* Ôn tập cách đọc viết phân số - Yêu cầu HS viết phân số biểu thị phần tô màu ở 4 hình như SGK.. KẾ HOẠCH BÀI GIẢNG LỚP 5* Viết các số tự nhiên sau dưới dạng phân số.. KẾ HOẠCH BÀI GIẢNG
Trang 1KẾ HOẠCH BÀI GIẢNG LỚP 5
CHỦ ĐIỂM: VIỆT NAM TỔ QUỐC EM
Soạn:13/8/2010 Thứ hai, ngày 16 tháng 8 năm 2010
THƯ GỬI CÁC HỌC SINHI.MỤC TIÊU:
- Biết đọc nhấn giọng từ ngữ cần thiết, ngắt nghỉ hơi đúng chỗ
- Hiểu nội dung bức thư: Bác Hồ khuyên học sinh chăm học, biết nghe lời thầy, yêubạn
- Học thuộc lòng một đoạn thư (Sau 80 năm …… công học tập của các em)
II CHUẨN BỊ:
-Tranh minh hoạ bài đọc trong sách giáo khoa
- Bảng phụ viết sẵn đoạn thư học sinh cần học thuộc lòng
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1.Ổn định: Điểm danh
2.Bài cũ:
3.Bài mới:
* Giới thiệu bài: Trong môn Tiếng việt lớp 5,
các em sẽ được học về 5 chủ điểm:
- Việt Nam tổ quốc em
- Cánh chim hoà bình
- Con người với thiên nhiên
- Giữ lấy màu xanh
- Vì hạnh phúc ngày mai
Tiết học đầu tiên hôm nay, cô sẽ giới thiệu với
các em bài Thư gửi các học sinh Nội dung thư
như thế nào? Bác Hồ đã khuyên nhủ, trông
mong những gì ở các em học sinh? Để biết
được điều đó, chúng ta cùng đi vào bài học
* Luyện đọc
- Gọi 1 HS đọc toàn bài
+ Chia đoạn: 2 đoạn
Đoạn 1: Từ đầu đến vậy các em nghĩ sao?
Đoạn 2: Đoạn còn lại
- Cho học sinh đọc trơn từng đoạn nối tiếp
- Hướng dẫn học sinh luyện đọc những từ ngữ
-Học sinh lắng nghe
-1 Học sinh đọc, lớp dò theo
- HS dùng viết chì đánh dấu đoạn theo hướng dẫn
- HS nối tiếp nhau đọc đoạn
- Cả lớp đọc thầm chú giải trong SGK: 80 năm giời nô lệ, cơ đồ, hoàn cầu, kiến
Trang 2dễ đọc sai: Tựu, trường, sung sướng…
@ Giảng: Cuộc chuyển biến khác thường mà
Bác Hồ nói trong bức thư là cuộc cách mạng
tháng Tám 1945 của nhân dân ta dưới sự lãnh
đạo của Chủ tịch Hồ Chí Minh và Đảng CSVN
đã lật đổ chế độ TDPK, giành độc lập cho Tổ
quốc
- Yêu cầu HS đặt câu với các từ: cơ đồ, hoàn
cầu
- Luyện đọc theo cặp
- Gọi 1,2 HS đọc toàn bài
- GV đọc mẫu
+ Cần đọc với giọng thân ái xúc động thể hiện
tình cảm yêu quý của Bác, niềm tin tưởng và hi
vọng của Bác vào học sinh
+ Cần nhấn giọng ở những từ ngữ: Khai
trường, tưởng tượng, sung sướng, hoàn toàn
Việt Nam…
+ Ngắt giọng: Cần nghỉ một nhịp {\} ở dấu
phẩy, hai nhịp {\\} ở các dấu chấm câu
* Tìm hiểu bài
1/ Ngày khai trường tháng 9 năm 1945 có gì
đặc biệt so với những ngày khai trường khác?
2/ Sau cách mạng tháng tám nhiệm vụ của toàn
dân là gì?
3/ Học sinh có trách nhiệm như thế nào trong
công cuộc kiến thiết đất nước?
- 2 HS ngồi gần nhau đọc
- 2 HS đọc nối tiếp
-1 HS đọc thành tiếng đoạn 1
- Cả lớp đọc thầm đoạn 1
* Là ngày khai trường đầu tiên của nước VN.DC.CH, ngày khai trường ở nước VN độc lập sau 80 năm bị thực dân Pháp đô hộ Từ ngày khai trường này các em HS bắt đầu được hưởng 1 nền giáo dục hoàn toàn VN
- Cả lớp đọc thầm đoạn 2
* Xây dựng lại cơ đồ mà tổ tiên đã để lại,làm cho nước ta theo kịp các nước khác trên toàn cầu
* HS phải cố gắng, siêng năng học tập, ngoan ngoãn, nghe thầy, yêu bạn để lớn lên xây dựng đất nước, làm cho dân tộc
VN bước tới … năm châu
+ Bác chúc học sinh có một năm đầy vui
Trang 3KẾ HOẠCH BÀI GIẢNG LỚP 5
+ Cuối thư Bác chúc học sinh như thế nào?
