Truyền thông marekting phức hợpTruyền thông Marketing phức hợp Quảng cáo Khuyến mãi Quan hệ cộng đồng Tiếp thị trực tiếp Bán hàng cá nhân... CÁC HOẠT ĐỘNG BỀ CHÌM ại Khuyến khíchTiêu d
Trang 1CHƯƠNG 10 CHIẾN LƯỢC XÚC TIẾN (TRUYỀN THÔNG MARKETING TÍCH HỢP)
Trang 2I.KHÁI QUÁT VỀ XÚC TIẾN HỖN HỢP (TRUYỀN THÔNG
MARKETING)
1 Bản chất của xúc tiến hỗn hợp
“là truyền tin về sản phẩm và doanh nghiệp tới khách hàng để thuyết phục
họ mua”
2 C ác dạng truyền thông marketing
2 C ác dạng truyền thông marketing
Trang 3Truyền thông marekting phức hợp
Truyền thông Marketing phức hợp
Quảng cáo Khuyến mãi Quan hệ
cộng đồng
Tiếp thị trực tiếp
Bán hàng
cá nhân
Trang 4CÁC HOẠT ĐỘNG BỀ NỔI
Thông báo TiviBáo ngày Ưu tiên tính sáng tạo, hấp dẫnTruyền thông tập trung liên tục
Sử dụng truyền thông đa kênh
Thuyết
phục
Tivi Báo, tạp chí Đài
Ưu tiên thông tin TH và sự chứng thực
Truyền thông phân bổ từng giai đoạn Sự dụng truyền thông chọn lựa
Nhắc nhở Tivi, đàiBáo, tạp chí
Trang 5Quan hệ công chúng (Public Relations)
Quan hệ báo chí (Press Relations)
Tổ chức sự kiện (Events)
CÁC HOẠT ĐỘNG BỀ NỔI
Tổ chức sự kiện (Events)
Tài trợ (Sponsorships)
Đối nội (Internal PR)
Vận động hành lang (Lobbying)
Quan hệ chăm sóc khách hàng
Trang 6CÁC HOẠT ĐỘNG BỀ CHÌM
ại Khuyến khíchTiêu dùng
Giảm gía; Phiếu giảm giá (coupon); Tăng khối lượng bao bì (Bonus pack); Phần thưởng may mắn;
Quà tặng; Trưng bày tại điểm bán; Hổ trợ nhà phân phối (đội ngũ nhân viên bán hàng)
phân phối (đội ngũ nhân viên bán hàng)
Thẻ khách hàng thân thiết; Tích lũy điểm; Quà tặng; Phiếu giảm giá; Khuyến mãi từ thiện; Hỗ trợ nhà phân phối (Tín dụng, vận chuyển, lưu kho, dịch vụ chăm sóc khách hàng)
Trang 7Bán hàng cá nhân (Personal Selling): Sự giao tiếp mặt đối mặt của nhân viên bán hàng với khách hàng hiện hữu và tiềm năng để trình bày, giới thiệu và bán sản phẩm.
Thông tin cho khách hàng về những tín năng, lợi ích và cách sử dụng sản phẩm.
CÁC HOẠT ĐỘNG TRUYỀN THÔNG KHÁC
dụng sản phẩm.
