- GV vừa quay quả địa cầu, vừa nói : Từ lâu các nhà khoa học đã phát hiện ra rằng, Trái Đất không đứng yên mà luôn luôn tự quay quanh mình nó theo hướng ngược chiều kim đồng hồ nếu nhìn [r]
Trang 1Tuần 30
Thứ hai ngày 11 tháng 4 năm 2011
Tiết TKB 1: Tập đọc - Kể chuyện
A MĐ - YC
* Tập đọc :
- Đọc rõ ràng rành mạch, trôi chảy.
- Biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời nhân vật
- Hiểu nội dung : Cuộc gặp gỡ bất ngờ thú vị, thể hiện tình hữu nghị quốc tế giữa đoàn cán bộ Việt Nam với học sinh một trường tiểu học ở Lúc-xăm-bua
* GD KNS : - Giao tiếp: ứng xử lịch sự trong giao tiếp.
- Tư duy sáng tạo
* Kể chuyện :
- Kể lại được từng đoạn câu chuyện dựa theo gợi ý cho trước (SGK)
* HS khá, giỏi biết kể toàn bộ câu chuyện
B ĐDD - H
Tranh SGK
C HĐD - H
I Ổn định
II KTBC : Bài " Lời kêu gọi toàn dân tập thể dục"
III Bài mới
Hoạt động dạy Hoạt động học
1.1uyện đọc
a GV đọc diễn cảm toàn bài
b Hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp giải
nghĩa từ
- Đọc từng câu
+ Rút từ khó - luyện đọc
- Đọc từng đoạn trước lớp
+ HD luyện đọc đoạn
+ Hiểu từ mới SGK
+ Tập đặt câu với từ "sưu tầm", "hoa lệ"
- Đọc từng đoạn trong nhóm
- HSLL
- Mỗi HS đọc tiếp nối từng câu
- Luyện đọc
- 2 HS đọc 2 đoạn trước lớp
- Vài HS tập đặt câu
- Các nhóm thi đọc bài trước lớp
- Cả lớp ĐT cả bài
Trang 23 Hướng dẫn tìm hiểu bài
-YC đọc thầm từng đoạn và trao đổi về nội
dung bài học :
+ Đến thăm một trường tiểu học ở
Lúc-xăm-bua, đoàn cán bộ VN gặp những điều gì bất
ngờ thú vị ?
+ Vì sao các bạn lớp 6A nói được tiếng Việt
và có nhiều đồ vật của VN ?
+ Các bạn HS Lúc-xăm-bua muốn biết điều
gì về thiếu nhi VN ?
+ Các em muốn nói gì với các bạn học sinh
trong câu chuyện này ?
4 Luyện đọc lại
- GV chọn đọc lại một đoạn của bài
- HD đọc đoạn: "Đã đến lúc ………lưu luyến"
+ Tất cả HS lớp 6A đều tự giới thiệu bằng tiếng Việt; hát tặng đoàn bài hát bằng tiếng Việt; giới thiệu những vật rất đặc trưng của VN mà các em sưu tầm được ; vẽ Quốc Kì VN ; nói được bằng tiếng Việt những từ ngữ thiêng liêng với người VN : VN, HCM (HS
G, K) + Vì cô giáo lớp 6A đã từng ở VN Cô thích VN nên dạy học trò mình nói tiếng Việt, kể cho các em biết những điều tốt đẹp về VN Các em còn tự tìm hiểu về VN tên in-tơ-nét (HS TB, Y)
+ Các bạn muốn biết HS VN học những môn gì, thích những bài hát nào, chơi những trò chơi gì (HS TB, Y)
+ HS phát biểu (HS G, K)
- HS luyện đọc đoạn văn
- 2 HS thi đọc 2 đoạn của câu chuyện
- 1 HS đọc cả bài
Kể chuyện
1 GV nêu nhiệm vụ : Dựa vào trí nhớ và
gợi ý trong SGK, HS kể lại được toàn bộ
câu chuyện bằng lời của mình YC kể tự
nhiên, sinh động, thể hiện đúng nội dung
2 HD HS kể chuyện
- Giúp HS hiểu YC của BT, hỏi :
+ Câu chuyện được kể theo lời của ai ?