* Đọc diễn cảm và học thuộc lòng.
@ Đọc diễn cảm
- GV hướng dẫn HS giọng đọc (như đã hướng
đẫn ở trên)
- Cho HS đánh dấu đoạn cần luyện đọc lên GV
gạch dưới những từ ngữ cần nhấn giọng, cách
ngắt đoạn…
- Đoạn 1: Luyện đọc từ : Nhưng sung sướng
hơn… đến các em nghĩ sao?
- Đoạn 2: Luyện đọc từ: Sau 80 năm … của các
em
- Học đoạn thư ( từ : Sau 80 năm giới nô lệ… ở
công học tập của các em)
@ Hướng dẫn học sinh đọc thuộc lòng
- Cho học sinh thi đọc thuộc lòng đoạn thư
- GV nhận xét và khen những học sinh đọc hay
và thuộc lòng nhanh
- Yêu cầu HS nêu nội dung
4 Củng cố
- GV nhận xét tiết học
- Yêu cầu học sinh về nhà tiếp tục học thuộc
lòng đoạn thơ
5 Dặn dò
Về nhà đọc trước bài: Quang cảnh làng mạc
ngày mùa
vẻ và đầy kết quả tốt đẹp
- HS dùng viết chì đánh dấu đoạn cần luyện đọc
- HS nghe GV hướng dẫn cách đọc và luyện đọc theo cặp
- Nhiều HS luyện đọc diễn cảm
- Từng cá nhân nhẩm thuộc lòng
- Khoảng 3 đến 5 học sinh thi đọc
- Lớp nhận xét
- HS nêu
* Nội dung: : Bác Hồ khuyên học sinh chăm học, biết nghe lời thầy, yêu bạn
Trang 4- Giáo viên: Chuẩn bị 4 tấm bìa, bộ đồ dùng học tập.
- Học sinh: Các tấm bìa như hình vẽ trong SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1.Ổn định:
2 Bài cũ:
- Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
- Nêu yêu cầu học môn Toán
3 Bài mới:
- Giới thiệu bài
* Ôn tập cách đọc viết phân số
- Yêu cầu HS viết phân số biểu thị phần tô
màu ở 4 hình như SGK Đọc phân số vừa ghi
Kết hợp yêu cầu giải thích cách ghi trên
- GV nhắc lại: ,10040
4
3 , 10
5 , 3
2
là các phân số
* Ôn cách viết thương của hai số tự nhiên, số
tự nhiên dưới dạng phân số.
- GV ghi bảng: 1 : 3 = … 4 : 10 = …
9: 2 = …
- Yêu cầu HS viết thương dưới dạng phân
số?
+ 31 là thương của phép chia nào?
- GV hỏi với các phép chia còn lại
+ Có thể dùng phân số để làm gì?
=> Kết luận 1
-Hát
- Chuẩn bị đồ dùng học tập
-Nhắc lại tên bài học
* HĐ cả lớp
+ HS nêu: Băng giấy được chia làm 3phần bằng nhau, tô màu 2 phần tức là tômàu 2 phần 3 băng giấy, ta có phân số: 32đọc là (hai phần ba)
+ (tương tự với 3 hình còn lại)
* Cặp đôi:
1 : 3 = 31 ; 4 : 10 = 104+ là thương của phép chia 1:3+ Ghi kết quả của một số tự nhiên cho mộtsố tự nhiên khác 0
Trang 5KẾ HOẠCH BÀI GIẢNG LỚP 5
* Viết các số tự nhiên sau dưới dạng phân số.
- Yêu cầu HS viết các số sau thành phân số có
mẫu số là 1: 5; 12; 2001
+ Khi muốn viết 1 số tự nhiên dưới dạng phân
số có mẫu số là 1 ta làm sao?
=> Kết luận 2
+ Số 1 có thể viết thành phân số khi nào?
+ Em có nhận xét gì về những phân số bằng 1
=> Kết luận 3
+ Số 0 có thể viết thành những phân số nào?
+ Em có nhận xét gì về những phân số bằng
- Chấm, chữa bài
- Nhận xét tiết học
- HS nhắc lại+ HS có thể viết 11, 1212, …+ Phân số có tử số và mẫu số bằng nhau
* Cặp đôi:
- HS viết ,30
1
0, …+ Tử số bằng 0 và mẫu số khác 0
* Truyền điện:
- Nối tiếp nêu
-Nhận xét sửa sai cho bạn
Trang 6- Nêu được ý nghĩa của sự sinh sản ở người
- Giáo dục học sinh yêu thích khoa học
II CHUẨN BỊ:
- Bộ phiếu dùng cho trò chơi “Bé là con ai?” (đủ dùng theo nhóm)
- Hình 4,5 SGK và ảnh gia đình mà HS sưu tầm được
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
1.Ổn định:
2 Bài cũ:
- Kiểm tra sách vở HS
- Nêu yêu cầu môn học
3 Bài mới :
* Giới thiệu :
Hoạt động 1 : Trò chơi " Bé là con ai"
Mục tiêu :HS nhận ra mỗi em đều do bố, mẹ
sinh ra có những đặc điểm giống bố, mẹ mình.
