sù vËn ®éng cña ®oµn thuyÒn th¾ng lîi trë vÒ hßa nhËp víi hµnh tr×nh cña mÆt trêi ®i lªn tõ lßng s©u biÓn kh¬i thÓ hiÖn khÝ thÕ hïng m¹nh cña con ngêi lµm chñ ®Êt níc, lµm chñ thiªn nhi[r]
Trang 1TÀI LIậ́U ễN TẬP VÀ THI VÀO LỚP 10 MễN NGỮ VĂN
Phõ ̀n thứ nhṍtPHẦN VĂN HỌC
I- CÁC TÁC PHẨM TRỌNG TÂM CẦN ễN TẬP:
A- Văn xuụi :
1- Phong cách Hụ̀ Chí Minh – Lờ Anh Tra
2- Đṍu tranh cho mụ̣t thờ́ giới hòa bình – G.G.Mac ket
3- Chuyợ̀n người con gái Nam Xương – Nguyờ̃n Dư
4- Chuyợ̀n cũ trong phủ chúa Trịnh – Phạm Đình Hụ
5- Hoang Lờ nhṍt thụ́ng chí – Ngụ Gia văn phái
5- Lặng lẽ Sa Pa – Nguyờ̃n Thanh Long
6- Chiờ́c lược nga – Nguyờ̃n Quang Sáng
7- Ban vờ̀ đọc sách – Chu Quang Tiờ̀m
8- Tiờ́ng nói của văn nghợ̀ – Nguyờ̃n Đình Thi
9- Nhưng ngụi sao xa xụi – Lờ Minh Khuờ
10- Cụ́ Hương – Lụ̃ Tṍn
11- Bụ́ của Xi-mụng - Mụ-pa-xăng
B- Thơ :
1- Truyợ̀n Kiờ̀u – Nguyờ̃n Du
Các đoạn trích: Chị em Thúy Kiờ̀u, Cảnh ngay xuõn, Kiờ̀u ở lõ̀u Ngưng Bích, Mã Giám Sinh mua Kiờ̀u, Thúy Kiờ̀u báo õn báo oán.
2- Lục Võn Tiờn – Nguyờ̃n Đình Chiờ̉u
Các đoạn trích: Lục Võn Tiờn cứu Kiờ̀u Nguyợ̀t Nga, Lục Võn Tiờn gặp nạn.
3- Đụ̀ng chí – Chính Hưu
4- Bai thơ vờ̀ tiờ̉u đụ̣i xe khụng kính – Phạm Tiờ́n Duọ̃t
5- Đoan thuyờ̀n đánh cá – Huy Cọ̃n
6- Khúc hát ru nhưng em bé lớn trờn lưng mẹ – Nguyờ̃n Khoa Điờ̀m
7- Ánh trăng – Nguyờ̃n Duy
8- Con cò – Chờ́ Lan Viờn
9- Mùa xuõn nho nhỏ – Thanh Hải
10- Viờ́ng Lăng Bác – Viờ̃n Phương
11- Sang thu – Hưu Thỉnh
12- Nói với con – Y Phương
13- Mõy va sóng – Ta Go
Ngoai ra còn mụ̣t sụ́ tác phảm kịch va văn học nước ngoai,
II- SƠ LƯỢC Vấ̀ Mệ̃T Sễ́ TÁC GIẢ TÁC PHẨM TIấU BIấ̉U:
Chính Hữu "Đồng chí"
1.Tác giả:
Nhà thơ Chính Hữu tên thật là Trần Đình Đắc, sinh năm 1926 Năm 1946, ông gia nhập Trung đoàn Thủ
đôvà hoạt động trong quân đội suốt hai cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp và đế quốc Mĩ Chính Hữu hầu nh chỉ viết về ngời lính và chiến tranh
"Hiện Chính Hữu mới chỉ công bố: tập thơ Đầu súng trăng treo (1966), Thơ Chính Hữu (1977), Tuyển tập Chính Hữu (1988) Thơ Chính Hữu giàu hình ảnh, nhiều suy tởng, ngôn ngữ chon lọc, cô đọng Ông thờng
sử dụng thể thơ tự do, giàu nhạc điệu, mà chủ yếu là nhạc điệu của nội tâm, vừa lắng đọng vừa có sức âm vang Chính Hữu làm thơ không nhiều nhng vẫn có một vị trí xứng đáng trong nền thơ hiện đại Việt Nam, và
một số bài thơ của ông thuộc số những tác phẩm tiêu biểu nhất của thơ ca kháng chiến (Đồng chí, Đờng ra
Trang 2mặt trận, Ngọn đèn đứng gác, Trang giấy học trò) Chính Hữu đợc tăng Giải thởng Hồ Chí Minh về Văn học
-Nghệ thuật năm 2000 (Nguyễn Văn Long, Từ điển văn học, Sđđ).
2.Tác phẩm:
Bài thơ Đòng chí đợc sáng tác đầu năm 1948, thể hiện những cảm xúc sâu xa và mạnh mẽ của nhà thơ Chính Hữu với đồng đội trong chiến dịch Việt Bắc Cảm hứng của bài thơ hớng về chất thực của đời sống kháng chiến, khai thác cái đẹp và chất thơ trong sự bình dị của đời thờng.
Bài thơ nói về tình đồng chí, đồng đôi gắn bó thắm thiết của những ngời nông dân mặc áo lính trong thời kì
đầu của cuộc kháng chiến chống Pháp Trong hoàn cảnh khó khăn thiếu thốn, tình cảm đó thật cảm động
Thơ Phạm Tiến Duật tập trung thể hiện hình ảnh thế hệ trẻ trong cuộc khánh chiến chống đế quốc Mĩ qua các hình tợng ngời lính và cô thanh niên trên tuyến đờng Trờng Sơn Thơ ông có giọng điệu sôi nổi, trẻ trung, hồn nhiên, tinh nghịch mà sâu sắc.
Các tác phẩm chính: Vầng trăng quầng lửa (thơ, 1970); Thơ một chặng đờng (thơ, 1971); ở hai đầu núi (thơ, 1981); Vầng trăng và những quầng lửa (thơ, 1983); Nhóm lửa (thơ, 1996);
Tác giả đ đã ợc nhận: giải Nhất cuộc thi thơ báo Văn nghệ 1969 - 1970.
2 Tác phẩm :
Bài thơ về tiểu đội xe không kính là tác phẩm thuộc chùm thơ đợc tăng Giải Nhất cuộc thi thơ của báo Văn Nghệ năm 1969 - 1970
trong bài thơ, tác giả đ thể hiện khá đặc sắc hình ảnh "anh bộ đội cụ Hồ" hiên ngang, dũng cảm, trẻ trungã
và những chiếc xe không kính ngộ nghĩnh giữa tuyến đờng Trờng Sơn lịch sử thời kì kháng chiến chống đế quốc Mĩ.
"Chỉ một tuần sau bài thơ ra đời, cả mặt trận có vô số tiểu đội xe không kính Sau này, vào những năm cuối cuộc kháng chiến, đ có những chiến sĩ lái xe tự lái xe vỡ để mắt thã ờng nhìn trực tiếp mặt đờng chằng chịt hố bom cho rõ hơn dới ánh sáng lù mù của chiếc đèn gần soi Thậm chí, có ngời còn tháo cả cánh cửa buồng lái để tiện cho việc xử lí tình huống khi xe bị máy bay AC130 săn đuổi - loại máy bay bắn roc - ket hay đạn 27 li
vào mục tiêu di động bằng thiết bị dò âm thanh mặt đất và bằng kính nhìn có tia hồng ngoại
Mạn phép nói thêm cái chất thực của bài thơ để chúng ta hiểu rằng, một bài thơ có nhiều khi vợt qua phạm trù cái đẹp văn chơng thuần túy, dâng cho cuộc sống những giá trị thực tiễn lớn lao biết nhờng nào Bài thơ Bài thơ về tiểu đội xe không kính có cái m nh lực thần kỳ ấy, nó vừa mang tính chiến đấu nóngã
bỏng, tính thời sự tức thời vừa mang tính lịch sử! Tất nhiên một bài thơ nh thếphải là tiếng nói của cuộc sống thực hào hùng Đó là tiếng nói chân thành, độc đao của ngời trong cuộc Nó nh một tuyên ngôn về lẽ sống của một thế hệ ngời Việt Nam!
Giờ đây mỗi lần có dịp đọc lại hay nghe ai đó đọc lên bài thơ này, không ít ngời nh tôi lại bồi hồi nhớ về một qu ng đời chiến tranh ở đã ờng 9 - Nam Lào, nhớ về hình ảnh anh Phạm Tiến Duật lần đầu đứng trớc anh
em đơn vị D61 Anh đọc cho anh em nghe bài thơ nói về họ trớc giờ xuất kích Đ hết câu cuối cùng của bàiã
thơ mà cả đơn vị còn lặng im, rồi phút chốc cùng vùng dậy, thoáng đ nhồi sau tay lái Một khoảng rừng giàã
rộ lên, những cỗ xe dắt kín lá ngụy trang rùng rùng chuyển bánh đi về hớng Nam đ định"ã
Huy Cận "Đoàn thuyền đánh cá"
1.Tác giả: Nhà thơ Huy Cận tên đầy đủ là Cù Huy Cận (1919-2005) Huy Cận nổi tiếng trong phong trào Thơ mới với tập thơ Lửa thiêng(1940) Ông tham gia Cách mạng từ trớc năm 1945 và sau cách mạng tháng Tám từng giữ nhiều trọng trách trong chính quyền cách mạng, đồng thời là một trong những nhà thơ tiêu biểu của nền thơ ca hiện đại Việt Nam Huy Cận đợc Nhà nớc trao tặng Giải thởng Hồ Chí Minh về Văn học
Trang 3đặc sắc, độc đáo Huy Cận đ tỏ ra sở trã ờng về thơ lục bát và có đóng góp đáng kể trong sự mở rộng hình thức và nâng cao trí tuệ cho thơ theo hớng suy tởng, vơn lên những khái quát rộng xa, giàu liên tởng trong những bài thơ mở rộngl khuôn khổ , kích thớc.
Các tác phẩm chính : Lửa thiêng (thơ, 1940); Vũ trụ ca (thơ, 1942); Kinh cầu tự (văn xuôi, 1942); Tính chất dân tộc trong văn nghệ (nghiên cứu, 1958); Trời mỗi ngày lại sáng (thơ, 1958); Đất nở hoa (thơ, 1960); Bài ca cuộc đời (thơ, 1963); Hai bài tay em (thơ; 1967); Phù Đổng Thiên Vơng
(thơ, 1968); Những năm sáu mơi (thơ, 1968); Cô gái Mèo (thơ; 1972);
Thiếu niên anh hùng họp mặt (thơ, 1973); Chiến trờng gần đến chiến trờng xa (thơ, 1973);Chiến trờng gần
chiến trờng xa(Thơ, 1973);Những ngời mẹ, những ngời vợ( thơ, 1974); Ngày hằng sốmg ngày hằng thơ(thơ,1975); Sơn Tinh, Thủy Tinh (thơ, 1976) ; Ngôi nhà giữa nắng(thơ, 1978); Hạt lại gieo (thơ, 1984) ; Tuyển tập( thơ, 1986);
2 Tác phẩm:
Bài thơ Đoàn thuyền đánh cá thể hiện sự kết hợp giữa cảm hứng l ng mạn ã
và cảm hứng thiên nhiên, vũ trụ của nhà thơ Huy Cận
Bài thơ đợc bố cục theo hành trình một chuyến ra khơicủa đoàn thuyền đánh cá Hai khổ đầu là cảnh lên
đờng và tâm trạng náo nức của con ngời, bốn khổ tiếp theo là hoạt động của đoàn thuyền đánh cávà khổ cuối là cảnh đoàn thuyền trở về trong buổi bình minh của ngày mới.
Về hoàn cảnh sáng tác, nhà thơ Huy Cân nhớ lại: "Bài thơ Đoàn thuyền đánh cá của tôi đợc viết ra trong những tháng năm đất nớc bắt đầu xây dựng chủ nghĩa x hội Không khí lúc này vui, cuộc đời phấn khởi,ã
nhà thơ cũng rất phấn khởi Cả tác phẩm vùng than, vùng biển đang hăng say lao động từ bình minh cho
đến hoàng hôn và cả từ hoàng hôn cho đến binh minh Đoàn thuyền đánh cá lấy thời điểm xuất phát khác với lệ thờng, lúc mặt trời lặn và trở về trong ánh bình minh chói lọi Khung cảnh trên biển khi mặt trời tắt không nặng nề, tăm tối mà mang vẻ đẹp của thiên nhiên tạo vật trong quy luật vận động tự nhiên của nó ở
đây tôi đ miêu tả khung cảnh tạo vật với cảm hứng vũ trụ Nếu trã ớc cách mạng vũ trụ ta còn buồn thì bây giờ vui, trớc là cách biệt xa cách với cuộc đời thì hôm nay lại gần gũi với con ngời Bài thơ của tôi là một cuộc chạy đua giữa con ngời và thiên nhiên và con ngời đ chiến thắng Tôi coi đây là khúc tráng ca, caã
ngợi con ngời trogn lao động với tinh thần làm chủ với niềm vui Bài thơ cũng là sự kết hợp giữa hiện thực và
l ng mạn Chất hiện thực của khung cảnh lao động trên biển cả khi vùng biển đ về ta Và chất l ng mạn thìã ã ã
cũng không cần phải tởng tợng nhiều ở giữa cảnh biẻn cao rộng đó, với gió, với trăng, rồi bình minh và nắng hồng, và đặc biệt là sức ngời trong lao động đều thực sự mang tính chất l ng mạn bay bổng "Thuyền ta láiã
gió với buồm trắng" ; "Đoàn thuyền chạy đua cùng mặt trời" Cảm hứng và hình ảnh ấy rất thích hợp với lạo
động trên biển Tôi nghĩ rằng trong khung cảnh đó cũng không thể viết khác đi Bài thơ kết thúc bằng hình
ảnh đẹp của một ngày đẹp của một ngày mới khi đoàn thuyền đang trở về, các khong thuyền đầy ắp cá Mở
đầu bài thơ là hình ảnh "Mặt trời xuống biển" và kết thúc là hình ảnh "mặt trời đội biển" nhô lên giữa sông ớc.
Thiên nhiên đ vận động theo một vòng quay của mặt trời và con ngã ời đ hoàn thành trách nhiệm củaã
mình trong lao động Không có gì vui bằng lao động có hiệu quả.
Bài thơ Đoàn thuyền đánh cá nằm trong cảm hứng chung của thơ tôi trong những năm xây dựng chủ
nghĩa x hội Tôi viết bài thơ tã ơng đối nhanh, chỉ vài một giờ của buổi chiều trên vùng biển Hạ Long Bài thơ
đợc viét liền mạch và ít phải sửa chữa Tôi nghĩ đó cũng không phải là chuyện ngẫu nhiên mà thực sự là cảm hứng đ đã ợc tích tụ trên một đề tài quen thuộc của tôi và đợc viết ra trong không khí rất vui của những
"Bằng Việt là một nhà thơ đợc bạn đọc biết đến từ phần thơ in chúng với Lu Quang Vũ trong tập Hơng cây
Bếp Lửa (1968) Nỗi nhớ quê hơng dầu tiên thành thơ là giành cho bếp lửa : "Bếp lửa chờn vờn sớng sớm Một bếp lửa ấp iu nồng đợm" gắn với hình ảnh ngời bà và bên ngời bà là ngời cháu Bài thơ nói về tình bà cháu vừa sâu sắc , vừa thâm thía trong những năm đầu đất nớc đói kém, loạn lạc, cuộc đời gian khổ khó khăn Cảm xúc tinh tế, đợm buồn của ông về những kỷ niệm về cuộc sống gia đình , về truyền thống nghĩa tình của dân tộc Việt Nam Bài thơ biểu hiện một triết luận thầm kín: những gì là thân thiết nhất của mỗi tuổi thơ mỗi con ngời, đều có sức tỏa sáng, nâng đỡ họ trong suốt cuôc đời.Mạch triết luận thầm kín đợc khởi
-đầu từ bếp lửa còn đợc tiếp nối trong nhiều bài thơ khác nhơ trở lại trái tim mình khi ông coi Thủ đô Hà Nội
nh một cội nguồn tình cảm, cội nguồn sức mạnh Cùng với th gửi ngời bạn xa đất nớc, tình yêu và báo đông, Trở lại trái tim, nhà thơ ghi lạiđợc những trạng thái phong phú của một tâm hồn thanh niên rất mực mến yêu
đất nớc, con ngời, nêu bật đợc một thủ đô hào hoa thanh lịch, trầm tĩnh và anh hùng Bằng Việt còn có những bài thơ khá tài hoa diên đạt những suy t về những danh nhân văn hóa nhân loại nhơ: Béc- tô - ven,
Trang 4Pau - tốp xky, pli- xet- xcai- a Ngời đọc còn biết đến ông về những lo toan chu đáo, những bồi hồi thơng nhớ của một ngời cha ở nơi xa chăm chú theo rõi từng bớc đi chập chững của đứa con, trong bài thơ Về Nghệ An thăm con với lời thơ điềm đạm, kiệm lời mà có sức vang xa Có thể nói với 20 bài thơ trong tập thơ hơng cây- Bếp lửa Bằng Việt đ phác họa đã ợc một triết luận thầm kín của riêng mình Ông là một trong số không nhiều nhà thơ trẻ đợc bạn đọc tin yêu ngay từ ban đầu của thơ Thơ Bằng Việt thờng nghiêng về một lời tâm sự, một sự trao đổi suy nghĩ, gây đợc một cảm giác gần gũi, thân thiết đối với ngời đọc.Thơ ông th- ờng sâu lắng trầm t thích hợp với ngời đọc trong sự trầm tĩnh vắng lặng Đó là một dấu ấn riêng của thơ Bằng Việt, còn lu lại trong ký ức ngời đọc" (Từ điển tác giả, tác phẩm văn học Việt Nam, Sđđ).
Các tác phẩm chính : Hơng cây - Bếp lửa (thơ, in chung, 1968); Những gơng mặt những khoảng trời (thơ, 1973); Đất sau ma (thơ, 1977); Khoảng cách giữa lời (thơ, 1983); Cát sáng (thơ, 1986); Bếp lửa - khoảng trời (thơ tuyển, 1988); Phía nửa mặt trăng chìm ( thơ, 1986); Lọ lem (dịch thơ ép - tu - sen - kô);
Tác giả đ đã ợc nhận: Giải Nhất Văn học - Nghệ thuật Hà Nội năm 1967 với bài thơ Trở lại trái tim mình;
Giải thởng chính thức về dịch thuật văn học quốc tế và phát triển giao lu văn hóa quốc tế do Quỹ Hòa bình (Liên Xô) trao tăng năm 1982.
2 Tác phẩm:
- Bài thơ Bếp lửa đợc tác giả Băng Việt sáng tác năm 1963, khi là sinh viên đang học ở nớc ngoài.
- Bài thơ gợi lại những kỉ niệm sâu sắc của ngời cháu về ngời bà vào tuổi ấu thơ đợc ở cùng bà.
Khúc hát ru những em bé trên lng mẹ - Nguyễn Khoa Điềm
1 Tác giả:
Nhà thơ Nguyễn Khoa Điềm sinh năm 1943, tại thôn Ưu Điềm, xà Phong
Hòa, huyện Phong Điềm, tỉnh Thừa Thiên Huế Quê gốc: làng An Cựu, x Thủy An , thành phố Huế.Lúc nhỏã
đi học ở quê, năm 1955 ra miền Bắc học tại trờng học sinh miền Nam Sau khi tốt nghiệp trờng Đại học S phạm Hà Nội năm1964, vào miền Nam hoạt động trong phong trào học sinh, sinh viên Huế, tham gia quân
đội , xây dựng cơ sở cách mạng, viết báo ,làm thơ, cho đến năm 1975 Ông thuộc thế hệ nhà thơ trởng thành trong cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nớc của dân tộc Nguyễn Khoa Điềm từng là Tổng th Ký Hội nhà văn Việt Nam (khóa V), Bộ trởng bộ Văn hóa thông tin Từ năm 2001, ông là ủy viên Bộ ChínhTrị, Bí th Trung ơng Đảng, Trởng ban T tởng Văn hóa Trung ơng.
Nguyễn Khoa Điềm trởng thành trong giai đoạn kháng chiến chống đế quốc Mỹ Tập thơ Đất ngoại ô và Trờng ca Mặt đờng khát vọng nhanh chóng khẳng định sự đóng góp và tài thơNguyễn Khoa Điềm lúc bấy giờ có thể nói thơ Nguyễn Khoa Điềmlà thơ của một trí thức trẻ, giàu vốn sống thực tếvà vốn văn hóa,triết lý
- Bài thơ đ thể hiện truyền thống yêu nã ớc thơng dân một cách đặc
sắc qua hình ảnh bà mẹ cõng con lên rẫy những lời ngời mẹ ru con bộc lộ sâu sắc tinh thần yêu nớc cùng ý chí quyết tâm đánh giặc đến cùng của đồng bào các dân tộc nói riêng và nhân dân ta nói chung.
