Hệ số phẩm chất xác định tại tần số cộng hưởng Nếu điểm cực đơn độc nằm gần trục j thì đáp ứng tần số của mạch tại có xấp xỉ và dải nửa công suất Khi cộng hưởng PF đơn vị, tổng
Trang 1Jun-13 105
Hệ số phẩm chất được định nghĩa
Với mạch thông dải RLC nối tiếp, cộng hưởng cực đại và cộng hưởng PF đơn vị xảy ra
Dải nửa công suất
Hệ số phẩm chất xác định tại tần số cộng hưởng
Nếu điểm cực đơn độc
nằm gần trục j thì đáp ứng
tần số của mạch tại
có xấp xỉ
và dải nửa công suất
Khi cộng hưởng PF đơn vị,
tổng năng lượng trung bình
tích lũy trong từ trường và
điện trường bằng nhau.
Năng lượng tích lũy đỉnh Năng lượng tiêu tán trong 1 chu kì
C14 Biến đổi Laplace và chuỗi Fourier
14.1 Biến đổi Laplace
14.2 Khai triển phân thức đơn giản
14.3 Giải các phương trình LTI
14.4 Phân tích mạch bằng biến đổi Laplace
14.5 Đáp ứng với xung và tích chập
14.6 Chuỗi Fourier
14.7 Đáp ứng mạch với kích thích chu kì
Trang 214.1 Biến đổi Laplace
Định nghĩa
Miền hội tụ, hoành độ hội tụ
Tín hiệu nhân quả (causal)
Biến đổi một – một, cặp biến đổi Laplace
Trang 414.2 Khai triển phân thức đơn giản
: thặng dư của G(s) tại cực s i
14.2 Khai triển phân thức đơn giản
Trang 5Ví dụ 14.11
Dạng
Các hệ số xác định trực tiếp từ công thức Heaviside
Có thể thực hiện theo các phương pháp 1 và 2
Bước 3 3 : Khai triển ảnh tìm được thành các phân
thức đơn giản có trong bảng tra.
Bước
Bước 4 4 : Sử dụng bảng tra và các tính chất của
Trang 614.3 Giải các phương trình LTI
Trang 814.4 Phân tích mạch bằng LT
Bước 1 : Chuyển mạch dạng về dạng Laplace.
Bước 2 : Sử dụng các phương pháp phân tích
mạch trong miền tần số thích hợp để
tìm ảnh Laplace của đáp ứng cần tìm
(chẳng hạn Vo( s )).
Bước
Bước 3 3 : Sử dụng biến đổi Laplace ngược để
xác định đáp ứng trong miền thời gian
Trang 11Ví dụ 14.19
Biến đổi Laplace ngược cho kết quả cần tìm
Ghi nhớ: Khi phân tích mạch bằng biến đổi Laplace, các
điều kiện đầu đã được đưa vào các phần tử mạch
trong miền tần số (Laplace)
14.5 Đáp ứng xung và tích chập
Quan hệ vào - ra
với điều kiện đầu
Chuyển vế trái sang dạng Laplace
Trang 12Đáp ứng năng lượng dự trữ
Có thể tìm đáp ứng cưỡng bức của mạch thông qua việc tính tích
chập của đáp ứng xung với đầu vào
Trang 13Bước 1 1:: Biểu diễn đầu vào bằng tổng các sóng
hình sin tương ứng (chuỗi Fourier).
Biểu diễn dạng sin-cosin
với:
Trang 1414.6 Chuỗi Fourier
Biểu diễn dạng sin-cosin
Công suất chuẩn hóa – công suất tiêu tán
trung bình của tín hiệu trên điện trở 1 Ω
Định lí Parseval: Công suất chuẩn hóa
suất chuẩn hóa từng thành phần Fourier
của v ( t ).
14.6 Chuỗi Fourier
Biểu diễn dạng biên độ-pha
Trong đó:
và
Trang 15Biểu diễn dạng biên độ-pha
Trang 16 TC TC1 1:: Nếu tín hiệu chu kì là hàm số chẵn thì
chuỗi Fourier cũng chỉ bao gồm các thành phần
hàm số chẵn.
TC TC2 2:: Nếu tín hiệu chu kì là hàm số lẻ thì chuỗi
Fourier cũng chỉ bao gồm các thành phần hàm
số lẻ.
TC TC3 3:: Nếu tín hiệu chu kì là hàm số đối xứng
nửa chu kì thì chuỗi Fourier cũng chỉ bao gồm
các thành phần hàm số đối xứng nửa chu kì.
