1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Chuyên đề Tiếng Việt và làm văn lớp 11

16 23 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 421,48 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trang 9 http://tailieugiangday.com – Website chuyên đề thi thử file word có lời giải + Ngôn ngữ chính luận: là các phương tiện ngôn ngữ được sử dụng trong văn bản chính luận, có màu[r]

Trang 1

Trang 1 http://tailieugiangday.com – Website chuyên đề thi thử file word có lời giải

TÀI LIỆU BÀI GIẢNG

I Hai thành phần nghĩa của câu

- Nghĩa sự việc: đề cập đến một hoặc một vài sự việc

- Nghĩa tình thái: bày tỏ thái độ, sự đánh giá của người nói đối với sự việc

- Mối quan hệ: thường thống nhất, hài hoà

II Nghĩa sự việc

- Khái niệm: SGK

- Các loại nghĩa sự việc chủ yếu trong câu

+ Biểu hiện một hành động

+ Biểu hiện tính chất, trạng thái

+ Biểu hiện quá trình

+ Biểu hiện một tư thế

+ Biểu hiện một sự tồn tại

+ Biểu hiện quan hệ

III Nghĩa tình thái

1 Sự nhìn nhận, đánh giá và thái độ của người nói đối với sự việc được đề cập đến trong câu

2 Tình cảm, thái độ của người nói đối với người nghe

Trang 2

Trang 2 http://tailieugiangday.com – Website chuyên đề thi thử file word có lời giải

TÀI LIỆU BÀI GIẢNG

PHẦN I: THAO TÁC LẬP LUẬN PHÂN TÍCH

I TÀI LIỆU BÀI GIẢNG:

A Khái niệm

Thao tác được dùng để chỉ việc thực hiện những động tác theo trình tự và yêu cầu kỹ thuật nhất định Thao tác lập luận là quá trình triển khai lí lẽ một cách lô gic nhằm phát hiện thêm một chân lí mới từ chân lí đã có

Phân biệt thao tác lập luận với các khái niệm khác:

- Yếu tố lập luận: lí lẽ, chứng cứ, kết luận

- Cách triển khai lập luận: diễn dịch, quy nạp, tổng - phân - hợp, nêu phản đề, so sánh, vấn đáp, phân tích nhân quả

- Phương tiện diễn đạt trong lập luận: miêu tả, tự sự, thuyết minh

B Thao tác lập luận phân tích:

1 Khái niệm và tác dụng của thao tác lập luận phân tích:

a Khái niệm:

-

Trang 3

Trang 3 http://tailieugiangday.com – Website chuyên đề thi thử file word có lời giải

tiết phải tổng hợp khái quát lại để nhận thức đối tượng đầy đủ, sâu sắc và trình bày ngắn gọn

3 Cách phân tích

a Khám phá chức năng biểu hiện của các chi tiết

Ví dụ 1:

Trời thu xanh ngắt mấy từng cao Cần trúc lơ phơ gió hắt hiu

(Nguyễn Khuyến)

Từ xanh ngắt gợi tả không gian trời thu cao xanh vời vợi, nền trời là một màu xanh ngăn ngắt Màu xanh này gợi tả được cảnh trong veo và thật im vắng, yên tĩnh Cụm

từ mấy từng cao đã diễn tả không gian sâu thẳm vô cùng Trên nền không gian bao la

ấy, tác giả điểm xuyết một cành trúc Từ láy lơ phơ giàu sức tạo hình, gợi tả cành trúc khẳng khiu, thanh mảnh, nhẹ nhàng, thưa thớt lá, đang đong đưa trong làn gió nhẹ của chiều thu Nhờ cần trúc với dáng nét lơ phơ mà cảnh thu có vẻ đẹp duyên dáng thơ mộng, thanh thoát

Ví dụ 2:

Bức tranh thiên nhiên Việt Bắc lãng mạn, trữ tình:

