1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài giảng định mức đơn giá dự toá

225 58 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 225
Dung lượng 6,28 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Những khái niệm cơ bản về định mức kỹ thuật • Mức hao phí các yếu tố sản xuất trong xây dựng Số lượng hao phí từng yếu tố sản xuất để tạo ra một đơn vị sản phẩm vật liệu, nhân công, má

Trang 1

Bộ môn: Quản lý xây dựng

Bài giảng ĐỊNH MỨC – ĐƠN GIÁ – DỰ TOÁN

KHOA KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ

BỘ MÔN QUẢN LÝ XÂY DỰNG

Trang 2

Tên giảng viên: Phùng Duy Hảo Email: haopd@tlu.edu.vn

SĐT: 0963 297 319 ĐỊNH MỨC – ĐƠN GIÁ – DỰ TOÁN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI

KHOA KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ

BỘ MÔN QUẢN LÝ XÂY DỰNG

Trang 4

NỘI DUNG MÔN HỌC

• Giáo trình:

Định mức Kinh tế - kỹ thuật và Định giá xây dựng, 2019

• Kiểm tra, đánh giá:

– Điểm quá trình: 30% - Kiểm tra + Bài tập + Điểm danh

– Thi cuối kỳ: 70% - Trắc nghiệm + Bài tập

• Liên hệ:

– ThS Phùng Duy Hảo – Bộ môn Quản lý Xây dựng, Khoa Kinh tế

và Quản lý – 211 Nhà A5 – ĐHTL

Trang 5

Phần 2: Đơn giá và dự toán trong xây dựng

cơ bản

Phần 1: Định mức kỹ thuật trong xây dựng

cơ bản

Trang 6

CHƯƠNG 1: KHÁI NIỆM CƠ BẢN VÀ NỘI DUNG ĐỊNH MỨC KỸ THUẬT XÂY DỰNG

1.2 Vai trò, nhiệm vụ của định mức kỹ thuật lao động

1.1 Những khái niệm cơ bản và phân loại định mức kỹ thuật

Trang 7

mức kỹ thuật

1.1.1 Những khái niệm cơ bản về định mức kỹ thuật

Mức hao phí các yếu tố sản xuất trong xây dựng

Số lượng hao phí từng yếu tố sản xuất để tạo ra một đơn vị sản phẩm (vật liệu, nhân công, máy thi công, )

• Định mức

Là mức được quy định, nó được xác định bằng cách tính trung bình tiên tiến của nhiều người sản xuất trong một phạm vi xác định cho từng loại sản phẩm cho từng doanh nghiệp

Trang 8

1.1 Những khái niệm cơ bản và phân loại định mức kỹ thuật

Là tiêu chuẩn do Nhà

nước, địa phương,

doanh nghiệp hoặc công

sử dụng máy, khối lượng vật liệu cần thiết để hoàn thành một sản phẩm xây

Được lập trên cơ sở chia quá trình sản xuất thành các bộ phận, loại bỏ những phần thừa và hợp lý hoá các bước công việc, biến quá trình sản xuất thành tiêu chuẩn, dùng các phương pháp khoa

Các định nghĩa khác nhau về định mức kinh tế kỹ thuật:

Trang 9

mức kỹ thuật

Theo yếu tố chi phí

Text

Theo hình thức trình bày

Theo phạm vi ứng dụng

Theo mục đích phục vụ cho công tác quản lý

Có 4 cách phân loại

1.1.2 Phân loại định mức kỹ thuật

Trang 10

1.1 Những khái niệm cơ bản và phân loại định mức kỹ thuật

Text

1.1.2 Phân loại định mức kỹ thuật

a) Phân theo yếu tố chi phí

- Định mức lao động:

Định mức lao động là mức quy định lượng lao động cần thiết để hoàn thành một đơn vị công tác xây lắp nào đó

- Định mức thời gian:

Định mức thời gian là mức quy định thời gian làm việc cần thiết

để hoàn thành một đơn vị công tác xây lắp nào đó

Trang 11

mức kỹ thuật

Text

1.1.2 Phân loại định mức kỹ thuật

b) Phân theo hình thức trình bày

- Định mức lao động:

