NỘI DUNG
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC NÊU VẤN ĐỀ
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC NÊU VẤN ĐỀ
1.1 ĐỊNH NGHĨA, BẢN CHẤT, NGUYÊN TẮC VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA PP DẠY HỌC NÊU VẤN ĐỀ
Phương pháp là tập hợp các cách thức mà chủ thể áp dụng để tác động vào đối tượng hoạt động, nhằm biến đổi đối tượng theo mục đích đã được xác định.
Phương pháp dạy học là sự kết hợp các hoạt động tương tác giữa người dạy và người học, nhằm giúp người học nắm vững kiến thức khoa học, phát triển kỹ năng, kỹ xảo thực hành sáng tạo và hình thành thái độ chuẩn mực theo mục tiêu của quá trình dạy học.
Về định nghĩa PPDHNVĐ, từ trước đến nay đã c nhiều nhà nghiên cứu khoa học giáo dục trong và ngoài nước đưa ra nhiều quan điểm khác nhau
Nhà giáo dục học Ba Lan V Okôn định nghĩa rằng dạy học theo phương pháp vấn đề (DH NVĐ) bao gồm các hoạt động như tổ chức tình huống có vấn đề, biểu đạt các vấn đề, và hỗ trợ học sinh trong việc giải quyết vấn đề Quá trình này cũng bao gồm việc kiểm tra cách giải quyết và cuối cùng là hệ thống hoá, củng cố các kiến thức đã tiếp thu.
Theo I.Ia.Lecne, dạy học theo định hướng vấn đề (DH NVĐ) là phương pháp mà học sinh tham gia một cách có hệ thống vào quá trình giải quyết các vấn đề và bài toán được xây dựng dựa trên nội dung tài liệu học trong chương trình.
Theo PGS.TS Nguyễn Ngọc Bảo, dạy học nêu vấn đề là phương pháp giáo dục dựa trên quy luật tiếp thu tri thức và hoạt động sáng tạo Phương pháp này kết hợp nhiều hình thức dạy và học, mang tính chất tìm tòi khoa học, giúp học sinh nắm vững kiến thức cơ bản, phát triển tính tích cực, tự lực và năng lực sáng tạo, đồng thời hình thành cơ sở thế giới quan cho các em.
Phương pháp dạy học nêu vấn đề là phương pháp giáo dục mà trong đó sinh viên (SV) được đặt trước một nhiệm vụ nhận thức thông qua các tình huống có vấn đề do giáo viên (GV) đưa ra Phương pháp này giúp SV nhận thức rõ ràng về vấn đề và kích thích tính tích cực trong quá trình học tập.
GV, SV giải quyết vấn đề, kiểm tra kết luận rút ra nhằm thực hiện tốt các nhiệm vụ dạy học
Dạy học nêu vấn đề là phương pháp giáo dục đặt ra cho sinh viên một loạt các vấn đề nhận thức, tạo ra mâu thuẫn giữa kiến thức đã biết và chưa biết Phương pháp này khuyến khích sinh viên tự giác và có nhu cầu giải quyết vấn đề, từ đó kích thích tư duy tích cực trong quá trình học tập Mục tiêu là giúp sinh viên chủ động và độc lập trong việc tiếp thu kiến thức.
Bản chất của dạy học nêu vấn đề là cung cấp cho sinh viên thông tin chính xác và đầy đủ về các tình huống, từ đó tạo động lực cho việc nghiên cứu và trao đổi Qua quá trình này, sinh viên sẽ tiếp thu được những kiến thức cần thiết.
Trong quá trình dạy học, nếu sinh viên chỉ tập trung vào việc hoàn thành từng bước riêng lẻ trong giải quyết vấn đề, họ sẽ không nắm vững cách giải quyết toàn bộ quy trình một cách hoàn chỉnh Điều này dẫn đến việc họ sẽ gặp khó khăn trong việc tự lực giải quyết những vấn đề lớn và phức tạp trong thực tiễn nghề nghiệp sau này Do đó, trong giảng dạy đại học, phương pháp PPNVĐ được áp dụng để giúp sinh viên phát triển khả năng giải quyết vấn đề một cách toàn diện.
Dạy học nêu vấn đề là quá trình mà giáo viên đặt câu hỏi hoặc nêu vấn đề, từ đó sinh viên tự lực suy nghĩ, thảo luận và giải đáp dưới sự hướng dẫn của giáo viên Quá trình này không chỉ kích thích tính năng động sáng tạo và sự độc lập trong suy nghĩ của sinh viên, mà còn giúp họ tiếp thu kinh nghiệm hoạt động sáng tạo, hình thành phong cách học tập và làm việc mới.
Trong quá trình dạy học, giáo viên không chỉ cung cấp thông tin và kiến thức cho sinh viên mà còn kích thích sự tự giác và tư duy sáng tạo của họ Đồng thời, giáo viên cần tạo ra một bầu không khí dân chủ giữa thầy và trò để nâng cao hiệu quả học tập.
Trong quá trình dạy học, giáo viên không nên độc quyền đưa ra vấn đề và phương pháp giải quyết, mà cần khuyến khích sinh viên suy nghĩ và sáng tạo để tìm ra những cách giải quyết và ý tưởng mới Những ý tưởng mới này có thể tạo ra những vấn đề mới, vượt qua khả năng kiểm soát của giáo viên, từ đó yêu cầu giáo viên tiếp tục nghiên cứu để làm sáng tỏ Albert Einstein đã từng nói: “Khi tôi giảng, tôi tạo điều kiện để sinh viên có thể dạy tôi” Do đó, phương pháp dạy học nêu vấn đề không chỉ giúp sinh viên nắm vững tri thức cần thiết mà còn khuyến khích họ vận dụng tri thức đó để giải quyết các vấn đề trong học tập và công việc sau này.