Trăng lên đầu núi, nắng chiều lưng nương

Hình ảnh thơ chân thực, không gian gần gũi nhưng nhờ cách lựa chọn thời gian nên đã gợi tả được phong cảnh tuyệt vời Đó là thời điểm ngày đã hết, nắng chiều đã lưng nương nhưng lần lữa như không muốn đi Bóng hoàng hôn còn lưu luyến thì trăng đã nhô lên, đổ ánh sáng dịu dàng Do đó cảnh thung lũng có sự giao hòa ánh sáng của mặt trời và mặt trăng, thứ ánh sáng dịu dàng, trong trẻo của trăng hoà với ánh sáng êm

ả của hoàng hôn tạo ra một vừng sáng diệu kì như thực, như mơ Chớp lấy khoảnh khắc lạ lùng, Tố Hữu đã đem đến cho thiên nhiên Việt Bắc một vẻ đẹp bình dị, mộng

mơ làm say đắm lòng người

b Dùng phép liên tưởng để mở rộng nội dung ý nghĩa

Ví dụ:

THoài giới thiệu nhân vật Mị trong truyện Vợ chồng A Phủ:

Trang 4

Trang 4 http://tailieugiangday.com – Website chuyên đề thi thử file word có lời giải

- Trước nhà thống lí Pá Tra, người ta lúc nào cũng thấy Mị ngồi quay sợi bên tảng đá cạnh tàu ngựa

- Lúc nào cô ấy cũng cúi mặt, mặt buồn rười rượi

> Vị trí ngồi ấy cho thấy cuộc đời Mị như bị thít chặt trong kiếp ngựa trâu và khuôn mặt lột tả cõi lòng luôn mang nỗi đau buồn thầm lặng dai dẳng, triền miên Nỗi buồn đông cứng như tảng đá vô tri và đè nặng lên đôi vai, lên cuộc đời Mị Tác giả đã thể hiện nỗi buồn của Mị với giọng văn ngậm ngùi và chiều sâu cảm thông hiếm thấy Đoạn văn mở đầu giúp người đọc chứng kiến cảnh đời bi thương của nhân vật Mị

CÁC THAO TÁC LẬP LUẬN TRONG VĂN NGHỊ LUẬN (Phần 3)

TÀI LIỆU BÀI GIẢNG

PHẦN III: THAO TÁC LẬP LUẬN SO SÁNH

I TÀI LIỆU BÀI GIẢNG:

1 Khái niệm và tác dụng của thao tác lập luận so sánh:

- So sánh là một thao tác lập luận nhằm đối chiếu hai hay nhiều sự vật, đối tượng hoặc

là các mặt của một sự vật để chỉ ra những nét giống nhau hay khác nhau, từ đó thấy được giá trị của từng sự vật hoặc một sự vật mà mình quan tâm

- Hai sự vật cùng loại có nhiều điểm giống nhau thì gọi là so sánh tương đồng, có nhiều điểm đối chọi nhau thì gọi là so sánh tương phản

- Tác dụng của so sánh là nhằm nhận thức nhanh chóng đặc điểm nổi bật của đối tượng và cùng lúc hiểu biết được hai hay nhiều đối tượng

2 Cách sử dụng thao tác lập luận so sánh:

- Trước hết là cần xác định đối tượng nghị luận từ đó tìm một đối tượng tương đồng hay tương phản, hoặc cần so sánh hai đối tượng cùng lúc

- Chỉ ra những điểm giống nhau giữa các đối tượng

- Dựa vào nội dung cần tìm hiểu, chỉ ra điểm khác biệt giữa các đối tượng

Trang 5

Trang 5 http://tailieugiangday.com – Website chuyên đề thi thử file word có lời giải

- Xác định giá trị cụ thể của các đối tượng

Ví dụ 1:

So sánh nghị luận về tư tưởng đạo lí và nghị luận về hiện tượng đời sống về cách làm bài