- Định mức sản lƣợng: là mức quy định lượng sản phẩm đạt chất

lượng, hợp quy cách được tạo thành bởi quá trình sản xuất sau một đơn vị tgian làm việc

c) Phân theo mục đích phục vụ cho công tác quản lý

- Định mức sản xuất (định mức thi công): là định mức phục vụ cho

công tác quản lý, điều hành trong quá trình thi công

- Định mức dự toán xây dựng cơ bản: là định mức dùng để lập đơn

giá dự toán xây dựng cơ bản, phục vụ công tác quản lý đầu tư xây dựng

Trang 12

1.1 Những khái niệm cơ bản và phân loại định mức kỹ thuật

Text

1.1.2 Phân loại định mức kỹ thuật

d) Phân theo phạm vi ứng dụng

- Định mức thống nhất: được áp dụng chung cho cả nước

- Định mức ngành: chỉ được áp dụng riêng cho từng ngành

- Định mức khu vực: theo tỉnh, thành phố…

- Định mức nội bộ: chỉ áp dụng trong nội bộ Công ty, Xí nghiệp

Trang 13

Có ý nghĩa đặc biệt đối với kế hoạch hoá sản xuất của doanh

nghiệp

Trang 14

1.3 Quá trình xây dựng, sản phẩm xây dựng

Text

1.3.1 Quá trình xây dựng và cơ cấu của quá trình xây dựng

a Phân loại quá trình xây dựng

* Tuỳ thuộc vào loại sản phẩm xây dựng và vật liệu, chi tiết

sử dụng trong quá trình chế tạo ra nó, các quá trình xây dựng bao gồm:

+ Quá trình phục vụ: Quá trình phục vụ chia làm 2 loại:

Phục vụ công nghệ: Chế tạo, sửa chữa các công cụ, dụng cụ, cung cấp đến nơi làm việc

Chuẩn bị vật liệu và bán thành phẩm, cung cấp điện, nước, chất đốt

Trang 15

Text

* Tuỳ thuộc vào loại sản phẩm xây dựng và vật liệu, chi tiết

sử dụng trong quá trình chế tạo ra nó, các quá trình xây dựng bao gồm:

+ Quá trình vận tải:

+ Quá trình xây lắp: là quá trình trực tiếp xây dựng và lắp đặt

các kết cấu bộ phận công trình hay hoàn thành các công tác riêng biệt

Quá trình xây lắp được chia thành:

Quá trình xây dựng

Quá trình lắp đặt

+ Quá trình hoàn thiện: là những quá trình để hình thành lớp

bảo vệ kết cấu và tạo dáng kiến trúc bề mặt sản phẩm Ví dụ : Quá trình trát tường, quá trình trồng cỏ mái đập

Trang 16

1.3 Quá trình xây dựng, sản phẩm xây dựng

Text

* Tuỳ theo ý nghĩa thực hiện quá trình xây dựng có thể phân loại như sau:

+ Quá trình chính: là quá trình trực tiếp tạo ra sản phẩm chính

Ví dụ: quá trình bê tông cống, quá trình xây tường cánh, quá trình xây đá tường chắn

+ Quá trình phụ: là quá trình không trực tiếp tạo ra sản phẩm

chính mà chỉ có tác dụng phục vụ, hỗ trợ cho việc hoàn thành quá trình chính Ví dụ: quá trình đào kênh dẫn dòng, quá trình tiêu nước hố móng, quá trình lắp giàn giáo, quá trình làm đường thi công

Trang 17

Text

* Tuỳ theo sự diễn biến của quá trình người ta phân quá trình xây dựng như sau:

+ Quá trình chu kỳ: Ví dụ: quá trình đào hố móng bằng máy

xúc một gầu, các phần tử chu kỳ là lấy đất vào gầu, nâng gầu, quay gầu về vị trí đổ, đổ đất, quay gầu và hạ gầu về vị trí đào, còn phần tử không chu kỳ là việc di chuyển máy xúc trong hố móng