Trang 19Jun-13 141
Biểu diễn đầu vào ở dạng tổng các sóng
sin (chuỗi Fourier).
Trang 2014.8 Biến đổi Fourier
Định nghĩa
Biến đổi Fourier (phân tích Fourier)
Biến đổi Fourier ngược (tổng hợp Fourier)
Trang 2214.8 Biến đổi Fourier
Ví dụ 15.6
14.8 Biến đổi Fourier
Quan hệ giữa chuỗi & biến đổi Fourier
trị của biến đổi Fourie tại các tần số rời rạc (nếu
không kể hệ số 1/T)
Trang 23Jun-13 149
Các tín hiệu chu kì T trong tự
nhiên và kĩ thuật đều có thể
coi là tổng của các sóng sin có
Nếu v ( t ) lẻ, an= 0, với n = 0,1,2,…
Nếu v ( t ) đối xứng nửa sóng, a0
= an= bn= 0, với n = 2,4,6,…
Phổ một phía của biên độ, pha
và công suất được vẽ với f ≥ 0.
Định lí Parseval với t.hiệu thực:
Tổng kết chương 14
Dạng phức của chuỗi Fourier:
Nếu t.hiệu thực thì:
Phổ hai phía của biên độ và
pha được vẽ với
Biến đổi Fourier
Trang 24C15 Các mạch tương đương (MTĐ)
cho mạng 3 cực và mạng 2 cửa
15.1 Mạch tương đương tổng trở cho mạng 3 cực
15.2 Mạch tương đương tổng dẫn cho mạng 3 cực
15.3 Quan hệ giữa các thông số tổng trở - tổng dẫn
15.4 Mạch tương đương hỗn hợp h cho mạng 3 cực
15.5 Các mạch tương đương cho mạng 2 cửa
15.6 Biến đổi sao – tam giác
Tổng kết C15
15.1 MTĐ tổng trở cho mạng 3 cực
Từ các phasor dòng điện và điện áp, đặt một cặp là
biến độc lập (các đầu vào), cặp còn lại là biến phụ
thuộc (các đầu ra)
Mạng 3 cực LTI với
các nguồn độc lập
Đầu vào Đầu ra Thông số
Tổng trở z Tổng dẫn y Hỗn hợp h Hỗn hợp g
Trang 25 Đặt các phasor dòng điện là biến độc lập (các
đầu vào), các phasor điện áp là biến phụ thuộc
(các đầu ra) được xác định theo
Trang 2615.2 MTĐ tổng dẫn cho mạng 3 cực
vào), các phasor dòng điện là biến phụ thuộc
(các đầu ra) được xác định theo
Trang 2815.4 MTĐ hỗn hợp h cho mạng 3 cực
là biến độc lập, các phasor điện áp cực 1 và dòng
điện cực 2 là biến phụ thuộc được xác định theo
Các thông số hỗn hợp được xác định qua
15.4 MTĐ hỗn hợp h cho mạng 3 cực
Trang 29 Mạng hai cửa – dòng điện
Mạng
ba cực Mạng bốn cực
Trang 31Quan hệ giữa các điện áp oc và dòng điện sc
aaa
15.6 Biến đổi tương đương Y -
Trang 32 Mạch sao (Y) có thểbiến đổi thành mạchtam giác () tươngđương và ngược lại
Trang 33Khái niệm
Từ thông tản 1: l1
Từ thông tản 2: l2
Từ thông móc vòng với cuộn dây
2 sinh ra bởi dòng điện 1: 21
Từ thông móc vòng với cuộn dây
1 sinh ra bởi dòng điện 2: 12
16.1 Hỗ cảm trong miền thời gian
Trang 3416.1 Hỗ cảm trong miền thời gian
Trang 35tuyến tính thực
Trang 36nhằm đưa công suất cực đại ra tải
các thành phần tần số không mong muốn
chức năng kể trên
Trang 37Các mạch tương đương T và
Mạch tương đương T Mạch tương đương
Mạch tương đương T Mạch tương đương
Trang 3816.3 Máy biến áp lí tưởng
Tổng trở quy đổi
16.3 Máy biến áp lí tưởng
Phân tích mạch có mba lí tưởng - Ví dụ 17.13
Trang 39Jun-13 181
Điện áp (tự) cảm ứng
trong một cuộn dây tỉ lệ
với đạo hàm dòng điện
qua cuộn dây đó Hằng số
tỉ lệ - độ tự cảm L Trong
các cuộn dây có liên kết,
xuất hiện thêm thành
Cuộn dây liên kết biến đổi tổng trở,