Nghị luận về tư tưởng đạo lí và nghị luận về hiện tượng đời sống là hai dạng đề cụ thể của nghị luận xã hội Nghĩa là, bàn bạc để hiểu một cách thấu đáo cũng như vận dụng vấn đề nghị luận vào đời sống và bản thân.Vấn đề đạo lí có tính chất truyền thống nhằm rèn luyện đạo đức nhân cách Vấn đề hiện tượng đời sống mang tính thời sự nóng hổi nhằm mục đich rèn luyện ý thức công dân Đối tượng nghị luận có khác nhau nhưng cách làm bài giống nhau

Phần mở bài ta nên tìm hiểu và nói rõ nguyên nhân vì sao xuất hiện vấn đề trên và giới thiệu đề bài

Phần thân bài ta làm lần lượt các ý sau:

1 Giải thích chi tiết và tổng quát vấn đề nghị luận

2 Đưa dẫn chứng cụ thể đồng thời phân tích để thấy việc đúng / sai của vấn đề

Nhận đinh khái quát việc đúng / sai, hoặc nửa đúng nửa sai của vấn đề Khi lấy dẫn chứng bạn cần có phương pháp và tránh hiện tượng lấy quá nhiều hoặc quá ít dẫn chứng

3 Bàn bạc mở rộng vấn đề: bạn nên tìm hiểu các khía cạnh còn lại của vấn đề; lật ngược vấn đề để hiểu chắc chắn hơn và tìm hiểu tác dụng, ý nghĩa của vấn đề đối với bản thân và đời sốngPhần kết bài nên nhấn mạnh lần nữa giá trị của vấn đề

Ví dụ 2:

“Tiếng suối trong như tiếng hát xa” Nguyễn Du, Bạch Cư Dị so tiếng đàn với tiếng

suối Thế Lữ lại so tiếng hát trong với nước ngọc tuyền (suối ngọc) Những người này không miêu tả trực tiếp tiếng suối Chỉ có Nguyễn Trãi cho tiếng suối là tiếng đàn cầm Có lẽ đó là hình ảnh gần nhất với hình ảnh trong câu thơ này Có thể chẳng phải ngẫu nhiên Nguyễn Trãi sành âm nhạc Bác Hồ cũng thích âm nhạc Tiếng hát của một danh ca Pháp từng thích nghe thời trẻ, đến tuổi bảy mươi Bác còn nhờ chị

Mađơlen Rípphô tìm lại hộ Tiếng suối ngàn của đất nước hay đó là tiếng hát của trái tim người nghệ sĩ yêu đời (Lê Trí Viễn)

Trang 6

Trang 6 http://tailieugiangday.com – Website chuyên đề thi thử file word có lời giải

CÁC THAO TÁC LẬP LUẬN TRONG VĂN NGHỊ LUẬN (Phần 5)

TÀI LIỆU BÀI GIẢNG

PHẦNV: THAO TÁC LẬP LUẬN BÁC BỎ

I TÀI LIỆU BÀI GIẢNG:

1 Khái niệm: Bác bỏ là chỉ ra ý kiến sai trái của vấn đề trên cơ sở đó đưa ra nhận

định đúng đắn và bảo vệ ý kiến lập trường đúng đắn của mình

2 Yêu cầu của thao tác lập luận bác bỏ

- Muốn bác bỏ một ý kiến sai thì phải dẫn đầy đủ ý kiến đó Sau đó làm sáng tỏ hai phương diện: sai ở chỗ nào và vì sao như thế là sai Trả lời vì sao như thế là sai, đó chính là thao tác lập luận bác bỏ

- Để khẳng định ý kiến sai cần xem xét ba yếu tố: luận điểm, luận cứ, luận chứng

- Bác bỏ ý kiến sai là dùng lý lẽ và dẫn chứng để phân tích, lí giải tại sao như thế là sai