Thuyết phục khách hàng tiêu dùng sản phẩm thông qua kỷ năng giao tiếp và kiến thức về sản phẩm
Cung ứng các dịch vụ sau khi bán
Trang 8Marketing trực tiếp: Là các hoạt động truyền thông theo phương pháp tương tác trực tiếp đến người tiêu dùng không thông qua trung gian
Gửi thư trực tiếp
Tiếp thị bằng Catalogues
CÁC HOẠT ĐỘNG TRUYỀN THÔNG KHÁC
Tiếp thị bằng Catalogues
Tiếp thị bằng Brochures
Hội chợ – Triển lãm
Truyền thông điện tử (e-mail – internet)
Trang 9TRUYỀN THÔNG MARKETING TÍCH HỢP
Quảng cáo
Nhận biết thương hiệu
Thái độ – sự ưa thích
Quan tâm – chú ý
Hình ảnh - Kiến thức
Khuyến mãi
Bán hàng cá nhân Marketing trực tiếp
Quan hệ công chúng
Thái độ – sự ưa thích
Thiết lập lòng tin Kích thích tiêu dùng
Hình ảnh - Kiến thức
Trang 103 MỤC TIÊU TRUYỀN THƠNG MARKETING
Nhận biết thương hiệu
Cung cấp kiến thức thương hiệu
Công cụ truyền thông
Quảng cáo thông báo
Phát hàng mẫu, sử dụng thử,
PR (Quan hệ báo chí, event)
Khuyến mãi, Trưng bày
Mục tiêu truyền thông
Khuyến khích và duy trì những mong
ước
Thiết lập hình ảnh liên tưởng
Tạo ra sự khác biệt
Tạo dựng niềm tin
Khuyến khích tiêu dùng
Duy trì hành vi mua
Củng cố thái độ và niềm tin
Quảng cáo thuyết phục
PR (Tài trợ, QH Báo chí)
Bán hàng cá nhân
Quảng cáo nhắc nhở
Khuyến mãi (kích thích và duy trì mua)
PR (Tài trợ)
Trang 12Những tác nhân và khích thích tươngthích
TIẾN TRÌNH TRUYỀN ĐẠT THÔNG TIN CHIÊU THỊ
NGUỒN THÔNG ĐIỆP TRUYỀN TIN NGƯỜI NHẬN
PHẢN HỒI
- Nhà sản xuất
- Giám đốc Marketing
- Công ty quảng cáo
- Nhân viên bán hàng
HÀNH ĐỘNG
- Người tiêu dùng
- Nhà phân phối
- Công chúng
- TV, Báo - Tạp chí
- Thư, Tại cử hàng
- Tại nhà, Điện thoâi
- Cáùc bài báo
- Người tiêu dùng
- Nhà phân phối
- Công chúng
- Mẫãu quảng cáo
- Khuyến mãi
- Bán hàng cá nhân
- Quan hệ công chúng
Những hành động và quyết định
- Nhân viên bán hàng - Quan hệ công chúng - Cáùc bài báo
Quản trị chiến lược
Đưa ra hành động
- Phân tích mối quan hệ
sản phẩm - người tiêu
dùng
- Quyết định mục tiêu và
ngân sách chiêu thị
- Thiết kế và thực hiện
chiến lược chiêu thị
- Đo lường chiến lược
chiêu thị
- thiết kế hoạt động chiêu thị nhằm truyền thông với
ý nghĩa tương thích
- Lựa chọn phương tiện truyền thông hay phương pháp phân phối nhằm đưa thông điệp chiệu thị đến người nghe mục tiêu
- Quan tâm đến thông điệp
- Diễn giải hoạt động chiêu thị
- Diễn giải ý nghĩa các hoạt động chiêu thị và nhưng hành vi
- Mua sản phẩm
- Ghé thăm của hàng
- Chuyền miện thông tin
Trang 13III XÁC LẬP HỖN HỢP XÚC TIẾN VÀ NGÂN SÁCH DÀNH CHO TRUYỀN THÔNG
1.Xác lập hệ thống xúc tiến hỗn hợp (truyền thông)
1.1 Đặ c điểm của các công cụ xúc tiến hỗn hợp
Quảng cáo
BH
Cá nhân Xúc tiến
bán
Tuyên truyền
-Truyền thông đại
sự ưa thích và niềm tin của người mua
và giai đoạn ra quyết định mua
- Hình thành nhiều mối quan hệ, tư đó với DN- TD.
-Khuyến khích người mua có những phản hồi
- Có thể tới số đông KH mục tiêu tiềm năng
- Giới thiệu hàng hoá có hiệu quả và trực diện
-Sử dụng nhiều phương tiện tác động trực tiếp, tạo lợi ích vật chất bổ sung cho khách hàng như phiếu mua hàng, xổ số,…
-Tạo phản ứng đáp lại của người mua sớm hơn.