Như vậy, dạy học nêu vấn đề có 3 đặc trưng cơ bản sau đây:
1 Giáo viên đặt ra trước SV một loạt những bài toán nhận thức có chứa đựng mâu thuẫn giữa cái đã biết và chƣa biết, nhƣng chúng đƣợc cấu trúc lại một cách sƣ phạm gọi là những bài toán nêu vấn đề ơritstic
2 SV tiếp nhận mâu thuẫn của bài toán ơritstic nhƣ mâu thuẫn của nội tâm m nh và đƣợc đặt vào THCVĐ, tức là trạng thái có nhu cầu bên trong bức thiết muốn giải quyết bằng đƣợc bài toán đ
3 Trong quá trình tổ chức giải bài toánơritstic, SV lĩnh hội một cách tự giác và tích cực cả kiến thức cả cách giải và do đ c đƣợc tâm lý tích cực nhận thức một cách sáng tạo [17]
TRẠNG VẬN DỤNG PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC NÊU VẤN ĐỀ
Trường Đại học Khánh Hòa là một cơ sở giáo dục đại học nổi bật, cung cấp chương trình đào tạo chất lượng cao trong lĩnh vực marketing Môn học Marketing Căn Bản tại đây không chỉ trang bị cho sinh viên kiến thức lý thuyết vững chắc mà còn phát triển kỹ năng thực tiễn cần thiết để áp dụng trong môi trường kinh doanh hiện đại Chương trình học được thiết kế linh hoạt, kết hợp giữa lý thuyết và thực hành, giúp sinh viên nắm bắt nhanh chóng các xu hướng và chiến lược marketing hiệu quả.
2.1.1 Lịch sử h nh thành và phát triển trường Đại học Khánh Hòa
Ngày 03 tháng 8 năm 2015, Thủ tướng Chính phủ ký Quyết định số 1234/QĐ- TTg thành lập Trường Đại học Khánh Hòa trên cơ sở Trường Cao đẳng Sư phạm Nha Trang và Trường Cao đẳng Văn h a - Nghệ thuật và Du lịch Nha Trang Ngày 18 tháng 09 năm 2015 vừa qua nhà trường đã long trọng tổ chức lễ công bố quyết định của Thủ tướng chính phủ về việc thành lập Trường Đại Học Khánh Hòa
Việc thành lập Trường Đại học Khánh Hòa phản ánh nguyện vọng của nhân dân, được ghi nhận trong Nghị quyết của tỉnh Đảng bộ qua các kỳ XIV, XV và XVI Đồng thời, đây cũng là mong muốn của cán bộ, viên chức và sinh viên từ hai trường CĐSP Nha Trang và CĐVHNT-DL Nha Trang.
Mục tiêu phát triển từ khi thành lập là đào tạo các mã ngành đại học như sư phạm toán học, sư phạm vật lý, sư phạm ngữ văn, và quản trị dịch vụ du lịch Ngoài ra, còn có các chương trình đào tạo sư phạm tiểu học và trung học cơ sở, nâng cao chuẩn cho đội ngũ giáo viên, cũng như bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý cho cán bộ quản lý trường học tại tỉnh Khánh Hòa Đặc biệt, chúng tôi còn tập trung vào việc đào tạo đội ngũ làm công tác văn hóa, nghệ thuật và du lịch cho địa phương, khu vực và toàn quốc.
Trường Đại học Khánh Hòa hiện có hai cơ sở: cơ sở chính tại số 01 Nguyễn Chánh với diện tích 2,2 ha và cơ sở tại 52 Phạm Văn Đồng có diện tích 2 ha Trung tâm Công nghệ Sinh học và Môi trường nằm tại Suối Dầu, xã Suối Cát, Huyện Cam Lâm, chiếm diện tích 5,5 ha Tại cơ sở 01 Nguyễn Chánh, hệ thống giảng đường bao gồm hai khu lớn với sức chứa từ 200 đến 400 sinh viên và 40 phòng học, mỗi phòng có sức chứa khoảng 80 sinh viên.
Cơ sở 52 Phạm Văn Đồng có 4 khu nhà học lớn, với sức chứa từ 400 đến 600 sinh viên và gần 100 phòng học Tất cả các giảng đường và phòng học đều được trang bị thiết bị chuyên dụng cho các môn học, sử dụng phương tiện dạy học hiện đại.
Cơ cấu tổ chức của nhà trường bao gồm lãnh đạo trường, 7 khoa, 10 phòng ban và 6 trung tâm, trong đó có Trung tâm đào tạo - BDTX, Trung tâm phát triển du lịch và Trung tâm ngoại ngữ.
Tin học, biểu diễn và triển lãm, giáo dục quốc phòng an ninh và giáo dục thể chất, cùng với việc ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ, là những lĩnh vực quan trọng Thư viện điện tử của trường đã và đang được sử dụng một cách hiệu quả, góp phần nâng cao chất lượng học tập và nghiên cứu.