- Giới thiệu các hình ảnh sưu tầm được và phổ
biến luật chơi: Dựa vào hình tìm bố, mẹ cho
các bé Giải thích xem dựa vào đâu em có thể
làm được điều đó
+ Trong gia đình mình, em giống ai? Giống ở
đặc điểm nào?
+ Qua trò chơi, các em rút ra điều gì?
Kết luận : mỗi em đều do bố, mẹ sinh ra có
những đặc điểm giống bố, me mình
Hoạt động 2 : Làm việc với SGK
Mục tiêu: HS nêu được ý nghĩa của sự sinh
sản
- GV hướng dẫn quan sát hình 4,5 SGK
- Hát-HS kiểm tra chéo sách vở
* Thảo luận nhóm bàn:
- Thảo luận tìm bố, mẹ cho các bé, dánhình bé với bố, mẹ của bé Giải thích: VD
“Đây là gia đình bé vì bé có đôi mắt to,tròn giống mẹ”
* Hoạt động cả lớp
+ HS tự liên hệ thực tế và nêu
+ Mỗi trẻ sinh ra đều có bố mẹ, có nhữngđặc điểm giống bố mẹ
- HS nhắc lại
* Cặp đôi
Các câu trả lời đúng:
+ Hình vẽ gia đình bạn Liên lúc gia đình
Trang 7KẾ HOẠCH BÀI GIẢNG LỚP 5
- Cho HS làm việc cặp đôi: Quan sát tranh,
đọc từng câu hỏi về nội dung từng tranh rồi
cùng nhau trả lời
- Treo tranh không lời cho HS giới thiệu về gia
đình Liên
+ Gia đình Liên có mấy thế hệ?
+ Nhờ đâu mà có các thế hệ trong mỗi gia
đình?
Kết luận: Nhờ có sự sinh sản mà các thế hệ
trong mỗi gia đình, dòng họ được duy trì kế
tiếp nhau
4 Củng cố.
- Nêu lại ý nghĩa của sự sinh sản
5 Dặn dò:
- Dặn HS về nhà xem lại bài
bạn ấy mới chỉ có 2 người đó là bố và mẹ + Hiện nay có thêm Liên nữa là 3 người + Sắp tới có thêm em của Liên nữa là 4người
* Cả lớp
+ có hai thế hệ
+ nhờ có sự sinh sản
- HS nhắc lại
- HS nêu mục “Bạn cần biết”
- Nhận xét tiết học
Trang 9KẾ HOẠCH BÀI GIẢNG LỚP 5
TOÁN Tiết 2 ÔN TẬP: TÍNH CHẤT CƠ BẢN CỦA PHÂN SỐ
- Giáo viên: Phấn màu, bảng phụ
- Học sinh: Vở bài tập, bảng con, SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1.Ổn định:
2 Bài cũ:
Gọi 2 HS lên bảng làm bài tập
-Nhận xét chung
3 Bài mới:
* Giới thiệu bài
* Ôn tập tính chất cở bản của phân số.
- Yêu cầu HS nêu tính chất cơ bản của phân
* Ứng dụng tính chất cơ bản của phân số
- Rút gọn phân số.
+ Ví dụ trên đã thể hiện tính chất cơ bản
của phân số Người ta ứng dụng tính chất cơ
bản của phân số để làm gì?
- Yêu cầu HS rút gọn phân số: 12090
Bài 1: Rút gọn các phân số sau:
+ Rút gọn phân số để được một phân số mới
như thế nào so với phân số đã cho?
+ Khi rút gọn phân số phải rút gọn cho đến
- Hát
- 1HS đọc phân số và 1 HS viết phân số màbạn vừa đọc Sau đó chỉ ra đâu là tử số, mẫusố
- Lớp quan sát và nhận xét
6 5 6
5
; 18
15 3 6
3 5 6
+ Để rút gọn phân số hoặc quy đồng mẫu số
-Thực hiện vở nháp
120
90
= 12090::1010 =129 =129::33=43
* Cặp đôi
+ Để được một phân số có tử số và mẫu số bé
đi và phân số mới vẫn bằng phân số đã cho.+ Phân số tối giản
Trang 10khi không thể rút gọn được nữa Phân số
không thể rút gọn được gọi là gì?
+ Khi rút gọn phân số ta làm như thế nào?
- Nêu yêu cầu và thời gian thảo luận
+ Các cách rút gọn phân số của nhóm em có
giống nhóm bạn không? Cách nào nhanh
nhất?
- Quy đồng mẫu số các phân số.
+ Tính chất cơ bản của phân số còn ứng
dụng để làm gì?
- Ví dụ 1: quy đồng mẫu số của 52 và 74
+ Muốn quy đồng mẫu số hai phân số trước
hết ta phải tìm gì?