* Lưu ý: Trong thực tế, một vấn đề nhiều khi có mặt đúng, mặt sai Vì vậy, khi bác bỏ hoặc khẳng định cần

cân nhắc, phân tích từng mặt để tránh tình trạng khẳng định chung chung hay bác bỏ, phủ nhận tất cả

3 Cách sử dụng

Bác bỏ một ý kiến sai có thể thực hiện bằng nhiều cách: bác bỏ luận điểm, bác bỏ luận

cứ, bác bỏ cách lập luận hoặc kết hợp cả ba cách

a Bác bỏ luận điểm: thông thường có hai cách bác bỏ

- Dùng thực tế để bác bỏ: Nếu luận điểm đi ngược lại với thực tế thì ta dùng thực tế để bác bỏ

- Dùng phép suy luận: Từ thực tế, ta có thể thêm suy luận để cái sai ấy bộc lộ rõ hơn

b Bác bỏ luận cứ: Là vạch ra tính chất sai lầm, giả tạo trong lý lẽ và dẫn chứng được

sử dụng

c Bác bỏ lập luận: Là vạch ra sự mâu thuẫn, không nhất quán, phi lôgíc trong lập

luận của đối phương

Trang 7

Trang 7 http://tailieugiangday.com – Website chuyên đề thi thử file word có lời giải

* Lưu ý: Mục đích của bác bỏ là bảo vệ chân lí, xác nhận sự thật Nếu xa rời mục đích chân lí thì sự bác bỏ trở thành nguỵ biện, vô bổ và có hại

Bài viết có bố cục như sau:

Đoạn 1: Xác định luận điểm cần bác bỏ

Đoạn 2: Phân tích để thấy rõ thực chất của luận điểm

Đoạn 3: Dùng luận cứ để bác bỏ luận điểm

Ví dụ:

cưỡng bức, muốn cho xã hội công bình hơn nữa, đừng có chuyện ô uế, dâm đãng, mà bảo là nhỏ nhen, thì há dễ Zôla (Dôla), Hugo (Huygô), Mabraux (Mabrô), Dostoievski (Đôtstôiepski), Maxime Gorki (Maxim Gorki) lại không cũng là nhỏ nhen? Nếu các ông không muốn sờ lên gáy thì thôi, bao nhiêu chuyện thanh cao, tao nhã, cao thượng của loài người xin các ông cố mà hương hoa khấn khứa Tôi xin để cái phần ấy cho các ông Riêng tôi, xã hội này, tôi chỉ thấy khốn nạn, quan tham lại nhũng, đàn bà hư hỏng, đàn ông dâm bôn, một tụi văn sĩ đầu cơ xảo quyệt, mà cái xa hoa chơi bời của bọn giàu thì thật là những câu chửi rủa vào cái xã hội dân quê, thợ thuyền bị lầm than,

bị bóc lột Lạc quan được cho đời là vui, là không cần cải cách, cho cái xã hội này là hay ho tốt đẹp, rồi ngồi mà đánh phấn bôi môi hình quả tim để đi đua ngựa, chợ phiên, khiêu vũ, theo ý tôi, thế là giả dối, là tự lừa mình và di hoạ cho đời, nếu không là vô liêm sỉ một cách thành thực

4 Vận dụng kết hợp các thao tác lập luận: Vì sao phải sử dụng kết hợp các thao tác lập luận?

Viết văn nghị luận là thể hiện sự hiểu biết, nhận thức, khám phá của mình về đối tượng nghị luận nhằm nâng cao trình độ, năng lực, giúp người khác cùng hiểu và tin vào vấn đề Đồng thời người viết cũng thể hiện chính kiến, thái độ, sự đánh giá vấn

Trang 8

Trang 8 http://tailieugiangday.com – Website chuyên đề thi thử file word có lời giải

đề, không ngừng đưa ra những điều chỉnh tích cực nhằm nâng cao sự tiến bộ trong lĩnh vực văn minh tinh thần của văn học Do đó phải sử dụng kết hợp các thao tác lập luận

