1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GA dạy thêm VĂN 8 kì 2

113 22 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 113
Dung lượng 449,28 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Viết chuỗi câu khoảng ½ Phần II Câu 1: Bài thơ “Nhớ rừng” - Tác giả Thế Lữ Câu 2: “Ta sống mãi trong tình thương nỗi nhớ … Giữa chốn thảo hoa không tên không tuổi” Câu 3: - Hình ảnh co

Trang 1

Ngày soạn:………

Ngày dạy: ………

Buổi 38: ÔN TẬP TỔNG HỢP

I Mục tiêu cần đạt: Qua tiết học này, Hs có thể

1 Kiến thức: Củng cố và hệ thống kiến thức về một số đơn vị kiến thức TV đã

học: tường từ vựng, từ tượng hình, từ tượng thanh, trợ từ, thán từ, tình thái từ

2 Kĩ năng

- Rèn kĩ năng nhận biết và vận dụng các đơn vị kiến thức đó

- kĩ năng viết đoạn văn ngắn có sử dụng kiến thức TV đó học một cách phù hợp

- Hướng tới hình thành năng lực: hợp tác, cảm thụ, giao tiếp Tiếng Việt, giải quyếtvấn đề

GV gọi HS nhắc lại những kiến thức

cơ bản về Tiếng Việt học kì I

I Kiến thức cơ bản

1 Trường từ vựng

2 Từ tượng hình, từ tượng thanh

3 Từ ngữ địa phương và biệt ngữ xãhội

4 Một số biện pháp tu từ: nói quá, nóigiảm, nói tránh

5.Trợ từ, thán từ, tình thái từ.

6 Câu ghép

7 Các loại dấu câu

Hoạt động 2: Hướng dẫn luyện

tập

Bài 1: Đặt ba câu ghép trong đó:

a Câu chỉ quan hệ nguyên nhân –

kết quả

b Câu chỉ quan hệ tăng tiến

c Câu chỉ quan hệ tương phản

Gọi hs trả lời từng câu 1

II Luyện tập Bài 1:

a Vì trời mưa nên em đến muộn

b Trời càng lạnh em càng thích ănkem

c Mẹ cô ấy thì gầy còn bố cô ấy thìbéo

Trang 2

Gọi 2 HS lên bảng làm

Gọi HS nhận xét, sửa

Bài 2: Sử dụng ít nhất là một câu

ghép (gạch chân dưới câu ghép đó)

nói về đề tài: Chúng ta không nên

- Về hình thức: Đoạn văn gồm 7 câu,

có đánh số câu, không mắc lỗi chính tả,dùng từ đặt câu

- Về nội dung: cần phải nêu bật đượctác hại của thuốc lá :

+Đối với người hút:

+Đối với cộng đồng+Đối với đạo đức xã hội

Đoạn văn tham khảo

(1)Thuốc lá có rất nhiều tác hại (2)Đốivới sức khỏe con người, khói thuốc lákhông chỉ ảnh hưởng trực tiếp đếnngười hút mà nó còn tác động cả đếnnhững người không hút xung quanh.(3)Nó cứ thấm dần vào cơ thể, gặmnhấm cơ thể, gây ra bao bệnh tật, đedọa sức khỏe con người như: viêm phếquản, nhồi máu cơ tim, đất mạch máunão, ung thư, gây dị tật thai nhi, đẻnon,,, (4)Không những thế hút thuốc lácòn gây hao tổn kinh tế cho gia đình và

xã hội (5) Không chỉ ảnh hưởng đếnsức khỏe, hút thuốc lá cũn hủy hoạihoại lối sống, nhân cách con người.(6)Người lớn hút thuốc nêu một tấmgương xấu cho trẻ em (7)Nhiều ngườinghiện thuốc lá, không có tiền nên sinh

ra ăn trộm, sống buông thả, sa vào conđường nghiện ngập (8)Có thể nóithuốc lá là một loại ôn dịch cần phảinhanh chóng loại trừ

Bài 3:Tìm các từ tượng hình trong

đoạn thơ sau đây và cho biết giá

trị gợi cảm của các từ:

“Bác Hồ đó, ung dung châm lửa hút

Trán mênh mông, thanh thản một

vùng trời

Không gì vui bằng mắt Bác Hồ cười

Quên tuổi già, tươi mãi đôi mươi !