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức của trường Đại học Khánh Hòa
2.1.2 Giới thiệu Khoa Du lịch trường Đại học Khánh Hòa Được thành lập từ năm 2006, tiền thân là Khoa Du lịch của trường CĐ VHNT&DL Nha Trang, hiện tại Khoa Du lịch đƣợc đánh giá là một trong những khoa thế mạnh của Đại học Khánh Hòa Đội ngũ giảng viên trẻ năng động, sáng tạo, đầy nhiệt huyết, và là các đào tạo viên đạt chuẩn do EU công nhận, c kinh nghiệm làm việc thực tế tại các doanh nghiệp du lịch, khách sạn và resort nổi tiếng trong nước và quốc tế Hiện tại, tổng số cán bộ giảng viên của khoa gồm: 03 cử nhân, 29 thạc sĩ trong đ c 04 nghiên cứu sinh Ở bậc đại học đang tuyển sinh ngành Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành Ở bậc cao đẳng c ngành Quản trị kinh doanh (Khách sạn - Nhà hàng), ngành Việt Nam học (Hướng dẫn du lịch), Ngành Địa lý học (du lịch) Chương tr nh đào tạo luôn tiếp cận với các kiến thức và chuẩn mực hiện đại nhất, hướng về người học, lấy người học làm trung tâm, và đào tạo theo nhu cầu doanh nghiệp Với phương châm đào tạo vững lý thuyết - chắc thực hành, sinh viên Khoa Du lịch luôn đáp ứng tốt nhu cầu tuyển dụng của các doanh nghiệp trong và ngoài tỉnh với các nghề nhƣ: Lễ Tân, Bàn, Bar, Buồng, Hướng dẫn viên… Khoa du lịch đã tạo dựng được mối quan hệ mật thiết với các đối tác chiến lƣợc nhƣ: Intercontinental Nha Trang, Sheraton Nha Trang Hotel & Spa, Novotel Nha Trang, Vinpearl Nha Trang resort, Mia resort Nha Trang, Evason Ana Mandara Nha Trang resort, An Lam Ninh Van Bay Villas, Havana Hotel… và các công ty Lữ hành: Sài Gòn Tourist, Viet Travel, Du lịch Long Phú, Nha Trang Trẻ,…
Các doanh nghiệp đã hỗ trợ sinh viên trong quá trình thực tập và tuyển dụng ngay sau khi tốt nghiệp, đánh giá cao tinh thần và thái độ làm việc của sinh viên từ Khoa du lịch Khoa cũng có các đối tác quốc tế lớn như trường Đại học Jeanne d’Arc St.Ivy tại Pontivy, Morbihan, Cộng Hòa Pháp.
2.1.3 Mục tiêu, nội dung môn marketing căn bản trong chương tr nh đào tạo ở trường Đại học Khánh Hòa
2.1.3.1 Mục tiêu giảng dạy môn marketing căn bản trong chương trình đào tạo ở trường Đại học Khánh Hòa
Môn học marketing giúp sinh viên nắm vững kiến thức cơ bản về marketing, đặc biệt là trong lĩnh vực du lịch Sinh viên sẽ hiểu và vận dụng lý thuyết vào các chiến lược marketing hiệu quả trong hoạt động ngành du lịch.
+ Góp phần hình thành khả năng tƣ duy, vận dụng những kiến thức đã học vào lập kế hoạch Marketing cho một sản phẩm
Hình thành và phát triển năng lực thu thập thông tin là bước quan trọng trong việc nâng cao kỹ năng tổng hợp và hệ thống hóa các vấn đề Điều này giúp tạo ra mối quan hệ tổng thể giữa các yếu tố, đồng thời phát triển kỹ năng so sánh và phân tích, từ đó nâng cao khả năng ra quyết định.
Sinh viên nên chủ động tự học qua việc đọc giáo trình, tài liệu tham khảo, và các bài báo, tạp chí liên quan Họ cũng cần quan sát các hiện tượng và sự kiện marketing trên thị trường, đồng thời có cái nhìn đúng đắn để đánh giá các kế hoạch marketing của doanh nghiệp.
2.1.3.2 Nội dung môn marketing căn bản trong chương trình đào tạo ở trường Đại học Khánh Hòa:
Marketing căn bản là một ngành học phát triển nhanh chóng với nhiều thay đổi về quan điểm và phương pháp nghiên cứu, tạo ra nhiều trường phái khác nhau Việc học môn marketing căn bản là rất cần thiết để có nền tảng vững chắc cho nghiên cứu sâu hơn Môn học này có 3 tín chỉ và yêu cầu điểm kiểm tra không dưới 50% Nó cung cấp cái nhìn tổng quát về sự ra đời và phát triển của marketing, chức năng, các thành phần và quy trình tiến hành marketing Môn học giải thích các khái niệm và thuật ngữ trong ngành, nhấn mạnh vai trò của nghiên cứu marketing và cách thức tiến hành nghiên cứu Ngoài ra, nó cũng trình bày phương pháp phân tích marketing, phân khúc thị trường, lựa chọn thị trường mục tiêu, định vị thương hiệu, và hoạch định chiến lược marketing Trọng tâm của môn học là 4P trong phối hợp marketing: sản phẩm, giá cả, phân phối và chiêu thị.
- Giải thích đƣợc các chiến lƣợc sản phẩm, chiến lƣợc triển khai sản phẩm mới, chiến lƣợc theo chu kỳ sống của sản phẩm
- Giải thích được các chiến lược giá và các phương pháp điều chỉnh giá
- Giải thích đƣợc các quyết định khi xây dựng hệ thống phân phối và cơ sở của n
- Hiểu đƣợc đặc điểm của mỗi công cụ chiêu thị và giải thích cơ sở của phối thức chiêu thị
“Marketing căn bản” là một môn học dễ tiếp cận nhưng không dễ thực hành Các công cụ marketing như sản phẩm, giá cả, quảng cáo và khuyến mãi rất quen thuộc và có sẵn xung quanh chúng ta, giúp sinh viên dễ dàng tiếp thu các khái niệm mới Tuy nhiên, không phải sinh viên nào cũng nắm vững và phân biệt rõ ràng các khái niệm này, cũng như áp dụng chúng một cách hiệu quả.
