Hiện nay có nhiều loại thiết bị điện tử công suất cho các ứng dụng công suất cao high power và tần số cao high frequency, điển hình là – Các thiết bị Thyristor được tắt bằng cổng – T
Trang 1BÀI GIẢNG MÔN ĐIỆN TỬ CÔNG
Trang 2Tài liệu
1 Điện tử công suất- Đại học Thủy lợi
Trang 3Chương 1 Hệ thống điện tử công suất
• Điện tử công suất hiện đại bắt đầu với Thyristor vào cuối
những năm 1950 Hiện nay có nhiều loại thiết bị điện tử công
suất cho các ứng dụng công suất cao (high power) và tần số
cao (high frequency), điển hình là
– Các thiết bị Thyristor được tắt bằng cổng
– Transitors công suất
– MOSFETs và transitors lưỡng cực IGBTs
• Các thiết bị công suất bán dẫn thực hiện nhiều chức năng
trong các ứng dụng chuyển đổi công suất Các thiết bị công
suất được sử dụng chủ yếu là khóa đóng cắt để chuyển công suất từ dạng này sang dạng khác như trong hệ thống điều
khiển động cơ, hệ thống UPS (uninterrupted power supplies)
• Truyền dẫn điện áp một chiều lớn (high )
Department of Control engineering and Automation-TS
Trang 4Ứng dụng Điện tử công suất
Trang 5Department of Control engineering and Automation-TS Phạm Đức Đại 5
Ứng dụng Điện tử công suất
Điều khiển tốc độ động cơ xoay chiều ba pha
IGBT
Trang 6Mô hình hóa
Nguồn công
suất đầu vào
Nguồn công suất đầu ra
Bộ điều khiển
Đại lượng đặt, ví dụ:
tốc độ, dòng điện, điện áp,…
Trang 7Switching devices)
Thiết bị đóng cắt
(Power Switching
devices)
Trang 8Nguyên lý cơ bản tổng hợp hệ thống đóng
cắt
• Tần số đóng cắt không đổi
(Constant switching frequency)
• L-C filters the ripple
• Pulse width controls the average
Trang 9Các khóa bán dẫn
Department of Control engineering and
Automation-TS Phạm Đức Đại 9
Trang 10Chương 1 Hệ thống điện tử công suất
Thyristor
Trang 11Thyristor
Department of Control engineering and Automation-TS Phạm Đức Đại 11
• Thyristor dẫn: IF khác 0; UAK nhỏ;
• Thyristor khóa: IF=0 và UAK bằng điện áp nguồn đặt
vào hai đầu A và K
Trang 12Điện áp
ngược đánh
thủng
Dòng điện chốt IL
Điện áp rơi khi Thyristor dẫn
Dòng điện giữ IH
- Dòng điện qua thyristor phải lớn hơn dòng điện chốt IL
- Dòng điện chốt IL là dòng điện nhỏ nhất để duy trì Thyristor
dẫn sau ngay khi Thyristor
được mở và xung kích cực cổng không còn
- Dòng điện giữ IH<IL: là dòng điện giữ cho Thyristor dẫn
Nếu dòng điện qua Thyristor
Trang 13Chương 1 Hệ thống điện tử công suất
• The thyristor có ba cực: anode, cathode, and gate
Thyristor được mở (turned on) bằng cách đưa một xung ngắn vào giữa cực cổng (gate) và cathode Khi Thyristor dẫn, nó đóng vai trò như diode, và cực cổng không có tác dụng ngắt Thyristor
• Việc ngắt Thyristor được thực hiện bằng cách áp một
điện áp ngược vào giữa anode và cathode
Department of Control engineering and Automation-TS
Trang 14Một số điểm quan trọng của Thyristor
• Dòng điện thuận của thyristor phải lớn hơn dòng điện chốt để chốt trạng thái dẫn; ngược lại, Thyristor sẽ chuyển sang trạng thái khóa (không dẫn)khi điện áp Vak giảm
• Nếu dòng điện thuận của Thyristo giảm dưới
dòng điện giữ, thiết bị sẽ không được chốt và
vẫn ở trạng thái khóa
• Khi Thyristor dẫn , nó đóng vai trò giống như
