1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Tài liệu ôn thi THPT quốc gia môn Địa lớp 11 năm 2017 - 2018 THPT chuyên Lý Tự Trọng chi tiết - Phần 1 | Lớp 11, Địa lý - Ôn Luyện

26 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 404,19 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Phát triển theo hướng tăng cường liên doanh, liên kết với nước ngoài, hiện đại hóa thiết bị, chuyển giao công nghệ và đào tạo kĩ thuật cho người lao động, SX các mặt hàng[r]

Trang 1

KIẾN THỨC CƠ BẢN DẠY HỌC THEO CHỦ ĐỀ ĐỊA LÍ 11

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TP CẦN THƠ TRƯỜNG THPT CHUYÊN LÝ TỰ TRỌNG

TỔ: ĐỊA LÍ

Năm học 2017 – 2018

Trang 2

PHẦN 1: KIẾN THỨC CƠ BẢN Chủ đề 1: SỰ TƯƠNG PHẢN VỀ TRÌNH ĐỘ PHÁT TRIỂN KINH

TẾ - XÃ HỘI CỦA CÁC NHÓM NƯỚC CUỘC CÁCH MẠNG

KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ HIỆN ĐẠI

I Sự phân chia thành các nhóm nước:

1 Hai nhóm nước trên thế giới:

- Nhóm nước phát triển

- Nhóm nước đang phát triển (trình độ cao nhất là các nước công nghiệp mới – NIC)

2 Phân bố:

- Các nước phát triển: các nước Bắc

- Các nước đang phát triển: các nước Nam:

+ Số lượng quốc gia chiếm đa số

+ Các nước phát triển nhất trong nhóm nước đang phát triển đã trải qua quá trình công nghiệp hóa trở thành các nước công nghiệp mới,có xu hướng nhập với các nước phát triển và thể hiện đặc điểm giống với nhóm nước phát triển

II Sự tương phản về trình độ phát triển KT-XH của các nhóm nước

Các chỉ số Nhóm nước phát triển Nhóm nước đang phát triển

Cơ cấu GDP phân theo khu

vực kinh tế

Khu vực1: thấp Khu vực3: cao

Khu vực1: cao Khu vực3: thấp

- Cách mạng KH và CN hiện đại là một giai đoạn mới trong quá trình phát triển

KH – KT của nhân loại, bắt đầu từ cuối thế kỉ XX đầu thế kỉ XXI

- Đặc trưng là sự xuất hiện và bùng nổ công nghệ cao (trong đó quan trọng nhất là bốn công nghệ trụ cột)

2 Tác động:

- Tác động đến nền kinh tế thế giới

+ Xuất hiện các ngành mới, tạo sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế mạnh mẽ

+ xuất hiện nền kinh tế tri thức

Trang 3

- Thúc đẩy quan hệ giao lưu quốc tế trên nhiều lĩnh vực xuất hiện  xu hướng

toàn cầu hoá

*Tác động:

-Cuộc CMKH và CN hiện đại làm xuất hiện nhiều ngành sản xuất mới

-Làm chuyển dịch mạnh cơ cấu kinh tế

-Làm chuyển đổi nền kinh tế công nghiệp sang loại hình phát triển kinh tế mới là nền kinh tế tri thức

Nền kinh tế tri thức là một loại hình phát triển kinh tế dựa trên tri thức, kỹ thuật

và công nghệ cao

Câu 2 Nêu một số thành tựu do bốn công nghệ trụ cột tạo ra, kể tên một số ngành dịch vụ cần nhiều tri thức

-Ví dụ: Các phần mềm sx của của Microsoft hầu như không có khối lượng nhưng

có giá trị hàng hóa rất cao trên thế giới và được ứng dụng trên phạm vi toàn cầu và tác động tới mọi lĩnh vực sx kinh tế có sử dụng máy tính

-Công nghệ gen,công nghệ nano là những ngành công nghệ mới ngày càng được ứng dụng nhiều trong đời sống xã hội và trong các sản phẩm kinh tế

-Một số ngành dịch vụ cần nhiều tri thức:bưu chính viễn thông,ngân hàng tài chính, giao thông vận tải…