+ Kể bằng lời của em là thế nào ?
- Các em đã có bài tập tương tự khi tập kể
+ Theo lời của một thành viên trong đoàn cán bộ VN
+ Kể khách quan, như người ngoài cuộc biết về cuộc gặp gỡ đó và kể lại
Trang 3chuyện Bìa tập làm văn (tuần 6, STV 3
tập I ) Truyện được kể theo lời nhân vật
Cô-li-a Cô-li-a xưng "tôi"
IV Củng cố - dặn dò
- Nhắc lại ý nghĩa câu chuyện
Nhận xét
- HS đọc các gợi ý
- 1 HS kể mẫu đoạn 1 theo gợi ý a
- 2 HS tiếp nối nhau kể đoạn 1, 2
- Vài HS kể toàn bộ câu chuyện
Tiết TKB 2: MĨ THUẬT
Tiết CT 30: Vẽ theo mẫu : CÁI ẤM PHA TRÀ
Giáo viên bộ mơn dạy 25’
A MT
- Biết cộng các số có đến năm chữ số (có nhớ)
- Giải bài toán bằng hai phép tính và tính chu vi, diện tích của hình chữ nhật
- Bài 1 ( cột 2, 3), 2, 3
B HĐD -H
Hoạt động dạy Hoạt động học
1 GTB : GV ghi tựa
2 Thực hành
a Bài 1 (cột 2, 3): Tính (theo mẫu)
YC HS tính kết quả và nêu cách tính
b Bài 2 : Bài toán
- Tìm số đo chiều dài HCN
- Tìm chu vi HCN
- Tìm diện tích HCN
c Bài 3 : Bài toán
- HSLL
- HS thực hiện làm tính cộng(HS TB, Y)
(HS G, K) Bài giải Chiều dài hình chữ nhật đó là :
3 x 2 = 6 (cm) Chu vi hình chữ nhật đó là : ( 6 + 3 ) x 2 = 18 (cm) Diện tích hình chữ nhật đó là :
6 x 3 = 18 (cm2 ) Đáp số : 18 cm
Trang 4HD HS nêu bài toán và giải bài toán dựa
theo tóm tắt
Con hái được 17 kg chè, mẹ hái được số
chè gấp 3 lần con Hỏi cả hai mẹ con hái
được bao nhiêu ki-lô-gam chè ?
3 Củng cố - dặn dò
Nhận xét
(HS G, K) Bài giải Số kg chè mẹ hái được là :
17 x 3 = 51 (kg) Số kg chè cả hai mẹ con hái được là :
17 + 51 = 68 (kg) Đáp số : 68 kg
Thứ ba ngày 12 tháng 4 năm 2011
A MT
- Nghe – viết đúng bài CT, viết đúng các chữ số; trình bày đúng hình thức
bài văn xuôi Không mắc quá 5 lỗi trong bài
- Làm đúng BT(2) a/b
B ĐDD - H
Bảng lớp viết nội dung BT2a hoặc 2b; bảng con
C HĐD - H
I KTBC : Viết lại từ : lớp mình, điền kinh, tin tức, học sinh
III Bài mới
Hoạt động dạy Hoạt động học
1 GTB : GV ghi tựa
Nêu MĐ,YC tiết học
2 Hướng dẫn nghe viết
a Hướng dẫn HS chuẩn bị
- Đọc lần 1 đoạn văn viết.
+ Liên hợp quốc được thành lập nhằm mục đích
gì ?
+ Có bao nhiêu thành viên tham gia Liên hợp
quốc ?
- HSLL
- 2 HS đọc lại + Bảo vệ hoà bình, tăng cường hợp tác và phát triển giữa các nước.