+ Quá trình không chu kỳ: là quá trình mà khi thực hiện tất cả

các phần tử của quá trình không lặp lại sau một thời gian và trình

tự nhất định, sản phẩm hoàn thành thường không bằng nhau

Trang 18

1.3 Quá trình xây dựng, sản phẩm xây dựng

Text

* Tuỳ theo biện pháp thi công quá trình xây dựng được phân như sau:

+ Quá trình thủ công:

+ Quá trình bán cơ giới hoá: VD: quá trình đổ bê tông tại chỗ

trộn và đầm bằng máy, quá trình lắp ghép cấu kiện bê tông đúc sẵn bằng cần cẩu

+ Quá trình cơ giới hoá: là quá trình mà tất cả các bước công

việc của chúng đều do máy thực hiện, công nhân chỉ làm nhiệm

vụ điều khiển máy hoạt động theo đúng quy trình công nghệ thi công

Trang 19

Text

* Tuỳ theo hình thức tổ chức lao động quá trình xây dựng được phân loại như sau:

+ Quá trình đơn lẻ: là một quá trình do một công nhân thực

hiện Ví dụ: quá trình hàn điện

+ Quá trình tập thể (tổ, đội): là quá trình do một số công

nhân thực hiện Ví dụ: Quá trình xây tường, quá trình lắp gép cấu kiện bê tông đúc sẵn

Trang 20

1.3 Quá trình xây dựng, sản phẩm xây dựng

Text

b Cơ cấu của quá trình xây dựng:

Việc nghiên cứu quá trình xây dựng được tiến hành bằng cách phân chia quá trình xây dựng thành những bộ phận cấu thành nó

- Quá trình tổng hợp: bao gồm một số quá trình giản đơn nhằm

tạo ra sản phẩm cuối cùng

- Quá trình đơn giản: là một bộ phận của quá trình tổng hợp bao

gồm một số phần việc có liên quan chặt chẽ trong công nghệ và

tổ chức thi công

- Phần việc: Không phân chia về mặt tổ chức thi công, Chỉ có thể

cơ cấu về mặt lao động

- Thao tác:

Trang 22

1.3 Quá trình xây dựng, sản phẩm xây dựng

Text

1.3.2 Sản phẩm xây dựng

- Sản phẩm ban đầu: là kết quả hoàn thành của một phần việc Sản phẩm ban đầu có thể tính bằng đơn vị đo hiện vật hoặc đo bằng số lượng phần việc đã hoàn thành

- Sản phẩm hoàn thành: là kết quả của việc hoàn thành một quá

trình xây dựng đơn giản Sản phẩm được tính bằng đơn vị đo hiện vật

Ví dụ : quá trình xây tường 22cm - sản phẩm hoàn thành là m3 tường xây

- Sản phẩm cuối cùng: là kết quả hoàn thành của một quá trình

Trang 23

Các đơn vị đo sản phẩm ban đầu có thể khác đơn vị đo sản phẩm hoàn thành và ngược lại Mối quan hệ giữa các đơn vị này được xác định bằng hệ số chuyển đổi đơn vị

- Hệ số chuyển đổi đơn vị đo sản phẩm quá trình xây dựng: là

số lượng sản phẩm ban đầu tính cho một đơn vị đo của sản phẩm hoàn thành hay là số lượng sản phẩm hoàn thành tính cho một đơn vị đo của sản phẩm cuối cùng

Ví dụ: Quá trình xây tường 22 cm bằng gạch chỉ gồm các phần việc và các sản phẩm ban đầu là:

Trang 24

1.3 Quá trình xây dựng, sản phẩm xây dựng

Trang 25

Text

- Hệ số cơ cấu: Khi nghiên cứu các quá trình để xây dựng định

mức có những quá trình giống nhau về mặt tổ chức và kỹ thuật thi công nhưng cũng có những điểm khác nhau mà không thể thể hiện được đầy đủ vì vậy người ta đưa ra hệ số cơ cấu để phản ánh tính chất khác đó

Ví dụ: Tiến hành lắp ghép 140 m3 tường trong đó có 124 m3

trong điều kiện bình thường và 16 m3 trong điều kiện khó khăn hơn (các tấm ở góc)