Bài 3:

* các từ : ung dung, mênh mông,

thanh thản, rực rỡ, hốt hoảng, chậpchoạng này đặt trong ngữ cảnh

gắn liền với sự vật, hành động làm cho

sự vật, hành động trở nên cụ thể hơn,tác động vào nhận thức của con ngườimạnh mẽ hơn

Trang 3

Ngưòi rực rỡ một mặt trời cách

mạng

Mà đế quốc là loài dơi hốt hoảng

Đêm tàn bay chập choạng dưới chân

(Dẫn theo Nguyễn Tài Cẩn)

c Hừ, quân này to gan thật.

(Ngô Tất Tố)

d Ái chà, đau quá!

e Cuốn truyện này hay ơi là hay!

g Ô hay, cảnh cũng ưa người nhỉ!

(Hồ Xuân Hương)

h Nào đi tới ! Bác Hồ đã nói

Phút giao thừa, tiếng hát đêm xuân?

(Tố Hữu)

i Cứu tôi với! Bà con ơi!

k Cô tặng em Về trường mới, em cố

m Thủy lấy con Vệ sĩ ra đặt lên

giường tôi, rỗi bỗng ôm ghì lấy con

búp bê hôn gấp gáp lên mặt nó rồi

thì thào :

- Vệ sĩ thân yêu ở lại nhé ! Ở lại gác

cho anh tao ngủ nhé ! Xa mày con

Em nhỏ sẽ buồn lắm đấy, nhưng biết

Trang 4

HS chữa vào vở

Bài 5: Cho 2 đoạn văn, tìm các từ

cùng trường nghĩa với từ “đau

đớn”, “cây cọ” Gọi tên cho những

từ này?

a.Nước mắt tôi ròng ròng rớt xuống

hai bên mép rồi chan hoà đầm đìa ở

cằm và ở cổ Nhưng không phải vì

thấy mợ tôi chưa đoạn tang thầy tôi

mà chữa đẻ với người khác mà tôi

có cản giác đau đớn ấy Chỉ vì tôi

thương mẹ, tôi căm tức sao mẹ tôi

lại vì sợ hãi những thành kiến tàn ác

mà xa lìa anh em tôi để sinh nở một

cách dấu diếm.

b Cuộc sống quê tôi gắn bó với cây

cọ Cha làm cho tôi chiếc chổi cọ để

quét nhà quét sân Mẹ lại đựng hạt

giống đầy nón lá cọ treo lên gác bếp

để gieo cấy mùa sau Chị tôi đan

nón lá cọ, lại đan cả mành cọ và bán

cọ xuất khẩu Chiều chiều chăn trâu

chúng tôi rủ nhau đi nhặt những trái

cọ rơi đầy quanh gốc cọ về om.

Bài 5:

a Các từ cùng trường nghĩa với từ đau

đớn là : sợ hãi, thương, căm tức

-trường tâm trạng, tình cảm của con người

b Các từ cùng trường nghĩa cây cọ là :

Chổi cọ, nón lá cọ, mành cọ, lán cọ

Bài 6:Cho biết ý nghĩa của các từ

tượng hình, tượng thanh sau đây:

mấp mô, lụ khụ, réo rắt, ú ớ, thườn

thượt, lanh lảnh, the thé

Bài 6:

- mấp mô: chỉ sự không bằng phẳng( tượng hình )

miêu tả âm thanhtiếng ho cụ già

- lụ khụ : gợi tả hình ảnh yếu

ớt, tiều tuỵ

- réo rắt : âm thanh trầm bổng ngân xa

- ú ớ : Chỉ âm thanh giọng nói không rõràng, đứt quãng

- thườn thượt : chỉ vật dài

- gập ghềnh : chỉ sự bằng phẳng, lúcxuống lúc lên khó đi

- lanh lảnh : âm thanh trong, kéo dài,sắc

- the thé : âm thanh cao, chói tai

IV Củng cố, dặn dò

Trang 5

- HS nhắc lại các khái niệm đã học? Lấy ví dụ?