-Có tác dụng trong ngắn hạn
Trang 141.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn phối hợp xúc tiến
•Kiểu hàng hoá/ thị trường
•Chiến lược kéo hay đẩy
•Các trạng thái sẵn sàng mua của khách hàng
•Các giai đoạn chu kỳ sống của sản phẩm
Trang 16(2) Chiến lược kéo hay đẩy
a Chiến lược đẩy
Chiến lược đẩy: sử dụng nhân viên bán hàng và khuyến khích hoạt động mua bán ở các trung gian trong kênh phân phối để đẩy hàng hoá trong kênh
ra thị trường
Nhà SX
quảng cáo
Nhà bán buôn quảng
quảng cáo
và xúc tiến bán
DÙNG
Trang 17b Chiến lược kéo
Chiến lược kéo đòi hỏi người sản xuất tác động trực tiếo tới người tiêu dùng
- tới khách hàng mục tiêu của mình bằng việc tăng cường quảng cáo và xúc tiến bán nhằm tạo nên áp lực cần thoả mãn nhu cầu và tạo sức kéo hút KH
từ thị trường dọc theo kênh phân phối qua các thành viên trung gian.
Nhà SX
tích cực
B ÁN BUÔN
Trang 18CHIẾN LƯỢC TRUYỀN THÔNG
Chiến lược đẩy
NHÀ
Cầu
Cung Xúc tiến
Chiến lược kéo
Cầu
NHÀ
SẢN XUẤT Cầu GIAN ppTRUNG Cầu TIÊU DÙNGNGƯỜI
Xúc tiến
Trang 19(3) Các trạng thái sẵn sàng mua của khách hàng
hoạt động truyền thông còn phụ thuộc vào trạng thái sẵn sàng của đối tượng nhận thông tin
trạng thái sẵn sàng của người mua Đó là Biết – Hiểu –
Thích – Chuộng – Tin và Mua
Trang 20* Biết (Awareness).
Cần phải nắm được việc khán thính giả mục tiêu biết đến sản phẩm hay doanh nghiệp của mình như thế nào? nếu họ chưa biết thì phải làm cho họ biết, bằng những thông điệp giản đơn lặp lại nhiều lần Công viẹc này đòi hỏi tốn thời gian.
* Hiểu (Knowledge).
Cần làm cho họ hiểu về Công ty: Nhiệm vụ, mục tiêu và các sản phẩm của nó.
* Thích (Liking)
Nếu hiểu về sản phẩm, họ có cảm nghĩ gì về sản phẩm đó (Ghét, kh ô ng thích, thích) Nếu có sự không thích do những khuyến khuyết của sản phẩm của Công
ty thì cần phải cải tiến hòan thiện sản phẩm sau đó mới truyền thông về chất lượng sản phẩm Cần phải có “sản phẩm tốt đi trứơc lời nói tốt”.
•Chuộng (Preference)
Người TD có thể thích sản phẩm nhưng lại không ưa chuộng nó hơn những sản phẩm khác Cần cố gắng xây dựng sự ưa chuộng sản phẩm nơi khách hàng Cần đưa ra những lời rao cụ thể về chất lượng, giá cả, tính năng và những thuộc tính khác của sản phẩm Nên kiểm tra mức độ ưa chuộng của khách hàng sau chiến dịch đó
Trang 21* Tin (Conviction)
Khán thính giả có thể ưa chuộng sản phẩm nhưng chưa chắc đã mua Cần tạo ra một niềm tin vững chắc là sản phẩm đó có thể có nhiều lợi ích, đáp ứng những nhu cầu, đòi hỏi của người tiêu dùng
* Mua (Purchase)
Khi khán thính giả đã có lòng tin, cần phải dẫn họ đến bước cuối cùng Chẳng hạn mời khách hàng dùng thử, bán với giá rẻ, có tặng thưởng hoặc báo cho họ biết sản phẩm sắp hết
Sáu trạng thái trên được rút gọn lại thành ba giai đoạn sau:
Trang 22(4) Các giai đoạn chu kỳ sống của sản phẩm
• X úc tiến bán quan trọng nhất, quảng cáo chỉ duy trì, hoạt động truyền thông giảm.