Tham gia cong tác từ 1965, làm tiểu đội trởng dân quân trực chiến khu vực Hàm Rồng - Thanh Hóa Năm
1966, nhập ngũ tại Bộ t lệnh Thông tin, lính đờng dây, tham gia chiến đấu tại các chiến trờng : Khe Sanh
-Đờng 9 -
Nam Lào Từ năm 1967, chuyển khỏi quân đội về làm báo Văn nghệ Giải phóng Hiện công tác tại tuàn báo Văn nghệ
Các tác phẩm chính: Cát trắng (thơ, 1973); ánh trăng (thơ, 1984); Nhìn ra bể rộng trời cao (bút kí, 1985); Khoảng cách (tiểu thuyết, 1985); Mẹ và em (thơ, 1987); Đờng xa (thơ, 1989); Quà tặng (thơ, 1990); (thơ,
1994);
Tác giả đ đã ợc nhận: Giải Nhất thơ tuần báo Văn Nghệ (1973); Tặng thởng loại A về thơ của Hội Nhà văn
Việt Nam (1985).
"Xuất hiện vào chặng cuối của chiến trang chống Mĩ cứu nớc, từ khoảng 1972 trở đi, Nguyễn Duy đ trởã
thành một gơng mặt tiêu biểu cho lớp nhà thơ trẻ thời chống Mĩ Cho đến nay, Nguyễn Duy vần là một trong
số không nhiều nhà thơ "thời ấy" con sung sức và đợc bạn đọc yêu thích Có thể thấy tài năng và con đờng thơ của ông phát triển và khẳng định gắn chặt với những tháng năm đầy những biến động của lịch sử dân tộc Những năm cuối cùng của cuộc chiến tranh, với chùm thơ đăng trên báo Văn nghệ nảm 1972, Nguyễn
Trang 5Duy đ chiếm đã ợc lòng mến mộ của độc giả Nhà phê bình Hoài Thanh có công phát hiện và giới thiệu Nguyễn Duy Ông đ khẳng định ở thơ Nguyễn Duy có một vẻ đẹp "không gì so sánh đã ợc" ,
"Quen thuộc mà không nhàm chán" , "Nguyễn Duy đặc biệt thấm thía cái cao đẹp của những cuộc đời cần cù, gian khổ" , chất thơ của Nguyễn Duy chính là "cái hiền hậu, một cái gì rất Việt Nam".
Sau chiến thắng năm 1975, Nguyễn Duy vần say sa và tiếp tục con đờng thơ của mình Tiếng thơ của
ông ngày càng đậm đà, ổn định một phong cách, một giọng điệu quen thuộc mà hấp dẫn ngời đọc Tập thơ nổi bật của Nguyễn Duy là tập ánh trăng (1984) Tập thơ đợc coi là một bớc tiến trong thơ Nguyễn Duy , tập thơ đ đã ợc tặng Giải A của Hội Nhà văn Việt Năm 1984 (cùng với tập thơ hoa trên đá của Chế Lan Viên)
ánh trăng tiếp tục viết về bộ đội, về cuộc đời ngời lính sau chiến tranh với những vần thơ tha thiết và thấm thía, những trăn trở băn khoăn (ánh trăng, nghe tắc kè kêu trong thành phố ) Cũng ở tập thơ này, Nguyễn Duy còn dành nhiều bài thơ viết về tuổi thơ, ruộng đồng cây cỏ, những vùng quê với những con ngời thân
thuộc bằng một tình cảm tha thiết nặng tình, nặng nghĩa (Đò Lèn, Tuổi thơ, Cầu Bố, Ông già sông Hậu, Gửi Huế, Lời của cây, Sông Thao, Đà Lạt một lần trăng, ) Vần tiếp tục chất giọng ca dao đậm đà, thân thuộc
nhiều bài trong ánh trăng viết theo thể lục bát hết sức nhuần nhị, ngọt ngào nhiều khi khó mà nbiết phân biệt đợc những bài ca dao (Từ điển tác giả tác phẩm văn học Việt Nm dùng trong nhà trờng).
truyện ngắn tiêu biểu nh thế Truyện viết về một thị x nhỏ bé của tỉnh Lào Cai luôn chìm đắm trong sã ơng mù: Sa Pa Đén với nới ấy là những con ngời thật: một anh thanh niên làm công tác khí tợng thủy văn trên
đỉnh Yên Sơn cao 2600 mét, một cô kĩ sơ nộng nghiệp mới ra trờng, một bác lái xe già đ chạy suốt 30nămã
trên tuyến đờng Sa Pa, một họa sĩ đi thực tế chuyến cuối cùng - của cuộc đời công tác trớc khi nghỉ hu, bốn gơng mặt tiêu biểu, bốn tính cách khác nhau: anh thanh niên đầy nhiệt huyết bộc trực, chân thành, cô kĩ s trẻ hồn nhiên nhng kín đáo tế nhị, ông họa sĩ trầm tĩnh sâu lắng, còn bác lái xe thì sôi nổi, vui tính Họ tình
cờ gặp nhau trên con đờng tới Sa Pa mà bỗng trở nên gần gũi và thân thiết nh một gia đình Tuy tính tình và nghề nghiệp khác nhau, nhng tất cả đều có chung một tâm hồn trong sáng, tinh tế, một suy nghĩ lành mạnh sâu sắc và nhất là họ có chung một thái độ sống, lao động, lầm việc và cống hiiến hết mình cho Tổ quốc một cách vô t hồn nhiên, âm thầm và lặng lẽ.Đó là một truyện ngăn hay tiêu biểu cho phong cách của Nguyễn Thành Long: nhẹ nhàng kín đáo mà rất sâu sẵcvà thấm đẫm chất thơ (Từ điiển tác giả tác phẩm văn học Việt Nam dùng cho nhà trờng ).
Các tác phẩm chính: Bát cơm cụ Hồ( 1953); Chuyện nhà chuyện xởng( 1962); những tiếng vỗ cánh(1967); Giũa trong xanh(1972); Nửa đêm về sáng(1978); Lí Sơn mùa tỏi(1980); Sáng mai nào, xế chiều nào(1984)
2 Tác phẩm:
Truyện ngắn Lặng lẽ Sa Pa đợc nhà văn Nguyễn Thành Long viết năm 1970 sau chuyến đi Lào Cat của tác giả.
Thông qua một tình huống gặo gỡ bất ngờ giữa ông họa sĩ già, cô kĩ s trẻ với anh thanh niên làm công tác
ở trạm khí tợng trên đỉnh Yên Sơn thuộc Sa Pa, tác giả khẳng định vẻ đẹp của con ngời lao động và ý nghĩa của những công việc thầm lặng
Nguyễn Quang Sáng "Chiếc lợc ngà"
1 Tác giả :
Nhà văn Nguyễn quang Sáng sinh năm 1932, qua ở huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang Trong thời kì kháng chiến chống thực dân Pháp, ông tham gia bộ đội, hoạt động ở chiến trờng Nam Bộ Từ sau năm 1954 tập kết ra bắc Nguyễn Quang Sáng bắt đầu viết văn Trong thời kì kháng chiến chống Mĩ cứu nớc, ông trở
về Nam Bộ tham gia kháng chiến và tiếp tục sáng tác văn học
Nhà văn Nguyễn Quang Sáng viết nhiều thể loại: truyện ngắn, tiểu thuyết, kịch bản phim và hầu nh chỉ viết về cuộc sống và con ngời Nam bộ trong hai cuộc kháng chiến cũng nh sau hòa bình
"Lối viết của Nguyễn Quang Sáng giản dị , mộc mạc nhng sâu sắc, viết để "phục vụ ngay, để đánh trả lại
kẻ thù từng miếng từng nhát thật sâu" Ông đ khắc họa những hình ảnh chân duung thực, đẹp đẽ củaã
những con ngời miền Nam kháng chiến Đó là hình ảnh những ngời dân Sài Gòn đánh địch ngoan cờng theo "kiểu Sài Gòn" ( Chị Nhung, Sài Gòn dới tầng khói) đó là những ngời nông dân đồng bằng sông Cửu Long nh anh Báy Ngàn bình thản ngồi hút thuốc sau khi quần nhau mấy lần hút chết với giặc
Trang 6( Một chuyện vui) hay anh Ba Hoành trong Quán rợi ngời câm cắn răng chụi đựng những trận tra tấn của kẻ thù đến hóa câm, bốn năm ở nhà với vợ trông nom một quán rợi ven sông và âm thầm chuẩn bị lực lợng cho ngày đống khởi Trong những năm kháng chiến, tác phẩm của Nguyễn Quang Sáng đ có tác dụng to lớnã
trong việc cổ vũ, động viên sức chiến đấu mạnh mẽ của nhân dân miền Nam, củng cố niềm tin yêu của cả nớc đối với đồng bào nơi thành đồng Tổ quốc" ( Từ điển tác giả, tác phẩm văn xuôi dùng trong nhà trờng) Với thể loại truyện ngắn, qua nhiều tác phẩm, ông đ khẳng định một phong cách đậm đầ chất Nam bộ từã
việc xây dựmh khung cảnh thiên nhiên đến kháec họa tính cách con ngời
Các tác phẩm chính: Con chim vàng ( 1957); Ngời quê hơng (truyện ngắn,1958); Nhật kí ngời ở lại (tiểu thuyết,1962); Đất lửa (1963); Câu chuyện bên trận địa pháo (truyện vừa,1966); Chiếc lợc ngà (truyện ngắn 1966); Bông cẩm thạch (truyện ngắn, 1969); Mùa gió chớng ( tiểu thuyết, 1975); Ngời con đi xa (truyện ngắn 1977); Dòng sông thơ ấu (tiểu thuyết, 1985); Bàn thờ tổ của một cô đào (truyện ngắn, 1985); Tôi thích làm vua
(truyện ngắn, 1988); Paris - tiếng hát Trịnh Công Sơn (1990); Con mèo Fujita (truyện ngắn, 1991); Mùa gió chớng (1977, kịch bản phim); Cánh đồng hoang (1978, kịch bản phim); Cho đến bao giờ (1982); Mùa nớc nổi
(1986); Dòng sông hát (1988); Câu nói dối đầu tiên (1988); Thời thơ ấu (1995); Giữa dòng (1995); Nh một huyền thoại (1995);
Tác giả đ đã ợc nhận : Giải thởng cuộc thi truyện ngắn báo Thống nhất (1995); Giải thởng cuộc thi truyên ngắn Tạp chí văn nghệ quân đội (1959); Giải thởng Hội đồng văn học thiếu nhi Hội Nhà Văn (1985); Giải thởng thởng Hội Nhà Văn Việt Nam 1993; Huy chơng vàng Liên hoan phim toàn quốc (1980); Huy chơng vàng Liên hoan phim ở Matxcơva (1981); Huy chơng bạc Liên hoan phim toàn quốc (1980).
2 Tác phẩm:
Truyện chiếc lợc ngà đợc nhà văn Nguyễn Quang Sáng viết năm 1966 tại chiến Nam Bộ trong thời kì cuộc kháng chiến chông đế quốc Mĩ của nhân dân ta đang diễn ra quyết liệt.
Đây là tác phẩm tiêu biểu cho phong cách nghệ thuật Nguyễn Quang Sáng Băng nghệ thuật miêu tả tâm
lí nhân vật đặc sắà xây dựng tình huống bất ngờ, tác giả đ thể hiện một cách cảm động tình cha con củaã
ông Sáu và bé Thu.
Chế Lan Viên "Con cò"
1 Tác giả:
Nhà thơ Chế Lan Viên (1920 - 1989) tên khai sinh là Phan Ngọc Hoan, quê ở Cam Lộ - Quảng trị Tr ớc
CM tháng 8, Chế Lan Viên đ nổi tiếng trong phong trào Thơ Mới qua tập Điêu tàn, Chế Lan Viên đ cóã ã
những đóng góp lớn vào những thành tựu của văn học kháng chiến, ông là một trong những tên tuổi hành
đầu ở nền thơ Viết Nam thế kỉ XX
"17 tuổi với tập thơ Điêu tàn, Chế lan Viên đ làm nên "một niềm tin kinh dị "trên thi đài của Việt Nam đầuã
thế kỉ Bộc lộ bằng một cảm xúc khác thờng, quay lng lại với thực lại hiện hữu: "hãy cho tôi một tinh cầu giá lạnh - Một vì sao trơ trọi cuối trời xa - Để nơi ấy tháng ngày tôi lẩn tránh - những u phiền đau khổ với buồn lo" Chế Lan Viên tìm về quá khứ của dân tộc Chăm cũng là một cách diễn tả tâm trạng mình về hiện thực
Với Gửi các anh, tập thơ viết trong kháng chiến chống thực dân Pháp Chế
Lan Viên đ cố gắng tiếp cận với hiện thực cách mạng Những ở đây, con ngã ời công dân và con ngời nghệ
sĩ vẫn cha gặp nhau, bản sắc thi sĩ cha kịp định hình Chỉ đến ánh sáng và phù sa, Chế Lan Viên mới thực
sự "từ thung lũng đau thơng đến cánh đông vui", làm nên một gơng mặt thi nhân tài hoa vào độc đáo trong nền thơ ca cách mạng Việt Nam Từ đây cho những bài thơ cuối đời, cái tôi trữ tình trong thơ Chế Lan Viên luôn vận động vào phát triển, thống nhất trong đa dạng Thơ Chế Lan Viên đ tạo đã ợc một sức mạnh ám
ảnh đối với ngời đọc trên cả hai phơng diện cảm xúc và trí tuệ Với ý thức phục vụ cáh mạng, phục vụ cuộc sống bằng thi ca, thơ Chế lan Viên đ muốn là tiếng nói thi ca lịc sử đất nã ớc trong thời đại mới Trong những cảm hứng từ vĩ mô đến vi mô có cả chim báo b o, có cả hai ngày thã ờng, có đối thoại mới lẫn độc thoại với chính mình.
Chế Lan Viên là nhà thơ có công đầu trong việc cách tân câu thơ Việt Nam Ông đ làm một cuộc cáchã
mạng về câu thơ, dòng thơ, khuôn khổ, phạm vi câu thơ cũ bị phá vỡ Thay vào đó, là các bài thơ tự do xuất hiện ngày càng nhiều với những câu thơ dài ngắn xen lẫn nhau với các cặp phạm trù đối lập nhằm biểu đạt
ý tởng lớn của bài thơ Chế lan Viên đa diện, đa chiều, nhiều tầng ngữ nghĩa, chủ yếu thể hiện ở chiều sâu,
ở tần triết lí, có sự gặp gỡ của hai nền thơ ca phơng Tây và phơng Đông.Chế Lan Viên còn là một trong số những nhà thơ hiếm hoi là thơ tứ tuyệt thành công nhất trong thơ ca Việt Nam hiên đại, kết hợp hài hòa giữa cái đẹp truyền thống và hiện đại" (từ điển tác giả, tác phẩm văn học Việt Nam dùng cho nhà trờng,sdd)
Trang 7Các tác phẩm chính: Điêu tàn (1937); Gửi các anh (1954); ánh sáng và phù sa (1960); Hoa ngày ờng,Chim báo bão (1967); Những bài thơ đánh giặc (1972); Đối thoại mới (1973); Hoa trớc lăng Ngời (1976); Hái theo mùa (1977); HoaTrên đáTuyển tập Chế Lan Viên (hai tập 1985); Di cảo I (1994); Di cảo II (1995).
th-Về văn xuôi có các tập ký: Thăm Trung Quốc (1963); Những ngày nổi giận (1966); Giờ của số thành (1977); Nói chuyện văn thơ (1960); Phê bình Văn học (1962); Vào nghề (1962); Suy nghĩ và bình luận (1971); Bay theo đờng dân tộc đang bay (1976); Nghĩ cạnh dòng thơ (1981); Từ gác Khuê văn đến quán trung tân
( 1981);
Tác giả đ nhận đã ợc huân chơng độc lập hạng 2 (năm 1988) Giả thởng Hồ Chí Minh về văn học và nghệ thuật (1996); Giải A giải thởng của Hội nhà văn Việt Nam năm 1985( Tâp thơ Hoa trên đá ); Giải thởng hội nhà Văn Việt Nam 1994 (Di cảo I và Di cảo II ).
2 Tác phẩm :
Bài thơ Con cò đợc rút trong tập Hoa ngày thờng ,Chim báo b o (1967) thông qua hình tã ợng con cò- một hình ảnh quên thuộc của những lời hát ru trong ca dao - tác giả muốn đề cao ca ngợi tình mẫu tử thiêng liêng và muốn khẳng định ý nghĩa lời ru đối vơí cuộc đời mỗi con ngời.
Thanh Hải "Mùa xuân nho nhỏ"
1 Tác giả :
Nhà thơ Thanh Hải (1930 - 1980) quê ở huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế Ông hoạt động văn nghệ trong suốt những năm kháng chiến chống thực dân Pháp rồi chống đế quốc Mĩ và là một trong số những cây bút có công xây dựng nền văn học cách mạng ở mirnf Nam thời kì đầu.
Các tác phẩm chính: Những đồng chí trung kiên (1962); Huế mùa xuân (tập 1, 1970; tập 2, 1975); Dấu võng Trờng Sơn (1977); Mùa xuân đất này (1982); Thanh Hải thơ tuyển tập (1982);
Các tác phẩm chính: Chiến thắng Hòa Bình (trờng ca, 1953); Anh hùng mìn gạt (tập truyện kí, 1968); Mắt sáng học trò (tập thơ, 1970); Lời di chúc
(trờng ca, 1972); Nh mây màu xuân (tập thơ, 1978); Sắc lụa Trữ la (tập truyện, 1988); Phù sa quê mẹ (tập thơ, 1991); Quê hơng địa đạo (tập truyên và kí);
Tác giả đ đã ợc nhận: Giải Nhì Giải thởng Cửu Long Nam Bộ (1954); Giải Nhì Cuộc thi viết cho thiếu nhi
do Mặt trận tổ quốc Thành phố Hồ Chí Minh tổ chức; Giải thởng Hội nhà văn Thành phố Hồ Chí Minh; Tăng thởng ủy ban toàn quốc Liên hiệp Văn học - Nghệ thuật Việt Nam.
2 Tác phẩm:
- Bài thơ Viếng lăng Bác đợc viết khi lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh đợc xây dựng xong, đất nớc thống nhất,
đồng bào miền Nam đ có thể thực hiện đã ợc mong ớc ra viếng Bác Trong niềm xúc động vô bờ của đoàn ngời vào lăng viếng Bác, Viễn Phơng đ viết bài thơ này.ã
Hữu Thỉnh "Sang thu"
Đờng 8- Nam Lào (1970-1971) , Quảng Trị (1972), Tây Nguyên và chiến dịch Hồ Chí Minh.
Năm 1981, sau khi tốt nghiệp trờng viết văn Nguyễn Du( khóa 1), Hữu Thỉnh về làm phó tổng biên tập tạp chí Văn nghệ Quân đội ông đợc bầu vào Ban Chấp hành Hội nhà Văn Việt Nam từ khóa III(1983) đến nay Hiện là Chủ tịch Hội Nhà văn Việt Nam, Phó Chủ t5ịch Hội liên hiệpVăn học - Nghệ thuậtViệt Nam, đại biểu Quốc hội khóa X, XI.
"Trớc khi là nhà thơ, Hữu Thỉnh đ là một ngã ời lính, sống thậy sự cuộc sóng của mình giữa lòng cuộc chiến đấu của dân tộc, Hình tợng ngời lính và hiện thực lớn lao, sôi động của những năm tháng chiến tranh
ác liệt đ trở thành nguồn cảm hứng chủ đạo cho các tập thơ của Hữu Thỉnh Ngay ở tập thơ ã âm vang chiến hào, Hữu Thỉnh đ có một giọng điệu riêng chân thật trong cảm xúc, tinh tế và có nhiều tìm tòi trong cáchã
biểu hiện Sức bền của đất, Trên một chiếc xe tăng và Chuyến đò đêm giáp ranh là những bài thơ đợc nhiều ngời biết tiếng Một trong những đặc điểm đa đến sự thành công trong thơ Hữu Thỉnh là sự vận dụng nhuần nhuyễn và linh hoạt những câu tục ngữ , ca dao dân gian Nét đặc trng này cũng là một điểm mạnh và là yếu tố cơ bản hình thành cá tính thơ Hữu Thỉnh làm nên nét đặc sắc cho thơ ông Trờng ca Đờng tới thành phố đời đ thực sự đánh dấu một giai đoạn trã ởng thành của thơ Hữu Thỉnh Hiện thực của mỗi thời chiến
Trang 8trận đ đã ợc thể hiện với một quy môvà chiều dày hơn hẳn những tác phẩm ở những giai đoạn tr ớc Bằng
những hình tợng tiêu biểu đầy cảm xúc, chặng đờng dẫn đến chiền thắng của dân tộc đợc miêu tả và lí giải hợp lí, đạt hiệu quả nghệ thuật cao, trong đó có khá nhiều những câu thơ tài hoa xúc động Trờng ca Biển viết về đảo Trờng Sa là một cuộc đối thoại khôn cùng giữa con ngời và biển cả Nhiều suy nghĩ và chiêm nghiệm sâu sắcvề cuộc đời đ đã ợc thể hiện trong đó Trớc đây những câu thơ hay của Hữu Thỉnh thiên về
cảm Bây giờ câu thơ của ông đậm màu triết luận, có sức nặng của suy nghĩ và chiêm nghiệm Chất l ợng thơ Hữu Thỉnh thể hiện một quá trình phấn đấu
không ngừng Tập Th mùa đông là một nỗ lực tự vơn lên mình của ông"(từ điển tác giả, tác phẩm văn học Việt Nam dùng cho nhà trờng Sđđ)
Các tác phẩm chính: âm vang chiến hào (in chung 1975); Đờng tới thành
phố (trờng ca, 1979); Khi bé Hoa ra đời (thơ thiếu nhi, in chung); Th mùa
đông (1984) ; Trờng ca Biển (1984); Từ chiến hào đến thành phố (1985);
Tác giả đ đã ợc nhận : Giải nhất cuộc thi thơ báoVăn nghệ(1976), Giải thởng Hội Nhà văn Việt
Nam(1980,1995); Giải thởng văn học ASEAN
Nhà thơ Y Phơng tên khai sinh là Hứa Vĩnh Sớc, sinh năm 1948, tại x Lăng Hiếu, huyện Trùng Khánh,ã
tỉnh Cao Bằng, hiện ở Hà Nội Ông là Hội viên hộI Nhà văn Việt Nam(1988).