B TRẮC NGHIỆM

Câu 1 Tiêu chí cơ bản để phân chia các nước trên thế giới thành 2 nhóm nước: phát triển

và đang phát triển

A.vị trí địa lý và các đặc điểm tự nhiên

B cơ cấu GDP và cơ cấu lao động trong các khu vực kinh tế

C.GDP/ người, chỉ số HDI và FDI…

D.cơ cấu xuất nhập khẩu, tình hình nợ nước ngoài

Câu 2 Đặc trưng của nền kinh tế tri thức là

A.yếu tố giáo dục tác động rất lớn, tri thức, kỹ thuật và công nghệ cao có tính chất quyết định

B.tỉ lệ lao động trong khu vực II và III thấp

C các sản phẩm có khả năng chiếm lĩnh thị trường

D sử dụng nhiều máy móc trong sản xuất, chú ý đến bảo vệ môi trường

Câu 3.Cuộc CMKH và CN hiện đại được tiến hành vào

Trang 4

A.cuối thế kỷ XIX, đầu thế kỷ XX

B.cuối thế kỷ XX, đầu thế kỷ XXI

C.cuối thế kỷ XVIII, đầu thế kỷ XIX

D.cuối thế kỷ XVII, đầu thế kỷ XVIII

Câu 4 Nền kinh tế tri thức là một loại hình kinh tế dựa trên

A.tri thức, kỹ thuật và công nghệ cao

B.khoa học và công nghệ trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp

C.công nghệ sinh học, công nghệ thông tin, công nghệ vật liệu, công nghệ năng lượng

D sự thay đổi cơ cấu lao động và phát triển nhanh chóng thương mại và đầu tư trên phạm

vi toàn cầu

Câu 5 Đặc điểm nào không đúng khi nói về nền kinh tế tri thức

A.Vai trò của công nghệ thông tin và truyền thông có ý nghĩa quyết định

B.Trong cơ cấu kinh tế, các ngành kinh tế tri thức chiếm ưu thế tuyệt đối

C Khoa học và công nghệ trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp

D.Trong cơ cấu lao động, công nhân trí thức là chủ yếu

Chủ đề 2: XU HƯỚNG TOÀN CẦU HOÁ,

KHU VỰC HOÁ KINH TẾ

I Xu hướng toàn cầu hóa kinh tế:

1 Những biểu hiện của toàn cầu hoá kinh tế:

- Thương mại quốc tế phát triển mạnh (tăng số thành viên của WTO)

- Đầu tư nước ngoài tăng nhanh

- Thị trường tài chính quốc tế mở rộng

- Các công ti xuyên quốc gia có vai trò ngày càng lớn

2 Hệ quả của việc toàn cầu hoá:

a Tích cực:

- Đẩy nhanh đầu tư, tăng cường hợp tác quốc tế

- Thúc đẩy sản xuất phát triển và tăng trưởng kinh tế toàn cầu

b Tiêu cực:

Gia tăng khoảng cách giàu nghèo giữa các nhóm nước

II Xu hướng khu vực hóa kinh tế:

1 Các tổ chức liên kết kinh tế khu vực:

a Nguyên nhân dẫn đến viêc hình thành các tổ chức liên kết kinh tế khu vực:

-Tương đồng về địa lý,văn hoá, xã hội; chung mục tiêu và lợi ích phát triển

- Hợp tác để cùng phát triển, chống sự cạnh tranh từ bên ngoài

b Một số tổ chức liên kết kinh tế khu vực:

Trang 5

-Hiệp ước tự do thương mại Bắc Mỹ (NAFTA)

- Liên minh châu Âu (EU)

-Hiệp hội các quốc gia ĐNA (ASEAN)

-Diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á TBD (APEC)

-Thị trường chung châu Mỹ (MERCOSUR)

2 Hệ quả của khu vực hóa kinh tế :

- Thúc đẩy quá trình toàn cầu hóa

- Các quốc gia phải tự chủ về kinh tế, quyền lực quốc gia

CÂU HỎI

A TỰ LUẬN

Câu 1 Toàn cầu hóa là gì?

Là quá trình liên kết các quốc gia trên thế giới về nhiều mặt,từ kinh tế đến văn hóa,khoa học…Toàn cầu hóa kinh tế có tác động mạnh mẽ đến mọi mặt của nền kinh tế

xã hội thế giới.Toàn cầu hóa là một xu thế tất yếu của xã hội

Câu 2 Cơ hội của Việt Nam trước ngưỡng cửa toàn cầu hóa nền kinh tế thế giới

-Việt Nam nằm trong khu vực đang diễn ra những hoạt động kinh tế sôi động của thế giới

-Giúp cho quá trình bình thường hóa và đẩy mạnh quan hệ hợp tác với các quốc gia trên thế giới

-Chuyển giao khoa học kỹ thuật,thu hút vốn đầu tư

-Tận dụng thế mạnh để cạnh tranh,học hỏi,trao đổi kinh nghiệm với các quốc gia khác

-Phân công lao động hợp lý hơn

Câu 3.Các tổ chức liên kết kinh tế khu vực được hình thành dựa trên cơ sở nào?