- Nắm chắc kiến thức cơ bản đã ôn, học thuộc bài thơ, hoàn thành bài tập

- Chuẩn bị: Củng cố văn bản “Nhớ rừng”

Ngày soạn: 20/12/2016

Ngày dạy:

Buổi 39: Ôn tập: Văn bản “NHỚ RỪNG”; ÔN TẬP TIẾNG VIỆT

I.Mục tiêu cần đạt: Học xong bài này, HS sẽ có được:

1 Kiến thức:

- Củng cố kiến thức cơ bản của văn bản (Tác giả, xuất xứ, nội dung và nghệ thuậtcủa văn bản

- Thuộc được ít nhất 2 đoạn thơ

- Nêu được những chi tiết đặc sắc trong văn bản

2 Kĩ năng:

- Nhận biết được đặc điểm của tác phẩm thơ lãng mạn trong phong trào thơmới 1930-1945

- Đọc diễn cảm tác phẩm thơ hiện đại viết theo bút pháp lãng mạn

- Phát hiện và phân tích được những chi tiết nghệ thuật tiêu biểu trong tácphẩm

- Hướng tới hình thành năng lực: hợp tác, cảm thụ, giao tiếp Tiếng Việt, giảiquyết vấn đề

+ Nhóm 1: giới thiệu khái quát

+ Nhóm 2,3: chuẩn bị bài viết về những hình ảnh thơ đặc sắc

+ Nhóm 4: sưu tầm các bài thơ khác của Thế Lữ

III Tiến trình dạy học

Trang 6

túng và niềm khát khao tự do mãnh liệt.

+ Khơi dậy lòng yêu nước thầm kín của người

dân mất nước thuở ấy

- Nghệ thuật:

+ Cảm hứng lãng mạn tràn đầy : mạch cảm xúcsôi nổi cuồn cuộn tuôn trào

+ Xây dựng hình tương n.vật trữ tình(con hổ) làbiểu tượng thích hợp, đẹp, thể hiện chủ đề bàithơ : Con hổ có vẻ đẹp oai hùng, coi là chúasơn lâm đầy quyền uy ở chốn nước non hùng

vĩ, nay bị tù hãm trong cũi sắt (biểu tượngthích hợp về người anh hùng chiến bại mangtâm sự u uất)

Cảnh rừng đại ngàn hoang vu, giang sơn củachúa sơn lâm là biểu tượng của thế giới rộnglớn, khoáng đạt, thế giới của tự do >< Cảnhvườn bách thú với cũi sắt và rừng, suối nhântạo là biểu tượng cho thức tại tù túng, giả dối,tầm thường

+ Hình ảnh thơ giàu chất tạo hình, đầy ấntượng : Cảnh sơn lâm hùng vĩ toát lên một vẻđẹp tráng lệ, khoáng đạt, phi thường, đồng thờirất thơ mộng

+ Ngôn ngữ và nhạc điệu phong phú, giàu sứcbiểu cảm

+ Bài thơ đầy nhạc tính, âm điệu dồi dào, ngắtnhịp linh hoạt Giọng thơ u uất, bực dọc, dằnvặt, khi thì say sưa tha thiết, hùng tráng, songtất cả vẫn nhất quán, liền mạch và đều tràn đàycảm xúc

chân những từ khóa quan

trọng trong từng câu hỏi

* Hs làm bài theo nhóm,

tìm ý cụ thể cho đoạn văn,

sau đó viết đoạn cá nhân

II.Luyện tập Phần I:

Trang 7

* Cá nhân lên chữa bài

* GV chữ lỗi về hình thức,

bổ sung về nội dung

Phần I:Mở đầu bài thơ

“Nhớ rừng”, Thế Lữ viết:

“Gậm một khối căm hờn

trong cũi sắt”

Câu 1 Chép tiếp các câu

thơ tiếp theo để hoàn thiện

khổ thơ thứ nhất của bài

“Nhớ rừng”

Câu 2 Giải thích nghĩa của

từ “oai linh” trong đoạn thơ

vừa chép?

Câu 3 Trong đoạn thơ em

vừa chép diễn tả rất rõ tâm

trạng của con hổ khi bị nhốt

trong vườn bách thú? Đó là

tâm trạng như thế nào?

Câu 4: Tâm trạng của con

hổ chính là tâm sự của con

người được gửi gắm Đó là

- Nỗi nhục bị biến thành trò chơi cho thiên hạn

tầm thường “Giương mắt bé diễu oai linh rừng

thẳm”.