Y Phơng nhập ngũ năm 1968, phục vụ trong quân đội đến năm 1981 chuyển về công tác tại Sở Văn Thông tin Cao Bằng.
Thơ Y Phơng nh một bức tranh thổ cẩmđan dệt những màu sắc khác nhau, phong phú và đa dạng, nhng trong có màu sắc chủ đạo, âm điệu chính là bản sắc dân tộc rất đậm nét và độc đáo Nết độc đáo đó nằm ở cả nội dung và hình thức Với Y Phơng, thơ của dân tộc Tày nói riêng và thơ Việt nam nói chung, có thêm một giọng điệu mới, một phong cach mới (Từ điển tác giá tác phẩm văn học Việt Nam dùng trong nhà tr- ờng).
Các tác phẩm chính: Ngời hoa núi(kịch bản sân khấu, 1982);Tiếng hát tháng giêng(thơ, 1986); Lửa hồng một góc( thơ in chung, 1987);Lời chúc
(thơ,1991); Đàn then (thơ, 1996)
Tác giả đ nhận đã ợc: giải A cuộc thi thơ tạp chí Văn nghệ quân dội; Giải thởng loại A Giải thởng văn học
1987 của hội nhà văn Việt Nam
2 Tác phẩm:
Về hoàn cảnh ra đời bài thơ Nói với con, nhà thơ Y Phơng cho biết:
Những năm cuối bảy mơi đầu tám mơi của thế kỉ XX , đời sống tinh thần và vật chất của nhân dân ta cả nớc nói chung, nhân đan cả nớc nói chung, nhân dân các dân tộc thiểu số ở miền núi nói riêng, vô cùng khó khăn thiếu thốn Bởi vì đất nớc ta vừa ra khỏi cuộc kháng chiến chống đế quốc Mĩ lâu dài và cục kì gian khổ Hiện thực x hội ấy đ tác động sâu sắc đến đời sống con ngã ã ời Đại bộ phận nhân dân ta vẫn kiên trì khắc phục và tìm mọi cách để vợi qua để duy trì đời sống Họ vẫn tồn tại và không ngừng sinh trởng là không phải nhờ vào phép màu của lợng siêu nhiên nào mà chỉ dựa vào sức mạnh tinh thần của truyền thống văn hóa từ ngàn đời mà ông cha ta để lại.
Cuối năm 1975, tôi cũng mới từ mắt trận trở về, sau tám năm đánh giặc xa
nhà nay trở về lấy vợ sinh con trong bối cảnh túng thiếu bần hàn chung của
toàn x hội Nhìn cách con cầm bát cơm ăn không thịt cá mà lòng xót đau khôn tả Bởi chúng tôi cũng nhã
nhiều gia đình cán bộ khác chỉ sống bằng đồng lơng quá ít ỏi Hàng hoá khan hiếm, giá cả leo thang từng ngày đến chóng mặt Bên cạnh cái tốt của những ngời làm ăn lơng thiện, không ít những con ngời bị tha hóa biến chất Họ buôn bán lận, lợi dụng khẽ hở của nhà nớc móc lối làm ăn phi pháp ở miền Nam, một bộ phận nhỏ công chức dới thời ngụy quyền Sài Gòn không chịu đợc đ tìm mọi cách để vã ợt biên trốn ra nớc ngoài.
Từ hiện thực khó khăn ngày ấy, tôi làm bài thơ này để tâm sự với chính mình, động viên mình, đồng thời
là để nhắc nhở con cái sau này.”
Nguyễn Minh Châu - "Bến quê"
1.Tác giả:
- Nhà văn Nguyễn Minh Châu ( 1930- 1989) sinh tại làng Thôi, x Quỳnh Hải, huyện Quỳnh Lã u, tỉnh Nghệ
An Ông là hội viên hội nhà văn Việt Nam (1972).
- Hoạt động văn học của Nguyễn Minh Châu khá phong phú và có những thành công đáng trân trọng Chỉ riêng về lĩnh vực sáng tac, nhiều tác phẩm của ông đ trở thành đề tài tìm hiểu của hàng trăm bài báo, bàiã
nghiên cứu và những chuyên luận khoa học trong và ngoài nớc Đọc lại những trang viết cảu ông, đọc lại những bài viết về ông, có thể thấy rằng: về cuộc đời và sự nghiệp vă học của Nguyễn Minh Châu còn tiềm
Trang 9ẩn nhiều vấn, nhiều ngợi ý có khả năng hứa hẹn cho việc tiếp tục tìm hiểu, nghiên cứu ở những bình diện và phơng pháp tiếp cận mới.” (Nguyễn Trọng Hoàn, Nguyễn Minh Châu- về tác gia và tác phẩm, NXB Giáo dục 2001).
Các tác phẩm chính : Cửa sông (tiểu thuyết, 1967) ; Những vùng trời khác nhau ( Tập truyện ngắn, 1970)
; Dấu chân ngời lính (tiểu thuyết, 1972) ; Từ giã tuổi thơ (tiểu thuyết, 1974) ; Miền cháy (tiểu thuyết, 1977) ; Lửa từ những ngôi nhà (tiểu thuyết,1977) ; Những ngày lu lạc (tiểu thuyết, 1981); Những ngời đi từ trong rừng ra (tiểu thuyết, 1982) ; Ngời đàn bà trên chiến tàu tốc hành ( Tập truyện ngắn, 1983) ; Đảo đá kì lạ ( 1985) ; Mảnh đất tình yêu (tiểu thuyết, 1987) ; Chiếc thuyền ngoài xa ( Tập truyện ngắn, 1987) ; Cỏ lau ( Tập truyện vừa, 1989) ; Trang giấy chiếc đèn ( tiểu luận phê bình, 1994) ;
Tác giả đ đã ợc nhận : Giải thởng bộ quốc phòng ( 1984, 1989) ; Giải thởng hội nhà văn Việt Nam ( 1988,
1989) ; Giải thởng Hồ Chí Minh về văn học và nghệ thuật ( 2000)
2 Tác phẩm:
Truyện ngắn Bến Quê in trong tập truyện cùng tên của Nguyễn Minh
Châu, xuất bản năm 1985 Trong truyện ngắn này, ngòi bút của nhà văn hớng vào đời sống thế sự nhân sinh thờng ngày với những xhi tiết sinh hoạt đời để phát hiện đợc chiều sâu của cuộc sống với bao quy luật
và nghịch lý, vợt ra khỏi cách nhìn, cách nghĩ trớc đây của cả x hội và của chính tác giả ã
Lê Minh Khuê - "Những ngôi sao xa xôi"
Là nhà văn sở trờng về truyện ngắn, từ sau năm 1975, sáng tác của Lê Minh Khuê đ bám sát những biếnã
chuyển của đời sống, đề cập đến nhiếu vấn đề bức xúc của x hội thời điểm mới ã Ngòi bút miêu tả tâm lí của Lê Minh Khuê khá sắc sảo, nhất là khi miêu tả tâm lí phụ nữ.
Các tác phẩm chính: Cao điểm mùa hạ ( 1978) ; Đoàn kết (1980) ; Thiếu nữ mặc áo dài xanh (1984) ; Một chiều xa thành phố (1987) ; Em đã không quên (1990) ; Bi khịch nhỏ (1993) ; Trong làn gió heo may
(1998) ;
Tác giả đ đã ợc nhận: Giải thởng văn xuôi Hội Nhà văn Việt Nam năm 1987 ( tập truyện ngắn: Mội chiều
xa thành phố)
2 Tác phẩm:
Truyện Những ngôi sao xa xôi viết về ba cô gái thanh niên xung phong làm nhiệm vụ phá bom ở một cao
điểm trong thời kì cuộc chiền tranh trống đế quốc Mĩ đang diễm ra khốc liệt Miêu tả các cô gắi hằng ngày, hằng giờ đối mặt với nguy hiểm nhng hấ dẫn của truyện không phải ở những chi tiết, sự kiện hòi hộp, nóng bỏng mà ở khả năng miêu tả đời sống tâm hồn con ngời khá sinh động, sâu sắc của tác giả.
III- HƯỚNG DẪN ễN TẬP Mệ̃T Sễ́ BÀI CỤ THấ̉:
1 Cảnh ngày xuõn
I/VỊ TRÍ ĐOẠN TRÍCH :
Đõy la đoạn tiờ́p liờ̀n theo đoạn tả vẻ đẹp hai chị em Kiờ̀u.Đoạn nay tả cảnh chị em Kiờ̀u du xuõn trong tiờ́t Thanh minh Cũng la mụ̣t lờ̃ hụ̣i ngay xuõn theo phong tục Trung Quụ́c.
II/BỐ CỤC:
a/4 cõu đõ̀u : Tả cảnh ngay xuõn.
b/ 8 cõu kờ́ : Khung cảnh lờ̃ hụ̣i trong tiờ́t thanh minh.
c/6 cõu cuụ́i : Chị em Kiờ̀u du xuõn trở vờ̀.
III/ ĐỌC VÀ HIỂU VĂN BẢN :
1/ Khung cảnh ngay xuõn :
Bụ́n cõu thơ đõ̀u gợi lờn khung cảnh mùa xuõn :
“Ngay xuõn con én đưa thoi Thiờ̀u quang chín chục đã ngoai sáu mươi.
Cỏ non xanh rợn chõn trời Canh lờ trắng điờ̉m mụ̣t vai bụng hoa”
í cõu đõ̀u la ngay xuõn qua đi nhanh như chiờ́c thoi dợ̀t cửi do cái thoi thường lam giụ́ng như con chim én Nhưng cũng có thờ̉ hiờ̉u la cảnh ngay xuõn chim én bay lượn đõ̀y trời như con thoi đưa ngụ ý tiờ́c nuụ́i ngay xuõn qua nhanh quá Như thờ́ hai cõu đõ̀u vừa nói vờ̀ thời gian ma còn gợi tả khụng gian mùa xuõn.
Hai cõu còn lại la mụ̣t bức tranh thiờn nhiờn tuyợ̀t đẹp.
Trang 10“Cỏ non xanh rợn chân trời Canh lê trắng điểm một vai bông hoa”
Bát ngát trải rộng đến tận chân trời la thảm cỏ non tơ xanh rợn Đó chính la gam mau nền của bức tranh ngay xuân tươi đẹp Trên nền thảm cỏ xanh ấy điểm thêm vai bông lê trắng Mau sắc của bức tranh thật hai hòa Tất cả cho thấy ngay xuân ở đây thật mới mẻ, thanh tân, dạt dao sức sống trong một không khí trong lanh, thanh thoát Từ “điểm” dùng ở đây lam cho bức tranh thêm sinh động, có hồn.
3/ Chị em du xuân trở về :
Cảnh vật, không khí mùa xuân trong sáu câu nay so với mấy câu đầu đã có sự khác biệt.
Cái không khí rộn rang náo nức của buôi sáng không còn Mọi thứ đều đã lắng xuống, nhạt dần Cảnh vật lúc nay từ nắng cũng “nhạt” đi, khe suối nhỏ, nhịp cầu bắc ngang tuy vẫn giư nét thanh diụ của mùa xuân với mọi chuyển động nhẹ nhang, nhưng mặt trời ngả bóng về Tây, bước chân người thẩn thơ lưu luyến, tiếc nuối, dòng nước uốn quanh Nhưng tất nhiên thời gian khác thì không gian cũng khác Nếu cảnh trong bốn câu đầu la cảnh buôi sáng lúc lễ hôi mới bắt đầu thì ở đây la cảnh chiều tan hội Tâm trạng mọi người theo đó cũng khác hẳn Nhưng từ láy “nao nao”, “ta ta”, “thanh thanh” đâu chỉ tả cảnh ma còn ngụ tình … Một cái gì đó lãng đãng, bâng khuâng, xuyến xao va tiếc nuối…Ngay vui nao rồi cũng qua, cuộc vui nao rồi cũng tan Bởi lẽ "Sự vật chảy trôi không ngoái đầu nhìn lại Sự vật chảy trôi không quyền nao ngăn cản nỗi" ( R Tagore)
2 Chị em Thuý Kiều
I MỞ BÀI
“ Chị em Thúy kiều” la đoạn trích từ truyện Kiều của Nguyễn Du Đoạn trích miêu tả bức chân dung xinh đẹp của hai chị em Thúy Kiều va Thúy Vân Nhưng bức chân dung ấy thể hiện tai năng nghệ thuật tả người của Nguyễn Du.
II THÂN BÀI:
Đoạn thơ đầy tính sáng tạo, cách miêu tả phong phú Đây la bức chân dung của hai nhân vật chính ma Nguyễn Du đã danh cho tất cả sự ưu ái trân trọng.
Trình tự giới thiệu, miêu tả của nha thơ rất cô điển: mở đầu giới thiệu chung, sau đó miêu tả riêng va cuối cùng kết luận chung.
Mở đầu đoạn trích, tác giả viết : “ Đầu lòng hai ả… Thúy Vân”
Cách giới thiệu của nha thơ thật tai tình, chỉ bằng hai câu lục bát người đọc hiểu được lai lịch, vai vế của hai chị em Đó la hai người con gái xinh đẹp “tố nga” của gia đình Vương Viên Ngoại: Thúy Kiều la chị; Thúy Vân la em.
Chỉ bằng vai nét phác họa, tác giả đã gợi được mối thiện cảm cho người đọc “ Mai cốt cách…vẹn mười” / Đừng nghĩ rằng hễ bắt tay vao vẻ chân dung la người ta vẻ mặt, mắt, miệng …Ở Nguyễn Du, nha thơ chú
ý trước hết đến “ cốt cách” va “ tinh thần” Bằng biện pháp đảo ngư, kết hợp tương trưng va ẩn dụ người đọc hình dung vóc dáng thanh tao, mảnh dẻ duyên dáng va tâm hồn trong sáng tinh sạch của họ vẻ đẹp của mỗi người đều có nhưng nét riêng va đều đạt đến độ hoan mĩ “ mười phân vẹn mười”
Chân dung của Thúy Vân được nha thơ miêu tả chỉ bốn câu “ Vân xem …mau da”
Ở bốn câu thơ người đọc thấy được sự miêu tả tinh tế va toan vẹn từ khuôn mặt, nét may, mau da, mái tóc đến nụ cười , tiếng nói va phong thái ứng xử Nang có khuôn mặt xinh đẹp, đầy đặn tươi sáng như vầng trăng tròn, lông may thanh tú như nét may ngai, miệng nang cười tươi như đóa hoa mới nở, tiếng nang thốt ra nhẹ nhang đằm thắm trong trẻo như viên ngọc qúy sáng lấp lánh , tóc nang la lan mây bồng bềnh nhẹ tênh trên nền trời xanh thắm, lan da mượt ma mịn mang tắng sáng Bằng cách sử dụng sáng tạo nhưng biện pháp có tính ước lệ, tác giả đã khắc họa một Thúy Vân thùy mị đoan trang phúc hậu, khiêm nhường…Một vẻ đẹp khiến cho mọi người kính nể, chấp nhận một cách êm đềm Thật vậy, cười nói đoan trang trang la ngay thật, đúng mực, không quanh co châm chọc lam người ta phật lòng, Từ nhưng thông điệp nghệ thuật” mây thua” , “tuyết nhường” Thúy Vân tất sẽ có một tương lai hạnh phúc, một cuộc sống yên vui.
Vân la vậy còn Kiều ? Bức chân dung của cô chị được nha thơ khắc họa trong mười hai dòng thơ tiếp theo trên hai bình diện tai va sắc Với Kiều nha thơ vẻ : “ Kiều cang …kém xanh” / Nang có đôi mắt sáng trong veo thăm thẳm như lan nước mùa thu Cửa sô tâm hồn Kiều la thế - la thăm thẳm nhưng nỗi niềm chất chứa Nét may của đôi mắt ấy xanh tươi nhẹ nhang như dáng núi mùa xuân Vẻ đẹp sắc sảo mặn ma của nang lam cho hoa, liễu phải ghen hờn, nước thanh nghiêng đô Đẹp như thế la tuyệt thế giai nhân trên đời kh6ng ai sánh bằng rất khác va hơn hẳn vẻ đẹp đoan trang phúc hậu của Vân.
Trang 11Có sắc, Kiều còn la một cô gái thông minh va rất mực tai hoa “ Thông minh…não nhân”/ Tai của Kiều được giới thiệu lần lượt theo lối liệt kê: tai thơ, tai họa, tai đan , tai hát ca…tai nao cũng cũng siêu tuyệt Đáng chú ý la các từ “vốn sẵn tính trời” , “ pha nghề, đủ mùi, ăn đứt”…lam cho tai nao cũng đầy đủ va trọn vẹn Ngoai ra Kiều còn sáng tác nhạc, một bai đan ai oán “ Thiên bạc mệnh” ai nghe cũng buồn thảm đớn đau Với sắc đẹp “ chim sa cá lặn” , rồi tai hoa trí tuệ thiên bẩm, một tâm hồn đa sầu đa cảm của nang lam sao tránh khỏi sự hủy diệt của định mệnh nghiệt ngã Cũng như đoạn tả Thúy Vân, đoạn tả Kiều chức năng dự báo còn phong phú va rõ rệt hơn : dự báo tấn bi kịch “ hồng nhan bạc mệnh” không tránh khỏi suốt mười lăm năm lưu lạc chìm nôi của nang.
Bốn câu thơ cuối của đoạn trích, Nguyễn Du kết luận lại phẩm hạnh của họ : “ Phong lưu…mặc ai” / Tuôi tuy đã đến độ lấy chồng nhưng hai nang sống rất kỉ cương , lễ giáo “Êm đềm” chỉ tư thế đai các, “ mặc ai” la thái độ điềm tĩnh , cao giá của người đẹp Đây cũng la cách ngợi ca kín đáo của nha thơ.
Cả vẻ đẹp lẫn tai năng của nhân vật tuy đều được vẽ rất khéo, bút pháp đa dạng nhưng vẫn nằm trong khuôn khô của nghệ thuật trung đại với nhưng đường nét ước lệ, cao quý, hoan hảo, lí tưởng Đáng chú ý
la dụng ý của tác giả khi phân biệt nét khác nhau của hai nhân vật la nhấn mạng nét nay, bỏ qua nét kia lam hiện rõ hai bức chân dung , dự báo số phận về sau của mỗi người nang Vân rồi sẽ hưởng đầy hạnh phúc, còn nang Kiều sẽ bị tạo hóa đố kị, ghen ghét Đó la nghệ thuật “tả ý” tinh vi, thâm thúy của Nguyễn
Du Điều ma không một tác giả nao có thể vượt qua la mỗi nhân vật người đọc cảm nhận được vẻ đẹp bên ngoai hiểu được phẩm chật, đạo đức , tâm hồn họ, va đặc biệt la dự báo tương lai số phận về sau Chính
sự tai ti2ng đó Nguyễn Du được tôn vinh la “ bậc thầy của nghệt tả người”
III KẾT BÀI:
Tóm lại, bằng nghệ thuật tả độc đáo va nhất la với tấm lòng ưu ái của tác giả danh cho nhân vật, Nguyễn
Du đã giúp người đọc cảm nhận vẻ đẹp của hai chị em Thúy Vân – Thúy Kiều.