Trang 232 Xác định ngân sách cho truyền thông
Trang 24Tác động xấu và khó khăn đến lập KH truyền thông dài hạn do sự phụ thuộc vào ngân sách truyền thông trên doanh số bán cũng
Trang 25(2).Cân bằng cạnh tranh
Dn xác định mức ngân sách truyền thông của mình bằng với các đối thủ cạnh tranh
tranh sẽ loại trừ được cuộc chiến tranh truyền thông
không căn cứ vào các Dn khác để xác định ngân sách cho DN mình
Trang 26(3) Căn cứ vào mục tiêu và nhiệm vụ
DN phải hình thành ngân sách truyền thông trên cơ sở những mục tiêu và nhiệm vụ cụ thể
Trang 27(4) Theo khả năng
sách cho truyền thông mức đó
lượng hàng hoá tiêu thụ-> ngân sách không ổn định hàng năm nên gây trở ngại cho việc lập KH dài hạn về thị trường của DN
Trang 28Hai xu thế họach định ngân sách cho thương hiệu
Ngân sách marketing
của cả công ty
Ngân sách marketing của thương hiệu
Ngân sách marketing cho các hoạt động
Ngân sách marketing cho các hoạt động
cụ thể
Từ duoi len
Ngân sách marketing Thương hiệu
Ngân sách marketing của công ty $$$
Trang 29Công cụ xúc tiến Hỗn hợp
IV NHỮNG QUYẾT ĐỊNH LIÊN QUAN ĐẾN TỪNG CÔNG
CỤ XÚC TIẾN HỖN HỢP
Quảng cáo Khuyến mãi Quan hệ
cộng đồng
Tiếp thị trực tiếp
Bán hàng
cá nhân
Trang 301 Quảng cáo
Quảng cáo là một trong những công cụ quan trọng nhất của hoạt động chiêu thị Quảng cáo chuyển các thông tin có sức thuyết phục đến các khách hàng mục tiêu của Công ty.
Mục đích của quảng cáo là để thu hút sự chú ý của khách hàng, thuyết phục họ về những lợi ích, sự hấp dẫn của sản phẩm nhằm thay đổi hoặc củng cố thái độ và lòng tin tưởng của người tiêu thụ về sản phẩm của Công ty, tăng lòng ham muốn mua hàng của họ và đi đến hành động mua hàng,
Quảng cáo được thực hiện theo nguyên tắc A.I.D.A :
A - Attention (tạo ra sự chú ý)
I - Interest (làm cho thích thú)
D - Desire (Gây nên sự ham muốn)
A - Action (Dẫn đến hành động mua hàng)
Trang 31QUẢNG CÁO (tiếp)
Những quyết định chủ yếu trong hoạt động quảng cáo bao gồm:
•Quyết định về mục tiêu quảng cáo
•Quyết định về ngân sách quảng cáo
•Quyết định về lời rao quảng cáo
•Quyết định về phương tiện quảng cáo
Trang 32Quyết định về mục tiêu quảng cáo :xuất phát từ các mục tiêu trong kinh doanh của Công ty và các mục tiêu marketing Ví dụ: mục tiêu doanh số, lợi nhuận, thị phần, các mục tiêu này nâng cao uy tín của Công ty, của sản phẩm…
Quảng cáo thông tin hình thành mạnh mẽ vào giai đoạn giới thiệu sản phẩm nhằm tạo nên nhu cầu ban đầu
Quảng cáo thuyết phục cần thiết và rất quan trọng trong giai đoạn cạnh tranh nhằm tạo ra sự ưa chuộng nhãn hiệu hoặc thuyết phục
khách hàng mua ngay Quảng cáo thuyết phục có thể dùng thể loại so sánh
Quảng cáo nhắc nhở rất quan trọng trong giai đoạn trưởng thành (bão hòa) của sản phẩm để nhắc nhở khách hàng luôn luôn nhớ đến nó đầu tiên, nhắc họ nhớ đến địa điểm mua nó đầu tiên, nhắc họ nhớ đến địa điểm mua nó ở đâu v.v…
Trang 33Quyết định về ngân sách quảng cáo: căn cứ vào một trong 4
Cách xác định ngân sách như trên.