-Có những nét tương đồng về địa lý (tự nhiên, văn hóa, xã hội,…)

-Có chung mục tiêu và lợi ích phát triển

- Hợp tác để cùng phát triển, chống sự cạnh tranh từ bên ngoài

C cuộc cách mạng công nghệ hiện đại

D cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại

Câu 2 Kinh tế tri thức là loại hình kinh tế dựa trên

A chất xám, kĩ thuật, công nghệ cao

B vốn, kĩ thuật cao, lao động dồi dào

Trang 6

C máy móc hiện đại, mặt bằng rộng lớn

D trình độ kĩ thuật và công nghệ cao

Câu 3 Bốn công nghệ trụ cột của cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại là

A công nghệ sinh học, công nghệ vật liệu, công nghệ năng lượng, công nghệ thông tin

B công nghệ hóa học, công nghệ vật liệu, công nghệ năng lượng, công nghệ thông tin

C công nghệ hóa học, công nghệ sinh học, công nghệ năng lượng, công nghệ vật liệu

D công nghệ điện tử, công nghệ tin học, công nghệ sinh học, công nghệ thông tin

Câu 4.Cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại được tiến hành vào thời gian

A giữa thế kỷ XIX, đầu thế kỷ XX

B cuối thế kỷ XIX, đầu thế kỷ XX

C giữa thế kỷ XX, đầu thế kỷ XXI

D cuối thế kỷ XX, đầu thế kỷ XXI

Câu 5 Nền kinh tế tri thức có một số đặc điểm nổi bật là

A trong cơ cấu kinh tế, dịch vụ là chủ yếu; trong cơ cấu lao động, công nhân tri thức là chủ yếu; tầm quan trọng của giáo dục là rất lớn

B trong cơ cấu kinh tế, công nghiệp là chủ yếu; trong cơ cấu lao động, công nhân tri thức

là chủ yếu; tầm quan trọng của giáo dục là rất lớn

C trong cơ cấu kinh tế, dịch vụ là chủ yếu; trong cơ cấu lao động, công nhân tri thức là chủ yếu; giáo dục có tầm quan trọng lớn

D trong cơ cấu kinh tế, dịch vụ là chủ yếu; trong cơ cấu lao động, công nhân là chủ yếu; giáo dục có tầm quan trọng lớn

Câu 6 Nền kinh tế công nghiệp có một số đặc điểm nổi bật là

A trong cơ cấu kinh tế, dịch vụ là chủ yếu; trong cơ cấu lao động, công nhân là chủ yếu; giáo dục có tầm quan trọng lớn trong nền kinh tế

B trong cơ cấu kinh tế, công nghiệp và dịch vụ là chủ yếu; trong cơ cấu lao động, công nhân là chủ yếu; giáo dục có tầm quan trọng lớn trong nền kinh tế

C trong cơ cấu kinh tế, công nghiệp và nông nghiệp là chủ yếu; trong cơ cấu lao động, công nhân là chủ yếu; giáo dục có tầm quan trọng lớn trong nền kinh tế

D trong cơ cấu kinh tế, dịch vụ là chủ yếu; trong cơ cấu lao động, công nhân là chủ yếu, giáo dục có tầm quan trọng rất lớn trong nền kinh tế

Câu 7 Đối với nền kinh tế tri thức, tầm quan trọng của giáo dục và vai trò của công nghệ thông tin và truyền thông lần lượt là

A lớn và quyết định C rất lớn và lớn

B rất lớn và quyết định D lớn và rất lớn

Câu 8 Trong nền kinh tế tri thức, tỷ lệ đóng góp của khoa học công nghệ cho tăng

trưởng kinh tế chiếm khoảng

Trang 7

A trên 60% B trên 70% C trên 80% D trên 90%

Chủ đề 3: MỘT SỐ VẤN ĐỀ MANG TÍNH TOÀN CẦU

I Dân số:

1 Tình hình gia tăng dân số ở các nhóm nước:

a Các nước đang phát triển Tăng nhanh  bùng nổ dân số

b Các nước phát triển: Tăng chậm  già hoá dân số

2 Hậu quả:

a Đối với các nước đang phát triển : Gây sức ép dân số lớn đối với chất lượng cuộc

sống, sự phát triển kinh tế, tài nguyên môi trường

b Đối với các nước PT: Nguy cơ thiếu lao động bổ sung, chi phí cho người cao tuổi

lớn

II Môi trường:

Vấn đề môi trường Hiện trạng Nguyên nhân Hậu quả Giải pháp Biến đổi khí hậu toàn

cầu

Nhiệt độ khí quyển tăng, ngày càng cao

Do thải các chất khí gây hiệu ứng nhà kính

Thời tiết thay đổi thất thất thường, băng tan ở hai cực…kéo theo hàng loạt hậu quả nghiêm trọng khác

Cắt giảm lượng CO2,

Hoạt động công nghiệp

và đời sống thải CFC, SO2

Cường độ tia

tử ngoại tăng gây nhiều tác hại đến sức khoẻ con người, mùa màng, các loại sinh vật

Cắt giảm lượng CFCs trong sản xuất

và sinh hoạt

Ô nhiễm nguồn nước

ngọt

Các sông, hồ, kênh rạch ô nhiễm, thay đổi màu nước, hôi thối…

Chất thải sinh hoạt và công nghiệpchưa qua xử lí

Giảm sút nguồn lợi thuỷ, hải, đe doạ sức khoẻ con người, tác hại đến ngành

du lịch

Tăng cường xây dựng các nhà máy xử lý chất thải

Ô nhiễm biển và đại

dương

Tràn dầu, rác thải trên biển

Sự cố khai thác dầu khí, tàu biển, vệ sinh tàu biển, chất thải công nghiệp…

Đảm bảo an toàn giao thông hàng hải, khai thác dầu khí

Trang 8

Suy giảm đa dạng

sinh vật

Nhiều loại SV

bị tuyệt chủng, nhiều hệ sinh thái bị biến mất

Khai thác quá mức, thiếu hiểu biết trong

sử dụng tự nhiên

Mất nhiều loài sinh vật, suy giảm sự đa dạng sinh học

Xây dựng các khu bảo vệ thiên nhiên

Ví dụ: cháy rừng ở Inđônêxia,biển Aran khô cạn,các vụ thử vũ khí hạt nhân của Nga,Mỹ

- Hành động địa phương: bảo vệ môi trường cần phải được tiến hành ở từng nơi cụ thể gắn với cuộc sống của mỗi người,không có bảo vệ môi trường một cách chung chung

B TRẮC NGHIỆM

Câu 1 Biến đổi khí hậu toàn cầu chủ yếu là do

A con người đã đổ các chất thải sinh hoạt và công nghiệp vào sông hồ

B con người đã đưa một lượng khí thải lớn vào khí quyển

C các sự cố đắm tàu, tràn dầu vỡ ống dầu

D các thảm họa như núi lửa, cháy rừng…

Câu 2 Lượng khí thải đưa vào khí quyển ngày càng tăng hàng chục tỉ tấn mỗi năm chủ yếu là do

A con người sử dụng nhiên liệu ngày càng nhiều

B các nhà máy, xí nghiệp ngày càng nhiều

C các phương tiện giao thông ngày càng nhiều

D hiện tượng cháy rừng ngày càng nhiều

Trang 9

Câu 3 Số người cao tuổi đang tăng nhanh hiện nay không phải ở khu vực

A Nam Á B Tây Á C Trung Á D Caribê

Câu 4 Dự báo đến năm 2020, số lượng người cao tuổi trên thế giới chiếm khoảng

A 13% tổng số dân của thế giới B 14% tổng số dân của thế giới

C 15% tổng số dân của thế giới D.16% tổng số dân của thế giới

Câu 5 Các quốc gia đã chuyển hướng vào việc tìm kiếm các biện pháp phát triển kinh tế theo chiều sâu bắt đầu

A từ những thập niên đầu thế kỷ XX

B từ những thập niên giữa thế kỷ XX

C từ những thập niên cuối của thế kỷ XX

D từ những năm cuối của thế kỷ XX

Chủ đề 4: MỘT SỐ VẦN ĐỀ CỦA CHÂU LỤC VÀ KHU VỰC

Chủ đề 4 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CỦA CHÂU PHI

- Khóang sản và rừng bị khai thác quá mức

=> khai thác và sử dụng hợp lí tài nguyên

II Một số vấn đề dân cư và xã hội

- Tỉ suất sinh cao nên dân số tăng nhanh

Trang 10

- Cơ sở hạ tầng kém phát triển

- Nguyên nhân:

+ Hậu quả của sự thống trị lâu dài chủ nghĩa thực dân

+ Xung đột sắc tộc

+ Khả năng quản lý của chính phủ yếu kém,trình độ dân trí thấp

+ Dân số tăng nhanh

Nền KT châu Phi cũng đang thay đổi tích cực,tốc độ tăng trưởng GDP tương đối cao

CÂU HỎI

A TỰ LUẬN

Câu 1.Trình bày đặc điểm khí hậu, cảnh quang của Châu Phi

- Do lục địa hình khối nên phần lớn lãnh thổ có khí hậu lục địa

- Cảnh quang:hoang mạc và bán hoang mạc, xa van và xavan rừng, rừng cận nhiệt đới khô

Câu 2.Các nước Châu phi cần có những giải pháp gì để khắc phục khó khăn trong khai thác,bảo vệ tự nhiên:

a Khai thác khoáng sản:

- Tiết kiệm khoáng sản nhưng vẫn nâng cao được giá trị khoáng sản

- Hiện đại hóa công nghệ để nâng cao chất lượng khoáng sản khai thác và do đó nâng cao được giá trị khoáng sản mà vẫn giảm được sản lượng khai thác

- Tăng cường tinh chế khoáng sản bằng công nghệ tiên tiến

- Biết giữ giá,nâng giá,lựa chọn thời điểm xuất khoáng sản có lợi nhất

-Tiến tới gia công khoáng sản,không xuất khoáng sản

b Trong bảo vệ tự nhiên:

- Các giải pháp cần tập trung vào mục tiêu phát triển bền vững

- Bảo vệ rừng,giảm diện tích lãnh thổ bị hoang hóa

Câu 3 Vì sao Châu Phi có nhiều hoang mạc?

- Phía bắc và phía Nam nằm trong khu vực áp cao chí tuyến nên mưa rất ít

- Có dòng biển lạnh bao quanh

- Địa hình chủ yếu là những sơn nguyên nên ngăn chặn ảnh hưởng của đại dương vào sâu trong đất liền

- Gió mậu dịch Bắc bán cầu đi từ Tây Á ảnh hưởng tới Bắc Phi nên càng làm cho Bắc Phi càng khô hạn

B TRẮC NGHIỆM

Trang 11

Câu 1 Phần lớn lãnh thổ Châu Phi có cảnh quan

A rừng xích đạo, rừng nhiệt đới ổm và nhiệt đới khô

B hoang mạc, bán hoang mạc và cận nhiệt đới khô

C hoang mạc, bán hoang mạc, và xavan

D rừng xích đạo, cận nhiệt đới khô và xavan

Câu 2 Nhận xét đúng nhất về thực trạng tài nguyên của Châu Phi

A khoáng sản nhiều, đồng cỏ và rừng xích đạo diện tích rộng lớn

B khoáng sản và rừng là những tài nguyên đang bị khai thác mạnh

C khoáng sản phong phú, rừng nhiều nhưng chưa được khai thác

D trữ lượng lớn về vàng, kim cương, dầu mỏ, phốt phát nhưng chưa được khai thác Câu 3.Năm 2005, tỷ suất tăng dân số tự nhiên của Châu phi so với trung bình của thế giới lớn gấp

Câu 5 Châu Phi chiếm 14% dân số thế giới nhưng tập trung tới

A 1/3 tổng số người nhiễm HIV trên toàn thế giới

B 1/2 tổng số người nhiễm HIV trên toàn thế giới

C gần 2/3 tổng số người nhiễm HIV trên toàn thế giới

D hơn 2/3 tổng số người nhiễm HIV trên toàn thế giới

Câu 6 Năm 2004, 3 quốc gia có tốc độ tăng trưởng GDP cao nhất Châu Phi, đạt từ 4,0% trở lên là