+ 191 nước và vùng lãnh thổ.
+ 20 - 9 - 1977
Trang 5+VN trở thành thành viên Liên hợp quốc vào lúc
nào ?
b Viết từ khó
- Phân tích chính tả các từ khó
c Hướng dẫn viết bài
- Hướng dẫn cách viết, cách trình bày.
- Đọc lần 2
- Đọc lần 3
d Chấm, chữa bài
3 Hướng dẫn HS làm bài tập
* BT2 : (lựa chọn)
Giúp HS nắm YC của BT
* BT3
4 Củng cố - dặn dò
- YC VN chữa lỗi sai.
- Nhận xét tiết học
- Viết bảng con
- Viết bài vào vở
- Soát bài
- Đổi vở bắt lỗi
a buổi chiều - thuỷ triều - triều đình.
Chiều chuộng - ngược chiều - chiều cao
b hết giờ - mũi hếch - hỏng hết - lệt bệt - chênh lệch.
a Buổi chiều ……/ Thuỷ triều ……/ triều đình……./ Chiều chuộng./ ngược chiều…./ Chiều cao.
b Hết giờ……/ mũi hếch……/hỏng hết./ lệt bệt……./chênh lệch/
Tiết TKB 2: THỂ DỤC 25’
Tiết CT 59: Hồn thiện bài phát triển chung với hoa và cờ
Trị chơi “Ai kéo khỏe”
Giáo viên bộ mơn dạy
Tiết CT 30: ĐẶT VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI BẰNG GÌ ? 40’
DẤU HAI CHẤM
A MĐ, YC
- Tìm được bộ phận câu trả lời câu hỏi cho câu hỏi Bằng gì ? (BT1)
- Trả lời đúng các câu hỏi Bằng gì ? (BT2, BT3)
- Bước đầu nắm được cách dùng dấu hai chấm (BT4)
B ĐDD - H
Bảng lớp viết nội dung BT1 (theo hàng ngang) và BT4
C HĐD - H
I KTBC : 2 HS làm miệng BT1 và BT3
II Bài mới
Trang 6Hoạt động dạy Hoạt động học
1 HD HS làm bài tập
a Bài tập 1 :
- YC HS phát biểu ý kiến
- Chữa bài
b Bài tập 2 :
- YC HS tiếp nối nhau phát biểu ý kiến
- Chữa bài
c Bài tập 3 :
- HS trao đổi theo cặp
- Chữa bài
d Bài tập 4 :
- YC HS phát biểu ý kiến
- Chữa bài
2 Củng cố - dặn dò
Nhận xét
- 1 HS đọc YC của BT
- HS phát biểu ý kiến
- 3 HS lên bảng chốt lại lời giải đúng
- 1 HS đọc YC của BT
- HS tiếp nối nhau phát biểu ý kiến + Hằng ngày, em viết bài bằng bút bi./ bằg bút máy
+ Chiếc bàn em ngồi học làm bằng gỗ./ bằng nhựa./ đá……
+ Cá thở bằng mang
- 1 HS đọc YC của BT
- HS trao đổi cặp : em hỏi - em trả lời
- Từng cặp HS tiếp nối nhau thực hành
VD : + HS1 hỏi : Hằng ngày, bạn đến trường bằng gì ?