Trang 26

Tóm tắt chương 1

Text

- Các khái niệm liên quan đến định mức

- Vai trò của định mức trong xây dựng

- Phân loại các quá trình xây dựng

- Cơ cấu của một quá trình xây dựng

- Hệ số chuyển đơn vị và hệ số cơ cấu

Trang 27

Tên giảng viên: Phùng Duy Hảo Email: haopd@tlu.edu.vn

SĐT: 0963 297 319

Chương 2

NGHIÊN CỨU THỜI GIAN LÀM VIỆC

QUÁ TRÌNH XÂY DỰNG

KHOA KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ

BỘ MÔN QUẢN LÝ XÂY DỰNG

Trang 28

CHƯƠNG 1: NGHIÊN CỨU THỜI GIAN LÀM VIỆC QUÁ TRÌNH XÂY DỰNG

2.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến năng suất

lao động và các chỉ tiêu đánh giá mức độ

thực hiện các định mức

2.1 Phân tích chi phí thời gian làm việc

2.3 Các khái niệm liên quan đến quá trình xây lắp

Trang 30

2.1 Phân tích chi phí thời gian làm việc

Trang 31

chúng

2.2.1 Định mức thời gian và định mức lao động

Định mức thời gian:

- Đơn vị tính: Giờ, phút,

Định mức lao động:

- Đơn vị tính: người – giờ, người – phút, người – ca;

- Nghiên cứu về mức hao phí lao động, kể đến số

công nhân;

- Ký hiệu định mức lđ: Đlđ

Trang 32

2.2.1 Định mức thời gian và định mức lao động

Trong đó : Đ tgn : định mức thời gian cho nhóm công nhân;

Đ lđ : định mức lao động;

K : số công nhân trong nhóm;

Nếu K = 1 thì Đ tgn = Đ lđ

Ví dụ: Để sản xuất ra một sản phẩm Đ tgn = 3 phút

Đ lđ = 3 công nhân x 3 phút = 9 người - phút

Trang 33

Text

Là số sản phẩm quy định nhận được trên một đơn vị thời gian

Trong đó : Đsl : định mức sản lượng của một công nhân trong 1 ca;

Đ sln: định mức sản lượng của một nhóm công nhân trong 1 ca

T ca : thời gian ca làm việc tính bằng giờ;

Đ tgc : định mức thời gian cho một công nhân tính bằng giờ

ca sl

Trang 34

2.2.4 Định mức thời gian sử dụng máy

Text

Là mức thời gian hao phí quy định cho máy để tạo ra một đơn vị sản phẩm

Định mức thời gian sử dụng máy biểu thị bằng giờ máy,

ca máy Ví dụ quá trình đào đất kênh mương bằng máy đào gầu thuận có dung tích gầu V=0,8 m3 đất cấp II, định mức thời gian để đào 100 m3 là 0,352 ca máy (2,816 giờ máy)

Trang 35

Text

Là số lượng sản phẩm cần thiết do máy hoàn thành sau một đơn vị thời gian

Trong đó : Đtg : định mức thời gian sử dụng máy tính bằng giờ;

Đ ns-ca : định mức năng suất của máy trong 1 ca;

Đ ns-giờ : định mức năng suất của máy trong 1 giờ

ca tg

Trang 36

2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến năng suất lao động và các chỉ tiêu đánh giá mức độ thực hiện các định mức

Text

2.3.1 Các nhân tố ảnh hưởng đến năng suất lao động

- Phương pháp tổ chức sản xuất

- Trình độ nghề nghiệp của công nhân

- Hệ thống trả lương lao động

- Thái độ giác ngộ của công nhân đối với lao động

- Đặc điểm khối lượng công tác và đặc điểm kết cấu

- Yêu cầu về chất lượng sản phẩm

- Tình trạng máy móc, công cụ và thiết bị lao động

- Đặc điểm của vật liệu vv

Trang 37

các chỉ tiêu đánh giá mức độ thực hiện các định mức

Text

Hệ số (%) đạt mức Kđ là tỷ lệ so sánh giữa sản lượng thực tế với sản lượng định mức

2.3.2 Các chỉ tiêu đánh giá mức độ thực hiện các định mức

Trong đó : Stt : sản lượng thực tế;