diode dẫn và không có điều khiển Nghĩa là,
Thyristor không thể được ngắt bằng xung âm
hay dương ở cực cổng
Trang 15Mối liên hệ giữa dòng điện cực cổng và điện
áp để Thyristor mở (blocking voltages)
Department of Control engineering and Automation-TS Phạm Đức Đại 15
• Khi dòng điện cực cổng tăng, điện áp để mở
Thyristor giảm
Trang 16Thời điểm ngắt
Ngắt hoàn toàn
• Thời gian ngắt tq tính từ khi dòng điện cắt qua điểm không và điện áp cắt qua điểm không
Thời gian phục
hồi (Recovery
time)
Trang 17Department of Control engineering and Automation-TS Phạm Đức Đại 17
• Trong khoảng thời gian này, nếu đưa điện áp dương vào
AK, thì Thyristor dẫn (không mong muốn), và gây ra
phá hủy mạch điện hoặc thiết bị
• Trong datasheet, thì bên sản xuất sẽ cho thời gian tq và
điện áp âm tương ứng; tốc độ tăng của điện áp âm này
(từ âm cắt qua điểm không)
• Tùy thuộc vào yêu cầu của ứng dụng, nhiều loại
Thyristor được sử dụng Ngoài điện áp, dòng điện, thời gian ngắt tq, và điện áp rơi trên Thyristor là những yếu tố cần quan tâm
Trang 18Ứng dụng
1 Chỉnh lưu (converter thyristors), sử dụng trong các bộ
chỉnh lưu cho các hệ truyền động một chiều và xoay chiều; truyền dẫn điện áp một chiều cao Yêu cầu chính là khả năng chịu được dòng điện và điện áp lớn, trong khi điện áp rơi là thấp (Vak) Loại Thyristor này được chế tạo với đường kính lên đến 10cm, ở đó dòng điện trung bình khoảng 4000A, điện
áp ngược chịu được là từ 5-7kV Điện áp rơi Uak=1.5V cho
điện áp nguồn là 1000V , và 3.0V cho điện áp từ 5-7kV
2 Inverter-grade thyristors , được thiết kế để có thời gian ngắt
tq là nhỏ, thêm nữa điện áp rơi khi Thyristor mở là thấp
(thông thường điện áp rơi cao hơn với thiết bị có giá trị tq
nhỏ) Những thiết bị này hiện nay có điện áp lên đến 2500V,
và 1500A Thời gian ngắt của chúng thường vào cỡ khoảng vài micro giây đến 100 μs tùy thuộc vào điện áp ngược chịu
Trang 19Ứng dụng
Department of Control engineering and Automation-TS
• High-power products ( mạch công suất cao )
• including heat controls ( điều khiển nhiệt độ )
• light Controls ( điều khiển đèn )
• motor controls ( điều khiển động cơ )
• power supplies ( nguồn cấp )
• vehicle propulsion systems (hệ thống truyền động)
• high-voltage direct-current (HVDC)
systems (hệ thống điện áp một chiều cao)
• Flexible AC transmissions (FACTs)
Trang 21Ví dụ: Thyristor inverter grade
Department of Control engineering and Automation-TS Phạm Đức Đại 21
Các thông số cơ bản của Thyristor
Điện áp nhỏ nhất yêu cầu để tạo ra xung kích vào cực cổng Dòng điện cực cổng nhỏ nhất
Thời gian ngắt Dòng điện chịu được lớn nhất khi Thyristor dẫn Dòng điện chịu được lớn nhất khi xảy ra sự cố (ngắn mạch)
Trang 22Thực hành với Thyristors
• Thyristors (hoặc SCRs - bộ chỉnh lưu được điều
khiển bằng silic) có thể được miêu tả đơn giản
như các đi ốt có thể chuyển mạch
• Khi chúng không được kích hoạt chúng sẽ không được dẫn
• Sau khi chúng được kích hoạt chúng hoạt động
giống như là các đi ốt
• Thyristor khi đang kích hoạt (dẫn ), chúng không thể tự khóa (ngắt) cho đến khi điện áp đặt trên
nó âm
Trang 24Kích mở Thyristors
Trang 25GTO