XÂY DỰNG HỆ THỐNG CÂU HỎI NÊU VẤN ĐỀ THEO BÀI GIẢNG MÔN HỌC MARKETING CĂN BẢN VÀ THỰC NGHIỆM
MÔN HỌC MARKETING CĂN BẢN VÀ THỰC NGHIỆM
3.1 KHÁI QUÁT VỀ QUY TRÌNH VẬN DỤNG PHƯƠNG PHÁP NÊU VẤN ĐỀ TRONG DẠY HỌC MÔN MAREKTING CĂN BẢN
Quá trình vận dụng phương pháp dạy học nêu vấn đề (PP DHNVĐ) trong lớp học bao gồm việc áp dụng các kiểu dạy học như nêu vấn đề, nêu vấn đề một phần, nêu vấn đề toàn phần và nêu vấn đề có tính giả thuyết Phương pháp này được kế thừa từ các tác giả trước nhằm nâng cao hiệu quả giảng dạy cho giáo viên Để đạt được kết quả tốt nhất, giáo viên cần nắm vững và kết hợp PP DHNVĐ với các phương pháp dạy học khác, đồng thời tuân thủ các bước soạn bài và lên lớp theo quy trình tổng quát.
Quy trình tổng quát của việc thiết kế bài giảng theo phương pháp dạy học nêu vấn đề gồm các bước chủ yếu sau:
Bước 1: Lựa chọn kiểu dạy học
Bước 2: Tổ chức thiết kế bài giảng theo kiểu dạy học nêu vấn đề
Bước 3: Kiểm tra, đánh giá kết quả bài học
Quy trình vận dụng phương pháp dạy học nêu vấn đề cho một bài học trên lớp có thể được cụ thể h a theo các bước sau:
3.1.1.1 Lựa chọn kiểu dạy học
Nâng cao chất lượng dạy học là nhiệm vụ quan trọng của giáo viên Hiện nay, nhiều phương pháp dạy học tích cực, đặc biệt là phương pháp dạy học nêu vấn đề (PP DHNVĐ), đã được áp dụng Để đạt hiệu quả cao với PP DHNVĐ, cần có quy trình cụ thể và thực hiện một cách toàn diện Phương pháp này giúp phát huy tính tích cực và phẩm chất trí tuệ của sinh viên trong quá trình học tập Hơn nữa, PP DHNVĐ có khả năng kết hợp với nhiều phương pháp dạy học khác, tối ưu hóa ưu điểm của từng phương pháp Tuy nhiên, không phải tất cả bài học đều phù hợp với PP DHNVĐ, và giáo viên cần cân nhắc khi áp dụng các hình thức của phương pháp này.
DHNVĐ vào quá trình dạy học GV phải có sự lựa chọn kiểu dạy học thích hợp và phải căn cứ vào những cơ sở nhất định
* Việc lựa chọn kiểu dạy học nêu vấn đề trong phần này gồm các bước sau:
+ Lựa chọn kiểu dạy học nêu vấn đề phù hợp với nội dung bài học
+ Xác định mục tiêu cần đạt cả về kiến thức, kỹ năng, thái độ
+ Xác định nội dung trọng tâm của bài học, mức độ phức tạp, lôgíc nội dung bài học
+ Căn cứ vào các điều kiện dạy học, tr nh độ, khả năng của SV và khả năng của
GV, điều kiện cơ sở vật chất, thời gian cho phép thực hiện để xác định kiểu dạy học nêu vấn đề chủ yếu nào đối với bài học
+ Quyết định kiểu dạy học nêu vấn đề chủ yếu nào đối với bài học
Để xác định các phương tiện chủ yếu phục vụ bài học, cần căn cứ vào nội dung bài học và điều kiện cơ sở vật chất của nhà trường Quan trọng nhất là việc vận dụng các kiểu dạy học của phương pháp nêu vấn đề, kết hợp với các hình thức dạy học khác đã được xác định.
+ Chuẩn bị các phương tiện và điều kiện hỗ trợ cho bài học
3.1.1.2 Tổ chức thiết kế bài giảng theo kiểu dạy học nêu vấn đề Đây đƣợc xem là một giai đoạn để giúp GV tiến hành thiết kế bài giảng sau khi đã tiến hành các bước chuẩn bị ở trên Soạn giáo án là sự cụ thể hoá tất cả các công việc đƣợc dự kiến trong quá trình thiết kế bài giảng Việc soạn giáo án phải thể hiện rõ: các bước dạy học, các hình thức dạy học, phương tiện hỗ trợ, hoạt động của GV và
Trong quá trình thực hiện dạy thực nghiệm theo phương pháp dạy học nêu vấn đề, chúng tôi dựa trên mẫu giáo án đã được quy định chung của nhà trường.
3.1.1.3 Kiểm tra đánh giá kết quả bài học
- Mục đích: Giúp GV đánh giá kết quả dạy học, từ đ đánh giá kết quả của việc lựa chọn các kiểu dạy học nêu vấn đề
Để đánh giá hiệu quả của việc áp dụng các kiểu dạy học trong phương pháp dạy học nêu vấn đề, cần phân tích những kết quả đạt được trong giờ học Qua đó, rút ra những kết luận quan trọng về sự tác động của phương pháp này đến quá trình học tập của học sinh Đồng thời, dự kiến các phương hướng giải quyết tiếp theo sẽ giúp cải thiện và nâng cao chất lượng dạy học, đáp ứng tốt hơn nhu cầu học tập của người học.