3 Kiều ở lầu Ngưng Bích
I/ VỊ TRÍ ĐỌAN TRÍCH
Sau khi nhận Kiều từ tay Mã giám sinh, Tú Ba buộc nang tiếp khách nhưng Kiều không chịu Mụ đã đánh đập thúc ép nên nang đã tự sát để mong thóat khỏi cảnh ô nhục nhưng không được Tú Ba đanh giam lỏng nang trong lầu Ngưng Bích nói la để tìm nơi xứng đáng gả chồng cho nang nhưng kì thật la đợi để thực hiện mưu ma chước quỷ băt nang phải lam gái lầu xanh kiếm lợi cho mụ Đọan trích gồm 22 câu từ câu
1033 đến câu 1054
II/ ĐẠI Ý trích đọan :
Tả cảnh nơi lầu Ngưng Bích va tâm trạng cô đơn, buồn khô, nhớ nha, nhớ người yêu của Kiều
III/ BỐ CỤC :
a/ 6 câu đầu : Giới thiệu thời gian không gian
b/ 8 câu kế : Tâm trạng cô đơn, buồn khô nhớ người yêu, nhớ cha mẹ của Kiều
c/ 8 câu cuối : Ngọai cảnh trong mắt Kiều
IV/ ĐỌC VÀ HIỂU VĂN BẢN
1/Hòan cảnh cô đơn của Kiều :
Sáu câu đầu la bức tranh thiên nhiên tại lầu Ngưng Bích Gợi tả hòan cảnh cô đơn của Kiều
Trước hết la hình ảnh bị giam lỏng : “Trước lầu Ngưng Bích khóa xuân”
Khóa xuân la khóa kín tuôi xuân, ý nói la bị cấm cung Hai chư cấm cung cho thấy Kiều bị giam trong lầu Ngưng Bích như co gái bị cấm cung Nang trơ trọi giưa một khung cảnh thiên nhiên vắng lặng, heo hút , không một bóng người :
“Vẻ non xa tấm trăng gần soi chung
Bốn bề bát ngát xa trông,
Cát vang cồn nọ, bụi hồng dặm kia”
Câu thơ "Bốn bề bát ngát xa trông” như mở ra trước mắt Kiều một không gian rợn ngợp Từ lầu cao nhìn
ra la nhưng dãy núi bát ngát điệp trùng xa mờ va mảnh trăng gần gũi như sắp chạm đầu Trước mắt nang
la cảnh vật bốn bề xa trông bát ngát, bên thì từng đụn cát vang nhấp nhô như sóng lượn , bên thì nhưng đám bụi hồng trải khắp dặm xa
Cảnh thiên nhiên mênh mông hoang vắng đó cang lam nôi bật hơn nỗi niềm cô đơn, buồn tủi của Kiều khiến nang thêm bẻ bang chua xót :
“Bẽ bang mây sớm đèn khuya Nửa tình nửa cảnh như chia tấm lòng”
Trang 12Cụm từ “mây sớm đèn khuya” la từ thời gian khép kín Khuya va sớm, đêm va ngay Kiều lẻ loi trơ trọi chỉ biết lam bạn với mây va đèn Có thể nói đây la lúc nang cô đơn tuyệt đối
2/ Tâm trạng Thúy Kiều :
“Tưởng người dưới nguyệt chén đồng Tin sương luống nhưng ray trông mai chờ”
Cang thương nhớ người yêu , cang tiếc nuối mối tình đầu không trọn vẹn, Kiều cang thấm thía tình cảnh
bơ vơ nơi đất khách quê người của mình va cang hiểu tấm lòng sắt son của mình đối với Kim sẽ không bao giờ phai nhạt
“Bên trời góc bểbơ vơ Tấm son gột rửa bao giờ cho phai”
Ở bốn câu thơ còn lại , Kiều xót xa thương nhớ cha mẹ :
“Xót người tựa cửa hôm mai Quạt nồng ấm lạnh nhưng ai đó giờ ? Sân Lai cách mấy nắng mưa Có khi gốc tử đã vừa người ôm”
Với cha mẹ, nỗi nhớ thương của Kiều cũng ngập tran xót xa, da diết Tuy đã bán mình cứu cha va em khỏi cảnh ngục tù nhưng Kiều vẫn thấy mình chưa trọn đạo lam con Nang hình dung ra bóng song thân giayếu đang ngay đên “tựa cửa” ngóng trông mình va xót xa tự nghĩ ai sẽ la người thay mình chăm sóc cha mẹ Chỉ với bốn câu thơ độc thọai nội tâm, tác giả đã thể hiện một cách sinh động , cao đẹp va đầy xúc cảm tấm lòng hiếu thảo của Kiều
Trong đọan thơ nay , tai năng của thi hao Nguyễn du còn thể hiện ở chỗ đã đặt tình trước hiếu khi viết về tâm trạng Kiều Để nang nhớ người yêu trước rồi mới nhớ đến cha mẹ Điều nay thật chuẩn xác va khách quan vì đối vơi cha mẹ Kiều đả tự bán mình, như vậy cũng đã đền đáp được một phần chư hiếu, công ơn sinh thanh dưỡng dục của cha mẹ Còn đối với Kim Trọng, Kiều đã thấy mình lỗi hẹn như một người bạc tình:
“Kim lang ơi, hỡi Kim lang Thôi thôi thiếp đã phụ chang từ đây”
Đây la một chi tiết nhỏ nhưng nó cho thấy cái tinh tế trong tâm lý nhân vật ma Nguyễn Du nhận ra đã thể hiện một cách cực kỳ chính xác
b/ Buồn va lo :
Tám câu cuối la tâm trọang buồn lo của Kiều qua nghệ thuật tả cảnh ngụ tình :
“Buồn trông cửa bể chiều hôm Thuyền ai thấp thóang cánh buồm xa xa
Buồn trông ngọn nước mới sa Hoa trôi man mác biết la về đâu
Buồn trông nội cỏ dau dau Chân mây mặt đất một mau xanh xanh”
“Buồn” va “trông” Buồn va cô đơn, nhìn đâu cũng thấy cảnh vật như có hồn, như cũng buồn theo mình Cụm từ “buồn trông” như một điệp khúc vừa tạo ra nhạc điệu du dương vừa thể hiện nỗi buồn lớp lớp trao dâng trong lòng Kiều Có nhưng nét tả thực với “cửa bể, cánh buồm, chân mây, tiếng sóng…” nhưng đều chứa đựng nhiều nghĩa ẩn dụ , gợi mở nhưng liên tuởng phản ảnh nỗi lòng Kiều Kúc nay nang đang cảm thấy số phận cô đơn mong manh trong hiện tại va hãi hùng trước tương lai bão táp như đang chực chờ, đe dọa:
“Buồn trông gió cuốm mặt ghềnh Ào ao tiếng sóng kêu quanh ghế ngồi”
Nang tưởng tượng như mình đang ở giưa biển khơi, bốn bề ầm ầm sóng vỗ sóng dư gao thét, cuồng nộ, tiếng dội bên tai dâng tran dội cả vao tâm hồn , vây bủa nang như dự báo cơn giông bão sẽ đô ập xuống đầu không biết vao lúc nao…
Kiều ở lầu Ngưng Bích la một trong nhưng đọan tả cảnh ngụ tình hay nhất trong Truyện Kiều
4 Phân tích tác phẩm Mùa xuân nho nhỏ
* Yêu cầu về nội dung:
Nội dung chính: Bai thơ được viết tháng 11.1980, khoảng 1 tháng sau thì nha thơ qua đời Bai thơ la khúc
ca xuân, la tấm lòng tha thiết, gắn bó của Thanh Hải đối với đất nước, cách mạng.
Các em có thể dựa vao 3 ý sau để phân tích:
1/ Mùa xuân của thiên nhiên, đất trời:
- Miêu tả theo lối phác hoạ nhưng nha thơ vẽ ra được cả không gian gợi cảm vô cùng, mau sắc tươi thắm,
âm thanh vang vọng rộn rang, tươi vui.
- Cảm xúc say sưa ngây ngất của nha thơ được diễn tả đa dạng va tập trung nhiều ở chi tiết tạo hình
“Từng giọt long lanh rơi
Trang 13Tôi đưa tay tôi hứng”
2/ Mùa xuân của đất nước va cách mạng: Từ mùa xuân của thiên nhiên chuyển sang cảm nhận về mùa xuân đất nước, cách mạng với hình ảnh “lộc non” gắn liền với hình ảnh người chiến sĩ va người nông dân đều trao dâng sức sống mãnh liệt, tự tin với tương lai xán lạn rộng mở (Đất nước như vì sao )
3/ Tâm niệm của nha thơ:
- Nha thơ khéo chọn vẻ đẹp của thiên nhiên để thể hiện vẻ đẹp tâm hồn, ước nguyện nung nấu của chính mình Đấy cũng la nhưng hình ảnh đơn sơ, nhỏ bé (con chim hót, một nhanh hoa, nốt trầm ) nhưng giau sức gợi, thể hiện vẻ đẹp cao quý của tâm hồn, lối sống của con người cách mạng Va nghệ thuật điệp ngư,
sự chuyển đôi đại từ “tôi” sang “ta” cũng góp phần lam sáng tỏ nội dung, ý nghĩa bai thơ.
-“Mùa xuân nho nhỏ” la một ý thơ hay, vừa thể hiện sự khiêm tốn đồng thời cũng la ý nguyện được sống có ích được cống hiến một phần công sức nhiệt huyết của mình trong việc lam nên mùa xuân rộng lớn của đất nước xã hội.
- Đoạn kết bai thơ nghe nhẹ nhang lan tỏa ma sâu lắng bởi lan điệu dân ca xứ Huế, tỏ rõ niềm tin yêu lạc quan của Thanh Hải - người con xứ Huế.
4 Phát biểu nhận thức, suy nghĩ của bản thân:
* Gợi ý:
- Lối sống đẹp la biết phục vụ, cống hiến, hy sinh vì người khác, vì đồng bao, vì quê hương đất nước thân yêu.
- Sống có mục đích, ước mơ, lý tưởng cao đẹp.
- Luôn trau dồi tri thức, rèn luyện nhân cách, đạo đức để trở thanh công dân tốt, có ích cho quê hương đất nước.
- Tuôi trẻ cần tránh xa nhưng tệ nạn xã hội, đến với nhưng hoạt động vui chơi lanh mạnh, bô ích vv va vv
5 Anh thanh niên (Lặng lẽ Sa Pa)
Phân tích những phẩm chất cao đẹp, đáng quý ở anh thanh niên
1 Anh thanh niên có những suy nghĩ và quan niệm đúng đắn về công việc và cuộc sống
+ Công việc la niềm vui, niềm đam mê cháy bỏng.
+ Cuộc sống chỉ có ý nghĩa khi mang lại niềm vui, hạnh phúc cho mọi người.
2 Anh thanh niên có những hành động cao đẹp
+ Vượt qua mọi khó khăn thử thách để lam quen với cuộc sống chỉ có một mình trên đỉnh núi Yên Sơn cao 2.600 m
+ Dồn tất cả thời gian công sức, tự nguyện tự giác hoan thanh xuất sắc công việc vốn hết sức vất vả
va đơn điệu.
3 Anh thanh niên có phong cách sống rất đáng quý, đáng trân trọng
+ Tô chức cuộc sống ngăn nắp, khoa học, phong phú cả về vật chất va tinh thần.
+ Khiêm tốn, cởi mở, chân thanh với mọi người.
Đánh giá nhân vật, phát biểu cảm nghĩ
Nhân vật anh thanh niên tiêu biểu cho nhưng con người lao động mới, sống có lý tưởng, vô tư, lặng thầm, cống hiến hết mình cho đất nước
Nhân vật anh thanh niên giúp ta hiểu thêm về thế hệ cha anh đi trước trong một giai đoạn lịch sử của dân tộc
Trân trọng, khâm phục nhưng nhân vật đáng quý, đáng mến trong “Lặng lẽ Sa Pa”, ta nghĩ tới trách nhiệm, hanh động của thanh niên chúng ta trong công cuộc bảo vệ va xây dựng đất nước thời kỳ đôi mới
6 Hình ảnh người lính qua hai bài thơ Đồng chí và
Tiểu đội xe không kính
So sánh hình ảnh người lính cách mạng qua hai bài thơ “Đồng chí” và “Tiểu đội xe không kính”.
Câu hỏi:So sánh hình ảnh người lính cách mạng qua hai bai thơ “Đồng chí” va “Bai thơ về tiểu đội xe
không kính”.
Học sinh cần nêu được 3 ý sau:
Ý 1: Giới thiệu chung
- Về đề tai: Dân tộc ta đứng lên tiến hanh hai cuộc chiến tranh cách mạng oanh liệt chống Pháp va chống
Mỹ Lẽ tất nhiên, ở đất nước hơn ba mươi năm chưa rời tay súng Hình ảnh anh “Bộ đội cụ Hồ” la hình ảnh “con người đẹp nhất” đáng yêu nhất trong văn thơ va la niềm tự hao lớn của dân tộc.
- Về hai tác phẩm: Cùng với nhiều bai thơ khác, bai thơ “Đồng chí” sáng tác vao đầu năm 1948 khi tác
Trang 14giả Chính Hưu chiến đấu trong chiến dịch Việt Bắc, bai thơ “Tiểu đội xe không kính” sáng tác năm 1969 khi tác giả Phạm Tiến Duật tham gia họat động ở tuyến đường Trường Sơn đã khắc họa thanh công về đề tai người lính.
- Về luận đề: hình tượng anh bộ đội được ghi lại trong hai bai thơ đã lưu giư trong văn chương Việt Nam hai gương mặt đẹp, đáng yêu của người lính trong hai thời kỳ lịch sử.
Ý 2: Phân tích lịch sử
1 Nhưng điểm chung: Đây la người lính của nhân dân nên họ cùng mang nhưng vẻ đẹp chung:
- Yêu nước, yêu quê hương yêu đồng chí:
+ Có thể phân tích các câu thơ “Giếng nước gốc đa nhớ người ra trận” (Đồng chí) va “Xe vẫn chạy vì miền nam phía trước” (Tiểu đội xe không kính).
+ Có thể phân tích cử chỉ nắm tay chất chứa bao tình cảm không lời trong cả hai bai thơ thể hiện sự gắn bó đồng chí
- Vượt qua mọi khó khăn gian khô để quyết tâm tiêu diệt giặc hoan thanh nhiệm vụ:
+ Tất cả nhưng khó khăn gian khô, thử thách được tái hiện bằng nhưng chi tiết hết sức thật, không né tránh tô vẽ trong cả hai bai thơ.
+ Thế ma, các chiến sĩ đều có một tư thế ngoan cường “chờ giặc tới”, “ung dung nhìn thẳng”.
- Lạc quan tin tưởng: Cả hai bai thơ đều thể hiện tinh thần lạc quan của người lính Từ “miệng cười buốt giá” của anh bộ đội kháng chiến chống Pháp đến “nhìn nhau mặt lấm cười ha ha” của anh lính lái xe thời chống Mỹ đều thể hiện tinh thần lạc quan, khí phách anh hùng.
2 Nhưng điểm riêng khác nhau
- Bai thơ “Đồng chí” của Chính Hưu thể hiện người lính nông dân thời kỳ đầu cuộc kháng chiến chống Pháp với vẻ đẹp giản dị, mộc mạc ma sâu sắc Tình đồng chí thiềng liêng hòa quyện với tình giao tiếp khi
lý tưởng chiến đấu đãa rực sáng trong tâm hồn.
“Súng bên súng đầu sát bên đầu
Đêm rét chung chăn thanh đôi tri kỷ
Đồng chí!”
- Bai thơ “Tiểu đội xe không kính” của Phạm Tiến Duật thể hiện người lính lái xe trong cuộc kháng chiến chống Mỹ với vẻ đẹp trẻ trung, ngang tang Đây la thế hệ nhưng người lính có học vấn, có bản lĩnh chiến đấu, có tâm hồm nhạy cảm, có tính cách riêng mang chất “lính”đáng yêu Họ tất cả vì miền Nam ruột thịt với trái tim yêu nước cháy bỏng.
“Xe vẫn chạy vì miền Nam phía trước
Chỉ cần trong xe có một trái tim”
Ý 3: Đánh giá chung
- Hình tượng người lính dù ở thời kỳ kháng chiến chống Pháp hay kháng chiến chống Mỹ đều mang phaẩm chất cao đẹp của “anh bộ đội cụ Hồ” thời đại đã cung cấp cho các nha thơ nhưng nguyên mẫu đẹp đẽ, họ tại nên nhưng hình tượng lam xúc động lòng người.
- Viết về nhưng người lính, các nha thơ nói về chính mình va nhưng người đồng đội của mình Vì thế, hình tượng người chân thật va sinh động
IV- MỘT SỐ KĨ THUẬT LÀM BÀI THI:
I- Dàn ý của một bài văn - Một số minh họa
1 Mở bài: Thường có những yếu tố sau:
- Giới thiệu một vai nét tiêu biểu nhất về tác giả, tác phẩm Chú ý đến xuất xứ, hoan cảnh lịch sử, phong cách nghệ thuật va nét đặc sắc của tác phẩm (dẫn dắt).
- Nêu chủ đề (hoặc ý chủ đạo) của tác phẩm, hoặc đoạn văn, đoạn thơ.
- Trích dẫn (có 3 cách: một la chép đủ, hai la trích dẫn đầu - cuối, ba la không trích dẫn).
2 Thân bài:
Có thể cắt ngang, có thể bô dọc, có thể phối hợp dọc ngang: thường thường phân tích thơ thì cắt ngang, phân tích truyện thì bô dọc Lần lượt phân tích từng phần, hết phần nay, chuyển ý chuyển đoạn qua phân tích phần khác, lần lượt phân tích cho đến hết Lựa chọn yếu tố để phân tích, coi trọng các trọng tâm, trọng điểm.
Ở mỗi phần, thao tác phân tích như sau: bám sát ngôn ngư, hình ảnh phân tích ý va nghệ thuật; phân tích đến đâu kết hợp với trích dẫn minh hoạ đến đấy Vận dụng triệt để các thao tác so sánh
Trang 15đối chiếu, viết lời bình, liên tưởng mở rộng (Đọc kỹ mục 2).
Trình tự như sau:
- Phân tích phần 1 - chuyển ý, chuyển đoạn
- Phân tích phần 2 - chuyển ý, chuyển đoạn
- Phân tích phần 3, 4 (nếu có).
3 Kết bài:
- Tông hợp lại, đánh giá tác phẩm trên hai phương diện: giá trị tư tưởng va giá trị nghệ thuật.
- Nêu tác dụng của tác phẩm.
- Cảm nghĩ của người viết, hoặc của lứa tuôi.
1 Minh hoạ phần mở bài:
a.Ví dụ 1 : Phân tích bài thơ “Khúc hát ru những em bé lớn trên lưng mẹ” của Nguyễn Khoa Điềm.
Bai thơ Khúc hát ru nhưng em bé lớn trên lưng mẹ của Nguyễn Khoa Điềm ra đời ngay tại chiến khu Trị – Thiên, trong nhưng ngay kháng chiến chống Mĩ đang dần đến thắng lợi nhưng vẫn còn vô cùng gian
khô Nha thơ đã tận mắt chứng kiến hình ảnh nhưng ba mẹ Ta-ôi giã gạo nuôi bộ đội đánh Mĩ, để cảm
xúc từ hiện thực thăng hoa thanh nhưng vần thơ có sức lay động mãnh liệt Bai thơ “thể hiện tình yêu thương con gắn với lòng yêu nước, với tinh thần chiến đấu của người mẹ miền tây Thừa Thiên bằng nhưng khúc ru nhịp nhang, mang giọng điệu ngọt ngao trìu mến”.
b Ví dụ 2: Phân tích bài thơ Ánh trăng của Nguyễn Duy
Trăng- hình ảnh giản dị ma quen thuộc, trong sáng va trư tình Trăng đã trở thanh đề tai thường xuyên xuất hiện trên nhưng trang thơ của các thi sĩ qua bao thời đại Nếu như “ Tĩnh dạ tứ” cũa Lí Bạch tả cảnh đêm trăng sáng tuyệt đẹp gợi lên nỗi niềm nhớ quê hương, “ Vọng nguyệt” của Hồ Chí Minh thể hiện tâm hồn lạc quan, phong thái ung dung va lòng yêu thiên nhiên tha thiết của Bác thì đến với bai thớ “Ánh trăng” của Nguyễn Duy, chúng ta bắt gặp hình ảnh vầng trăng mang ý nghĩa triết lí sâu sắc.Đó chính la đạo lí “uống nước nhớ nguồn”.
2 Minh họa phân tích một phần trong thân bài
Ví dụ: Không phải ngẫu nhiên khi phô nhạc bai thơ nay, nhạc sĩ Trần Hoan đã đặt lại tựa đề la Lời ru trên nương, bởi lẽ chính nhưng lời ru đã lam thanh cấu tứ của bai thơ, dẫn dắt ta vao một thế giới mang
đậm bản sắc riêng của người Ta-ôi Bai thơ như la minh chứng của tấm lòng đồng bao dân tộc một lòng tin theo Đảng, , thương con thương bộ đội, thương yêu núi rừng nương rẫy lang bản, thương đất nước Tình thương thanh điệp khúc xuyên suốt theo nhịp chay của mẹ :
Em cu Tai ngủ trên lưng mẹ ơi
Em ngủ cho ngoan đừng rời lưng mẹ
Có lẽ đây la lời của nha thơ, ham chứa bao trìu mến danh cho chú bé Ta-ôi như muốn góp thêm bao thương mến hoa cùng khúc ru của mẹ Hình ảnh ấy khiến người đọc bồi hồi nhớ lại nhưng câu thơ viết về người mẹ Việt Bắc trong kháng chiến chống Pháp của nha thơ Tố Hưu :
Nhớ người mẹ nắng cháy lưng
Địu con lên rẫy bẻ từng bắp ngô
Người mẹ chống Pháp va người mẹ chống Mĩ có nhưng điểm tương đồng trong công việc Nhưng ở Nguyễn Khoa Điềm, hình ảnh thơ nay không xuất phát từ nỗi nhớ ma được cất lên ngay giưa hiện thực
chống Mĩ Nét đẹp của hình tượng được khơi lên từ tính chất công việc “Mẹ giã gạo mẹ nuôi bộ đội”.