+ Mẫu số chung là số phải chia hết cho 2
mẫu số của hai phân số đã cho Trong ví dụ
trên ta chọn mẫu số chung như thế nào?
- Ví dụ 2: quy đồng mẫu số của 53 và 109
+ Có nhận xét gì về MS của 2 phân số này?
Bài 2: Qui đồng mẫu số các phân số:
4 Củng cố:
- Chấm, chữa bài
- Yêu cầu HS nêu tính chất cơ bản của phân
số? Các ứng dụng các tính chất đó?
5 Dặn dò :
Về xem lại bài và chuẩn bị bài sau
+ Xét xem cả tử số và mẫu số cùng chia hếtcho số tự nhiên nào khác 0 Chia tử số và mẫusố đã cho cho một số tự nhiên đó
- Thảo luận để rút gọn được các phân số:
36
; 3
2 27
18
; 5
+ Có nhiều cách rút gọn phân số Cách nhanh nhất là chọn được số lớn nhất mà tử số và mẫu số của phân số đã cho đều chia hết cho số đó
+ Quy đồng mẫu số các phân số
+ Tìm mẫu số chung
+ MSC: 5 x 7 = 35
7 5
7 2 5
2 3 5
3 5 8
5
; 24
16 8 3
8 2 3
x
b)41 và 127
12
3 3 4
3 1 4
Trang 11KẾ HOẠCH BÀI GIẢNG LỚP 5
Soạn:14/8/2010 Thứ ba, ngày 17 tháng 8 năm 2010
- Tìm được tiếng thích hợp với ô trống theo yêu cầu của BT2, thực hiện đúng BT3
- Giáo dục HS tính cẩn thận, rèn viết chữ đẹp và giữ vở sạch
II CHUẨN BỊ:
- Bút dạ và một số tờ phiếu ghi trước nội dung bài tập 2,3
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
1.Ổn định:
2 Bài cũ: Kiểm tra vở viết chính tả
3 Bài mới :
* Giới thiệu bài
* Hướng dẫn nghe-viết.
- Gọi HS đọc bài viết
+ Nêu nội dung của bài thơ?
- Yêu cầu HS nêu từ khó viết, cách phân
biệt để viết cho đúng các từ đó
- Cho HS viết một số từ khó vào bảng con
- GV đọc bài viết
- Đọc bài cho học sinh viết, soát lỗi
- Chấm bài một số em, kết hợp cho HS đổi
chéo vở để dò bài
- Nhận xét bài viết của học sinh
* Hướng dẫn làm bài tập chính tả.
Bài 2: Tìm tiếng thích hợp với mỗi ô trống
để hoàn chỉnh bài văn.
- Hướng dẫn HS: đọc từng câu, xác định
ý để tìm từ thích hợp rồi điền vào ô trống
- Hát
- Nhắc tựa bài
- 1 HS đọc bài viết
* Bài thơ nói lên niềm tự hào của tác giả vềtruyền thống lao động cần cù, chịu thương, chịukhó… kiên cường bất khuất của dân tộc ViệtNam Bài thơ còn ca ngợi đất nước Việt Namtươi đẹp
+ dập dờn, Trường Sơn, in sâu, vứt bỏ, nhuộm bùn,
- Viết từ khó vào bảng
- Nghe
- Viết bài, soát lỗi
- Đổi vở, dò bài và tổng hợp lỗi
- Nghe, ghi nhớ để viết lại cho đúng
* Cặp đôi:
- Thứ tự các số 1 được điền như sau: ngày,
ngát, ngữ, nghỉ, ngày
- Thứ tự các số 2 được điền như sau: ghi, gái.
- Thứ tự các số 3 được điền như sau: có, của,
kết, kiên, kỉ
Trang 12- Yêu cầu các em đọc các từ tìm được
trong bài tập này để làm cơ sở cho bài tập
tiếp theo
Bài 3: Tìm chữ thích hợp với mỗi chỗâ
trống.