- Căn cứ vào mục tiêu bài học, việc đánh giá đƣợc xác định trên các chỉ tiêu chủ yếu sau:
+ Kết quả nhận thức, kỹ năng vận dụng kiến thức, thực hành
+ Mức độ hứng thú của SV với giờ học
+ Mức độ hoạt động của SV trong giờ học
+ Mức độ tập trung chú ý của SV trong giờ học
+ So sánh kết quả của lớp học đối chứng
- Việc kiểm tra đánh giá kết quả bài học được tiến hành theo các bước sau: + Bước 1: Tổ chức kiểm tra kết quả học tập của SV
+ Bước 2: Đánh giá về mặt định lượng gồm: Kết quả học tập, mức độ nắm vững tri thức, kỹ năng của SV
Bước 3: Đánh giá định tính bao gồm việc xem xét mức độ hoạt động của sinh viên trong giờ học, cũng như mức độ hứng thú và khả năng tập trung của họ trong quá trình học tập.
Bước 4: Đánh giá chung là quá trình đánh giá toàn diện hiệu quả của phương pháp dạy học nêu vấn đề trong giờ học Việc đánh giá này cần dựa trên kết quả đánh giá cả về định lượng và định tính.
3.1.2 Quy trình thiết kế bài giảng
Quy trình thiết kế bài giảng, hay còn gọi là soạn giáo án, nhằm mục đích thể hiện rõ ràng các hoạt động dạy và học theo những mục tiêu cụ thể của môn học.
3.1.2.1 Xác định mục tiêu bài giảng
Xác định mục tiêu bài giảng là điều cần thiết để sinh viên hiểu, nắm vững và áp dụng kiến thức vào thực tiễn, kết nối lý luận với thực tế Mục tiêu này giúp giảng viên thiết kế phương pháp và phương tiện giảng dạy hiệu quả Khi có mục tiêu rõ ràng, sinh viên sẽ chủ động lập kế hoạch học tập, từ đó nâng cao tính tích cực trong việc học Mục tiêu bài giảng cần đảm bảo hai chức năng quan trọng: hướng dẫn tổ chức giảng dạy và làm tiêu chuẩn đánh giá kết quả giảng dạy, do đó cần phải chính xác, logic và phù hợp với kiến thức, kỹ năng, thái độ.
3.1.2.2 Phương pháp, phương tiện và tài liệu
Việc lựa chọn phương pháp và phương tiện giảng dạy trong thiết kế bài giảng là rất quan trọng, quyết định hiệu quả của bài giảng Giáo viên cần căn cứ vào nội dung cụ thể và các phần của bài giảng để lựa chọn phương pháp và phương tiện hỗ trợ phù hợp.
- Phương pháp : Dựa trên cơ sở mục tiêu bài giảng, đặc điểm và điều kiện của
SV cần xác định phương pháp giảng dạy kết hợp với phương pháp dạy học để đạt hiệu quả cao Mục tiêu giảng dạy sẽ quyết định phương pháp dạy học được sử dụng Trong chương 1, nội dung phần 1.2 về quá trình hình thành và phát triển của marketing, cùng với chương 4 về chiến lược giá, phương pháp dạy học chủ đạo là PP DHNVĐ Bên cạnh PP DHNVĐ, còn có một số phương pháp dạy học khác được áp dụng để phù hợp với nội dung giảng dạy.
Phương tiện dạy học đóng vai trò quan trọng như cầu nối giữa giáo viên và sinh viên, giúp sinh viên tiếp cận tri thức một cách nhanh chóng Các phương tiện này có thể bao gồm tranh ảnh, tài liệu sách báo do giáo viên thiết kế hoặc sưu tầm, cũng như phim ảnh và phóng sự được trình chiếu Chúng không chỉ khơi dậy sự hứng thú mà còn tăng cường hiệu quả tác động của giáo viên và sinh viên đối với nội dung học tập.
- Tài liệu : Tài liệu chủ yếu là sách giáo tr nh đối với người dạy và người học
Ngoài ra đối với GV còn có các tài liệu phục vụ nghiên cứu chuyên môn
3.1.2.3 Các hoạt động dạy học Đây là phần thiết kế cho từng bước lên lớp của GV, tức là thiết kế các hoạt động dạy và học trên lớp, có thể thiết kế các hoạt động giảng dạy theo các bước sau:
Bước 1: Kiểm tra bài cũ là một bước quan trọng giúp giáo viên đánh giá khả năng nắm bắt kiến thức của sinh viên Trong giáo án thực nghiệm 1, giáo viên có thể kiểm tra bài cũ trước khi vào bài mới bằng cách đặt câu hỏi như: "Dựa vào phần 1.1 của chương 1, marketing là gì? Có những vấn đề nào liên quan đến khái niệm marketing mà bạn cần nắm rõ? Tại sao việc nắm rõ những vấn đề này lại quan trọng? Bạn có thể đưa ra ví dụ không?"
CHIẾN LƯỢC GIÁ (3 tiết)
+ Nắm rõ vị trí của yếu tố giá cả trong Marketing
+ Nắm được một số yếu tố ảnh hưởng đến việc định giá cho sản phẩm
+ Hiểu đƣợc một số chiến lƣợc định giá điển hình
+ Hiểu đƣợc tầm quan trọng của giá cả trong Marketing
+ Phân tích được một số yếu tố ảnh hưởng đến việc định giá sản phẩm của doanh nghiệp
Hiểu và áp dụng định giá cho các sản phẩm trên thị trường là rất quan trọng So sánh các chiến lược giá cho sản phẩm mới và sản phẩm hiện tại giúp xác định thời điểm phù hợp để triển khai các chiến lược giá khác nhau.