Cuộn dây liên kết tạo ra các hàm truyền dòng điện
và điện áp hữu dụng
Có thể sử dụng các mạch tương đương T và cho các cuộn dây liên kết
Tổng kết chương 16
Máy biến áp lí tưởng có:
- Điện trở các cuộn dây bằng
số giữa dòng điện áp thứ
và sơ cấp bằng tỉ số sốvòng dây với dấu ngược lại
Tổng trở quy đổi với hệ sốbằng bình phương tỉ sốvòng dây
Trang 40C17 Mạch điện lực 1 pha và 3 pha
17.1 Hệ thống điện 1 pha 3 dây
17.2 Nguồn điện 3 pha
17.3 Phụ tải điện 3 pha
17.4 Hệ thống điện 3 pha
17.5 Công suất tức thời
17.6 Đo công suất
Tổng kết C17
17.1 Hệ thống điện 1 pha 3 dây
Quy ước trong hệ thống điện:
các phasor dòng điện và điện
HT điện
Phụ tải dân sinh
Trang 41HT điện
Phụ tải dân sinh
17.2 Nguồn điện 3 pha
Hầu hết năng lượng điện
ở dạng 3 pha
Máy phát điện 1 pha tạo
ra nguồn điện hình sin 1
pha
Máy phát điện 3 pha tạo
ra nguồn điện hình sin 3
pha
Trang 4217.2 Nguồn điện 3 pha
17.2 Nguồn điện 3 pha
Nguồn nối sao (Y)
Các đầu cực được nối với
nhau Cấp năng lượng qua
3 hoặc 4 cực
Nối các đầu cực a’, b’ và c’
với nhau tạo ra điểm trung
tính n
Quan hệ giữa phasor điện
áp dây (dây-dây) và điện
áp pha (dây-trung tính):
Hiệu dụng: 3 1/2 1,732
Pha: Nhanh pha 30 ( abc )
Trang 43Nguồn nối tam giác ()
Nối các đầu cực a’-b, b’-c,
và c’-a với nhau tạo ra vòng
kín
Phasor điện áp dây bằng
phasor điện áp pha tương
ứng
Quan điểm sử dụng: chỉ cần
biết điện áp dây mà không
cần thiết phải biết cách
thức nối nguồn
17.3 Phụ tải 3 pha
Tải nối sao (Y) đối xứng
Điện áp pha và điện áp dây
có quan hệ:
Dòng điện pha bằng dòng
điện dây
Công suất phức:
Trang 4417.3 Phụ tải 3 pha
Tải nối tam giác () đối xứng
Điện áp pha bằng điện áp dây
Trang 45Ví dụ 18.4
Giải:
công suất phức trên tải 1 và 2
công suất phức toàn hệ thống
17.4 Hệ thống điện 3 pha
Cải thiện hệ số công suất
Xác định công suất cần bù để
nâng PF tới giá trị cần thiết
công suất phức cần cải thiện
công suất phức thiết bị bù
công suất phức tổng
Trang 4617.4 Hệ thống điện 3 pha
Ví dụ 18.7
Hệ thống gồm 2 tải nối vào nguồn 3 pha 440V:
công suất phức tải 1:
tải 2 là động cơ đồng bộ - thiết bị bù - có công suất tác dụng
17.5 Công suất tức thời
Công suất tức thời của hệ thống 3 pha đối xứng là hằng số
và bằng công suất trung bình
Trang 47 Đo công suất trung bình
bằng wattmeter
Wattmeter có 1 cuộn dây
dòng (tiết diện dây lớn, ít
vòng) và 1 cuộn dây điện
áp (tiết diện dây nhỏ,
Trang 48 Phần lớn năng lượng điện
được phát, truyền tải và
tiêu thụ dưới dạng điện
Đối với cách nối Y:
- Điện áp pha là điện áp dây-trung tính.
- Với thứ tự pha abc , so với điện
áp pha tương ứng, điện áp dây nhanh pha hơn 30 và có giá trị hiệu dụng lớn hơn căn 3 lần.
- Dòng điện dây bằng dòng điện pha
Tổng kết chương 17
Đối với cách nối :
- Điện áp pha bằng điện áp dây.
- Với thứ tự pha abc , so với dòng
điện pha tương ứng, dòng điện
dây chậm pha hơn 30 và có
giá trị hiệu dụng lớn hơn căn 3
lần.
một tải ba pha đối xứng bất
kỳ là
là góc pha của tổng trở.
một tải ba pha đối xứng nối Y:
một tải ba pha đối xứng nối