- Trước khi HS làm bài, lưu ý các em:
các âm “cờ”, “gờ” và “ngờ” đều được
viết bởi 2 con chữ
- Sau khi các em làm xong hướng dẫn các
em nêu quy tắc: Đứng trước i, e, ê viết k,
gh,ngh Đứng trước các âm còn lại viết là
c, g , ng
4 Củng cố:
- Nhắc HS từ cần lưu ý khi viết (từ hay
sai), quy tắc viết như trên
- Nhận xét
5 Dặn dò:
- Dặn HS về nhà luyện viết từ khó và từ
đã viết sai (nếu có), xem trước bài viết
mới
* Cá nhân
Âm đầu Đứng trước
i,e,ê
Đứng trước cácâm còn lạiÂm “cờ” viết là k viết là cÂm “gờ” viết là gh viết là gÂm “ngờ” viết là ngh viết là ng
- Nhận xét tiết học
LỊCH SỬ
Tiết: 01 “BÌNH TÂY ĐẠI NGUYÊN SOÁI” TRƯƠNG ĐỊNH
I MỤC TIÊU:
Trang 13KẾ HOẠCH BÀI GIẢNG LỚP 5
- Biết được thời kì đầu TDP xâm lược, Trương Định là thủ lĩnh nổi tiếng của phong trào chống Pháp ở Nam Kì Nêu các sự kiện chủ yếu về Trương Định: Không tuân theo lệnh vua, cùng nhân dân chống Pháp
- Khâm phục Trương Định đã biết đặt lợi ích của dân tộc, của nhân dân lên trên lợi ích cá nhân; quyết hy sinh thân mình cho độc lập dân tộc
- Rèn học sinh kể lại diễn biến câu chuyện, tập trung thể hiện tâm trạng Trương Định
II CHUẨN BỊ:
- Giáo viên: Bản đồ hành chính Việt Nam - Hình ảnh SGK/4
- Học sinh: SGK và tư liệu về Trương Định
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
1.Ổn định:
2 Bài cũ:
Kể tên một số nhân vật lịch sử tiêu biểu cho
tinh thần chống giặc ngoại xâm mà em biết
trong chương trình lịch sử lớp 4
3 Bài mới :
* Giới thiệu bài
- Dẫn chuyện: Từ đầu … chỉ huy của Trương
Định
* Hoạt động 1:.Tình hình đất nước ta sau khi
thực dân pháp mở cuộc xâm lược.
+ Em có biết gì về Trương Định không?
- Dẫn chuyện: Năm 1862 … An Giang
- Dùng bản đồ để chỉ địa danh Đà Nẵng, 3 tỉnh
miền Đông Nam Kì
* Hoạt động 2:
-Yêu cầu HS làm việc với SGK và trả lời cho
các câu hỏi sau
+Nhân dân Nam Kì đã làm gì khi thực dân
Pháp xâm lược nước ta?
+Triều đình nhà Nguyễn có thái độ thế nào
trước cuộc xâm lược của thực dân Pháp?
@ Giảng (bản đồ): 1/9/1858, thực dân Pháp tấn
công Đà Nẵng-dân ta chống trả quyết liệt-thực
dân Pháp hoang mang, lo sợ trước phong trào
+ Nhượng bộ, không kiên quyết chiến đấubảo vệ đất nước
Trang 14
kháng chiến do Trương Định chỉ huy.
* Hoạt động 3: Trương Định kiên quyết cùng
nhân dân chống quân xâm lược
-Yêu cầu HS đọc sách thảo luận để trả lời câu
hỏi
+ Năm 1862, vua ra lệnh cho Trương Định
làm gì? Theo em, lệnh của nhà vua đúng hay
sai? Vì sao?
1/ Nhận được lệnh vua, Trương Định có băn
khoăn, suy nghĩ như thế nào?
2/ Nghĩa quân và dân chúng đã làm gì trước
băn khoăn, lo nghĩ của Trương Định? Việc làm
đó có tác dụng gì?
3/ Trương Định đã làm gì để đáp lại lòng tin
yêu của nhân dân?
-GV kết luận: Năm 1862 triều đình nhà
Nguyễn kí hoà ước …lệnh Trương Định kiên
quyết ở lại cùng nhân dân đánh giặc
Hoạt động 4: Lòng biết ơn của nhân dân ta với
Bình Tây Đại Nguyên Soái.
+ Nêu cảm nghĩ của em về Bình Tây đại
nguyên soái Trương Định?
+ Hãy kể thêm một vài mẩu chuyện mà em
biết về ông?
+ Nhân dân ta đã làm gì để tỏ lòng biết ơn và
tự hào về ông?
=> Kết luận: Trương Định là một trong
những tấm gương tiêu biểu trong phòng trào
đấu tranh chống thực dân Pháp của nhân dân
Nam Kì
4 Củng cố, dặn dò:
- GV tổng kết bài
- Dặn HS học bài cũ, xem trước bài 2
* Thảo luận nhóm bàn
- HS chia thành các nhóm nhỏ, cùngthảo luận để hoàn thành phiếu
+ Ban lệnh xuống buộc Trương Định phảigiải tán nghĩa quân và đi nhận chức LãnhBinh ở An Giang Lệnh của nhà vua làkhông hợp lí vì nó thể hiện sự nhượng bộcủa triều đình và trái với nguyện vọng củanhân dân
* Băn khoăn suy nghĩ: làm quan thì phảituân lệnh vua, nếu không phải chịu tộiphản nghịch còn giải tán lực lượng thì dânchúng và nghĩa quân không muốn
+ Đắp đàn làm lễ, suy tôn ông làm “BìnhTây Đại nguyên soái” Điều đó đã cổ vũ,động viên ông quyết tâm đánh giặc
* Phản đối mệnh lệnh của triều đình vàquyết tâm ở lại cùng nhân dân đánh giặc
Trang 15KẾ HOẠCH BÀI GIẢNG LỚP 5
Trang 16II CHUẨN BỊ:
- Tranh minh họa cho truyện (tranh phóng to)
- Bảng phụ viết sẵn lời thuyết minh cho 6 tranh
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
- Kể chuyện (lần 1) giọng kể: Chậm rõ, thể hiện
sự trân trọng, tự hào (viết lên bảng những từ ngữ
sau và giải nghĩa cho HS hiểu: sáng dạ, mít tinh,
luật sư.)