+ HS2 đáp : Mình đi bộ./ Mình đi xe đạp./ Mẹ mình đèo
- 1 HS đọc YC của BT
- HS phát biểu ý kiến
Tiết CT 147:PHÉP TRỪ CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 100 000 40’
A MT
- Biết trừ các số trong phạm vi 100 000 (đặt tính và tính đúng)
- Giải bài toán có phép trừ gắn với mối quan hệ giữa km và m
- Bài tập 1, 2, 3
B HĐD - H
I KTBC : Vài HS đặt tính và tính kết quả (nêu cách tính) - 24187 + 17319 ;
45169 + 24059
Trang 7II Bài mới
Hoạt động dạy Hoạt động học
1 GTB : GV ghi tựa
2 Hướng dẫn HS tự thực hiện phép trừ
85674 - 58329
- HD thực hiện phép trừ như SGK
- Giúp HS trả lời được : Muốn trừ hai số
có nhiều chữ số ta viết số bị trừ rồi viết số
trừ sao cho các chữ số ở cùng một hàng
đều thẳng cột với nhau, viết dấu trừ, kẻ
vạch ngang và trừ lần lượt từ phải sang
trái
3 Thực hành
a Bài 1 : Tính
YC nêu được cách tính
- Ghi điểm dưới lớp
- Gọi HS khác nhận xét, Nhận xét ghi điểm
b Bài 2 : Đặt tính rồi tính
- Gọi HS đọc yêu cầu
- YC hs làm bài vào vở
- Chắm bài dưới lớp
- Gọi hs nhận xét, nhận xét ghi điểm
c Bài 3 : Bài toán
- Gọi HS đọc yêu cầu
- hướng giẫn làm bài
- YC hs làm bài vào vở
- Chắm bài dưới lớp
- Gọi hs nhận xét, nhận xét ghi điểm
3 Củng cố - dặn dò
Tổ chức thi làm tính
Nhận xét
- HSLL
- HS thực hiện phép trừ theo hướng dẫn của GV
- Vài HS nêu cách thực hiện
- HS đọc yêu cầu
- HS thực hiện phép trừ và nêu cách tính
- 1 hs lên bảng làm
- Nhận xét bài
- HS đặt tính rồi tính kết quả
- HS làm bài vào vở
- 1 hs lên bảng làm
- Đọc bài tốn
- lắng nghe hướng giẫn
- làm bài vào vở
- 1 hs lên bàng làm
Bài giải Độ dài đoạn đường chưa trải nhựa là :
25850 - 9850 = 16 000 (m)
16 000m = 16km Đáp số : 16km
Trang 8
Tiết TKB 5: TN&XH
Tiết CT 59: TRÁI ĐẤT 35’
QUẢ ĐỊA CẦU
A MT
- Biết được Trái Đất rất lớn và có hình cầu
- Biết cấu tạo của quả địa cầu
* Quan sát và chỉ trên quả địa cầu cực Bắc, cực Nam, Bắc bán cầu và Nam bán cầu, đường xích đạo
B ĐDD - H
Tranh SGK, phiếu học tập
C HĐD - H
I KTBC : bài "Mặt trời"
Mặt trời có vai trò gì đối với con người ? cây cỏ ? động vật?
II Bài mới
Hoạt động dạy Hoạt động học
1 GTB : GV ghi tựa
2 Hoạt động 1 : Thảo luận cả lớp
* HD QS hình 1 SGK/112
- Nói : QS H.1 (ảnh chụp Trái Đất từ tàu vũ trụ)
em thấy Trái Đất có hình gì ?