+Có tinh thần hợp tác và giúp đỡ bạn bè làm việc nhóm
+ C thái độ học tập nghiêm túc
II Trọng tâm kiến thức
+ Tầm quan trọng của yếu tố giá cả trong Marketing mix, và các yếu tố ảnh hưởng đến việc định giá
+ Một số phương thức định giá mà doanh nghiệp áp dụng
Sử dụng pháp dạy học nêu vấn đề là chủ đạo, ngoài ra kết hợp với phương pháp thuyết trình, thảo luận nhóm
IV Phương tiện dạy học
+ Giáo án, đề cương, giáo tr nh Marketing căn bản của PhilipKotler
+ Tài liệu tham khảo: giáo trình Nguyên lý Marketing của trường Đại học quốc gia thành phố Hồ Chí Minh; tập bài giảng Marketing căn bản…………
1 Ổn định lớp học: (2 phút)
2 Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
Phương pháp thực hiện Tiêu chí đạt đƣợc Hoạt động dạy của GV Hoạt động học của SV
- Đƣa SV vào t nh huống có vấn đề
Giá cả là gì và những tên gọi khác nhau của nó? Từ góc độ người bán, giá được hiểu là giá trị mà họ đặt cho sản phẩm hoặc dịch vụ của mình, phản ánh chi phí sản xuất và lợi nhuận mong muốn Ngược lại, từ góc độ người mua, giá là số tiền mà họ sẵn sàng chi trả để sở hữu sản phẩm hoặc dịch vụ, thường dựa trên giá trị cảm nhận và nhu cầu cá nhân.
- SV lắng nghe, GV dẫn dắt vào bài mới
- SV trả lới câu hỏi theo cá nhân
- SV chia lớp thành 2 nhóm (bên mua, bên bán) tiến hành thảo luận, ghi chép nội dung đã tr nh bày
- Nêu đƣợc khái niệm giá theo quan điểm marketing
4.1.2 Tầm quan trọng của giá cả
4.2.1 Mục tiêu của chính sách giá
4.2.2 Các yếu tố chủ yếu ảnh hưởng đến quyết định giá
GV nhận xết, bổ sung, đánh giá
Giá cả đóng vai trò quan trọng trong việc xác định giá trị hàng hóa và dịch vụ, khiến cho cả các tổ chức thương mại lẫn phi thương mại phải đối mặt với nhiệm vụ xác định mức giá phù hợp.
GV nhận xét đánh giá, tổng hợp
- Chính sách giá đề ra có những mục tiêu gì?
Khi định giá một bát phở, có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến giá cả như nguyên liệu chế biến, quy trình làm phở, người chế biến và người bán Nguyên liệu tươi ngon và chất lượng cao sẽ làm tăng giá trị của bát phở Ngoài ra, vị trí bán hàng cũng đóng vai trò quan trọng, vì những địa điểm đông khách thường có giá cao hơn.
- Nh m 2 nêu quan điểm của mình về giá
- SV trả lời câu hỏi theo cá nhân
- SV trả lời theo cá nhân
-SV rơi vào t nh huống có vấn đề
- SV chia nh m nhƣ ban đầu, tiến hành thảo luận, ghi chép nội dung trình bày
- Nhóm 1 trình bày nội dung theo câu hỏi
- Hiểu đƣợc tầm quan trọng của yếu tố giá
- Nêu đƣợc mục tiêu của chính sách giá
- Nêu đƣợc các yếu tổ ảnh hưởng đến quyết định giá
4.2.2.1 Các nhân tố bên trong a) Các mục tiêu
Từ đ hãy rút ra những nhân tố nào cần xem xét khi định giá sản phẩm?
- GV nhận xét, bổ xung, đánh giá, tổng hợp những nhân tố cần ảnh hưởng khi định giá sản phẩm gồm 2 nhóm nhân tố:
+ Nhóm nhân tố bên trong: các mục tiêu Marketing;
Marketing – mix; Chi phí sản xuất; Các nhân tố khác
+ Nhóm nhân tố bên ngoài: Đặc điểm của thị trường và cầu; Bản chất và cơ cấu cạnh tranh; Các nhân tố khác
- Vậy cụ thể từng nhân tố đ ảnh hưởng như thế nào đến việc định giá?
- Một doanh nghiệp thường theo đuổi một trong các mục tiêu cơ bản nào?
Gợi mở: Khi doanh nghiệp gặp kh khăn do cạnh tranh quá quyết liệt hoặc nhu cầu
- Nhóm 2 phản biện bổ sung
- SV lắng nghe, ghi chép
- SV lắng nghe gợi mở và trả lời câu hỏi, lấy ví dụ
- Hiểu các mục tiêu Marketing khác nhau thì có những chính sách b) Giá cả và các biến số khác của
Doanh nghiệp cần xác định mục tiêu kinh doanh rõ ràng để tối ưu hóa chi phí sản xuất và đạt được tỷ phần thị trường lớn nhất, từ đó gặt hái lợi nhuận bền vững.
- Mỗi mục tiêu đề ra đ th doanh nghiệp theo đuổi chiến lƣợc giá nhƣ thế nào?
- GV yêu cầu sinh viên nhắc lại các thành phần trong Marketing mix (đã được học ở chương 1) và các thành phần đ c mối liên hệ với nhau nhƣ thế nào?
Gợi mở: Nếu sản phẩm chất lƣợng thấp thì giá thường yết như thế nào?