- Nỗi bất bình vì bị ở chung với loài thú thấp

hèn: gấu dở hơi, báo vô tư lự.

Câu 1: Lời nhận xét viết về

bài thơ nào? Tác giả là ai?

Câu 2: Em hãy chép

nguyên văn một khổ thơ mà

em thích trong bài thơ ấy?

Câu 3: Tìm và phân tích

những hình ảnh có ý nghĩa

biểu tượng trong bài thơ?

Câu 4

a Vì sao nói bài thơ trên thể

hiện được lòng yêu nước

thầm kín của người dân mất

nước thuở ấy?

b Theo em, thế hệ trẻ ngày

nay phải làm gì để thể hiện

lòng yêu nước của mình?

Viết chuỗi câu khoảng ½

Phần II Câu 1: Bài thơ “Nhớ rừng” - Tác giả Thế Lữ Câu 2:

“Ta sống mãi trong tình thương nỗi nhớ

… Giữa chốn thảo hoa không tên không tuổi”

Câu 3:

- Hình ảnh con hổ (chúa sơn lâm đang bị giamcầm trong cũi sắt) là biểu tượng của mộtngười anh hùng bị thất thế sa cơ mang tâm sự

u uất đầy bi tráng

- Cảnh rừng già hoang vu- giang sơn của chúasơn lâm – là biểu tượng của thế giới rộng lớnkhoáng đạt, thế giới của tự do

- Hình ảnh cũi sắt trong vườn bách thú biểutượng cho cuộc sống hiện tại tù túng, giả dối,tầm thường

→ Nhà thơ gửi gắm tâm sự kín đáo của mình

Trang 8

trang giấy thi.

-HS đọc kĩ câu hỏi, phân

b Nghị luận xã hội: HS có thể trình bày đoạn

văn hoặc bài văn, có các ý sau: (2đ)

- Nêu văn đề NL: lòng yêu nước của thế hệtrẻ hiện nay

- Khái niệm: Lòng yêu nước? Đó là yêusông, yêu núi, yêu làng, yêu xóm, yêu ngườidân sống trên mảnh đất VN

- Biểu hiện: không phải là những thứ quá cao

xa, nó nằm ngay ở ý thức và hành động củamỗi người

+ đình là là nơi chúng ta cần yêu thương đầutiên

+ Chúng ta cần phải san sẻ tình yêu thươngcủa mình cho tất cả mọi người xung quanh + Thế hệ trẻ cần phải cống hiến và chung tayxây dựng đất nước phát triển hơn Khi còn ngồitrên ghế nhà trường thì cần phải cố gắng chămhọc, rèn luyện không ngừng để trở thành ngườicông dân tốt cho xã hội

+ Xung quanh chúng ta còn có rất nhiều mảnhđời cần sự sẻ chia và giúp đỡ: có những đứatrẻ lang thang cơ nhỡ, bị bố mẹ bỏ rơi, những

cụ già neo đơn Họ cần được yêu thương và

sẻ chia Chúng ta hãy dang rộng vòng tay đểyêu thương họ, kêu gọi xã hội yêu thương họbằng những hành động thiết thực nhất

- Phê phán những phần tử cố ý chống lại đấtnước, chống lại chính quyền

- Chúng ta cần phải rèn luyện tinh thần nàythường xuyên để dựng xây và cống hiến chođất nước

Hoạt động 3: Củng cố, dặn dò (2p)

- Ôn tập nội dung và nghệ thuật của văn bản

- Học thuộc lòng bài thơ

- Phân tích hình ảnh con hổ khi bị nhốt trong vườn bách thú

- Chuẩn bị bài tiếp theo: Ôn tập văn bản “Nhớ rừng” (tiếp theo)

Trang 9

Ngày soạn: 20/12/2016

Ngày dạy:

Buổi 40:Ôn tập: Văn bản “NHỚ RỪNG” (tiếp theo)

ÔN TẬP TIẾNG VIỆT

I Mục tiêu cần đạt: Học xong bài này, HS sẽ có được:

1 Kiến thức:

- Củng cố kiến thức cơ bản của văn bản (Tác giả, xuất xứ, nội dung và nghệ thuậtcủa văn bản