Sđm : sản lượng định mức

Do Đsl = 1 / Đtg nên ta có thể viết :

Trang 38

2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến năng suất lao động và các chỉ tiêu đánh giá mức độ thực hiện các định mức

Text

- Hệ số (%) Vượt mức Kv : là tỷ lệ vượt mức của sản lượng

thực tế với sản lượng định mức

Trong đó : Stt : là sản lượng thực tế;

Sđm : là sản lượng định mức

Trang 39

Text

Công cụ lao động Đối tượng lao động Sản phẩm làm ra

Được sắp xếp hợp lý để thuận lợi cho việc di chuyển của người công nhân

Trang 40

2.4 Các khái niệm liên quan đến quá trình xây lắp

Text

Phần tử: Trong quá trình quan sát để xây dựng định mức đưa

ra khái niệm phần tử để chỉ các bộ phận của quá trình bị chia

Trang 41

Text

Điểm ghi: là điểm phân chia ranh giới về mặt thời gian, là điểm

kết thúc phần tử đầu và bắt đầu sang phần tử tiếp theo hoặc

trong quá trình làm việc mà có sự thay đổi về thành phần, số

lượng công nhân của các phần tử thì cũng xuất hiện điểm ghi

Ví dụ :

Quá trình làm việc của máy xúc: Điểm mốc:

- Xúc đất - Đầy gầu

- Nâng quay - Vị trí đổ

- Đổ đất - Đổ hết đất

- Quay lại vị trí ban đầu - Vị trí xúc

Trang 42

2.4 Các khái niệm liên quan đến quá trình xây lắp

Text

Nhân tố ảnh hưởng: là tình trạng hay sự việc nào đó có ảnh hưởng

tới đại lượng hao phí thời gian, những ảnh hưởng đó có thể diễn

tả bằng số hoặc bằng lời hoặc cả bằng số và bằng lời

Ví dụ:

- Nhân tố ảnh hưởng diễn tả bằng số:trọng lượng tấm tường là hai

tấn

- Nhân tố ảnh hưởng diễn tả bằng lời: vì kéo thép, xây móng đá hộc

- Nhân tố ảnh hưởng diễn tả bằng số và lời: xây móng đá hộc ở độ

sâu 2m

Trang 43

Text

Đặc tính của quá trình: là tập hợp các nhân tố ảnh hưởng đặc

trưng cho một quá trình sản xuất nhất định Ta có thể dựa vào đặc tính của một quá trình để phân biệt quá trình này khác với quá trình kia

Khi quan sát định mức thì đặc tính của quá trình được ghi vào phiếu, gọi là phiếu đặc tính quá trình

Trang 44

2.4 Các khái niệm liên quan đến quá trình xây lắp

Text

Điều kiện tiêu chuẩn của quá trình xây dựng: là đặc tính của quá

trình nhưng đã được tiêu chuẩn hoá cụ thể cho từng quá trình, có

nghĩa là đã quy định rõ cho từng nội dung đã ghi ở phiếu đặc tính

của quá trình, nó bao gồm những nội dung cụ thể sau:

- Thời gian địa điểm nơi quan sát

- Thành phần, số lượng, cấp bậc của công nhân phải được bố trí

phù hợp với nhiệm vụ của công việc

- Quy định cụ thể chủng loại, quy cách, chất lượng vật liệu

Ví dụ: Vật liệu xây tường : + Gạch chỉ đặc nhà máy loại A

+ Vữa xi măng M75

Trang 45

Text

- Nắm được thời gian làm việc của công nhân và của máy

- Các loại định mức kỹ thuật xây dựng và mối liên hệ

giữa chúng

- Nắm được các khái niệm liên quan đến quá trình xây

dựng

Trang 46

Tên giảng viên: Phùng Duy Hảo

Chương 3

NGHIÊN CỨU SỐ LIỆU ĐỊNH MỨC

KỸ THUẬT XÂY DỰNG

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI

KHOA KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ

BỘ MÔN QUẢN LÝ XÂY DỰNG

Ngày đăng: 10/04/2021, 10:30

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w