- GV lần lượt treo tranh, vừa kể (lần 2) vừa chỉ
tranh
* Hướng dẫn kể chuyện
Bài tập 1: Y/c HS dựa vào tranh minh hoạ và trí
nhớ hãy tìm cho mỗi tranh 1,2 câu thuyết minh
+ Tranh 1: Lý Tự Trọng rất thông minh Anh
được cử ra nước ngoài học tập
+ Tranh 2: Về nước, anh được giao nhiệm vụ
chyển và nhận thư từ, tài liệu trao đổi với các tổ
chức đảng bạn bè qua đường tàu biển
+ Tranh 3: Trong công việc anh Trọng rất bình
tĩnh và nhanh trí
+ Tranh 4: Trong một buổi mít tinh anh bắn chết
một tên mật thám và bị giặc bắt
+ Tranh 5: Trước toà án của giặc, anh hiên
ngang khẳng định lý tưởng cách mạng của mình
+ Tranh 6: Ra pháp trường, anh vẫn hát vang bài
Quốc tế ca
* Hướng dẫn kể chuyện và tìm hiểu ý nghĩa của
câu chuyện
Bài tập 2: Kể lại toàn bộ câu chuyện
- 1 HS kể mẫu 1 đoạn rồi thảo luận
- Y/c 1 HS kể toàn chuyện
Bài tập 3:
- Y/c HS tự nêu câu hỏi để chất vấn bạn:
- Nhắc đề bài
- Nghe kể
- Nghe và quan sát tranh
* Thảo luận cặp đôi
- HS cùng bạn tìm ra lời thuyết minh chomỗi tranh
* Thảo luận nhóm bàn
- HS thi kể từng đoạn trong nhóm, trướclớp
* Cả lớp
+ Vì khâm phục anh, tuy tuổi nhỏ mà
Trang 17KẾ HOẠCH BÀI GIẢNG LỚP 5
+ Vì sao các người coi ngục gọi anh Trọng là
"ông nhỏ"?
+ Vì sao thực dân Pháp vẫn xử bắn anh chưa
đến tuổi vị thành niên?
+ Câu chuyện giúp bạn hiểu điều gì?
4 Củng cố
+ Ý nghĩa câu chuyện?
5 Dặn dò:
- Dặn HS về nhà tập kể lại chuyện; chuẩn bị
chuyện cho tiết tiếp theo
- Cho học sinh nhận xét tiết học
dũng cảm, chí lớn, có khí phách
+ Vì chúng sợ khí phách anh hùng củaanh
+ Người cách mạng là người yêu nước,dám hy sinh vì đất nước
- Thảo luận với bạn để nêu ý nghĩa câuchuyện:
* Ca ngợi anh Lý Tự Trọng yêu nước, có lý tưởng, dũng cảm, bảo vệ đồng chí, hiên ngang bất khuất trước kẻ thù.
- Nhận xét tiết học
Soạn:15/8/2010 Thứ tư, ngày 18 tháng 8 năm 2010
- Hiểu nội dung chính: Bức tranh làng quê vào ngày mùa rất đẹp
- GDBVMT: Giúp HS hiểu thêm về môi trường thiên nhiên đẹp đẽ ở làng quê Việt
Nam
II CHUẨN BỊ:
Trang 18- Tranh vẽ cảnh cánh đồng lúa chín - bảng phụ
- Sưu tầm tranh ảnh vẽ cảnh trong vườn với quả xoan vàng lịm, cảnh buồng chuối chín vàng, bụi mía vàng xọng - Ở sân: rơm và thóc vàng giòn
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
1.Ổn định:
2 Bài cũ: Thư gửi các học sinh
- Gọi HS đọc bài + trả lời câu hỏi
+ Vì sao ngày khai trường tháng 9/1945 được
coi là ngày khai trường đặc biệt?
+ sau cách mạng tháng 8, nhiệm vụ của toàn
Phần 1: Câu mở đầu
Phần 2: Tiếp theo đến “treo lơ lửng”
Phần 3:Tiếp theo đến “quả ớt đỏ chót”
Phần 4: Còn lại
- Cho HS luyện đọc nối tiếp các phần trong
bài ( 2 lượt):
+ Lượt 1: Tập trung sửa cách phát âm
+ Lượt 2: Kết hợp giải nghĩa từ:(cây) lụi,
kéo đá, hợp tác xã (là cơ sở sản xuất kinh
doanh tập thể)
- Cho HS luyện đọc trong nhóm đôi
- Gọi HS đọc toàn bài
- GV đọc mẫu toàn bài ( Cần đọc với giọng
chậm rãi, dàn trải, dịu dàng Nhấn giọng ở
những từ ngữ tả maù vàng: Vàng xuộm, vàng
hoe….)