Người mẹ được khắc hoạ trong từng chi tiết sống động nhất, nôi bật với tứ thơ thật đẹp :
Nhịp chày nghiêng, giấc ngủ em nghiêng.
Tưởng như trong động tác của mẹ cũng đã ngân lên nhịp điệu ru ngọt ngao va nhịp đưa em đều đặn an bình như trên một cánh võng êm Tác giả hoan toan không thi vị hoá ma bằng ngòi bút tả thực giúp người đọc nhận ra : mồ hôi mẹ nóng hôi, vai mẹ gầy – bao vất vả như đọng cả trên đôi vai mẹ Mỗi khúc ru hiện
Trang 16lên hình ảnh mẹ trong nhiều tư thế cũng như công việc khác nhau : giã gạo, tỉa bắp, chuyển lán, đạp rừng… như hoan chỉnh bức chân dung lao động khoẻ khoắn cũng như niềm hân hoan được hoa vao nhưng công việc kháng chiến.
Không nhưng thế, qua nhưng hình ảnh nay, ta còn hình dung một nhịp sống bình thản của nhưng người dân va cán bộ chiến sĩ ở chiến khu chống Mĩ Mặc dù, trong thực tế, đây la nơi hứng chịu rất nhiều bom đạn kẻ thù va luôn phải đương đầu với nhưng cuộc hanh quân lùng sục “tìm va diệt”, can quét hòng xóa sạch dấu tích của vùng chiến khu đầu mối Bắc – Nam nay Cuộc sống khó khăn thiếu thốn đòi hỏi phải tự cấp tự túc, tăng gia sản xuất, bảo đảm nuôi quân đánh giặc Hình ảnh người mẹ giã gạo khiến ta lại liên tưởng đến nhưng nhịp chay trong bai hát Tiếng chay trên sóc Bom Bo của cố nhạc sĩ Xuân Hồng Ở đâu cũng vậy, khi cách mạng được bao bọc, chăm chút bằng tất cả tình cảm yêu nước của nhân dân, khi biết dựa vao dân thì không sức mạnh tan bạo nao của kẻ thù có thể khuất phục.
Gạo danh để nuôi quân, mẹ lại lên nương tỉa bắp, cùng với a-kay Đang sau hanh động đó ẩn chứa vẻ đẹp của sự hi sinh, nhường cơm sẻ áo cho người cách mạng Lòng mẹ bao dung lại được cảm nhận bằng bao tình cảm thương mến của nha thơ :
Lưng núi thì to mà lưng mẹ nhỏ
Em ngủ ngoan em đừng làm mẹ mỏi
Mặt trời của bắp thì nằm trên đồi
Mặt trời của mẹ, con nằm trên lưng
Lời thơ thật dịu dang như ru sâu thêm giấc ngủ cho em cu Tai, như muốn sẻ chia nhưng vất vả nhọc nhằn trong công việc của mẹ Không gian mênh mang của vùng núi rừng tây Thừa Thiên như mở ra với ánh mặt trời lan toả khắp núi đồi Nôi bật giưa khung cảnh la người mẹ Ta-ôi với công việc cần mẫn Nhưng mẹ không hề đơn độc chính vì có mặt trời của mẹ – em cu Tai đang ngon giấc Với cách ví von đặc sắc nay, nha thơ đã tạo nên liên tưởng về mối quan hệ mật thiết của con người với núi rừng, nương rẫy Không có tình cảm gắn bó, không thể tạo được liên tưởng thú vị giưa hạt bắp với con nằm trên lưng Mặt trời không gợi ra cảm giác về độ nóng, độ chói ma trở thanh hình tượng biểu trưng cho nguồn sống mạnh mẽ Mặt trời của bắp đem lại hạt mẩy hạt chắc Mặt trời của mẹ – em cu Tai la hạnh phúc, nguồn sống của mẹ Nhưng chú bé Ta-ôi được tắm trong ánh sáng sẽ trở nên vạm vỡ săn chắc, ánh mặt trời hao phóng ban tặng cho mẹ nhưng đứa con khoẻ mạnh của núi rừng Hình tượng sáng tạo của Nguyễn Khoa Điềm đã đem lại nhưng rung cảm thẩm mĩ đặc biệt.
3 Minh họa phần kết bài
Ví dụ : Khúc hát ru những em bé lớn trên lưng mẹ của Nguyễn Khoa Điềm đã tạo được nhưng cảm xúc
đồng điệu với bao người con miền Nam anh dũng thời chống Mĩ, nói lên trọn vẹn vẻ đẹp va tâm tư của người dân tộc miền tây Thừa Thiên trung dũng kiên cường, thủy chung với cách mạng Cảm xúc bình dị trong sáng với hình tượng người mẹ đã lam nên sức hấp dẫn riêng của tác phẩm Từ ngôn ngư đến hình ảnh thơ đều đậm chất dân tộc, đem đến cho người đọc nhưng cảm nhận đặc biệt thương mến cùng hoa theo lời ru cho giấc ngủ thanh bình của em bé Ta-ôi Bai thơ toát lên tinh thần lạc quan cách mạng, kết đọng nhưng ân tình sâu lắng của nha thơ về nhân dân đất nước cũng như niềm tin vao thắng lợi cuối cùng của cuộc kháng chiến chống Mĩ.
Niềm tin ngay ấy giờ đây đã thanh hiện thực Em cu Tai ngay ấy giờ đây cũng đã trưởng thanh va sống lam người
Tự do như niềm mong mỏi ngay nao thiết tha trong lời ru của mẹ Nhưng lời ru ngay ấy mãi còn sức vang ngân trong lòng bao thế hệ, bồi đắp tình yêu quê hương đất nước, con người Việt Nam
II- Cách làm bài thi vào lớp 10 THPT môn Ngữ văn:
* Cấu tạo đề thi và cách làm bài:
Cấu trúc đề thi thường có 2 phần trắc nghiệm va tự luận
I Phần trắc nghiệm thường có từ 4 đến 8 câu mối câu có giá trị điểm từ 0,25 đến 0,5 điểm.
Khi lam bai các em đừng vội vang ma nên tiến hanh theo các bước sau:
- Đọc kĩ yêu cầu của từng câu hỏi ( phải danh khoảng 5à 7 phút).
- Đọc xem các câu hỏi có nội dung liên đới bắc cầu giưa câu nọ với câu kia không?
- Xác định ý đúng bước 1 bằng cách dùng bút chì khoang nhẹ vao các ý đó.
- Dùng phương pháp phân tích loại trừ tình huống để loại các ý trả lời gây nhiễu.
- Khi thấy chắc chắn thìquyết định lựa chọn.
- Nếu thấy chưa chắc chắn thì tạm dừng va chuyển xang phần tự luận để lam, lam song phần
tự luận quay lại lam tiếp sẽ có quyết định khách quan hơn.
* Khi đã qua các bước trên, thấy hoan toan yên tâm thì mới khoanh hoặc ghi ý lựa chọn tránh tẩy xoá hoặc đánh dấu gây nhiễu.
Trang 17II Phần tự luận thường có từ 3 đến 4 câu liên quan tới các kiến thức về Tiếng Việt, Tập lam văn
va Tác phẩm văn học, chiếm khoảng 5 đến 7 điểm.
Câu 1: Thường là chép thuộc lòng một đoạn thơ, một bài thơ đã học trong chương trình hoặc yêu cầu tóm tắt tiểu sử tác giả hoặc tóm tắt nội dung tác phẩm văn xuôi.
Khi lam dạng bai tập nay, các em phải cần chú ý nhưng điểm sau:
1,1 Với câu hỏi yêu cầu chép thuộc lòng:
- Bình tĩnh hình dung nhớ lại tên bai thơ.
- Xác định xem bai thơ đó của tác giả nao; đoạn thơ đó thuộc bai thơ nao? Câu thơ đầu của đoạn đó la câu gì? Bai thơ hoặc đoạn thơ đó viết theo thể thơ gì? để khi chép lại trình bay theo đúng cách trình bay của khô thơ
- Chép nháp.
- Đọc lại.
- Kiểm tra chính tả, dấu câu, ở bản nháp.
- Viết vao bai lam.
Ví dụ 1: Hãy chép thuộc lòng 4 câu thơ đầu của bài thơ Đoàn thuyền đánh cá của Huy Cận.
Với câu hỏi nay các em phải lam đảm bảo yêu cầu sau:
- Đây la đoạn đầu tiên của bai thơ “ Đoan thuyền đánh cá” của tác giả Huy Cận vì vậy ta phải chép như sau mới đảm bảo:
“Mặt trời xuống biển như hòn lửa Sóng đã cài then đêm sập cửa Đoàn thuyền đánh cá lại ra khơi Câu hát căng buồm cùng gió khơi”…
( Đoan thuyền đánh cá-Huy Cận)
Ví dụ 2: Hãy chép thuộc lòng 4 câu thơ miêu tả Thuý Vân trong đoạn “ Chị em Thuý Kiều” của
Nguyễn Du
- Ta khẳng định đây la đoạn thơ nằm ở giưa đoạn thơ “Chị em Thuý Kiều” của Nguyễn Du Vì
vậy ta phải chép lại đoạn thơ đó như sau:
… “ Vân xem trang trọng khác vời Khuôn trăng đầy đặn nét ngài nở nang
Hoa cười ngọc thốt đoan trang Mây thua nước tóc tuyết nhường màu da”…
(Chị em Thuý Kiều-Truyện Kiều-Nguyễn Du)
Ví dụ 3: Hãy chép thuộc lòng 6 câu thơ cuối trong bài thơ tiếng gà trưa của nhà thơ Xuân
Quỳnh.
- Ta khẳng định đây la đoạn cuối cùng của bai thơ tiếng ga trưa vì vậy ta phải chép như sau:
“Cháu chiến đấu hôm nay
Vì lòng yêu tô quốc Vì xóm lang thân thuộc
Ba ơi cũng vì Ba Vì tiếng ga cục tác
Ổ trứng hồng tuôi thơ”
(Tiếng gà trưa - Xuân Quỳnh) 1,2 Với câu hỏi thuộc dạng tóm tắt tiểu sử tác giả hoặc tóm tắt nội dung tác phẩm văn xuôi
Khi lam các câu hỏi thuộc dạng nay các em cần viết thanh một đoạn văn hoan chỉnh, có câu chủ đề va các ý triển khai
Về tiểu sử tác giả nên theo các bước sau:
-Tên thật, tên hiệu, tên chư, các bút danh khác (nếu có)
-Năm sinh, năm mất (nếu có)
-Khái quát sự nghiệp văn chương theo từng chặng
-Khái quát phong cách nghệ thuật độc đáo hoặc nét riêng đặc sắc
-Các tác phẩm chính (kể tên ít nhất 2 tác phẩm)
Trang 18Ví dụ: Tóm tắt tiểu sử nhà thơ Chế Lan Viên
Chế Lan Viên (1920-1989) tên thật là Phan Ngọc Hoan, quê ở huyện Cam Lộ, tỉnh Quảng Trị nhưng lớn lên ở Bình Định.
Trước Cách mạng tháng Tám 1945, Chế Lan Viên đã nổi tiếng trong phong trào Thơ mới với một hồn thơ “kỳ dị” (Hoài Thanh).
Sau Cách mạng ông tiếp tục có nhiều tìm tòi sáng tạo, trở thành một trong những tên tuổi hàng đầu của nền thơ Việt Nam thế kỷ XX.
Thơ Chế Lan Viên mang tính trí tuệ và triết lý sâu sắc.
Năm 1996, ông được Nhà nước truy tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh về văn học nghệ thuật Các tập thơ chính: Điêu tàn (1937), Hoa ngày thường – Chim báo bão (1967)…
Lưu ý, khi lam bai, nếu không nhớ tác giả quê ở huyện, xã nao thì chỉ viết tên tỉnh cũng được.
Đối với bài tập yêu cầu tóm tắt tác phẩm văn xuôi, các em nên tóm tắt theo nhân vật chính
với các chi tiết quan trọng (tránh sa vao nhưng chi tiết vụn vặt, tản mạn).
Ví dụ, nhân vật kể chuyện trong Chiếc lược ngà của nha văn Nguyễn Quang Sáng la ông Ba
nhưng khi tóm tắt nên theo nhân vật chính la anh Sáu, cha bé Thu.
Câu 2 Có 2 dạng:
2,1 Thường yêu cầu viết một đoạn văn từ 8-10 câu theo một trong các phương pháp viết
đoạn văn (diễn dịch, quy nạp…), bình luận về một câu nói, trong đó có thanh phần biệt lập, khởi ngư hoặc sử dụng phép liên kết đã học.
Khi lam nhưng dạng bai tập nay các em nên tập trung viết đoạn văn hoan chỉnh trước rồi sau đó thêm thanh phần biệt lập, khởi ngư hoặc phép liên kết sau.
Khi đã hoan thanh, một yêu cầu bắt buộc la các em phải chỉ ra cụ thể, đâu la câu chủ đề, đâu
la các thanh phần ma đề tai yêu cầu.
Đề bai thường ra nhưng câu tục ngư hoặc danh ngôn mang tính triết lý như “Tốt gỗ hơn tốt nước sơn”, “ Không thầy đố may lam nên”, “Không có việc gì khó – Chỉ sợ lòng không bền – Đao núi va lấp biển – Quyết chí ắt lam nên”…
Khi bình luận những câu như vậy, các em nên theo các bước sau:
-Giới thiệu câu tục ngư, danh ngôn (trích nguyên văn)
-Giải thích
-Đánh giá đúng sai
-Bình luận mở rộng: liên hệ thực tế, liên hệ bản thân…
-Rút ra ý nghĩa của câu danh ngôn, tục ngư
Ví dụ: Viết một đoạn văn ngắn (8-10 câu) nêu suy nghĩ của em về lời dạy của Bác Hồ: “Học hỏi
là một việc phải tiếp tục suốt đời” Trong đó có 2 thanh phần biệt lập, 1 phép liên kết đã học.
Người để không ngừng tiến bộ Và bản thân Hồ Chủ Tịch cũng la tấm gương sáng ngời của một
con người suốt đời học hỏi.
Sau đó phải ghi rõ:
vị lãnh tụ vĩ đại của dân tộc Việt Nam: la thanh phần biệt lập, thanh phần phụ chú
có lẽ: thanh phần biệt lập, thanh phần tình thái
và: phép liên kết, phép nối
Trang 19
2,2 Phân tich giá trị sử dụng của các phép tu từ, từ loại trong đoạn văn hoặc đoạn thơ.
Khi lam đề nay các em cần:
- Đọc kĩ đoạn thơ đó, nhớ, va ghi vao bai lam: Đoạn thơ đó năm ở bai thơ nao? của tác giả nảo? nội dung của bai thơ đó nói về vấn đề gì? nghệ thuật chủ đạo của bai thơ la gì?
- Ghi ra nháp các tín hiệu nghệ thuật sử dụng trong các câu thơ đó, xác định xem phép tu từ hoặc từ loại nao la chủ công lam toát lên nội dung của đoạn thơ đó.
- Ghi rõ các từ ngư biểu hiện các phép tu từ đó
- Tác dụng của các phép tu từ, từ loại, cách hiệp vần trong các câu thơ đó la gì đối với cảnh, nhân vật trư tình va với toan bộ bai thơ va trong việc thể hiện cảm xúc của tác giả
- Đọc lại nháp nếu thấy yên tâm va tin tưởng thì chép vao bai lam Còn nếu chưa yên tâm thì tạm dừng ở mức lam nháp chuyển sang lam các phần tiếp theo va sẽ lam tiếp sau khi đã hoan thanh các phần khác của bai lam.
VÍ DỤ: Nêu tác dụng của việc sử dụng từ láy trong nhưng câu thơ sau:
Nao nao dòng nước uốn quanh, Dịp cầu nho nhỏ cuối ghềnh bắc ngang.
Sè sè nấm đất bên đường, Rầu rầu ngọn cỏ nửa vàng nửa xanh.
Chúng ta phải lam như sau:
- ây la 4 câu thơ trong đoạn “Cảnh ngay xuân” trích truyện Kiều của Nguyễn Du 4 câu thơ đã sử dụng các từ láy như: nao nao, nho nhỏ, sè sè, rầu rầu trong đó các từ láy “nao nao, rầu
rầu” la các từ láy góp phần quan trọng tạo nên sắc thái cảnh vật va tâm trạng con người.
- Việc sử dụng từ láy đó có tác dụng trong đoạn thơ, cụ thể la:
+ Các từ láy nao nao, rầu rầu la nhưng từ láy vốn thường được dùng để diễn tả tâm trạng
con người
+ Trong đoạn thơ, các từ láy nao nao, rầu rầu chẳng nhưng biểu đạt được sắc thái cảnh vật (từ nao nao: góp phần diễn tả bức tranh mùa xuân thanh nhẹ với dòng nước lưng lờ trôi xuôi trong bóng chiều ta; từ rầu rầu: gợi sự ảm đạm, mau sắc úa tan của cỏ trên nấm mộ Đạm Tiên)
ma còn biểu lộ rõ nét tâm trạng con người (từ nao nao: thể hiện tâm trạng bâng khuâng, luyến
tiếc, xao xuyến về một buôi du xuân, sự linh cảm về nhưng điều sắp xảy ra - Kiều sẽ gặp nấm mộ
Đạm Tiên, gặp Kim Trọng; từ rầu rầu: thể hiện nét buồn, sự thương cảm của Kiều khi đứng trước
nấm mồ vô chủ)
+ Được đảo lên đầu câu thơ, các từ láy trên có tác dụng nhấn mạnh tâm trạng con người
-dụng ý của nha thơ Các từ láy nao nao, rầu rầu đã lam bật lên nghệ thuật tả cảnh đặc sắc trong
đoạn thơ: cảnh vật được miêu tả qua tâm trạng con người, nhuốm mau sắc tâm trạng con người
Câu 3 (5 điểm): Thường yêu cầu phân tích thơ hoặc phân tích nhân vật trong tác phẩm văn
xuôi.
Yêu cầu bắt buộc la trước khi thi, các em phải đọc kỹ SGK
Đọc Kết quả cần đạt để biết nhưng đơn vị kiến thức cần nắm
Đọc kỹ văn bản tác phẩm: đối với thơ, yêu cầu thuộc lòng, với văn xuôi thì phải nhớ
các chi tiết va tóm tắt lại được.
Đọc chú thích để hiểu về tác giả va hoan cảnh sáng tác tác phẩm.
Đọc chú thích để hiểu từ khó (đặc biệt la điển tích, điển cố, từ khó trong văn học cô, nhưng từ địa phương…)
Xem lại Đọc – hiểu văn bản va trả lời lại các câu hỏi.
Nhớ kỹ phần ghi nhớ.
Đối với dạng bai phân tích một đoạn thơ hoặc một đoạn trích thì phải nhắc lại vị trí của đoạn, khi phân tích phải đặt trong chỉnh thể tác phẩm để hiểu hơn đoạn trích.
Khi đề bai yêu cầu phân tích nhân vật hoặc nhưng vấn đề liên quan đến nội dung, các em cũng phải nhắc đến nhưng yếu tố nghệ thuật ma tác giả sử dụng để chuyển tải nội dung (nghệ thuật xây dựng tình huống truyện, nghệ thuật miêu tả nhân vật…)
Trang 20Vờ̀ thời gian lam bai, các em cõ̀n phõn bụ́ thời gian hợp lý cho các cõu Khụng nờn mṍt quá nhiờ̉u thời gian cho cõu ít điờ̉m, đờ́n khi lam cõu nhiờ̀u điờ̉m hơn lại khụng còn thời gian.
Tránh tình trạng lam bai “đõ̀u voi, đuụi chuụ̣t” sự phõn bụ́ thời gian khụng hợp lý.
Sự cẩu thả trong mụ̣t bai văn rṍt dờ̃ đem lại sự phản cảm cho người chṍm, dù bai lam tụ́t Vì vọ̃y, chư các em có thờ̉ khụng đẹp nhưng phải dờ̃ nhìn va trình bay sạch sẽ.
Nờn lam dan ý trước khi viờ́t bai đờ̉ bai lam khụng bị lụ̣n xụ̣n, thiờ́u ý.
Hãy viờ́t văn giản dị, trong sáng Tránh diờ̃n đạt quá cõ̀u kỳ, hoa mỹ bởi rṍt dờ̃ sa vao sáo rụ̃ng.
Phõ̀n thỳ hai
PHẦN TIấ́NG VIậ́T
I- Mệ̃T SỐ Nệ̃I DUNG ễN TẬP TIẾNG VIậ́T:
- Đừng nói những điều mà mình không tin là đong hay không có bằng chứng xác thực
- Nói đong v o đề tài, tránh lạc đề à
- Nói ngắn gọn, rành mạch, tránh noi mơ hồ.
- Cần tế nhị, tôn trọng ngời khác
Ví dụ 1: Bác có thấy con lợn cới của tôi chạy qua đây không?