Department of Control engineering and Automation-TS Phạm Đức Đại 25
• The thyristor có ba cực: anode, cathode, and gate
Thyristor được mở (turned on) bằng cách đưa một xung ngắn vào giữa cực cổng (gate) và cathode Khi Thyristor dẫn, nó đóng vai trò như diode
• Việc ngắt Thyristor có thể được thực hiện bằng cách áp
một điện áp ngược vào giữa Gate và cathode (xung âm)
Trang 27POWER MOSFET
Department of Control engineering and
Automation-TS Phạm Đức Đại 27
Trang 29Department of Control engineering and
Hình trên là ví dụ về MOSFET kênh n MOSFET được điều khiển bằng
điện áp như trên hình 2-9b Thiết bị được cho là OFF khi điện áp cực nguồn nhỏ hơn điện áp ngưỡng VGS
Trang 30cổng-IGBT (Insulated gate bipolar transistor)
Trang 33Comparisons
Department of Control engineering and
Automation-TS Phạm Đức Đại 33
Trang 35Phân tích Fourier của các sóng ra có dạng
Trang 36Phân tích Fourier của các sóng ra có dạng
1/ 2
2 2 0
1
h h
Chú ý rằng nhiều dạng sóng xoay chiều như trên
cách sử dụng tính đối xứng của sóng ta thông thường
Trang 37Bảng sau
Department of Control engineering and
Automation-TS Phạm Đức Đại 37
Trang 38Thất thoát do dòng điện (line current
distortion)
mạnh Dòng điện thất thoát có thể dẫn đến thất thoát nguồn cấp Tuy nhiên thất thoát từ nguồn thường nhỏ Để đơn giản, giả sử nguồn cấp là thuần sin tại tần số cơ bản (với )
Trang 39Department of Control engineering and Automation-TS Phạm Đức Đại 39
Ở đó là góc lệch pha giữa điện áp vào vs và dòng điện cơ bản is1 (nếu
có nghĩa rằng dòng điện lệch pha so với điện áp) Giá trị hiệu dụng Is của dòng điện có thể được tính bằng cách như sau
0 1
Trang 40THD dòng điện được tính như sau
Công suất được tính như sau
Trang 41Department of Control engineering and
Automation-TS Phạm Đức Đại 41
Trang 42Một số đại lượng tính toán trong mạch điện tử
công suất
Dòng điện hiệu dụng rms (roots mean square)
Trang 43
Department of Control engineering and
Automation-TS Phạm Đức Đại 43
Trang 45Diode
Department of Control engineering and Automation-TS Phạm Đức Đại 45
Gía trị trung bình của điện áp ra (tải) v dc
Gía trị trung bình của dòng điện ra (tải) I dc
Công suất đầu ra (một chiều) P dc
Thành phần điện áp ra đập mạch (ripple)
Thành phần một chiều
Trang 46Tính toán
Trang 47Department of Control engineering and
Automation-TS Phạm Đức Đại 47
Trang 48Chỉnh lưu không điều khiển sử dụng diode
Trang 49Các loại diode hiện nay
Department of Control engineering and Automation-TS
1 Shottky dioes Những diode này được sử dụng khi mà
điện áp rơi nhỏ (cỡ 0.3V) , ứng dụng trong mạch điện có điện áp nhỏ Những diode này giới hạn điện áp ngược từ 50-100V
2 Fast-recovery diodes Được thiết kế sử dụng ở mạch điện
tần số cao kết hợp với các thiết bị đóng cắt có điều khiển ở
đó thời gian trr yêu cầu là nhỏ Với điện áp vài trăm vôn,
và vài trăm ampe, thời gian trr là vai micro giây
3 Line-frequency diodes Điện áp rơi trên diode khi chúng
dẫn được thiết kế là nhỏ nhất có thể và do đó chúng có trrlớn hơn, và được chấp nhận cho các ứng dụng line-
frequency Những diode này hiện này có điện áp ngược chịu được lên tới vài kV và dòng điện lên đến vài kA