Quyết định về lời rao quảng cáo (nội dung): Quyết định về lời rao quảng cáo thường gồm 3 bước: tạo ra lời rao, đánh giá và tuyển chọn lời rao, thực hiện lời rao
Nội dung quảng cáo phải hấp dẫn, độc đáo, đáng tin cậy và thể hiện được khía cạnh độc đáo, khác biệt với những SP khác
Quyết định về phương tiện quảng cáo: báo chí, Radio, Tivi, phim ảnh quảng cáo, Quảng cáo bằng thư gửi qua bưu điện, Quảng cáo bằng Pano, ap phich,
vv
Đánh giá chương trình quảng cáo: dựa vào
Doanh số bán ra và lợi nhuận
Hiệu quả của quảng cáo phụ thuộc vào hai yếu tố: Hiệu quả của tin tức của lời rao quảng cáo Và hiệu quả của phương tiện quảng cáo
Trang 34(2) Khuyến mại (xúc tiến bán): nhằm kích thích thị trường đáp ứng nhanh và mạnh hơn đối với sản phẩm và dịch vụ.
Các quyết định chủ yếu trong khuyến mại bao gồm:
•Quyết định về mục tiêu khuyến mại :
Mục tiêu khuyến mại rút ra từ mục tiêu marketing cơ bản đối với mỗi sản phẩm.
•Với người tiêu dùng: Mục tiêu là thúc đẩy họ tiêu dùng mua nhiều hơn, khuyến khích dùng thử, thu hút khách hàng mới.
•Còn với các trung gian marketing: dẫn dụ họ bán những mặt hàng mới, tồn kho nhiều hơn, cố gắng tìm kiếm những khách tiêu thú mới, kích thích bán hàng
•Quyết định chọn công cụ khuyến mại : Có nhiều công cụ khuyến mại khác nhau nhằm đạt những mục tiêu khuyến mại khác nhau tùy theo thị trường, sản phẩm và điều kiện cạnh tranh như: Hàng mẫu, Quà hàng, Gói hàng chung (như một bàn chải kèm một ống kem đánh răng, )
Trang 35•Quyết định triển khai chương trình khuyến mại.
-Qui mô khích lệ
- Điều kiện tham gia
- Thời hạn cổ đông Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng tần số thuận lợi nhất là ba tuần trong một qúy
Thử nghiệm trước
Thực hiện và kiểm tra đánh giá
Để đánh giá kết quả của đợt khuyến mại, người ta có thể so sánh doanh số trước, trong khi và sau cuộc khuyến mại Sau chương trình, doanh số giảm xuống vì khách đã có đủ hàng trong nhà Doanh số tăng lên sau này cho thấy Công ty đã có những khách hàng mới
Trang 36(3) Tuyên truyền
•Tuyên truyền là một công cụ tuy chưa dược xem trọng đúng mức trong hoạt động marketing nhưng đôi khi lại có tác dụng mạnh, đạt hiệu quả cao nhất lại tón kém ít hơn quảng cáo
•Tuyên truyền là một phần của khái niệm lớn hơn, đó là những quan hệ quần chúng (Public Relations- PR)
•Để tuyên truyền cho Công ty người ta có thể mời các nhà chính trị lỗi lạc, các nhà nghệ thuật nổi tiếng đến thăm Công ty mình Cũng có thể tổ chức những bữa tiệc lớn, mời phóng viên báo chí, đài phát thanh, đài truyền hình và các quan chức đến dự nhân ngành thành lập Công ty,
ngày đón nhận huân chương lao động v.v…
Trang 37(4) Bán hàng cá nhân: đó là mối quan hệ trực tiếp giữa người bán và các khách hàng hịên tại và tiềm năng