- hiểu biết, nhận thức > giải thích

- khám phá > phân tích

- đánh giá > bình luận

TÀI LIỆU BÀI GIẢNG

I Văn bản chính luận và ngôn ngữ chính luận

1 Tìm hiểu văn bản chính luận

- Phân biệt giữa nghị luận và chính luận

- Ngôn ngữ chính luận: là ngôn ngữ được sử dụng chủ yếu trong các văn bản chính luận

2 Nhân xét chung về văn bản chính luận và ngôn ngữ chính luận

- Ngôn ngữ chính luận: + Là ngôn ngữ được sử dụng chủ yếu trong các văn bản chính luận

+ Còn được sử dụng rộng rãi trong các lĩnh vực khác

+ Tồn tại ở hai dạng: nói và viết

+ Nhằm trình bày, bình luận về một vấn đề chính trị, xã hội

- Phân biệt ngôn ngữ chính luận với phong cách ngôn ngữ chính luận

Trang 9

Trang 9 http://tailieugiangday.com – Website chuyên đề thi thử file word có lời giải

+ Ngôn ngữ chính luận: là các phương tiện ngôn ngữ được sử dụng trong văn bản chính luận, có màu sắc tu từ riêng

+ Phong cách ngôn ngữ chính luận: khái quát những đặc trưng của ngôn ngữ chính luận

II Các phương tiện diễn đạt và các đặc trưng của phong cách ngôn ngữ chính luận

1 Các phương tiện diễn đạt

a Về từ ngữ:

- Sử dụng từ ngữ thông thường, nhưng có khá nhiều từ chính trị

- Các từ ngữ chính trị vốn có trong văn bản chính luận lại ảnh hưởng đến đời sống

b Về ngữ pháp:

- Câu trong văn bản chính luận thường là những câu có kết cấu chuẩn mực

- Các câu có kết cấu chặt chẽ, thể hiện rõ mạch lập luận, phán đoán

- Thường dùng các câu phức hợp, có các từ ngữ liên kết

c Về biện pháp tu từ:

- Được sử dụng phổ biến, giúp ngôn ngữ chính luận thêm sinh động

- Ở dạng nói: chú ý đến cách phát âm, giọng điệu

2 Đặc trưng của phong cách ngôn ngữ chính luận

a Tính công khai về quan điểm chính trị

- Ngôn từ chính luận thường thể hiện công khai quan điểm chính trị của người nói/viết

- Từ ngữ được cân nhắc kĩ càng, nhất là những từ ngữ thể hiện quan điểm chính trị

b Tính chặt chẽ trong diễn đạt và suy luận

- Lập luận trong văn bản chính luận thường chặt chẽ, có tính hệ thống

- Từng ý, từng câu, từng đoạn được phối hợp hài hoà

Trang 10

Trang 10 http://tailieugiangday.com – Website chuyên đề thi thử file word có lời giải

c.Tính truyền cảm, thuyết phục

- Ngôn ngữ phải thuyết phục được người đọc/người nghe

- Giọng văn hào hùng, lôi cuốn, truyền cảm

TÀI LIỆU BÀI GIẢNG

1 Các dạng đề cơ bản:

- Đề có định hướng cụ thể (đề đóng/đề nổi)

Ví dụ: Viết 1 bài văn khoảng 600 từ, trình bày suy nghĩ của anh/chị về quan niệm

“Thành công là tích số của làm việc, may mắn và tài năng” (Vônte)

- Đề tự do (đề mở/đề chìm)

Ví dụ: Vẻ đẹp của hình tượng nhân vật Huấn Cao

2 Phân tích đề

- Vai trò: là công việc đầu tiên, hết sức quan trọng khi giải quyết một đề văn nghị luận

- Phương pháp phân tích đề:

+ Đọc kĩ đề, chú ý các từ ngữ then chốt

+ Cần xác định nội dung nghị luận; thao tác lập luận; phạm vi tư liệu

Ví dụ: Các em xem trong bài giảng

Trang 11

Trang 11 http://tailieugiangday.com – Website chuyên đề thi thử file word có lời giải

3 Tìm ý cho đề văn: nên tự đặt ra câu hỏi và dùng sự hiểu biết của mình để giải đáp

các câu hỏi ấy

4 Lập dàn ý

- Khái niệm: là quá trình sắp xếp các ý thành một hệ thống hoàn chỉnh để phục vụ tốt nhất cho việc giải quyết đề bài

- Quá trình lập dàn ý:

+ Đảm bảo kết cấu 3 phần của một bài văn

+ Phải xác định được: các luận điểm để làm sáng tỏ nội dung cần nghị luận; sắp xếp luận điểm theo trật tự

hợp lí; xác lập những luận cứ làm sáng tỏ luận điểm và sắp xếp chúng theo trình tự hợp lí; cần có những kí hiệu trước đề mục để phân biệt luận cứ và luận điểm

Ví dụ: Các em theo dõi trong bài giảng

TÀI LIỆU BÀI GIẢNG

Phần 1: Đọc – hiểu tiểu thuyết và truyện ngắn

I Khái lược về thể loại văn học

Văn học được chia thành 3 loại chính:

- Loại tác phẩm tự sự: dùng lời kể để tái hiện đời sống Gồm nhiều thể khác nhau: tiểu thuyết, truyện ngắn, truyện vừa

- Loại tác phẩm trữ tình: trực tiếp bộc lộ cảm xúc của người viết

Ví dụ: thơ

- Loại tác phẩm kịch: phản ánh đời sống thông qua những xung đột

Ví dụ: kịch (hài kịch, chính kịch, bi kịch)

II Một số đặc điểm chung của tiểu thuyết và truyện ngắn

1 Hình tượng nhân vật

Trang 12

Trang 12 http://tailieugiangday.com – Website chuyên đề thi thử file word có lời giải

- Là yếu tố quan trọng hàng đầu của tiểu thuyết và truyện ngắn

- Một tiểu thuyết, truyện ngắn có nhiều nhân vật: nhân vật chính, nhân vật trung tâm, nhân vật phụ

- Hình tượng nhân vật gồm: nhân vật trong tác phẩm; nhân vật người kể chuyện

- Nhân vật được khắc hoạ qua nhiều phương diện:

+ Ngoại hình, nội tâm, hành động, ngôn ngữ

+ Mối quan hệ giữa các nhân vật khác, quan hệ với hoàn cảnh

2 Cốt truyện và chi tiết

- Cốt truyện hệ thống sự kiện (biến cố) xảy ra trong đời sống nhân vật, có tác dụng bộc lộ tính cách, số phận của nhân vật

- Chi tiết:

+ Bộc lộ tính cách của nhân vật

+ Sự quan sát, miêu tả của nhà văn

3 Sự miêu tả hoàn cảnh

4 Kết cấu tác phẩm

- Là cách tổ chức tác phẩm

- Kết cấu tiểu thuyết và truyện ngắn khác nhau nhưng vẫn có nhiều điểm chung

+ Mở đầu và kết thúc phải ăn ý => tạo ra ý nghĩa tác phẩm+ Sự lựa chọn và sắp xếp các chi tiết nổi bật ý nghĩa của tác phẩm

+ Sự sắp xếp các chương, đoạn bất ngờ

5 Lời kể

III Những lưu ý khi đọc - hiểu tiểu thuyết và truyện ngắn

- Cần tìm hiểu bối cảnh xã hội, hoàn cảnh sáng tác

- Nắm được nhân vật, cốt truyện, kết cấu

- Cố gắng tập trung nhân vật chính, nhân vật trung tâm (chân dung, hành động, ý nghĩ, ngôn từ, các mối quan hệ)

Ngày đăng: 09/04/2021, 15:16

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w