* Hướng dẫn tìm hiểu bài:
- Cho học sinh kết hợp đọc (thành tiếng hoặc
đọc thầm) và trả lời câu hỏi:
-Hát
- Đọc bài + trả lời câu hỏi
- Nhắc tựa bài
- Một HS đọc toàn bài
- Luyện đọc nối tiếp các phần trước lớp:
- Luyện đọc trong nhóm đôi
- Một HS đọc toàn bài
- Lắng nghe
- Đọc theo định hướng của GV + trả lời câuhỏi:
Trang 19KẾ HOẠCH BÀI GIẢNG LỚP 5
1/ Kể tên những sự vật trong bài có màu vàng
và từ chỉ màu vàng ấy
2/ Chọn một từ chỉ màu vàng trong bài và cho
biết từ đó gợi cho em cảm giác gì?
Tác giả quan sát rất tinh tế và dùng từ
thật gợi cảm
3/ Những chi tiết nào về thời tiết và con
người đã làm cho bức tranh làng quê thêm
đẹp và sinh động
Thời tiết của ngày mùa được miêu tả
trong bài rất đẹp
@ Giảng: Con người chăm chỉ mải miết, say
mê với công việc Hoạt động của con người
làm cho bức tranh quê rất sinh động
- GDBVMT: Cho HS hiểu thêm về môi
trường thiên nhiên đẹp đẽ ở làng quê Việt
Nam
4/ Bài văn thể hiện tình cảm gì của tác giả
đối với quê hương?
=> GV chốt lại: Bằng nghệ thuật quan sát rất
tinh tế, cách dùng từ gợi cảm, chính xác và
đầy sáng tạo, tác giả đã vẽ lên bằng lời 1 bức
tranh làng quê vào ngày mùa toàn màu vàng
với vẻ đẹp đặc sắc và sống động Bài văn thể
hiện tình yêu tha thiết của tác giả với con
người, với quê hương
- Nêu nội dung bài?
* Luyện đọc diễn cảm:
- Gọi HS đọc từng đoạn, yêu cầu nêu giọng
* Lúa (vàng xuộm), nắng (vàng hoe), xoan(vàng lịm), tàu lá chuối (vàng ối), rơm, thóc(vàng giòn), tàu đu đủ, lá sắn héo (vàngtươi), gà, chó (vàng mượt), mái nhà rơm(vàng mới), tất cả một màu vàng trù phú,đầm ấm
* VD: mái nhà rơm vàng mới gợi cảm giácvàng và mới; lá mít, lá chuối vàng ối gợicảm giác màu vàng rất đậm, đều khắp trênmặt lá;con gà, con chó vàng mượt gợi tảnhững con vật béo tốt, có bộ lông óng ả,mượt mà; nắng vàng hoe là màu vàng nhạt,tươi ánh lên -> nắng đẹp, không gay gắt,nóng bức ; …
* Thời tiết: Quang cảnh không có cảm giáchéo tàn, hanh hao lúc sắp bước vào mùađông Hơi thở của đất trời, mặt nước thơmthơm, nhè nhẹ Ngày không nắng, khôngmưa
+ Về con người: Không ai tưởng đến ngàyhay đêm, mà chỉ mải miết đi gặt, kéo đá,cắt rạ, chia thóc hợp tác xã Ai cũng vậy, cứbuông bát đũa xuống là đi ngay, cứ trở dậylà ra đồng ngay
* Vì phải là người rất yêu quê hương tácgiả mới viết được bài văn tả cảnh ngày mùahay như thế (hay cảnh ngày mùa được tả rấtđẹp thể hiện tình yêu của người viết đối vớicảnh, với quê hương
* Nội dung: Bài văn cho thấy bức tranh làng quê vào ngày mùa rất đẹp.
- Đọc từng đoạn + nêu cách đọc diễn cảmtừng đoạn
Trang 20đọc phù hợp với nội dung từng đoạn.
- Hướng dẫn luyện đọc diễn cảm một đoạn : “
Màu lúa chín dưới đồng … màu rơm vàng
mới”
- Cho HS luyện đọc diễn cảm trong nhóm
- Cho HS thi đọc diễn cảm Nhận xét
4 Củng cố:
- Yêu cầu HS nêu lại nội dung bài
5 Dặn dò:
- Về nhà luyện đọc
- Tập đọc diễn cảm
- Luyện đọc diễn cảm trong nhóm
- Thi đọc diễn cảm
- 2,3 HS nêu
- Nhận xét tiết học
TẬP LÀM VĂN
I MỤC TIÊU:
- Nắm được cấu tạo 3 phần của một bài văn tả cảnh: mở bài, thân bài, kết bài
- Từ đó biết phân tích cấu tạo của một bài văn tả cảnh cụ thể
- Vận dụng để trình bày cấu tạo của một bài văn
- GDBVMT: Giúp HS cảm nhận được vẻ đẹp của môi trường thiên nhiên.