Hay khi sản phẩm đƣợc phân phối rất thuận lợi cho người mua thì giá có thể yết cao hơn đƣợc không?
- Để làm ra một sản phẩm bất kỳ chúng ta cần những loại chi phí nào?
GV gợi ý: Ví dụ sản xuất và bán chiếc xe máy gồm
- SV củng cố lại kiến thức trả lời theo câu hỏi?
- Sinh viên chỉ ra các loại chi phí và phân loại các chi phí đ thành 2 nh m là định phí và biến phí (dưới sự hướng dẫn của GV), nhau
- Hiểu đƣợc các thành phần khác (Sản phẩm, phân phối, xúc tiến) của
Marketing mix ảnh hưởng như thế nào đến thành phần giá
- Hiểu đƣợc chi phí ảnh hưởng đến việc định giá nhƣ thế d) Các nhân tố khác
4.2.2.2 Các nhân tố bên ngoài a) Quan hệ cung – cầu những chi phí nào?
GV nhận xét và tổng hợp và đƣa ra công thức để thấy đƣợc sự phụ thuộc của giá vào chi phí:
Q = F : (P x V) Trong đ : Q: sản lƣợng F: Định phí V: biến phí một đvsp P: Giá bán một đvsp
- Ngoài các nhân tố kể trên thì theo anh (chị) còn có những nhân tố nào có thể ảnh hưởng đến việc định giá?
Gợi mở: sinh viên liên hệ với các đặc tính sản phẩm (đã học ở chương 3) Trong doanh nghiệp ai là người ra quyết định giá cuối cùng
- Trên thị trường, ai đúng về phía cung, ai đúng về phí cầu? Cung cầu có mối liên hệ nhƣ thế nào?
Gợi mở: Khi cầu lớn hơn cung giá nhƣ thế nào và đồng thời ghi chép nội dung
- SV trả lời câu hỏi, ghi chép nội dung
- Gọi từng SV trất vấn để làm sáng tỏ cho từng vấn đề đã đặt ra nào
- Biết thêm một số nhân tố bên trong khác ảnh hưởng đến việc định giá
- Hiểu khái niệm độ co giãn của cầu theo giá b) Tính chất cạnh tranh trên thị trường
4.3.1 Định giá trên cơ sở chi phí a) Định giá theo cách cộng lãi vào giá ngƣợc lại?
- GV nhận xét đánh giá và đƣa ra khái niệm độ co giãn của cầu theo giá
Việc định giá của các doanh nghiệp trong thị trường lương thực như lúa, gạo có sự khác biệt rõ rệt so với các doanh nghiệp kinh doanh du lịch Các yếu tố ảnh hưởng đến giá cả trong ngành lương thực thường liên quan đến nguồn cung, nhu cầu và điều kiện thời tiết, trong khi đó, giá cả trong ngành du lịch lại phụ thuộc vào các yếu tố như mùa vụ, chất lượng dịch vụ và trải nghiệm khách hàng Sự khác biệt này đòi hỏi các doanh nghiệp phải áp dụng các chiến lược định giá phù hợp để tối ưu hóa lợi nhuận và thu hút khách hàng.
GV giải thích sự khác biệt giữa các loại thị trường cung cơ bản và trình bày bốn loại thị trường chính Đồng thời, bài viết cũng nêu rõ chiến lược giá mà các doanh nghiệp áp dụng trong từng loại thị trường này.
Vậy các doanh nghiệp định giá bằng những phương thức nào? (GV lấy ví dụ để gợi mở sinh viên trả lời)
GV nhận xét và tổng hợp nêu ra một số phương thức định giá
- GV đƣa ra công thức :
Giá dự kiến = Giá thành sản phẩm + Lãi dự kiến
-SV lắng nghe và ghi chép Lấy ví dụ về sản phẩm có cầu không co giãn
- SV trả lời câu hỏi
- SV lắng nghe và ghi chép bài,
- SV trả lời câu hỏi theo cá nhân
- SV làm bài tập GVra theo cá nhân (có thể gọi một vài em lên bảng giải)
- Nêu đƣợc chiến lƣợc giá mà các doanh nghiệp áp dụng khi ở trong các thị trường cung khác nhau
- Sinh viên hiểu và biết cách định giá theo các phương thức thành b) Định giá theo tỷ suất lợi nhuận mục tiêu c) Định giá trên cơ sở cạnh tranh
GV ra bài tập sinh viên giải sử dụng công thức trên
Gợi mở cho SV giải
GV chỉnh sửa bài giải của
GV đƣa ra công thức :
Giá = Giá thành + (Lợi nhuận mong muốn trên vốn đầu tư/Số lượng sản phẩm tiêu thụ)
GV ra bài tập: Cũng là bài tập trên (mục a) thêm dữ liệu để sinh viên sử dụng công thức trên giải
GV sửa bài của SV giải
Khi xác định giá theo mức giá hiện hành, các doanh nghiệp thường dựa vào giá của đối thủ cạnh tranh Họ ít chú trọng đến chi phí sản xuất và cầu thị trường Giá bán sản phẩm của doanh nghiệp có thể cao hơn, thấp hơn hoặc ngang bằng với giá của đối thủ Vậy nguyên tắc nào giúp doanh nghiệp quyết định giá ngang bằng, thấp hơn hay cao hơn so với đối thủ cạnh tranh?