Ví dụ 2: Thi nói khoác
Ví dụ 3: Xem gặp nhau cuối tuần.
Ví dụ 4 : Tôi đồng ý với những nhận
định về truyện ngắn của ông ấy.
- Trâu cày không đợc giết
Ví dụ 5:
Nớc VN đã có 4000 năm lịch sử Còn nớc Mĩ mới ra đời cách đây 200năm
Ví dụ : Chị Dậu xng hô với cai lệ
- Lần 1 : Cháu van ông, nhà cháu vừa tỉnh đợc một loc, xin ông tha cho
- Lần 2 : Chồng tôi đau ốm ông không
đợc phép hành hạ
- Lần 3 : Mày trói ngay chồng bà đi bà cho mày xem
Trang 21Ví dụ 1 : Từ “ Ăn” ( có 13 nghĩa) Từ
“Chân”, “ Đầu” (có nhiều nghĩa)
Ví dụ 2 : O Sin, in ter net, điện thoại di
động …
Ví dụ 3 : Ti vi, Gacđbu, quốc kỳ, quốc
ca, giáo viên , học sinh
V Thuật ngữ Thuật ngữ : 2 đặc điểm:
- Mỗi thuật ngữ biểu thị một khái niệm và ngợc lại.
Ví dụ 6 : Quả- trái; máy bay- phi cơ
Ví dụ 7 : Xấu- đẹp, cao- thấp
a “Mặt trời xuống biển nh hòn lửa”
b.“Thấy một mặt trời trong lăng rất đỏ
c “Sóng đã cài then đêm sập cửa”
d “Mắt cá huy hoàng muôn dặm khơi
e “Thuyền ta lái gió … biển bằng”
g.“Con ở Miền Nam ra thăm lăngBác”
h “Buồn trông … ghế ngồi”
i “Chữ tài liền với chữ tai một vần”
Ví dụ 12 : Ngã- Bổ- Té
VII- Khởi ngữ - Đứng trớc chủ ngữ nêu đề tài đợc
nói đến trong câu
- Gắn với ý kiến của ngời nói:
Ví dụ : Tin cậy cao : Chắc chắn, chắc hẳn
Trang 22- Thái độ ngời nói đối với ngời nghe.
2 Cảm thán: Biểu lộ tâm lí ngời
nói:
3 Gọi đáp: Tạo lập hoặc duy trì
quan hệ giao tiếp
4 Phụ chú :
- Nằm giữa 2 dấu phảy
- Nằm giữa 2 dấu gạch ngang
- Nằm giữa 2 dấu ngoặc đơn
- Nằm sau 2 chấm ( ít gặp)
+ Tin cậy thấp : Hình nh, dờng nh…
Ví dụ: Theo ý tôi, ý anh , ý ông ấy …
Ví dụ : ạ, à, , nhỉ, nhé, hả, hử, đây, đấy
Hôm gặp tôi vẫn cời khoc khích Mắt đen tròn ( thơng thơng quá đi thôi)
Ví dụ 1 : Ô! Cô còn quên chiếc khăn mùi soa đây này.
Ví dụ 2 : Cơm chín rồi ( mời vào ăn cơm) Chè đã ngấm rồi đấy ( mời uống chè)
Ví dụ : Ngày ngày mặt trời đi qua trên lăng
Thấy một mặt trời trong lăng rất đỏ.
Mặt trời thứ hai là hình ảnh ẩn dụ vì : lấy tên mặt trời gọi Bác Mặt trời Bác có sự tơng đồng về công lao giá trị.
3 Nhân hóa :
- Nhân hóa là gọi hoặc tả con vật, cây cối, đồ vật bằng những từ ngữ vốn dùng để gọi hoặc tả… con ngời, làm cho thế giới loài vật, cây cối, đồ vật … trở nên gần gũi với con ng ời, biểu thị đợc những suy nghĩ, tình cảm của con ngời.
Ví dụ : Hoa c ời ngọc thốt đoan trang
Mây thua nớc tóc, tuyết nhờng màu da.
Nhân hóa hoa, mây, ngọc, tuyết để miêu tả vẻ đẹp của Thoy Vân sánh ngang với vẻ đẹp của thiên nhiên, khiến cho thiên nhiên cũng phải mỉm cời, nhờng nhịn dự báo số phận êm ấm của nàng Vân.
4 Hoán dụ :
- Hoán dụ là gọi tên các sự vật, hiện tợng, khái niệm bằng tên của một sự vật, hiện tợng, khái niệm khác có quan hệ gần gũi với nó nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.
Ví dụ : Xe vẫn chạy vì Miền Nam phía trớc
Chỉ cần trong xe có một trái tim
Trang 23Trái tim chỉ ngời chiến sĩ yêu nớc, kiên cờng, gan dạ, dũng cảm Giữa trái tim và ngời chiến sĩ có quan hệ gần gũi với nhau, lấy bộ phận để chỉ toàn thể.
5 Nói quá :
- Nói quá là biện pháp tu từ phóng đại mức độ, quy mô, tính chất cớngự vật, hiện t ợng đợc miêu tả để nhấn mạnh, gây ấn tợng, tăng sức biểu đạt.
Ví dụ : Mồ hôi thánh thót nh m a ruộng cày
Nói quá mức độ mồ hôi để nhấn mạnh nỗi vất vả của ngời nông dân.
6 Nói giảm, nói tránh :
- Nói giảm, nói tránh là biện pháp tu từ dùng cách diễn đạt tế nhị, uyển chuyển tránh gây cảm giác đau buồn, ghê sợ, nặng nề, tránh thô tục, thiếu lịch sự.
Ví dụ : Bác nằm trong giấc ngủ bình yên.
Nói Bác đang nằm ngủ là làm giảm đi nỗi đau mất Bác.
7 Điệp ngữ :
- Khi nói hoặc viết, ngời ta có thể dùng biện pháp lặp đi, lặp lại từngữ (hoặc cả câu) để làm nổi bật ý, gây cảm xoc mạnh Cách lặp đi, lặp lại nh vậy gọi là phép điệp ngữ; từ ngữ đợc lặp lại gọi la điệp ngữ.
Ví dụ: Ta làm con chim hót …… xao xuyến
HS tự phân tích.
8 Chơi chữ :
- Chơi chữ là lợi dụng đặc sắc về âm, về nghĩa của từ ngữ để tạo sắc thái dí dỏm, hài hớc … làm cho câu văn hấp dẫn và tho vị.
Ví dụ : Nhớ nớc đau lòng con quốc quốc
Thơng nhà mỏi miệng cái gia gia
Quốc quốc, gia gia là chơi chữ chỉ nớc, nhà - nỗi nhớ nớc thơng nhà của nhà thơ.
III ôn tập Từ ngữ:
Đơn vị bài
học
Từ đơn Là từ chỉ gồm một tiếng Thờng dùng để tạo từ ghép, từ láy làm
cho vốn từ thêm phong pho.
Từ phức Là từ gồm hai hay nhiều tiếng Dùng định danh sự vật, hiện tợng … rất
phong pho trong đời sống.
Từ ghép Là những từ phức đợc tạo ra
bằng cách ghép các tiếng có quan hệ với nhau về nghĩa
Dùng định danh sự vật, hiện tợng … rất phong pho trong đời sống, sử dụng
đong các loại từ ghép trong giao tiếp, trong làm bài.
Từ láy Là những từ phức có quan hệ
láy âm giữa các tiếng
Tạo nên những từ tợng thanh, tợng hình trong văn miêu tả, trong thơ ca…
sử dụng đong từ láy trong giao tiếp, trong làm bài.
Thành ngữ Là loại cụm từ có cấu tạo cố
đinh, biểu thị một ý nghĩa hoàn chỉnh (tơng đơng nh một 1 từ)
Làm cho câu văn thêm hình ảnh, sinh
động, tăng tính hình tợng và tính biểu cảm.
Nghĩa của từ Là nội dung (sự vật, tính chất,
hoạt động, quan hệ … ) mà từ biểu thị.
Dùng từ đong chỗ, đong loc, hợp lý.
Từ nhiều
nghĩa
Là từ mang những sắc thái ý nghĩa khác nhau do hiện tợng chuyển nghĩa
Dùng nhiều trong văn chơng, đặc biệt trong thơ ca.
Hiểu hiện tợng chuyển nghĩa trong những văn cảnh nhất định.
Dùng từ đồng nghĩa và các loại từ đồng nghĩa để thay thế phải phù hợp với ngữ
cảnh và sắc thái biểu cảm.
Trang 24Từ trái nghĩa Là những từ có nghĩa trái ngợc
nhau.
Dùng trong thể đối, tạo hình tợng tơng phản, gây ấn tợng mạnh, làm cho lời nói sinh động
Cấp độ khái
quát của
nghĩa từ ngữ
Là nghĩa của một từ ngữ có thể rộng hơn (khái quát hơn) hoặc hẹp hơn (ít khái quát hơn) nghĩa của từ ngữ khác (nghĩa rộng, nghĩa hẹp )
Sử dụng nghĩa từ ngữ theo từng cấp độ khái quát, tránh vi phạm cấp độ khái quát của từ ngữ.
Trờng từ
vựng
Là tập hợp của những từ có ít nhất một nét chung về nghĩa
Cho ý cách chuyển trờng từ vựng để tăng thêm tính nghệ thuật của ngôn ngữ từ và khả năng diễn đạt (phép nhân hoá, ẩn dụ, so sánh … )
âm theo cách của ngời Việt.
Biết sử dụng từ Hán Việt trong những ngữ cảnh cụ thể (trang trọng, tôn nghiêm … )
Thuật ngữ Là từ ngữ biểu thị khái niệm
khoa học, công nghệ thờng đợc dùng trong các văn bản khoa học, công nghệ
Dùng thuật ngữ chính xác 1 nghĩa.
Biệt ngữ xã
hội
Là từ ngữ đợc dùng trong một tầng lớp xã hội nhất định (từ địa phơng ở 1 địa phơng)
- Nhận xét, đánh giá về nội dung: SD các thao tác phân tích- tổng hợp lí lẽ, dẫn chứng…
- Nhận xét đánh giá về nghệ thuật của tác phẩm
3/ Kết bài: Nêu nhận định , đánh giá chung của mình về tác phẩm truyện
Trang 25(Đề thi tuyển sinh vào 10- Năm học 2007-2008)
b1/ Số phận oan nghiệt của Vũ Nơng:
- Tình duyên ngang trái
- Mòn mỏi đợi chờ vất vả gian lao
- Cái chết thơng tâm
- Nỗi oan cách trở
b2/ Vẻ đẹp truyền thống của VN:
- Ngời con gái thuỳ mị nết na, t dung tốt đẹp
- Ngời vợ thuỷ chung
- Ngời mẹ hiền dâu thảo
- Ngời phụ nữ lí tởng trong XHPK
c/ Đánh giá:
Bi kịch của VN là lời tố cáo XHPK xem trọng quyền uy của những kẻ giàu có, những ng ời đàn
ông trong gia đình.Những ngời pn đức hạnh ko đợc bênh vựcchở che mà còn bị đối xử bất công vô
lí Vẻ đẹp của VN tiêu biểu cho ngời pn VN từ xa đến nay
Thể hiện cảm thơng đối với số phận oan nghiệt của VNvà KĐ vẻ đẹp truyền thống của nàng, tác phẩm đã thể hiện giá trị hiện thực và nhân đạo sâu sắc.
- Liên hệ so sánh: Tkiều, VHDG, HXHơng, Chinh phụ ngâm…
Đề 3: Phân tích nhân vật anh thanh niên trong truyện : Lặng lẽ Sa Pa - NTL” ”
1/ Mở bài
- Giới thiệu TG_TP:
- Giới thiệu nhân vật anh thanh niên:
2/Thân bài:
Phân tích những đặc điểm nhân vật anh thanh niên
- Nhân vật anh thanh niên là ngời say mê công việc, lặng lẽ cống hiến hết mình vì công việc
+ Hoàn cảnh làm việc:
+ Vợt lên hoàn cảnh bằng nghị lực, gắn bó, say mê với công việc
+ Quan niệm đong đắnvề ý nghĩa công việc của mình, ý nghĩa về cuộc sống
+ Biết tổ chức sắp xếp cuộc sống một cách khoa học hợp lý
- Nhân vật anh thanh niên còn là con ngời có những phẩm chất đáng mến: Sự khiêm tốn,Cởi mở
chân thành, quý trọng tình cảm của mọi ngời, khát khao đợc trò chuyện gặp gỡ mọi ngời.
* Đánh giá:
- Đánh giá khái quát ý nghĩa: Nhân vật anh thanh niên là con ngời bình dị nhng đã ngày đêm
thầm lặng cống hiến công sức của mình cho đất nớc Qua nhân vật anh thanh niên tác giả muốn nói trong cái im lặng của Sa Pa – nơi ngời ta nghĩ đến nghỉ ngơicó những con ngời làm việc và lo nghĩ nh vậy cho đất nớc Đồng thời TP còn gợi lên vđ về ý nghĩa và niềm vui của lao động tự giác, vì những mục đích chân chính của con ngời
- NT: NV chỉ xuất hiện trong thoáng chốc, song vẫn in đậm trong tâm trí ngời đọc, rất ấn tợng
- nhân vật anh thanh niên hiện lên qua sự cảm nhận suy nghĩ của : Ông hoạ sỹ, cô kỹ s, bác lái
xe, làm cho anh đáng mến hơn.
3/ Kết bài:
Rot ra bài học về ý nghĩa cuộc sống, về lý tởng, nhân sinh quan của thanh niên trong thời đại ngày nay.
Trang 26II- Nghị luận về một bài thơ, đoạn thơ
-Suy nghĩ, đánh giá về nội dung: SD các thao tác phân tích- tổng hợp lí lẽ, dẫn chứng…
- Suy nghĩ, đánh giá về nghệ thuật của tác phẩm
3/ Kết bài: Khái quát giá trị, ý nghĩa của đoạn thơ, bài thơ
*L
u ý:
- Phải nêu đợc những nhận xét, đánh giá, cảm thụ RIÊNG của ngời viết
- Nhận xét, đánh giá, phải gắn với sự phân tích, bình giá ngôn từ , H/ả , giọng điệu, ND cảm xoc … của tác phẩm
Đề 1: Phân tích bài thơ Mùa xuân nho nhỏ - Thanh Hải , để làm rõ ý nghĩa nhan đề của bài“ ”
thơ (Quan niệm sống của nhà thơ)
1/ Mở bài: Giới thiệu tác giả, tác phẩm, hoàn cảnh sáng tác(1980)
- Đánh giá khái quát về tác phẩm :
+ Niềm yêu mến thiết tha, sự gắn bó sâu nặng với quê hơng đất nớc
+ Ước nguyện đợc làm 1 mxnn để dâng cho đời
2/ Thân bài :
a/ Niềm yêu mến thiết tha, sự gắn bó sâu nặng với quê hơng đất nớc :
-Khổ 1 là bức tranh về thiên nhiên đất trời xứ Huế đợc vẽ lên trong tâm tởng nhà thơ khi ông đang nằm trên giờng bệnh :
+ Đảo ngữ > Đầy sức sống
+ Lựa chọn h/ả, màu sắc hài hoà, âm thanh trong trẻo …
+ ẩn dụ chuyển đổi cảm giác: Thính giác- thị giác- xoc giác > Niềm say sa ngây ngất của nhà thơ trớc vẻ đẹp của đất trời loc vào xuân.
- Khổ 2,3: Thể hiện sự gắn bó sâu nặng với quê hơng đất nớc:
+ Chọn 2 H/ả : Ngời cầm song, và ngời ra đồng Vì họ là 2 lực lợng tiêu biểu cho nớc ta loc bấy giờ
+ Lộc: Tợng trng cho sự sinh sôi nảy nở
+ Láy: Hối hả, xôn xao +Điệp từ :Tất cả + So sánh :…
+ Từ chọn: “Cứ”
b/ Ước nguyện đợc làm 1 mxnn để dâng cho đời:
- H/ả chọn: Chim hót , cành hoa
- Ân dụ: Nốt trầm+ Láy: Xao xuyến
- Ân dụ : MXNN + Lặng lẽ + Dâng > Sự khiêm nhờng
- Điệp từ : Ta làm, ta nhập , Dù là … : Nhấn mạnh khát khao cống hiến
- Đại từ : Ta- chỉ ớc nguyện chung của nhiều ngời
* Chốt ý :Nhà thơ đã đặt ra một vấn đề có ý nghĩa rất lớn đối với cuộc đời mỗi con ngời Song đợc thể hiện khéo léo bằng các biện pháp nghệ thuật> Rất chân thành, khiêm nhờng> Dễ đi vào lòng ngời.
* Thâu tóm giá trị ND, NT của cả 2 ý lớn trên
Trang 27“Mọc giữa dòng…….tôi hứng”
( Đề thi vào THPT-2005-2006 2.5đ)
Đề 4: Về bài thơ: “MXNN”- Thanh Hải, SGK Văn9 tập 2 có nhận định:
“Bài thơ đã thể hiện niềm yêu mến thiết tha với cuộc sống, với đất nớc và ớc nguyện đợc làm một mùa xuân nho nhỏ dâng cho đời của tác giả”
Em hãy phân tích bài thơ để làm sáng rõ nhận định đong đắn đó.
III- Nghị luận về một sự việc hiện tợng đời sống
- Khái niệm: Nghị luận một sự việc hiện tợng trong đời sống xã hội là bàn về một sự việc hiện ợng có ý nghĩa đối với xã hội, đáng khen, đáng chê hay đáng suy nghĩ.
t Yêu cần nội dung của một bài nghị luận nêu rõ đợc sự việc, hiện tợng có vấn đề, phân tích mặt
đong sai, lợi hại, chỉ ra nguyên nhân và bày tỏ thái độ, ý kiến nhận định của ngời viết.
Đề bài : Trò chơi điện tử là món tiêu khiển hấp dẫn Nhiều bạn vì mải chơi điện tử mà sao nhãng
học tập và còn vi phạm những sai lầm khác Hãy nêu suy nghĩ của em về hiện tợng đó.
1.Suy nghĩ của em về câu tục ngữ
Trăm hay không bằng tay quen
Lý thuyết
1 Mở bài -Dẫn dắt vấn đề:
4 Nhiễu điều “ … ơng nhau cùng” th
5 Bầu ơi “ … một giàn ”
b KĐ: đúng, sai
- Khảng Định:
b Khẳng định : Đong, sai b1 Khẳng định:
- Câu tục ngữ trên đong Vì sao?
+ Chê học lý thuyết nhiều mà thực hành ít (dẫn chứng)
+ Khen thực hành nhiều ( dẫn chứng)
Trang 28b2 Quan niệm sai trái :
- Nhiều ngời chỉ cho trọng học lí thuyết nhiều mà không thực hành (Và ngợc lại).
+ Thực hành giop lí thuyết hoàn thiện, thực tế hơn
3 Kết bài : Nhận thức cho mỗi ngời trong đời sống phải cho trọng nhiều đến thực hành.
- Gợi nhắc chong ta hoàn thiện hơn
- Trong cuộc sống hiện đại : Học phải đi đôi với thực hành
Đề bài tham khảo : Suy nghĩ về đạo lí " Uống nớc nhớ nguồn"
Gợi ý :
A Mở bài:
Trong kho tàng tục ngữ Việt Nam có nhiều câu tục ngữ sâu sắc thể hiện truyền thống đạo lí của ngời Việt Một trong những câu đó là câu " Uống nớc nhớ nguồn" Câu thành ngữ nói lên lòng biết ơn đối với những ngời đã làm nên thành quả cho con ngời hởng thụ.
B Thân bài:
- Giải thích ý nghĩa câu tục ngữ:
+ Nghĩa đen:
Nớc là sự vật có trong tự nhiên có vai trò đặc biệt quan trọng trong đời sống.
Nguồn là nơi nớc bắt đầu chảy.
Uống nớc là tận dụng môi trờng tự nhiên để tông tại và phát triển.
+ Nghĩa bóng:
Nớc là thành quả vật chất và tinh thần mang tính lịch sử của cộng đồng dân tộc.
Uống nớc là hởng thụ cái thành quả của dân tộc
Nguồn là những ngời đi trớc đã có công sáng tạo ra các giá trị vật chất và tinh thần của dân tộc Nhớ nguồn: là lòn biết ơn cho ông bà, tổ tiên của dân tộc.
C Kết bài:
Hiểu đợc ý nghĩa sâu xa của câu tục ngữ chong ta hãy tự xem xét và điều chỉnh suy nghĩ, hành
động của mình Nghĩa là mỗi chong ta không chỉ có quyền đợc hởng thụ mà còn phải có trách nhiệm và nghĩa vụ đóng góp một phần công sức nhỏ bé của mình vào sự phát triển chung của dân tộc.
Phõ̀n thứ tư
Trang 29MỘT SỐ ĐỀ VĂN THAM KHẢO
ĐỀ SỐ 1
Câu 1: (1,5 điểm)
Chép lại chính xác 4 dòng thơ đầu trong đoạn trích Cảnh ngay xuân trích trong Truyện Kiều của Nguyễn
Du Viết khoảng 5 câu nhận xét về nội dung va nghệ thuật của đoạn thơ đó.