•Phụ thuộc vào bản chất Sp, nhu cầu người TD, giai đoạn trong quá trình mua
•Quá trình bán hàng có những nhiệm vụ của người bán:
•Thăm dò tìm kiếm những KH mới
•Truyền đạt khéo léo những thôngt in về SP và DV của DN
•Thực hiện việc bán
•Cung cấp các DV cho KH, cố vấn, trợ giúp kỹ thuật, giao hàng
•Nghiên cứu và thu thập thông tin về thị trường
•Đánh giá tính chất KH và điều phối hàng hoá
Trang 38• Quản trị bán hàng: là phân tích, lập kế hoạch, thực hiện và kiểm tra những hoạt động bán hàng
- Thiết lập các mục tiêu cho NVBH
- Thiết kế chiến lược cho lực lượng bán
- Tuyển mộ, lựa chọn, huấn luyện
- Giám sát và đánh giá những người bán của DN
•Quản trị BH còn đưa ra các biện pháp khuyến khích BH
Trang 39(5) Marketing trực tiếp: là sự kết hợp cả 3 yếu tố quảng cáo, xúc tiến bán, bán hàng cá nhân để bán hàng trực tiếp không qua trung gian
*Marketing trực tiếp sử dụng các phương tiện quảng cáo trả lời trực tiếp để BH và tìm hiểu KH, gồm những công cụ như marketing bằng:
-Catalog -Thư trực tiếp
- điện thoại -Truyền hình, truyền thanh, báo chí,…
*Những quyết định của Marketing trực tiếp:
-Xác định mục tiêu -Xác định KH mục tiêu -Lựa chọn chiến lược chào hàng -Thử nghiệm các yếu tố Marketing trực tiếp -Đánh giá kết quả
Trang 40Ch ương 9 CHIẾN LƯỢC PHÂN PHỐI
ương 9CHIẾN LƯỢC PHÂN PHỐI
Trang 41Chương 9
Bản chất và vai trò của kênh phân phối
Chương 9
ấu trúc và tổ chức kênh
à vai trò của kênh phân phối
arketing của các tổ chức bán buôn và bán lẻ
ết định phân phối hàng hoá vật chất
ựa chọn và quản lý kênh phân phối
Trang 421 Bản chất và vai trò của kênh phân phối
• Khái niệm: Kênh phân phối là một tập hợp các DN và cá nhân độc lập và phụ thuộc lẫn nhau, tham gia vào quá trình đưa
hàng hoá từ người sản xuất tới người tiêu dùng
Vì sao phải sử dụng trung gian marketing?
• Vì sao phải sử dụng trung gian marketing?
Giới trung gian marketing, qua những tiếp xúc, kinh nghiệm,
sự chuyên môn hóa và quy mô hoạt động của họ đã đem lại cho nhà sản xuất nhiều điều lợi hơn so với việc nhà sản xuất
tự phân phối Sử dụng giới trung gian phân phối có thể đem lại những sự tiết kiệm khá lớn
Bản chất và vai trò của kênh phân phối
Kênh phân phối là một tập hợp các DN và cá nhân độc lập và phụ thuộc lẫn nhau, tham gia vào quá trình đưa
hàng hoá từ người sản xuất tới người tiêu dùng
Vì sao phải sử dụng trung gian marketing?
Giới trung gian marketing, qua những tiếp xúc, kinh nghiệm,
sự chuyên môn hóa và quy mô hoạt động của họ đã đem lại cho nhà sản xuất nhiều điều lợi hơn so với việc nhà sản xuất
tự phân phối Sử dụng giới trung gian phân phối có thể đem lại những sự tiết kiệm khá lớn