- SV giải bài tập dưới sự gợi ý của GV
- SV nghe giảng trả lời câu hỏi và ghi chép d) Định giá trên cơ sở khách hàng
Tổng kết lại nội dung buổi học (5 phút)
Giá trị của một ly sinh tố bơ có thể dao động từ 15 ngàn ở quán vỉa hè, 25 ngàn ở quán bình dân, cho đến 80 ngàn hoặc cao hơn tại nhà hàng khách sạn 5 sao Điều này đặt ra câu hỏi về yếu tố nào mà doanh nghiệp dựa vào để định giá sản phẩm.
Phương pháp định giá bán của doanh nghiệp dựa vào cảm nhận của người mua về giá trị sản phẩm, thay vì dựa vào chi phí sản xuất.
Vị trí của yếu tố giá c vai trò nhƣ thế nào trong Marketing mix?
Các nhân tố nào ảnh hưởng đến việc định giá?
C những phương thức nào để định giá?
- T m lại thế nào là giá cả
- Tầm quan trọng của giá cả
- SV trả lời câu hỏi theo cá nhân
SV trả lời câu hỏi và lấy ví dụ chứng minh
SV trả lời theo câu hỏi những vấn đề đã nêu ra trong buổi học
-Lấy đƣợc ví dụ chứng minh
SV nắm đƣợc kiến thức của buổi học
Sv Hiểu các vấn đề về giá cả và các nhóm nhân tố cũng nhƣ các chiến lƣợc về giá
- Các nh m nhân tố ảnh hưởng đến việc định giá
- Các chiến lƣợc về giá
GV nhận xét và đánh giá để bổ sung và hoàn thiện suy nghĩ, quan điểm của sinh viên Điều này giúp sinh viên tóm gọn vấn đề một cách cô đọng và dễ nhớ, phù hợp với những gì mà các doanh nghiệp thường áp dụng.
4 Luyện tập - củng cố: (5 phút)
Hệ thống lại bài học, khắc sâu kiến thức trọng tâm
Học bài, Chuẩn bị các câu hỏi trong giáo trình, nghiên cứu mục IV của chương cho tiết học tiếp theo
Tác giả đã tính toán những số liệu sau:
- Điểm trung bình các bài kiểm tra: đ là trung b nh cộng của tất cả các điểm kiểm tra của HS i
Với: Xi là điểm kiểm tra của mỗi SV
N là tổng số SV làm bài kiểm tra f i : là số SV đạt điểm kiểm tra
- Độ lệch chuẩn: cho biết mức độ phân tán quanh giá trị X , S càng bé chứng tỏ số liệu phân tán càng ít
Với Δ: là sai số trung bình chọn mẫu đƣợc xác định bởi:
N là số SV tham gia làm bài kiểm tra f là số SV đạt yêu cầu, tức là đạt điểm trên trung b nh
Kết quả kiểm tra thực nghiệm
Bảng 3.1 Phân bố tần số, tần suất, tần suất tích lu bài kiểm tra lần 1 Điểm Lớp đối chứng Lớp thực nghiệm
Bảng 3.2: Các tham số đ c trƣng bài kiểm tra lần 1
Hình 3.1: Biểu đồ tần suất bài kiểm tra lần 1
Hình 3.2: Biểu đồ tần suất lũy tích bài kiểm tra lần 1
Bảng 3.2 cho thấy rằng lớp thực nghiệm có điểm trung bình cộng cao hơn lớp đối chứng, đồng thời độ lệch tiêu chuẩn của lớp thực nghiệm cũng thấp hơn Hơn nữa, hệ số biến thiên của các lớp thực nghiệm nhỏ hơn so với lớp đối chứng.
Hình 3.1 cho thấy tần suất fi (%) của lớp TN cao hơn lớp ĐC từ điểm 7 đến điểm 10, nhưng lại thấp hơn tần suất fi (%) của lớp ĐC từ điểm 7 trở xuống Điều này chứng tỏ rằng số sinh viên đạt điểm khá giỏi của lớp TN nhiều hơn so với lớp ĐC.
Lớp đối chứng Lớp thực nghiệm
Lớp đối chứng Lớp thực nghiệm ĐC và điểm trung bình, yếu kém ít hơn
Từ hình 3.2, có thể thấy rằng đường phân bố tần suất lũy tích của lớp thực nghiệm nằm ở bên phải và phía dưới đường phân bố tần suất lũy tích của lớp đối chứng Điều này chứng tỏ rằng chất lượng nắm vững và vận dụng kiến thức của sinh viên lớp thực nghiệm cao hơn so với lớp đối chứng Do đó, việc áp dụng phương pháp dạy học nêu vấn đề cho sinh viên ngành Quản trị kinh doanh Kế toán - Ngân hàng là rất hiệu quả.
Trường ĐH Khánh Hoà ở lần thực nghiệm này bước đầu mang lại hiệu quả khá tốt
Bảng 3.3 Phân bố tần số, tần suất, tần suất tích lu bài kiểm tra lần 2 Điểm Lớp đối chứng Lớp thực nghiệm
Bảng 3.4: Các tham số đ c trƣng bài kiểm tra lần 2
Hình 3.3: Biểu đồ tần suất bài kiểm tra lần 2
Hình 3.4: Biểu đồ tần suất lũy tích bài kiểm tra lần 2
Lớp đối chứng Lớp thực nghiệm
Lớp đối chứng Lớp thực nghiệm
Bảng 3.4 cho thấy rằng lớp thực nghiệm có điểm trung bình cộng cao hơn lớp đối chứng, đồng thời độ lệch tiêu chuẩn của lớp thực nghiệm cũng thấp hơn Hệ số biến thiên của các lớp thực nghiệm nhỏ hơn so với lớp đối chứng, điều này cho thấy sự ổn định trong kết quả của lớp thực nghiệm.