Câu 2: (6 điểm)
Nêu suy nghĩ của em về bai thơ Đoàn thuyền đánh cá của Huy Cận.
Gợi ý trả lời:
Câu 1: (2,5 điểm)
Học sinh chép chính xác 4 dòng thơ cho 0,5 điểm (nếu sai 3 lỗi chính tả hoặc từ ngư trừ 0,25 điểm) :
Ngày xuân con én đưa thoi, Thiều quang chín chục đã ngoài sáu mươi.
Cỏ non xanh tận chân trời, Cành lê trắng điểm một vài bông hoa
Nội dung va nghệ thuật của đoạn thơ (1 điểm)
+ Bức tranh mùa xuân được gợi lên bằng nhiều hình ảnh trong sáng : cỏ non, chim én, canh hoa lê trắng
la nhưng hình ảnh đặc trưng của mùa xuân.
+ Cảnh vật sinh động nhờ nhưng từ ngư gợi hình : con én đưa thoi, điểm
+ Cảnh sắc mùa xuân gợi vẻ tinh khôi với vẻ đẹp khoáng đạt, tươi mát.
Câu 2: (5 điểm)
Yêu cầu : bằng cách sử dụng kĩ năng của văn lập luận, học sinh đánh giá, bay tỏ nhưng cảm xúc, suy nghĩ về bức tranh hoan chỉnh của chuyến ra khơi đánh cá được Huy Cận miêu tả trong bai thơ Đoan thuyền đánh cá va sự ngợi ca biển, ngợi ca con người lao động trong không khí lam chủ Cụ thể :
1 Giới thiệu về hoan cảnh sáng tác bai thơ (1958) khi miền Bắc xây dựng xã hội chủ nghĩa, tái hiện cảnh sắc thiên nhiên va không khí lao động của một vùng biển giau đẹp của miền Bắc, ca ngợi con người va biển cả hùng vĩ, bao la.
2.Cảm nhận về con người va biển cả theo hanh trình chuyến ra khơi của đoan thuyền đánh cá
a Cảnh đoan thuyền đánh cá ra khơi :
- Hoang hôn trên biển : đẹp hùng vĩ qua các hình ảnh so sánh : Mặt trời xuống biển như hòn lửa.
- Cảnh người lao động ra khơi : mang vẻ đẹp lãng mạn, thể hiện tinh thần hao hứng va khẩn trương trong lao động : Câu hát căng buồm cùng gió khơi.
b Cảnh lao động đánh cá trên biển ban đêm :
- Cảm nhận về biển : giau có va lãng mạn (đoạn thơ tả các loai cá, cảnh thuyền đi trên biển với cảm xúc bay bông của con người : Lướt giưa mây cao với biển bằng)
- Công việc lao động vất vả nhưng lãng mạn va thi vị bởi tình cảm yêu đời, yêu biển của ngư dân Họ coi đó như một cuộc đua tai : Dan đan thế trận lưới vây giăng
c Cảnh đoan thuyền đánh cá từ khơi xa trở về :
- Hình ảnh thơ lặp lại tạo nên một lối vòng khép kín với dư âm của lời hát lạc quan của sự chiến thắng.
Trang 30- Hình ảnh nhân hoá nói quá : Đoan thuyền chạy đua cùng mặt trời gợi vẻ đẹp hùng tráng về nhịp điệu lao động khẩn trương va không khí chiến thắng sau đêm lao động miệt mai của các chang trai ngư dân.
- Cảnh bình minh trên biển được miêu tả thật rực rỡ, con người la trung tâm bức tranh với tư thế ngang tầm vũ trụ va hình ảnh no ấm của sản phẩm đánh bắt được từ lòng biển : Mắt cá huy hoang muôn dặm phơi.
3 Khẳng định đây la bai ca lao động yêu đời phơi phới của người ngư dân sau nhưng ngay danh được tự
do với ý thức quyết tâm xây dựng quê hương đất nước giau đẹp
Nhận xét nghệ thuật tả người của Nguyễn Du qua đoạn trích Mã Giám Sinh mua Kiều cần đạt được các ý
cơ bản sau :
- Bút pháp tả thực được Nguyễn Du sử dụng để miêu tả nhân vật Mã Giám Sinh Bằng bút pháp nay, chân dung nhân vật hiện lên rất cụ thể va toan diện : trang phục áo quần bảnh bao, diện mạo may râu nhẵn nhụi, lời nói xấc xược, vô lễ, cộc lốc "Mã Giám Sinh", cử chỉ hách dịch ngồi tót sỗ sang tất cả lam hiện
rõ bộ mặt trai lơ đểu giả, trơ trẽn va lố bịch của tên buôn thịt bán người giả danh trí thức.
- Trong Truyện Kiều, tác giả sử dụng bút pháp tả thực để miêu tả các nhân vật phản diện như Mã Giám
Sinh, Tú Ba, Sở Khanh, Hồ Tôn Hiến phơi bay bộ mặt thật của bọn chúng trong xã hội đương thời, nhằm tố cáo, lên án xã hội phong kiến với nhưng con người bỉ ôi, đê tiện đó.
Câu2: (6điểm)
Vận dụng các kĩ năng nghị luận văn học để nêu nhưng suy nghĩ về số phận của người phụ nư qua 2 tác
phẩm : Bánh trôi nước của Hồ Xuân Hương va Chuyện người con gái Nam Xương của Nguyễn Dư, yêu
cầu đạt được các ý sau :
a Nêu khái quát nhận xét về đề tai người phụ nư trong văn học, số phận cuộc đời của họ được phản ánh
trong các tác phẩm văn học trung đại ; nhưng bất hạnh oan khuất được bay tỏ, tiếng nói cảm thông bênh
vực thể hiện tấm lòng nhân đạo của các tác giả, tiêu biểu thể hiện qua : Bánh trôi nước va Chuyện người con gái Nam Xương.
b Cảm nhận về người phụ nư qua 2 tác phẩm :
* Họ la nhưng người phụ nư đẹp có phẩm chất trong sáng, giau đức hạnh :
- Cô gái trong Bánh trôi nước : được miêu tả với nhưng nét đẹp hình hai thật chân thực, trong sáng :
“Thân em vừa trắng lại vừa tròn” Miêu tả bánh trôi nước nhưng lại dùng từ thân em - cách nói tâm sự
của người phụ nư quen thuộc kiểu ca dao : thân em như tấm lụa đao khiến người ta liên tưởng đến hình ảnh nước da trắng va tấm thân tròn đầy đặn, khoẻ mạnh của người thiếu nư đang tuôi dậy thì mơn mởn sức sống Cô gái ấy dù trải qua bao thăng trầm bảy nôi ba chìm vẫn giư tấm lòng son Sự son sắt hay tấm lòng trong sáng không bị vẩn đục cuộc đời đã khiến cô gái không chỉ đẹp vẻ bên ngoai ma còn quyến rũ hơn nhờ phẩm chất của tấm lòng son luôn toả rạng.
- Nhân vật Vũ Nương trong Chuyện ngươì con gái nam Xương : mang nhưng nét đẹp truyền thống của
người phụ nư Việt Nam.
Trang 31+ Trong cuộc sống vợ chồng nang luôn “giữ gìn khuôn phép, không từng để lúc nào vợ chồng phải đến thất hoà" Nang luôn la người vợ thuỷ chung yêu chồng tha thiết, nhưng ngay xa chồng nỗi nhớ cứ dai theo năm tháng : "mỗi khi thấy bướm lượn đầy vườn, mây che kín núi" nang lại âm thầm nhớ chồng.
+ Lòng hiếu thảo của Vũ Nương khiến mẹ chồng cảm động, nhưng ngay ba ốm đau, nang hết lòng thuốc
thang chăm sóc nên khi trăng trối mẹ chồng nang đã nói : "Sau này, trời xét lòng lành, […], xanh kia quyết chẳng phụ con" Khi mẹ chồng khuất núi, nang lo ma chay chu tất, lo liệu như đối với cha mẹ đẻ
của mình.
+ Nang la người trọng danh dự, nhân phẩm : khi bị chồng vu oan, nang một mực tìm lời lẽ phân trần để chồng hiểu rõ tấm lòng mình Khi không lam dịu được lòng ghen tuông mù quáng của chồng, nang chỉ còn biết thất vọng đau đớn, đanh tìm đến cái chết với lời nguyền thể hiện sự thuỷ chung trong trắng Đến khi sống dưới thuỷ cung nang vẫn luôn nhớ về chồng con, muốn được rửa mối oan nhục của mình.
* Họ la nhưng người chịu nhiều oan khuất va bất hạnh, không được xã hội coi trọng :
- Người phụ nư trong bai thơ Bánh trôi nước của Hồ Xuân Hương đã bị xã hội xô đẩy, sống cuộc sống
không được tôn trọng va bản thân mình không được tự quyết định hạnh phúc :
"Bảy nổi ba chìm với nước non, Rắn nát mặc dầu tay kẻ nặn"
- Vũ Nương bị chồng nghi oan, cuộc sống của nang ngay từ khi mới kết hôn đã không được bình đẳng vì nang la con nha nghèo, lấy chồng giầu có Sự cách biệt ấy đã cộng thêm một cái thế cho Trương Sinh, bên cạnh cái thế của người chồng, người đan ông trong chế độ gia trưởng phong kiến Hơn nưa Trương Sinh la người có tính đa nghi, đối với vợ phòng ngừa quá sức, lại thêm tâm trạng của chang khi trở về không vui vì mẹ mất Lời nói của đứa trẻ ngây thơ như đô thêm dầu vao lửa lam thôi bùng ngọn lửa ghen
tuông trong con người vốn đa nghi đó, chang "đinh ninh là vợ hư" Cách xử sự hồ đồ độc đoán của
Trương Sinh đã dẫn đến cái chết thảm khốc của Vũ Nương, một sự bức tử ma kẻ bức tử lại hoan toan vô can.
Bi kịch của Vũ Nương la một lời tố cáo xã hội phong kiến chỉ xem trọng quyền uy của kẻ giau va của người đan ông trong gia đình, đồng thời bay tỏ niềm cảm thương của tác giả đối với số phận oan nghiệt của người phụ nư Người phụ nư đức hạnh ở đây không được bênh vực, che chở ma lại còn bị đối xử một cách bất công, vô lí ; chỉ vì lời nói ngây thơ của đứa trẻ miệng còn hơi sưa va vì sự hồ đồ vũ phu của anh chồng ghen tuông ma đến nỗi phải kết liễu cuộc đời mình.
c Đánh giá chung : Số phận người phụ nư trong xã hội xưa bị khinh rẻ va không được quyền định đoạt
hạnh phúc của mình, các tác giả lên tiếng phản đối, tố cáo xã hội nhằm bênh vực cho người phụ nư Đó la một chủ đề manh tính nhân văn cao cả của văn học đương thời
ĐỀ SỐ 3
Câu 1: (1,5 điểm)
Phân tích giá trị nội dung va nghệ thuật của đoạn thơ sau:
"Đêm nay rừng hoang sương muối
Đứng cạnh bên nhau chờ giặc tới
Đầu súng trăng treo"
(Đồng chí – Chính Hưu)
Câu 2: (6 điểm)
Suy nghĩ về tình cha con trong truyện ngắn Chiếc lược ngà của Nguyễn Quang Sáng
GỢI Ý TRẢ LỜI
Trang 32Học sinh cần lam rõ giá trị nội dung va nghệ thuật của đoạn thơ như sau :
- Cảnh thực của núi rừng trong thời chiến khốc liệt hiện lên qua các hình ảnh : rừng hoang, sương muối Người lính vẫn sát cánh cùng đồng đội : đứng cạnh bên nhau, mai phục chờ giặc.
- Trong phút giây giải lao bên người đồng chí của mình, các anh đã nhận ra vẻ đẹp của vầng trăng lung
linh treo lơ lửng trên đầu súng : "Đầu súng trăng treo" Hình ảnh trăng treo trên đầu súng vừa có ý nghĩa tả
thực, vừa có tính biểu trưng của tình đồng đội va tâm hồn bay bông lãng mạn của người chiến sĩ Phút giây xuất thần ấy lam tâm hồn người lính lạc quan thêm tin tưởng vao cuộc chiến đấu va mơ ước đến tương lai hoa bình Chất thép va chất tình hoa quện trong tâm tưởng đột phá thanh hình tượng thơ đầy
Câu2:(6điểm)
Yêu cầu học sinh cảm nhận được tình cha con ông Sáu thật sâu nặng va cảm động trên nhưng ý cơ bản :
a Giới thiệu về truyện ngắn Chiếc lược ngà của nha văn Nguyễn Quang
Sáng : tác phẩm viết về tình cha con của người cán bộ kháng chiến đã hi sinh trong cuộc kháng chiến chống Mĩ của dân tộc.
b Phân tích được 2 luận điểm sau :
* Tình cảm của bé Thu danh cho cha thật cảm động va sâu sắc :
- Bé Thu la cô bé ương ngạnh bướng bỉnh nhưng rất đáng yêu : Thu không chịu nhận ông Sáu la cha, sợ hãi bỏ chạy khi ông dang tay định ôm em, quyết không chịu mời ông la ba khi ăn cơm va khi nhờ ông chắt nước cơm giùm, bị ba mắng nó im rồi bỏ sang nha ngoại Đó la sự phản ứng tự nhiên của đứa trẻ khi gần 8 năm xa ba Người đan ông xuất hiện với hình hai khác khiến nó không chịu nhận vì nó đang tôn thờ
va nâng niu hình ảnh người cha trong bức ảnh Tình cảm đó khiến người đọc day dứt va cang thêm đau xót cho bao gia đình vì chiến tranh phải chia lìa, yêu bé Thu vì nó đang danh cho cha nó một tình cảm chân thanh va đầy kiêu hãnh.
- Khi chia tay, phút giây nó kịp nhận ra ông Sáu la người cha trong bức ảnh, nó oa khóc tức tưởi cùng tiếng gọi như xé gan ruột mọi người khiến chúng ta cảm động Nhưng hanh động ôm hôn ba của bé Thu gây xúc động mạnh cho người đọc.
* Tình cảm của người lính danh cho con sâu sắc :
- Ông Sáu yêu con, ở chiến trường nỗi nhớ con luôn giay vò ông Chính vì vậy về tới quê, nhìn thấy Thu, ông đã nhảy vội lên bờ khi xuồng chưa kịp cặp bến va định ôm hôn con cho thoả nỗi nhớ mong Sự phản ứng của Thu khiến ông khựng lại, đau tê tái.
- Mấy ngay về phép, ông luôn tìm cách gần gũi con mong bù lại cho con nhưng tháng ngay xa cách nhưng con bé bướng bỉnh khiến ông chạnh lòng Bực phải đánh con song vẫn kiên trì thuyết phục nó Sự hụt hẫng của người cha khiến ta cang cảm thông va chia sẻ nhưng thiệt thòi ma người lính phải chịu đựng, nhận thấy sự hi sinh của các anh thật lớn lao.
- Phút giây ông được hưởng hạnh phúc thật ngắn ngủi va trong cảnh éo le : lúc ông ra đi bé Thu mới nhận
ra ba va để ba ôm, trao cho nó tình thương ông hằng ấp ủ trong lòng mấy năm trời.
ĐỀ SỐ 4
Câu 1: (2 điểm)
Chép lại khô thơ đầu của bai thơ Đoàn thuyền đánh cá va phân tích tác dụng của biện pháp tu từ trong
đoạn thơ đó.
Câu 2: (5,5 điểm)
Trang 33Viết bai thuyết minh giới thiệu về Nguyễn Du va giá trị của tác phẩm Truyện Kiều
GỢI Ý TRẢ LỜI
Câu1:(2điểm)
Học sinh chép chính xác khô thơ đầu trong bai Đoàn thuyền đánh cá Sai từ 3 lỗi về chính tả hoặc từ ngư
trừ 0,25 điểm.
Phân tích nghệ thuật nhân hoá va so sánh có trong đoạn thơ, phát hiện được nhưng từ thể hiện các biện
pháp đó : "như hòn lửa", "sóng cài then", "đêm sập cửa" Nhận thấy tác dụng của các hình ảnh góp phần gợi
cho người đọc hình dung cảnh biển trong buôi hoang hôn rực rỡ, lung linh va hùng vĩ Sự bao la của vũ trụ đầy bí ẩn, mang một cảm quan mới của nha thơ gắn với thiên nhiên, với biển, với trời.
Câu2:(5,5điểm)
Yêu cầu : Học sinh cần vận dụng kĩ năng lam văn thuyết minh về một tác giả, tác phẩm văn học va nhưng
hiểu biết về Nguyễn Du va Truyện Kiều để lam tốt bai văn.
a Giới thiệu khái quát về Nguyễn Du va Truyện Kiều:
- Nguyễn Du được coi la một thiên tai văn học, một tác gia văn học tai hoa va lỗi lạc nhất của văn học Việt Nam.
- Truyện Kiều la tác phẩm đồ sộ của Nguyễn Du va la đỉnh cao chói lọi của nghệ thuật thi ca về ngôn ngư
tiếng Việt.
b Thuyết minh về cuộc đời va sự nghiệp văn học của Nguyễn Du :
- Thân thế : xuất thân trong gia đình đại quý tộc, nhiều đời lam quan va có truyền thống văn học.
- Thời đại : lịch sử đầy biến động của gia đình va xã hội.
- Con người : có năng khiếu văn học bẩm sinh, bản thân mồ côi sớm, có nhưng năm tháng gian truân trôi dạt Như vậy, năng khiếu văn học bẩm sinh, vốn sống phong phú kết hợp trong trái tim yêu thương vĩ đại đã tạo nên thiên tai Nguyễn Du.
- Sự nghiệp văn học của Nguyễn Du với nhưng sáng tạo lớn, có giá trị cả về chư Hán va chư Nôm.
c Giới thiệu về giá trị Truyện Kiều:
* Giá trị nội dung :
- Truyện Kiều la một bức tranh hiện thực về xã hội bất công, tan bạo.
- Truyện Kiều đề cao tình yêu tự do, khát vọng công lí va ca ngợi phẩm chất cao đẹp của con người.
- Truyện Kiều tố cáo nhưng thế lực tan bạo cha đạp lên quyền sống của con người.
* Giá trị nghệ thuật :
Tác phẩm la một kiệt tác nghệ thuật trên tất cả các phương diện : ngôn ngư, hình ảnh, cách xây dựng nhân
vật Truyện Kiều la tập đại thanh của ngôn ngư văn học dân tộc
ĐỀ SỐ 5
Câu 1: (1,5 điểm)
Viết đoạn văn khoảng 8 đến 10 câu nhận xét về nghệ thuật tả người của Nguyễn Du qua đoạn trích Chị
em Thuý Kiều (Ngư văn 9 -Tập một).
Câu 2: (6 điểm)
Suy nghĩ về hình ảnh người lính trong bai thơ Đồng chí của Chính Hưu.
GỢI Ý TRẢ LỜI
Trang 34Học sinh cần viết được các ý cụ thể :
- Tả chị em Thuý Kiều, Nguyễn Du sử dụng bút pháp ước lệ tượng trưng, lấy vẻ đẹp của thiên nhiên để so sánh với vẻ đẹp của con người :
+ Thuý Vân : Đoan trang, phúc hậu, quý phái : hoa cười ngọc thốt, mây thua nước tóc, tuyết nhường màu
da
+ Thuý Kiều : Sắc sảo mặn mà, làn thu thuỷ, nét xuân xanh, hoa ghen, liễu hờn.
- Dùng lối ẩn dụ để ví von so sánh nhằm lam bật lên vẻ đẹp đai các của hai cô gái ma qua đó, nha thơ muốn đề cao vẻ đẹp của con người.
- Thủ pháp đòn bẩy, tả Vân trước, Kiều sau cũng la một bút pháp tai hoa của Nguyễn Du để nhấn vao nhân vật trung tâm : Thuý Kiều, qua đó lam nôi bật vẻ đẹp của nang Kiều cùng nhưng dự báo về nỗi truân chuyên của cuộc đời nang sau nay.
Câu2:(6điểm)
Vận dụng kĩ năng lập luận vao bai viết để lam nôi bật chân dung người lính trong kháng chiến chống
Pháp qua bai thơ Đồng chí với nhưng ý cơ bản sau :
a Giới thiệu Đồng chí la sáng tác của nha thơ Chính Hưu viết vao năm 1948, thời kì đầu của cuộc kháng
chiến chống Pháp Chân dung người lính hiện lên chân thực, giản dị với tình đồng chí nồng hậu, sưởi ấm trái tim người lính trên nhưng chặng đường hanh quân.
b Phân tích nhưng đặc điểm của người lính :
* Nhưng người nông dân áo vải vao chiến trường :
Cuộc trò chuyện giưa anh - tôi, hai người chiến sĩ về nguồn gốc xuất thân rất gần gũi chân thực Họ ra đi
từ nhưng vùng quê nghèo khó, "nước mặn đồng chua" Đó chính la cơ sở chung giai cấp của nhưng người
lính cách mạng Chính điều đó cùng mục đích, lí tưởng chung đã khiến họ từ mọi phương trời xa lạ tập hợp lại trong hang ngũ quân đội cách mạng va trở nên thân quen với nhau Lời thơ mộc mạc chân chất như chính tâm hồn tự nhiên của họ.