- GV : Trái đất có hình cầu, hơi dẹt ở hai đầu
* Tổ chức quan sát quả địa cầu và giới thiệu :
Quả địa cầu là mô hình thu nhỏ của Trái Đất và
phân biệt cho các em các bộ phận : quả địa cầu,
giá đỡ, trục gắn quả địa cầu với giá đỡ Quả địa
cầu được đặt trên một giá đỡ có trục xuyên qua
Nhưng trong thực tế Trái Đất không có trục
xuyên qua và cũng không phải đặt trên giá đỡ
nào cả Trái Đất nằm lơ lửng trong không gian
- GV chỉ cho HS vị trí nước VN trên quả địa cầu
nhằm giúp các em hình dung được Trái Đất mà
chúng ta đang ở rất lớn
* Kết luận : Trái Đất rất lớn và có dạng hình cầu
3 Hoạt động 2 : Thực hành theo nhóm
- GV chia nhóm, YC quan sát H2 trong SGK và
chỉ trên hình : cực Bắc, cực Nam, xích đạo, Bắc
bán cầu, Nam bán cầu
- HSLL
- Trái Đất có hình tròn, quả bóng, hình cầu
- HS quan sát quả địa cầu
- HS quan sát vị trí nước VN trên quả địa cầu
- Các nhóm thảo luận
- Đại diện các nhóm lên chỉ trên quả địa cầu
Trang 9- Cho HS nhận xét về màu sắc trên bề mặt quả
địa cầu tự nhiên và giải thích sơ lược về sự thể
hiện màc sắc Ví dụ : màu xanh lá cây chỉ đồng
bằng; màu vàng, da cam thường chỉ đồi núi, cao
nguyên,…… từ đó giúp HS hình dung bề mặt Trái
Đất không bằng phẳng
* Kết luận : Quả địa cầu giúp ta hình dung được
hình dạng, độ nghiêng và bề mặt Trái Đất
4 Hoạt động 3 : Chơi trò chơi Gắn chữ vào sơ đồ
câm
- HD chơi trò chơi
- Đánh giá cách chơi của 2 nhóm : nhóm nào gắn
đúng trong thời gian ngắn nhất là nhóm đó thắng
cuộc ; Nhóm nào chơi không đúng luật sẽ bị
ngừng không được chơi
5 Củng cố - dặn dò
Nhận xét
- HS chơi trò chơi gắn chữ vào sơ đồ câm
Thứ tư ngày 13 tháng 4 năm 2011
A MĐ – YC:- Đọc rõ ràng rành mạch, trôi chảy.
- Biết ngắt nghỉ sau mỗi dòng thơ, khổ thơ
- Hiểu nội dung: Mỗi vật có cuộc sống riêng nhưng đều có mái nhà chung là trái đất Hãy yêu mái nhà chung, bảo vệ và gìn giữ nó (trả lời được các CH 1,
2, 3; thuộc 3 khổ thơ đầu)
* HS khá, giỏi trả lời được CH4
B ĐDD - H
Tranh sgk
C HĐD - H
I Ổn định
II KTBC : bài "Gặp gỡ ở Lúc-xăm-bua"
III Bài mới
Hoạt động dạy Hoạt động học
Trang 101 GTB : GV ghi tựa
2 Luyện đọc
a GV đọc bài thơ
b Hướng dẫn HS luyện đọc, kết hợp GNT
- Đọc từng dòng thơ
+ Rút từ khó ghi bảng - luyện đọc
- Đọc từng đoạn trước lớp
+ Hiểu từ mới : SGK
- Đọc từng đoạn trong nhóm
3 Hướng dẫn tìm hiểu bài
- Ba khổ thơ đầu nói đến những mái nhà
riêng của ai ?
- Mỗi mái nhà riêng có nét gì đáng yêu ?
- Mái nhà chung của muôn vật là gì ?
- Em muốn nói gì với những người bạn
chung một mái nhà ?
4.Hướng giẫn học thuộc lịng
- Đọc diễn cảm bài thơ
- Hướng dẫn nhấn giọng những từ ngữ gợi
tả, gợi cảm : nghìn lá biếc, sóng xanh, sâu
trong lòng đất, tròn vo, giàn gấc, lợp hồng
- Hướng giẫn học sinh học thuộc lịng ba
khổ thơ đầu
- Tổ chức thi đọc giữa các tổ và các nhân
5 Củng cố - Dặn dò
- Bài thơ muốn nói với các em điều gì ?
