phòng khám sau hai tuần phát bệnh
Trang 33Nhút nhát, luôn tránh né các giao tiếp xã hội
vì sợ bị phê bình, bị ruồng bỏ, bị chê cười
Đánh giá thấp bản thân
Nhạy cảm quá mức đối với các nhận xét
không tốt của người khác
Trang 35Hành vi tuân phục và cam chịu
Luôn cần sự che chở (không tự lập được)
• Cơ chế sinh bệnh: có mất mát cha (mẹ lúc bé)