Chúng có thể được mắc nooid tiếp hoặc song song để thỏa mãn các yêu cầu về điện áp và dòng điện
Trang 50Một số chú ý khi phân tích mạch điện tử công suất: Đáp ứng của phần tử điện cảm và tụ điện
Trang 51Department of Control engineering and
Automation-TS Phạm Đức Đại 51
Trang 53Giá trị trung bình V L và I C
Department of Control engineering and Automation-TS Phạm Đức Đại 53
Diện tích vùng A= diện tích vùng
B
Trang 54Diện tích vùng A= diện tích vùng B
Trang 56Chỉnh lưu tải thuần trở + cảm
Trước thời điểm t=0, điện áp vs<0,
Từ thời điểm t1 đến t2
Trang 57Department of Control engineering and Automation-TS Phạm Đức Đại 57
Chỉnh lưu tải thuần trở + cảm
Sau thời điểm t2 v s 0 tuy nhiên dòng điện vẫn dương, diode vẫn dẫn
bởi năng lượng chứa trong cuộn cảm, lúc này
L i
Sau thời điểm t3, điện áp trên R và L là bằng 0, và điện áp âm (=-vs) đặt lên
diode Điện áp trên tải vd là âm trong khoảng thời gian t2 đến t3 Do đó, so với trường hợp tải thuần trở, điện áp trung bình giảm
Trang 58Mô phỏng và tính toán mạch điện tử
Trang 59Giải phương tình ODE với hàm vào là cosine
Department of Control engineering and
Ví dụ:
Đưa ra một biến mới y thỏa mãn
Ta kết hợp biến x và y thành biến z= x+iy; i- là số phức
Từ phương trình 2 và 3, nhân hai vế của 3 với i, ta thu được
Giải phương trình ODE sau
Phương trình ODE tổng quát cần giải cho như sau
.
cos
x kx B t
Trang 602
2 2 i t
z z e
Phương trình này có đầu vào dạng mũ, nên nghiệm của nó có dạng
Vế trái thu được
Vế phải thu được
Cân bằng hai vế ta thu được
Trang 61Department of Control engineering and Automation-TS Phạm Đức Đại 61
Nghiệm của phương trình (homogeneous) là
Trước hết ta giải phương trình với đáp ứng đầu vào Bằng cách đưa ra
biến z, ta thu được x Re z
Do đây là phương trình với đầu vào dạng mũ (exponential), chúng ta sẽ
thử dạng của
it p
Trang 63Department of Control engineering and
2
( / ) 2
Trang 64
( / ) 2
2
2 2
Trang 66% Giai phuong trinh phi tuyen
fun = @Ptrinh; % function
x0 = 0.001; % gia tri ban dau
x = fzero(fun,x0)
Tìm được nghiệm 0.0110
Trang 67Mô phỏng sử dụng MATLAB/ SIMULINK
Department of Control engineering and Automation-TS Phạm Đức Đại 67
Trang 68Chỉnh lưu tải là điện cảm mắc nối tiếp nguồn một
chiều
Ta xem xét mạch điện gồm tải L, và một
nguồn áp một chiều Ed
- Diode bắt đầu dẫn tại t1 khi điện áp
- Dòng điện đạt giá trị đỉnh tại t2 khi
và suy giảm về 0 tại t3, với t3 được xác
Trang 69Department of Control engineering and Automation-TS Phạm Đức Đại 69
Trang 71Chỉnh lưu cầu một pha
Department of Control engineering and Automation-TS Phạm Đức Đại 71
- Tụ C lớn được mắc ở phía một chiều để điện áp một chiều được san phẳng
- Mô hình nguồn cấp bao gồm nguồn được nối với điện cảm Ls phù hợp với nguồn sơ cấp trong thực tế
- Có thể thay đổi giá trị Ls bằng cách mắc nối tiếp thêm điện cảm
Trang 72Chỉnh lưu cầu một pha, xét trường hợp Ls=0
Tải R Tải là nguồn dòng không
đổi (ví dụ: điện cảm có giá trị lớn được mắc nối tiếp với tải)
Dòng điện id đi qua một diode trong mỗi nhóm
- Nhóm trên: diode dẫn dòng khi anode có thế cao nhất
Trang 73Chỉnh lưu cầu một pha, xét trường hợp Ls=0