A Angiêri, Nam phi, Ga-na

B Nam phi, Ga-na, Công-gô

C An-giê-vi,Ga-na,Công-gô

D Nam phi, An-giê-ri, Công-gô

Câu 7 So với tổng số dân trên thế giới năm 2005, dân số Châu Phi chiếm

Trang 12

- Nhiều loại kim loại màu, kim loại quý và nhiên liệu

- Tài nguyên đất, khí hậu thuận lợi cho phát triển rừng, chăn nuôi gia súc, trồng cây CN

và cây ăn quả nhiệt đới

- Đã bị khai thác nh

2 Dân cư và xã hội

- Dân cư còn nghèo đói

- Thu nhập giữa người giàu và nghèo có sự chênh lệch rất lớn

- Đô thị hóa tự phát => đời sống dân cư khó khăn => ảnh hưởng vấn đề XH và phát triển KT

II Một số vấn đề Kinh tế

- Tốc độ phát triển KT không đều, chậm thiếu ổn định

- Nợ nước ngoài lớn, nguyên nhân:

+ Tình hình chính trị thiếu ổn định

+ Các thế lực bảo thủ cản trở

+ Chưa xây dựng được đường lối phát triển KT-XH độc lập, tự chủ

- Hiện nay, các quốc gia Mĩ Latinh đang cải cách

CÂU HỎI

A TỰ LUẬN

Câu 1 Tại sao các nước MLT có tỉ lệ người nghèo cao?

- Do hậu quả bóc lột nặng nề của chủ nghĩa tư bản

- Do lãnh đạo của các nước MLT chưa đề ra đường lối phát triển kinh tế độc lập,mang tính cải cách,sáng tạo,phù hợp với tình hình thực tế của đất nước

- Các thế lưc bảo thủ của Thiên Chúa giáo

Câu 2 Nêu những nguyên nhân làm cho kinh tế MLT không ổn định

- Tình hình chính trị không ổn định

- Sau khi giành được độc lập duy trì cơ cấu xã hội phong kiến trong thời gian dài,các thế lực bảo thủ của Thiên Chúa giáo tiếp tục cản trở sự phát triển của xã hội

- Chưa xây dựng được đường lối phát triển kinh tế-xã hội độc lập, tự chủ

- Phụ thuộc vào nước ngoài

B TRẮC NGHIỆM

Trang 13

Câu 1 Nhận xét đúng nhất về khu vực Mỹ la tinh là

A nền kinh tế của hầu hết các nước vẫn phụ thuộc vào nước ngoài, đời sống người dân

ít được cải thiện, chênh lệch giàu nghèo rất lớn

B nền kinh tế của hầu hết các nước vẫn phụ thuộc vào nước ngoài, đời sống người dân

ít được cải thiện, chênh lệch giàu nghèo còn ít

C nền kinh tế của một số nước còn phụ thuộc vào bên ngoài, đời sống người dân ít được cải thiện, chênh lệch giàu nghèo rất lớn

D nền kinh tế một số nước vẫn phụ thuộc vào nước ngoài, đời sống người dân được cải thiện nhiều, chênh lệch giàu nghèo giảm mạnh

Câu 2 Cho tới đầu thế kỷ XXI, số dân sống dưới mức nghèo khổ của Mĩ la tinh còn khá đông, dao động từ

Câu 4 Trong tổng số dân cư đô thị của Mĩ la tinh có tới

A 1/4 sống trong điều kiện khó khăn

B 1/3 sống trong điều kiện khó khăn

C 1/2 sống trong điều kiện khó khăn

D 3/4 sống trong điều kiện khó khăn

Câu 5 Nguồn vốn đầu tư từ nước ngoài vào Mĩ la tinh giảm mạnh trong thời kỳ

1985-2004 là do

A tình hình chính trị không ổn định

B chiến tranh, xung đột sắc tộc, tôn giáo

C thiên tai xảy ra nhiều, kinh tế suy thoái

D chính sách thu hút đầu tư không phù hợp

Câu 6 Cuối thập niên 90, FDI vào Mĩ la tinh đạt

A 35 tỉ USD B 40 tỉ USD

C 70-80 tỉ USD D trên 80 tỉ tỉ USD

Câu 7 Năm 2004, nguồn FDI vào Mĩ la tinh đạt

A trên 31 tỉ USD B 40 tỉ USD

C từ 78-80 tỉ USD D gần 80 tỉ USD

Câu 8 Nguồn FDI vào Mĩ la tinh chiếm trên 50% là từ các nước

A Hoa Kỳ và Canada B Hoa Kỳ và Tây Âu

C Hoa Kỳ và TâyBanNha D Tây Âu và Nhật Bản

Câu 9 Mặc dù các nước Mĩ la tinh giành độc lập khá sớm nhưng nền kinh tế phát triển

Ngày đăng: 28/04/2021, 13:40

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w