II CHUẨN BỊ:
Bảng phụ ghi sẵn: - Nội dung phần ghi nhớ
- Cấu tạo của bài “Nắng trưa”
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY– HỌC:
Trang 21KẾ HOẠCH BÀI GIẢNG LỚP 5
1.Ổn định:
2 Bài cũ: Nêu yêu cầu học phân môn TLV
3 Bài mới :
* Giới thiệu bài
* Tìm hiểu phần nhận xét:
Bài 1: Đọc và tìm các phần mở bài, thân bài
và kết bài của bài văn dưới đây:
- Yêu cầu HS đọc thầm phần giải nghĩa từ
khó trong bài
+ “Hoàng hôn” là thời điểm nào trong ngày?
- GV giới thiệu sơ về sông Hương
- GV giao việc:
- Tổ chức cho các nhóm HS làm việc
+ Hỏi thêm: Em có nhận xét thêm gì về phân
thân bài?
Bài 2 :
- Cho HS đọc yêu cầu của bài tập 2
- Yêu cầu HS đọc lướt nhanh bài “Quang
cảnh làng mạc ngày mùa” Xác định thứ tự
miêu tả của từng bài Tìm ra sự giống và khác
nhau về thứ tự miêu tả của 2 bài văn Rút ra
nhận xét cấu tạo của bài văn tả cảnh
- Tổ chức cho HS làm bài
- Cho HS trình bày kết quả bài làm
- Hát
* Thảo luận nhóm bàn
- HS nêu Y/c bài tập
- 1 HS đọc to bài: Hoàng hôn trên sôngHương
+ Thời gian cuối buổi chiều, mặt trời mớilặn, ánh sáng yếu ớt và tắt dần
- HS đọc văn bản “Hoàng hôn trên sôngHương” Chia đoạn văn bản đó Xác địnhnội dung của từng đoạn
* Bài văn gồm có 3 phần và có 4 đoạn Cụthể:
+ Phần mở bài: Từ đầu đến … yên tĩnhnày: Giới thiệu đặc điểm của Huế lúc hoànghôn
+ Phần thân bài: Gồm 2 đoạn Đoạn 1: (Từ “mùa thu” -“hai hàng cây”.)Sự đổi thay sắc màu của sông Hương từ lúcbắt đầu hoàng hôn đến lúc tối hẳn
Đoạn 2: (Từ “phía bên sông” - “chấmdứt”) Hoạt động của con người từ lúc hoànghôn đến lúc thành phố lên đèn
+ Phần kết bài: Câu cuối của văn bản: Sựthức dậy của Huế sau hoàng hôn
* Cặp đôi
- Giống nhau: 2 bài đều giới thiệu bao quátquang cảnh định tả rồi đi vào tả cụ thể từngcảnh
- Khác nhau: Bài “Quang ” tả từng bộphận của cảnh theo thứ tự: giới thiệu màusắc bao trùm làng quê ngày mùa là màuvàng- tả các màu vàng rất khác nhau củacảnh, của vật- tả thời tiết, hoạt động củacon người Còn bài kia tả sự thay đổi của
Trang 22- GV nhận xét+ chốt lại lời giải đúng
- Yêu cầu HS đọc ghi nhớ
* Hướng dẫn làm bài tập:
- GV đính lên bảng cấu tạo 3 phần của bài
“Nắng trưa”
- Yêu cầu HS lần lượt thực hiện:
+ Đọc kĩ bài văn
+ Xác định từng phần của bài văn và nội
dung của từng phần (HĐ CN)
+ Xác định trình tự miêu tả của bài văn,
mỗi đoạn của phần thân bài và nội dung của
từng đoạn.(HĐ nhóm đôi)
Nhận xét kết quả bài làm của HS
- GDBVMT: Giúp HS cảm nhận được vẻ đẹp
của môi trường thiên nhiên qua 2 bài Hoàng
hôn trên sông Hương và Nắng trưa.
4 Củng cố:
- Cho HS nhắc lại nội dung cần ghi nhớ trong
sách giáo khoa
5 Dặn dò:
- Dặn HS về nhà: học thuộc phần ghi nhớ,
chuẩn bị tốt bài tập: quan sát cảnh vật ở nơi
cảnh vật theo thời gian với thứ tự: nêu nhậnxét chung về sự yên tĩnh của Huế lúc hoànghôn- tả sự sự thay đổi màu sắcvà sự yêntĩnh của Huế lúc hoàng hôn-tả hoạt độngcủa con người từ lúc hoàng hôn đến lúcthành phố bắt đầu lên đèn-tả sự thức dậycủa Huế sau hoàng hôn
- 2,3 HS nêu phần ghi nhớ bằng việc minhhoạ cụ thể vào 2 bài văn vừa tìm hiểu
- 1HS đọc bài “Nắng trưa”
- Lớp đọc thầm bài văn
Đoạn 2: Tiếp theo đến “khép laị”: tiếngvõng và câu hát ru em trong nắng trưa Đoạn 3: Tiếp theo đến “lặng im”: câycối và con vật trong nắng
Đoạn 4: phần còn lại: tả hình ảnh ngườimẹ trong nắng trưa
+ Phần kết bài là phần còn lại nêu cảm nghĩvề người mẹ
- 3 HS nêu
- Nhận xét tiết học