- Thuộc được ít nhất 2 đoạn thơ

- Nêu được những chi tiết đặc sắc trong văn bản

- Phân tích được hỉnh ảnh con hổ qua bức tranh thiên nhiên để thấy được hìnhtượng con hổ như một bức tranh tứ bình

- Củng cố lại những kiến thức TV + lồng ghép bài tập vào câu hỏi đọc hiểu

2 Kĩ năng:

- Nhận biết được đặc điểm của tác phẩm thơ lãng mạn trong phong trào thơmới 1930-1945

- Đọc diễn cảm tác phẩm thơ hiện đại viết theo bút pháp lãng mạn

- Phát hiện và phân tích được những chi tiết nghệ thuật tiêu biểu trong tácphẩm

- Hướng tới hình thành năng lực: hợp tác, cảm thụ, giao tiếp Tiếng Việt, giảiquyết vấn đề

+ Nhóm 1: giới thiệu khái quát

+ Nhóm 2,3: chuẩn bị bài viết về những hình ảnh thơ đặc sắc

+ Nhóm 4: sưu tầm các bài thơ khác của Thế Lữ

III Tiến trình dạy học

1.Ổn đinh tổ chức:

2.Kiểm tra

3 Bài học

Trang 10

Phần I: Cho câu văn sau:

“Nào đâu những đêm vàng bên bờ

suối”

Câu 1: Chép tiếp những câu thơ tiếp

theo để hoàn thành khổ thơ chứa câu

thơ đó?

- 1 HS làm ra bảng phụ, HS khác làm

ra vở

- HS nhận xét, GV chốt

Câu 2: Khổ thơ em vừa chép thuộc bài

thơ nào? Của ai? Phương thức biểu đạt

của bài thơ là gì?

Câu 3: Bài thơ là lời tâm sự của con hổ

ở trong vườn bách thú, em hiểu những

điều sâu sắc nào trong tâm sự của con

với biện pháp nghệ thuật đó, hình ảnh

con hổ được miêu tả rất đặc sắc cùng

với bức tranh thiên nhiên, nó được gọi

Phần I Câu 1: (HS chép thơ)

Nào đâu những đêm vàng bên bờ suối

Ta say mồi đứng uống ánh trăng tan? Đâu những ngày mưa chuyển bốn phương ngàn

Ta lặng ngắm giang sơn ta đổi mới? Đâu những bình minh cây xanh nắng gội,

Tiếng chim ca giấc ngủ ta tưng bừng? Đâu những chiều lênh láng máu sau rừng,

Ta đợi chết mảnh mặt trời gay gắt,

Để ta chiếm lấy riêng phần bí mật? -Than ôi! Thời oanh liệt nay còn đâu?

Câu 2:

-Bài thơ: “Nhớ rừng” – Thế Lữ

- PTBĐ: Biểu cảm gián tiếp

Câu 3: Tâm sự của con người:

- Nỗi chán ghét thực tại tù túng, tầmthường, giả dối

- Khát vọng tự do cho cuộc sống được

là của chính mình

Câu 4: Bộc lộ sự tiếc nuối quá khứ Câu 5: (Gợi ý dàn ý)

Trang 11

là một “bức tranh tứ bình” Em hãy

chứng minh điều trên bằng một đoạn

văn khoảng 10 câu Trong đoạn có sử

một một thán từ (Gạch chân và chỉ rõ)

- HS phân tích đề (cá nhân)

- HS thảo luận nhóm 2 và tìm ý

- HS trình bày dàn ý, GV chốt

Chủ đề Qua bức tranh thiên nhiên hình ảnh chúa sơn lâm hiện lên như một

“bức tranh tứ bình” lộng lẫy, tuyệt đẹp

(Bốn cảnh, cảnh nào cũng có núi rừng hùng vĩ, tráng lệ với con hổ uy nghi làm chúa tể)

Cảnh vật Trăng tan bên

suối vắng kìảo

Ngày mưachuyển bốnphương ngàn

Bình minhrộn rã tiếngchim, chanhòa ánh nắng

ca hát chogiấc ngủ củachúa sơn lâm

Hoàng hôn

đỏ, mặt trờichết

Mang dángdấp một đếvương đangsay ngắmgiang sơn

Như một chúacủa rừng xanhđang saymình tronggiấc ngủ

Anh hùng chờbóng đêm đểtung hoành

Dẫn chứng “Ta say mồi

đứng uống ánh trăng tan”.