Nhận xét
- HSLL
- Mỗi HS tiếp nối nhau đọc 2 dòng thơ
- Luyện đọc
- HS tiếp nối nhau đọc bài
- Các nhóm đọc bài
- Cả lớp ĐT cả bài
+ Mái nhà của chim, của cá, của dím, của ốc, của bạn nhỏ (HS TB, Y)
+ Mái nhà của chim là nghìn lá biếc Mái nhà của cá là sóng xanh rập rình Mái nhà của dím nằm sâu trong lòng đất
Mái nhà của ốc là vỏ tròn vo trên mình ốc
Mái nhà của bạn nhỏ có giàn gấc đỏ, hoa giấy lợp hồng (HS G, K)
- Là bầu trời xanh (HS TB, Y)
- Hãy yêu mái nhà chung./ Hãy sống hoà bình dưới mái nhà chung./ Hãy giữ gìn, bảo vệ mái nhà chung (HS G, K)
- 3 HS tiếp nối nhau thi đọc lại bài thơ
- Vài HS đọc cả bài
- Muôn vật trên trái đất đều sống chung dưới một mái nhà Hãy yêu mái nhà chung, bảo vệ và giữ gìn nó
Trang 11
Tiết TKB 2: Thủ công (tiết 30)
Tiết CT 30: LÀM ĐỒNG HỒ ĐỂ BÀN (tiết 3)
A MT
- Biết cách làm đồng hồ để bàn
- Làm được đồng hồ để bàn Đồng hồ tương đối cân đối
* Với HS khéo tay: Làm được đồng hồ để bàn cân đối Đồng hồ trang trí
đẹp
B CB
Mẫu đồng hồ để bàn
Quy trình làm đồng hồ
C HĐD - H
I Ổn định
II KTBC : KTDCHT
III Bài mới
Hoạt động dạy Hoạt động học
1 GTB : GV ghi tựa
2 Hoạt động 1 : HD thực hành
- YC nhắc lại các bước thực hiện đồng hồ
- GV nhắc lại quy trình thực hiện làm
đồng hồ để bàn
Z
3 Hoạt động 2 : Nhận xét, đánh giá
4 Dặn dò
Nhận xét
- HSLL
- HS nhắc lại 3 bước : + Bước 1 : Cắt giấy + Bước 2 : Làm các bộ phận của đồng hồ ( khung, mặt, đế và chân đỡ đồng hồ )
+ Bước 3 : Làm đồng hồ hoàn chỉnh
- Trưng bày sản phẩm
Tiết TKB 3: THỂ DỤC
Trang 12Tiết CT 60: Hồn thiện bài phát triển chung với hoa và cờ 25’
Trị chơi “Ai kéo khỏe”
Giáo viên bộ mơn dạy
A MT
- Nhận biết các tờ giấy bạc: 20 000 đồng, 50 000 đồng, 100 000 đồng
- Bước đầu biết đổi tiền
- Biết làm tính trên các số với đơn vị là đồng
- Bài 1 2 3 4 ( dòng 1, 2)
B ĐDD - H
Các tờ giấy bạc 20 000 đ, 50 000 đ, 100 000 đ và các loại giấy bạc khác
C HĐD - H
II Bài mới
Hoạt động dạy Hoạt động học
1 GTB : GV ghi tựa
2 Giới thiệu các tờ giấy bạc : 20 000 đ, 50
000 đ và 100 000 đ
- Cho HS quan sát kĩ cả hai mặt của từng
tờ giấy bạc nói trên và nhận xét các đặc
điểm như :
+ Màu sắc của từng tờ giấy bạc
+ Dòng chữ và số trên tờ giấy bạc
3 Thực hành
a Bài 1 : Mỗi ví đựng bao nhiêu tiền
- HD quan sát tranh vẽ, nêu phép tính và
giải thích rồi trả lời câu hỏi
b Bài 2 : Bài toán
c Bài 3 : Viết số
- HD đọc kĩ bảng để thấy được giá tiền
của mỗi cuốn vở
- HSLL
- HS quan sát các tờ giấy bạc
- HS thực hành, nêu phép tính và giải thích
(HS TB, Y)
(HS G, K) Bài giải Số tiền mẹ trả để mua cặp sách và bộ quần áo là :
15 000 + 25 000 = 40 000 (đồng) Cô bán hàng phải trả lại mẹ số tiền là :
50 000 - 40 000 = 10 000 (đồng)
- HS làm bài: 24000 đồng, 36000 đồng,