* Tình đồng chí cao đẹp của nhưng người lính :
- Tình đồng chí được nảy sinh từ sự chung nhiệm vụ, sát cánh bên nhau chiến đấu : "Súng bên súng đầu sát bên đầu"
- Tình đồng chí đồng đội nảy nở va thanh bền chặt trong sự chan hoa, chia sẻ mọi gian lao cũng như niềm vui, đó la mối tình tri kỉ của nhưng người bạn chí cốt ma tác giả đã biểu hiện bằng một hình ảnh thật cụ
thể, giản dị ma hết sức gợi cảm : "Đêm rét chung chăn thành đôi tri kỉ".
Hai tiếng Đồng chí vang lên tạo thanh một dòng thơ đặc biệt, đó la một lời khẳng định, la thanh quả, cội nguồn va sự hình thanh của tình đồng chí keo sơn giưa nhưng người đồng đội Tình đồng chí giúp người lính vượt qua mọi khó khăn gian khô :
+ Giúp họ chia sẻ, cảm thông sâu xa nhưng tâm tư, nỗi lòng của nhau : "Ruộng nương anh gửi bạn thân cày" "Giếng nước gốc đa nhớ người ra lính".
+ Cùng chia sẻ nhưng gian lao thiếu thốn của cuộc đời người lính: "Áo anh rách vai" chân không giay Cùng chia sẻ nhưng cơn "Sốt run người vầng trán ướt mồ hôi".
+ Hình ảnh : "Thương nhau tay nắm lấy bàn tay" la một hình ảnh sâu sắc nói được tình cảm gắn bó sâu
nặng của nhưng người lính.
* Ý thức quyết tâm chiến đấu va vẻ đẹp tâm hồn của nhưng người
chiến sĩ :
Trang 35- Trong lời tâm sự của họ đã đầy sự quyết tâm : "Gian nhà không mặc kệ gió lung lay" Họ ra đi vì nhiệm
vụ cao cả thiêng liêng : đánh đuôi kẻ thù chung bảo vệ tự do cho dân tộc, chính vì vậy họ gửi lại quê hương tất cả Từ mặc kệ nói được điều đó rất nhiều.
- Trong bức tranh cuối bai nôi lên trên nền cảnh rừng giá rét la ba hình ảnh gắn kết nhau : người lính, khẩu súng, vầng trăng Trong cảnh rừng hoang sương muối, nhưng người lính đứng bên nhau phục kích chờ giặc Sức mạnh của tình đồng đội đã giúp họ vượt qua tất cả nhưng khắc nghiệt của thời tiết va mọi gian khô, thiếu thốn Tình đồng chí đã sưởi ấm lòng họ giưa cảnh rừng hoang Bên cạnh người lính có thêm một người bạn : vầng trăng Hình ảnh kết thúc bai gợi nhiều liên tưởng phong phú, la một biểu hiện về vẻ đẹp tâm hồn kết hợp chất hiện thực va cảm hứng lãng mạn.
ĐỀ SỐ 6
Câu 1: (3 điểm)
Phần cuối của tác phẩm Chuyện người con gái Nam Xương được tác giả xây dựng bằng hang loạt nhưng
chi tiết hư cấu Hãy phân tích ý nghĩa của các chi tiết đó
Câu 2 (4,5 điểm)
Phân tích 8 câu thơ cuối của đoạn trích Kiều ở lầu Ngưng Bích (trích Truyện Kiều của Nguyễn Du).
GỢI Ý TRẢ LỜI
Câu1:(3điểm)
Các chi tiết hư cấu ở phần cuối truyện : cảnh Vũ Nương gặp Phan Lang dưới thuỷ cung, cảnh sống dưới Thuỷ cung va nhưng cảnh Vũ Nương hiện về trên bến sông cùng nhưng lời nói của nang khi kết thúc câu chuyện Các chi tiết đó có tác dụng lam tăng yếu tố li kì va lam hoan chỉnh nét đẹp của nhân vật Vũ Nương, dù đã chết nhưng nang vẫn muốn rửa oan, bảo toan danh dự, nhân phẩm cho mình.
- Câu nói cuối cùng của nang : “Đa tạ tình chàng, thiếp chẳng thể trở về nhân gian được nữa” la lời nói
có ý nghĩa tố cáo sâu sắc, hiện thực xã hội đó không có chỗ cho nang dung thân va lam cho câu chuyện tăng tính hiện thực ngay trong yếu tố kì ảo : người chết không thể sống lạiđược.
Câu2:(4,5điểm)
Tám câu cuối trong đoạn trích Kiều ở lầu Ngưng Bích la một bức tranh tâm tình xúc động diễn tả tâm
trạng buồn lo của Kiều qua nghệ thuật tả cảnh ngụ tình.
a Giới thiệu xuất xứ đoạn trích dựa vao nhưng hiểu biết về vị trí của nó trong văn bản va tác phẩm.
b Phân tích các cung bậc tâm trạng của Kiều trong đoạn thơ :
- Điệp từ "Buồn trông" mở đầu cho mỗi cảnh vật qua cái nhìn của nang Kiều : có tác dụng nhấn mạnh va
gợi tả sâu sắc nỗi buồn dâng ngập trong tâm hồn nang.
- Mỗi biểu hiện của cảnh chiều ta bên bờ biển, từ cánh buồm thấp thoáng, cánh hoa trôi man mác đến "nội
cỏ rầu rầu, tiếng sóng ầm ầm" đều thể hiện tâm trạng va cảnh ngộ của Kiều : sự cô đơn, thân phận trôi
nôi lênh đênh vô định, nỗi buồn tha hương, lòng thương nhớ người yêu, cha mẹ va cả sự bang hoang lo sợ Đúng la cảnh lầu Ngưng Bích được nhìn qua tâm trạng Kiều : cảnh từ xa đến gần, mau sắc từ nhạt đến đậm, âm thanh từ tĩnh đến động, nỗi buồn từ man mác lo âu đến kinh sợ Ngọn giáo cuốn mặt duềnh va tiếng sóng kêu quanh ghế ngồi la cảnh tượng hãi hùng, như báo trước dông bão của số phận sẽ nôi lên, xô đẩy, vùi dập cuộc đời Kiều.
c Khẳng định nỗi buồn thương của nang Kiều cũng chính la nỗi buồn thân phận của bao người phụ nư tai sắc trong xã hội cũ ma nha thơ cảm thương đau xót.
ĐỀ SỐ 7
Trang 36Chép lại bốn câu thơ nói lên nỗi nhớ cha mẹ của Thuý Kiều trong đoạn trích Kiều ở lầu Ngưng Bích va
nhận xét về cách dùng từ ngư hình ảnh trong đoạn thơ.
Câu2:(6điểm)
Suy nghĩ về nhân vật Lục Vân Tiên trong đoạn trích Lục Vân Tiên cứu Kiều Nguyệt Nga
GỢI Ý TRẢ LỜI
Câu1:(1,5điểm)
Yêu cầu :
- Chép chính xác 4 dòng thơ :
"Xót người tựa cửa hôm mai, Quạt nồng ấp lạnh những ai đó giờ ? Sân Lai cách mấy nắng mưa,
Có khi gốc tử đã vừa người ôm."
- Nhận xét cách sử dụng từ ngư hình ảnh trong đoạn thơ : dùng nhưng điển tích, điển cố sân Lai, gốc tử để thể hiện nỗi nhớ nhung va sự đau đớn, dằn vặt không lam tròn chư hiếu của Kiều Các hình ảnh đó vừa gợi sự trân trọng của Kiều đối với cha mẹ vừa thể hiện tấm lòng hiếu thảo của nang.
Câu2:(6điểm)
Nêu được nhưng cảm nghĩ về nhân vật Lục Vân Tiên :
a Hình ảnh Lục Vân Tiên được khắc hoạ qua mô típ ở truyện Nôm truyền thống : một chang trai tai giỏi, cứu một cô gái thoát khỏi hiểm nghèo, từ ân nghĩa đến tình yêu như Thạch Sanh đánh đại bang, cứu công chúa Quỳnh Nga Mô típ kết cấu đó thường biểu hiện niềm mong ước của tác giả va cũng la của nhân dân Trong thời buôi nhiễu nhương hỗn loạn nay, người ta trông mong ở nhưng người tai đức, dám
ra tay cứu nạn giúp đời.
b Lục Vân Tiên la nhân vật lí tưởng Một chang trai vừa rời trường học bước vao đời lòng đầy hăm hở, muốn lập công danh, cũng mong thi thố tai năng cứu người, giúp đời Gặp tình huống bất bằng nay la một thử thách đầu tiên, cũng la một cơ hội hanh động cho chang.
c Hanh động đánh cướp trước hết bộc lộ tính cách anh hùng, tai năng va tấm lòng vị nghĩa của Vân Tiên Chang chỉ có một mình, hai tay không, trong khi bọn cướp đông người, gươm giáo đầy đủ, thanh thế lẫy
lừng : "người đều sợ nó có tài khôn đương" Vậy ma Vân Tiên vẫn bẻ cây lam gậy xông vao đánh cướp.
Hình ảnh Vân Tiên trong trận đánh được miêu tả thật đẹp - vẻ đẹp của người dũng tướng theo phong cách văn chương thời xưa, nghĩa la so sánh với nhưng mẫu hình lí tưởng như dũng tướng Triệu Tử Long ma
người Việt Nam, đặc biệt la người Nam Bộ vốn mê truyện Tam quốc không mấy ai không thán phục.
Hanh động của Vân Tiên chứng tỏ cái đức của con người vị nghĩa vong thân, cái tai của bậc anh hùng va sức mạnh bênh vực kẻ yếu, chiến thắng nhưng thế lực tan bạo.
d Thái độ cư xử với Kiều Nguyệt Nga sau khi đánh cướp bộc lộ tư cách con người chính trực, hao hiệp, trọng nghĩa khinh tai đồng thời cũng rất từ tâm, nhân hậu Thấy hai cô con gái còn chưa hết hãi hùng,
Vân Tiên động lòng tìm cách an ủi họ : "ta đã trừ dòng lâu la" va ân cần hỏi han Khi nghe họ nói muốn được lạy tạ ơn, Vân Tiên vội gạt đi ngay : "Khoan khoan ngồi đó chớ ra" Ở đây có phần câu nệ của lễ giáo phong kiến nhưng chủ yếu la do đức tính khiêm nhường của Vân Tiên : "Làm ơn há dễ trông người trả ơn" Chang không muốn nhận cái lạy tạ ơn của hai cô gái, từ chối lời mời về thăm nha của Nguyệt Nga
để cha nang đền đáp va ở đoạn sau từ chối nhận chiếc trâm vang của nang, chỉ cùng nhau xướng hoạ một bai thơ rồi thanh thản ra đi, không hề vương vấn Dường như đối với Vân Tiên, lam việc nghĩa la một bôn phận, một lẽ tự nhiên, con người trọng nghĩa khinh tai ấy không coi đó la công trạng Đó la cách cư xử mang tinh thần nghĩa hiệp của các bậc anh hùng hảo hán
Trang 37ĐỀ SỐ 8
Câu1:(2,5điểm)
Phân tích ý nghĩa của các từ láy trong đoạn thơ :
"Nao nao dòng nước uốn quanh Dịp cầu nho nhỏ cuối ghềnh bắc ngang
Sè sè nắm đất bên đường, Rầu rầu ngọn cỏ nửa vang nửa xanh."
(Trích Truyện Kiều - Nguyễn Du)
Câu 2: (5 điểm)
Nêu suy nghĩ của em về nhân vật anh thanh niên trong Lặng lẽ Sa Pa của nha văn Nguyễn Thanh Long
GỢI Ý TRẢ LỜI
Câu1:(3,5điểm)
Học sinh phát hiện các từ láy nao nao, nho nhỏ, sè sè, rầu rầu va thấy tác dụng của chúng : vừa chính xác, tinh tế, vừa có tác dụng gợi nhiều cảm xúc trong người đọc Các từ láy vừa gợi tả hình ảnh của sự vật vừa thể hiện tâm trạng con người.
- Từ láy ở hai dòng đầu : gợi cảnh sắc mùa xuân lúc chiều ta sau buôi hội vẫn mang cái nét thanh tao
trong trẻo của mùa xuân nhưng nhẹ nhang tĩnh lặng va nhuốm đầy tâm trạng Từ láy "nao nao" gợi sự xao
xuyến bâng khuâng về một ngay vui xuân đang còn ma sự linh cảm về điều gì đó sắp xảy ra đã xuất hiện.
- Từ láy ở hai câu sau báo hiệu cảnh sắc thay đôi nhuốm mau u ám thê lương Các từ gợi tả được hình ảnh nấm mồ lẻ loi đơn độc lạc lõng giưa ngay lễ tảo mộ thật đáng tội nghiệp khiến Kiều động lòng va chuẩn bị cho sự xuất hiện của hang loạt nhưng hình ảnh của âm khí nặng nề trong nhưng câu thơ tiếp theo.
Câu2:(4điểm)
Học sinh vận dụng cách lam văn nghị luận về nhân vật văn học để viết bai cảm nghĩ về anh thanh niên
trong Lặng lẽ Sa Pa - la nhân vật điển hình cho tấm gương lao động trí thức trong nhưng năm đất nước
còn chiến tranh :
a Đề tai về tinh thần yêu nước va ý thức cống hiến của lớp trẻ la một đề tai thú vị va hấp dẫn của văn học
kháng chiến chống Mĩ ma Lặng lẽ Sa Pa la một tác phẩm tiêu biểu.
b Phân tích nhưng phẩm chất tốt đẹp của anh thanh niên :
- Trẻ tuôi, yêu nghề va trách nhiệm cao với công việc Các dẫn chứng tiêu biểu : một mình trên đỉnh núi cao chịu áp lực của cuộc sống cô độc nhưng anh luôn nhận thấy mình với công việc la đôi, một giờ sáng
đi ốp nhưng anh không bỏ buôi nao thể hiện ý thức quyết tâm hoan thanh nhiệm vụ rất cao.
- Cởi mở, chân thanh, nhiệt tình chu đáo với khách va rất lịch sự khiêm tốn (nói chuyện rất hồn nhiên, hái hoa tặng khách, tặng qua cho họ mang theo ăn đường, khiêm nhường khi nói về mình ma giới thiệu nhưng tấm gương khác).
- Con người trí thức luôn tìm cách học hỏi nâng cao trình độ va cải tạo cuộc sống của mình tốt đẹp hơn : không gian nơi anh ở đẹp đẽ, tủ sách với nhưng trang sách đang mở, vườn hoa đan ga la nhưng sản phẩm tự tay anh lam đã nói lên điều đó.
c Hình ảnh anh thanh niên la bức chân dung điển hình về con người lao động trí thức lặng lẽ dâng cho đời đáng được ngợi ca, trân trọng.
ĐỀ SỐ 9
Trang 38Chép lại ba câu thơ cuối trong bai thơ Đồng chí của Chính Hưu va phân tích ý nghĩa của hình ảnh kết
thúc bai thơ
Chép chính xác 3 dòng thơ được 0,5 điểm, nếu sai 2 lỗi về chính tả hoặc từ ngư trừ 0,25 điểm :
"Đêm nay rừng hoang sương muối Đứng cạnh bên nhau chờ giặc tới Đầu súng trăng treo".
(Đồng chí - Chính Hưu)
Phân tích ý nghĩa của hình ảnh "đầu súng trăng treo" được 1 điểm.
Học sinh cần lam rõ giá trị nội dung va nghệ thuật của đoạn thơ như sau :
- Cảnh thực của núi rừng trong thời chiến khốc liệt hiện lên qua các hình
ảnh : rừng hoang, sương muối Người lính vẫn sát cánh cùng đồng đội : đứng cạnh bên nhau, mai phục chờ giặc.
- Trong phút giây giải lao bên người đồng chí của mình, các anh đã nhận ra vẻ đẹp của vầng trăng lung linh treo lơ lửng trên đầu súng : Đầu súng trăng treo Hình ảnh trăng treo trên đầu súng vừa có ý nghĩa tả thực, vừa có tính biểu trưng của tình đồng đội va tâm hồn bay bông lãng mạn của người chiến sĩ Phút giây xuất thần ấy lam tâm hồn người lính lạc quan thêm tin tưởng vao cuộc chiến đấu va mơ ước đến tương lai hoa bình Chất thép va chất tình hoa quện trong tâm tưởng đột phá thanh hình tượng thơ đầy sáng tạo của Chính Hưu.
Câu2:(6điểm)
Nêu vấn đề va triển khai thanh bai văn nghị luận gồm các ý cơ bản sau :
a Nêu vấn đề nghị luận : Môi trường sống của chúng ta thực tế đang bị ô nhiễm va con người chưa có ý thức bảo vệ.
b Biểu hiện va phân tích tác hại :
- Ô nhiễm môi trường lam hại đến sự sống.
- Ô nhiễm môi trường lam cảnh quan bị ảnh hưởng.
c Đánh giá :
- Nhưng việc lam đó la thiếu ý thức bảo vệ môi trường, phá huỷ môi trường sống tốt đẹp.
- Phê phán va cần có cách xử phạt nghiêm khắc.
d Hướng giải quyết :
- Tuyên truyền để mỗi người tự rèn cho mình ý thức bảo vệ
môi trường.
- Coi đó la vấn đề cấp bách của toan xã hội.
ĐỀ SỐ 10
Trang 39Trong bai Mùa xuân nho nhỏ, Thanh Hải viết :
"Ta làm con chim hót
Ta làm một cành hoa."
Kết thúc bai Viếng lăng Bác, Viễn Phương có viết :
"Mai về miền Nam thương trào nước mắt
Muốn làm con chim hót quanh lăng Bác."
a Hai bai thơ của hai tác giả viết về đề tai khác nhau nhưng có chung chủ đề Hãy chỉ ra tư tưởng chung đó.
b Viết 1 đoạn văn khoảng 5 câu phát biểu cảm nghĩ về 1 trong hai đoạn thơ trên.
Câu2:(4điểm)
Vẻ đẹp trong lối sống, tâm hồn của nhân vật anh thanh niên trong Lặng lẽ Sa Pa của Nguyễn Thanh Long
va nhân vật Phương Định trong Những ngôi sao xa xôi của Lê Minh Khuê.
GỢI Ý TRẢ LỜI
Câu1:(3điểm)
a Khác nhau va giống nhau :
- Khác nhau :
+ Thanh Hải viết về đề tai thiên nhiên đất nước va khát vọng hoa nhập dâng hiến cho cuộc đời.
+ Viễn Phương viết về đề tai lãnh tụ, thể hiện niềm xúc động thiêng liêng, tấm lòng tha thiết thanh kính khi tác giả từ miền Nam vừa được giải phóng ra viếng Bác Hồ.
- Giống nhau :
+ Cả hai đoạn thơ đều thể hiện ước nguyện chân thanh, tha thiết được hoa nhập, cống hiến cho cuộc đời, cho đất nước, nhân dân Ước nguyện khiêm nhường, bình dị muốn được góp phần dù nhỏ bé vao cuộc đời chung.
+ Các nha thơ đều dùng nhưng hình ảnh đẹp của thiên nhiên la biểu tượng thể hiện ước nguyện của mình.
b HS tự chọn đoạn thơ để viết nhằm nôi bật thể thơ, giọng điệu thơ va ý tưởng thể hiện trong đoạn thơ Đoạn thơ của Thanh Hải sử dụng thể thơ 5 chư gần với các điệu dân ca , đặc biệt la dân ca miền Trung, có âm hưởng nhẹ nhang tha thiết Giọng điệu thể hiện đúng tâm trạng va cảm xúc của tác giả : trầm lắng, hơi trang nghiêm ma tha thiết khi bộc bạch nhưng tâm niệm của mình Đoạn thơ thể hiện niềm mong muốn được sống có ích, cống hiến cho đời một cách tự nhiên như con chim mang đến tiếng hót Nét riêng trong nhưng câu thơ của Thanh Hải la đề cập đến một vấn đề lớn : ý nghĩa của đời sống cá nhân trong quan hệ với cộng đồng
Đoạn thơ của Viễn Phương sử dụng thể thơ 8 chư, nhịp thơ vừa phải với điệp từ muốn lam, giọng điệu phù hợp với nội dung tình cảm, cảm xúc Đó la giọng điệu vừa trang nghiêm, sâu lắng, vừa thiết tha thể hiện đúng tâm trạng lưu luyến của nha thơ khi phải xa Bác Tâm trạng lưu luyến của nha thơ muốn mãi ở bên lăng Bác va chỉ biết gửi tấm lòng mình bằng cách hoá thân hoa nhập vao nhưng cảnh vật bên lăng : lam con chim cất tiếng hót.
Câu2:(4,5điểm)
a Giới thiệu sơ lược về đề tai viết về nhưng con người sống, cống hiến cho đất nước trong văn học Nêu tên 2 tác giả va 2 tác phẩm cùng nhưng vẻ đẹp của anh thanh niên va Phương Định.
b Vẻ đẹp của 2 nhân vật trong hai tác phẩm :
* Vẻ đẹp trong cách sống :
+ Nhân vật anh thanh niên : trong Lặng lẽ Sa Pa