“Đâu những ngày mưa chuyển bốn phương

ngàn / Ta lặng ngắm giang sơn ta đổi mới.”

“Đâu những bình minh cây xanh nắng gội /Tiếng chim

ca giấc ngủ

ta tưng bừng”.

“Đâu những chiều mặt trời gay gắt”.

Nghệ thuật đó là một bức tranh thiên

nhiên huy hoàng, rực rỡ, náođộng, hùng vĩ đầy bí ẩn

Một loạt điệp từ: nào đâu,

đâu những, ta cứ lặp đi lặp lại

diễn tả thấm thía nỗi nhớ tiếckhôn nguôi của con hổ đối vớinhững cảnh không bao giờcòn được thấy Và giấc mơhuy hàng đó đã khép lại trong

tiếng than u uất: “Than ôi!

Thời oanh liệt nay còn đâu?”

-HS diễn đạt thành đoạn văn

Trang 12

Phần II: Một bạn học sinh đã chép

hai câu thơ đầu của bài thơ “Nhớ

rừng” như sau:

“Ngậm một nỗi căm hờn trong cũi sắt

Ta nằm dài trông ngày tháng dần

qua”.

Câu 1: Chép như vậy sai ở điểm nào?

Hãy chép lại cho đúng nguyên bản?

Câu 2: So sánh các từ chép sai với từ

đúng nguyên bản và phân tích để thấy

rõ cái hay trong việc dùng từ của Thế

Lữ?

Câu 3: Có ý kiến cho rằng: Hai câu

thơ đầu đã thể hiện sự đối lập giữa vẻ

bên ngoài với nội tâm con hổ Theo

em, nhận xét ấy có đúng không? Vì

sao?

Câu 4: Em hãy viết đoạn văn Tổng

-Phân - Hợp, trình bày cảm nhận của em

về hình ảnh và tâm trạng của con hổ

trong bài bài thơ Trong đoạn văn có sử

dụng một câu bị động (Gạch chân chú

thích rõ)

Phần II Câu 1:

-Bạn chép sai từ “ngậm”, “nỗi”.

- Câu đúng:

“Gậm một khối căm hờn trong cũi sắt

Ta nằm dài trông ngày tháng dần qua.

Câu 2:

-Nghĩa của từ “ngậm” và “gậm” khônggiống nhau, vì vậy, chép ai từ, ý nghĩacủa câu thơ sẽ thay đổi Con hổ khôngchấp nhận, không an phận “ngậm” mà

nó “gậm khối căm hờn” đó – suy nghĩ,tích tụ nỗi uất hận trong lòng

- “nỗi” mang ý nghĩa trừu tượng;

“khối” mang ý nghĩa cụ thể Tưởngnhư căm hờn đã tích tụ lại thành hình,thành khối mà thành khối, thành hình

Ý 2: - Nhớ cháy lòng cháy ruột, khao

khát được trở về với thiên nhiên tự do, phóng khoáng: câu hỏi tu từ - Nuối tiếc quá khứ vàng son thời kì được làm chủ thiên nhiên.

Ý 3: Uất hận, chán ghét cuộc sốngthực tại (khổ 4)

Chán chường, khinh miệt cuộc sốngthực tại

Trang 13

Ngao ngán, chán ghét cao độ vì cảnh ởvườn bách thú đơn điệu

Hoạt động 2: Củng cố, dặn dò (2p)

- Ôn tập nội dung và nghệ thuật của văn bản

- Học thuộc lòng bài thơ

- Phân tích hình ảnh con hổ khi hồi tưởng lại quá khứ (mạnh mẽ, uyển chuyển,lẫm kiệt)

- Chuẩn bị bài tiếp theo: Ôn tập văn bản “Quê hương” (tiếp theo)

- Thuộc được ít nhất 2 đoạn thơ

- Nêu được những chi tiết đặc sắc trong văn bản

- Phân tích được hình ảnh nghệ trong câu hỏi rèn kĩ năng đọc – hiểu

- Củng cố lại những kiến thức câu nghi vấn + lồng ghép bài tập vào câu hỏiđọc hiểu