Department of Control engineering and Automation-TS Phạm Đức Đại 73
Tải R Nguồn không đổi
Chuyển giữa hai trạng thái là ngay lập tức vì Ls=0
Trang 74Điện áp trung bình
Trường hợp, tải R: Điện áp trung bình Vdo của điện áp đầu ra một chiều
ký hiệu o cho trường hợp lý tưởng với Ls=0 Chú ý
Trong trường hợp dòng điện không đổi , dòng điện hiệu dụng (rms)
của is là bằng với dòng điện Id
Sóng hài của dòng điện có biên độ hiệu dụng như sau (xem slides sau
để biết cách tính)
2 0
0
1
2 sin 2
Trang 75Phân tích Fourier của các sóng ra có dạng
Trang 76Phân tích Fourier của các sóng ra có dạng
1/ 2
2 2 0
1
h h
Chú ý rằng nhiều dạng sóng xoay chiều như trên
cách sử dụng tính đối xứng của sóng ta thông thường
Trang 77Áp dụng tính biên độ hiệu dụng sóng hài
Department of Control engineering and Automation-TS Phạm Đức Đại 77
2 2
h
Trang 79Mô phỏng sử dụng MATLAB/SIMULINK
Department of Control engineering and Automation-TS Phạm Đức Đại 79
Vào simulink/simscape/Power System
Trang 80Ví dụ: chỉnh lưu cầu 1 pha
Trang 81Ví dụ: chỉnh lưu cầu 1 pha
Department of Control engineering and Automation-TS Phạm Đức Đại 81
Tăng giá trị điện cảm, dòng điện được san phẳng hơn (đường màu vàng)
Trang 82Ví dụ: chỉnh lưu cầu 1 pha, với tải là R+L+E
Trang 83Xét hình 5-11a, với hai diode; trong trường hợp bỏ qua ảnh hưởng của Ls, đồ thị điện áp như trên hình 5-11b
Trang 84Ảnh hưởng của Ls
Trong trường hợp Ls khác 0, dòng điện Is được hình thành
+ khi 0 < Is < Id, sơ đồ mạch điện cho như trên hình 5-12(a) Ở đó hai diodes đều
dẫn, lúc này ta gọi là trùng dẫn (commuation); điện áp Vd =0; dòng điện qua diode D2 là Id2=Id-Is; do đó dòng điện Is tăng đến giá trị Id trong khoảng thời gian wt=u, Id2>0, D2 dẫn
+ D2 dừng dẫn khi dòng điện Is lớn hơn Id (dòng Id2<0) Diode D2 dừng dẫn tại
wt=u, lúc này mạch như hình 5-12b Dạng sóng được cho trên hình 5-13 như là hàm của wt
+ Có thể thấy rằng Is bắt đầu quá trình trùng dẫn từ giá trị 0 và kết thúc khi
Is=Id Khoảng trùng dẫn là u
Trang 86+ Tích phân hai vế và chú ý rằng is từ 0 đến Id trong khoảng trùng dẫn, ta thu được
+ Tích phân vế trái là diện tích Au
+ Từ hai phương trình trên, ta thu được
+ Trong phương trình trên, khoảng thời gian trùng dẫn có thể được tính thông qua Ls, dòng điện Id, và w
Trang 87Department of Control engineering and Automation-TS Phạm Đức Đại 87
+ Với Ls=0, thì điện áp trung bình tính như sau
+ Với Ls là giá trị khác không, thì điện áp trong khoảng trùng dẫn =0, do đó
+ Như vậy điện áp sụt giảm một lượng là
Trang 88Phân tích dòng điện
cho chỉnh lưu cầu
Trang 89Department of Control engineering and Automation-TS Phạm Đức Đại 89
Trước thời điểm wt=0, diode3 và 4 dẫn dòng điện Id và dòng điện is=-Id Mạch được
vẽ lại thành mạch sau trong khoảng trùng dẫn 0<wt<u
Tại thời điểm t=0, vs trở lên dương và diode 1 và 2 được phân cực thuận bởi vì đoạn ngắn mạch do diode 3 và 4 Có ba mạch dòng điện; hai dòng điện trùng dẫn
iu là bằng nhau (giả sử các diode là giống nhau) Cả 4 diode đều dẫn trong khoảng thời gian trùng dẫn, do đó vd=0 Dòng điện qua diode và is được cho như sau
Dòng điện is bắt đầu từ 0 và kết thúc tại Id trong khoảng thời gian trùng dẫn do đó