2 Kĩ năng:

- Nhận biết được đặc điểm của tác phẩm thơ lãng mạn trong phong trào thơmới 1930-1945

- Đọc diễn cảm tác phẩm thơ hiện đại viết theo bút pháp lãng mạn

- Phát hiện và phân tích được những chi tiết nghệ thuật tiêu biểu trong tácphẩm

3 Hướng tới hình thành năng lực: hợp tác, cảm thụ, giao tiếp Tiếng Việt, giải

Trang 14

+ Ngôn ngữ thơ giản dị, trong trẻoI

Hoạt động 2: Hướng dẫn luyện tập

GV hướng dẫn HS luyện đề, rèn kĩ

năng đọc – hiểu, phân tích đề

-GV phát PHT

- 3 phút HS đọc phiếu gạch chân những

từ khóa quan trọng trong từng câu hỏi

-Các câu hỏi đọc – hiểu HS làm việc cá

nhân

* Câu hỏi viết đoạn văn, Hs làm bài

theo nhóm, tìm ý cụ thể cho đoạn văn,

sau đó viết đoạn cá nhân

* Cá nhân lên chữa bài

* GV chữa lỗi về hình thức, bổ sung về

nội dung

Phần I: Cho câu thơ sau:

“Làng tôi ở vốn làm nghề chài lưới”

Câu 1: Chép tiếp những câu thơ để

hoàn thành hai khổ thơ liên tiếp

Câu 2: Đoạn thơ em vừa chép nằm

trong bài thơ nào? Của ai? Nêu thể thơ

của bài thơ? Nội dung chính của đoạn

thơ là gì?

Câu 3: Giải thích từ “trai tráng” và

“tuấn mã” có trong đoạn thơ vừa chép.

Câu 4: Trong đoạn thơ có chứa các

hình ảnh nghệ thuật mang biện pháp tu

từ nghệ thuật Hãy chỉ ra và nêu giá trị

II.Luyện tập Phần I

Câu 1: (HS chép thơ) Câu 2:

- Bài thơ: “Quê hương”

- Tác giả: Tế Hanh

- Thể thơ: 8 chữ

- Nội dung: Giới thiệu chung về làngtôi và cành làng chài ra khơi đánh cá

Câu 3: Giải thích nghĩa của từ:

-“trai tráng”: trai trẻ, khỏe mạnh.

- “tuấn mã”: ngựa đẹp, khỏe và phi

hăng, phăng, vượt, diễn tả thật ấn

tượng khí thế băng tới dũng mãnh củacon thuyền khi ra khơi, làm toát lênmột sức sống mạnh mẽ, một vẻ đẹphùng tráng đầy sức sống

Trang 15

biểu cảm của phép tu từ nghệ thuật đó? b.Hình ảnh 2:

“Cánh buồm giương to như mảnh hồn làng

Rướn thân trắng bao la thâu góp gió ”

->Câu thơ miêu tả cánh buồm căng rấtđẹp, một vẻ đẹp lãng mạn với sự sosánh độc đáo Hình ảnh con thuyềnbỗng trở nên lớn lao, thiêng liêng vàthơ mộng Nó chính là biểu tượng củalinh hồn làng chài -> bút pháp lãngmạn hóa (Vật vô tri vô giác trở nênsống động, thiêng liêng và như linhhồn của người dân làng chài

“Nhờ ơn trời biển lặng cá đầy ghe”,

Những con cá tươi ngon thân bạc

trắng.

Dân chài lưới làn da ngăm rám nắng,

Cả thân hình nồng thở vị xa xăm;

Chiếc thuyền im bến mỏi trở về nằm

Nghe chất muối thấm dần trong thớ

vỏ”

Câu 1: Em hãy tóm tắt nội dung đoạn

thơ trên bằng một câu văn

Câu 2: Xác định đề tài và chủ đề của

bài thơ “Quê hương”

Câu 3: Trong bài thơ, hình ảnh cánh

buồm được nhắc đến mấy lần? Chép lại

các câu thơ chứa hình ảnh đó?

Câu 4: Câu thơ “Nhờ ơn trời biển lặng

cá đầy ghe,” là lời của ai? Câu thơ gợi

cho em suy nghĩ gì?

Câu 5: Câu thơ: “Chiếc thuyền im bến

mỏi trở về nằm / Nghe chất muối thấm

dần trong thớ vỏ” sử dụng biện pháp

nghệ thuật gì? Nêu tác dụng?

Câu 6: Bài thơ mang đến cho ta những

Phần II Câu 1: Đoạn văn trong văn bản “Quê

hương” của nhà thơ Tế Hanh miêu tảcảnh thuyền đánh cá trở về bến

Câu 2:

- Đề tài: Quê hương

- Chủ đề: Tình yêu và nỗi nhớ dànhcho quê hương

Câu 3:

-Hình ảnh cánh buồm được nhắc đến 2lần trong bài thơ

- Câu thơ:

+ Chiếc thuyền nhẹ hăng như con tuấn

mã / Phăng mái chèo mạnh mẽ vượt trường giang.

+ “Cánh buồm giương to như mảnh hồn làng / Rướn thân tráng bao la thâu góp gió”

+ “Chiếc thuyền im bến mỏi trở về nằm / Nghe chất muối thấm dần trong thớ vỏ”

Câu 4:

-Câu thơ là lời của người dân chài

- Suy nghĩ: Niềm vui đón thuyền cáthắng lợi trở về, đó cũng là sự mongmuốn của người dân về những ngườitrực tiếp chèo thuyền ra khơi họ được

an toàn

Trang 16

cảm nhận sâu sắc về hình ảnh con

thuyền Bằng đoạn văn diễn dịch

khoảng 10 câu, em hãy làm rõ ý trên

Trong đoạn có sử dụng một câu nghi

Câu 6:

của người dân làng chài

Con thuyền khi ra khơi Con thuyền khi trở về Con thuyền trên bãi

để người dân chài trở về

Tình cảm của tác giả: Gắn bó sâu nặng, tình yêu thương đằm thắm, tha thiết

(HS diễn đạt thành đoạn văn)

Yêu cầu hình thức:

-Đoạn diễn dịch với câu chủ đề nằm ở đầu đoạn, khoảng 10 câu

- Không mắc lỗi chính tả, đặt câu

- Có YCTV: Câu nghi vấn (Gạch chân và chỉ rõ)

Yêu cầu về nội dung: Diễn đạt đủ cơ bản các ý chính

Hoạt động 3: Củng cố, dặn dò (2p)

- Ôn tập nội dung và nghệ thuật của văn bản

Trang 17

- Học thuộc lòng bài thơ.

- Phân tích những câu văn chứa biện pháp tư từ nghệ thuật

- Học thuộc nội dung và nghệ thuật của văn bản

- Chuẩn bị bài tiếp theo: Ôn tập văn bản “Quê hương”

- Thuộc lòng bài thơ

- Nêu được những chi tiết đặc sắc trong văn bản

- Phân tích được hình ảnh nghệ trong câu hỏi rèn kĩ năng đọc – hiểu

- Củng cố lại những kiến thức câu nghi vấn bằng câu hỏi cụ thể

2 Kĩ năng:

- Nhận biết được đặc điểm của tác phẩm thơ lãng mạn trong phong trào thơmới 1930-1945

- Đọc diễn cảm tác phẩm thơ hiện đại viết theo bút pháp lãng mạn

- Phát hiện và phân tích được những chi tiết nghệ thuật tiêu biểu trong tácphẩm

3 Hướng tới hình thành năng lực: hợp tác, cảm thụ, giao tiếp Tiếng Việt, giải

Trang 18

* Câu hỏi viết đoạn văn, Hs làm bài

theo nhóm, tìm ý cụ thể cho đoạn văn,

sau đó viết đoạn cá nhân

* Cá nhân lên chữa bài

* GV chữa lỗi về hình thức, bổ sung về

nội dung

Bài 1: Tìm câu nghi vấn trong các

câu dưới đây, chỉ ra đặc điểm hình

thức của các câu nghi vấn đó và cho

biết chúng được dùng với mục đích

gì?

a “Tôi quắc mắt:

-Sợ gì? […] Mày bảo tao còn biết sợ

ai hơn tao nữa! (“Dế Mèn phiêu lưu

ký” - Tô Hoài)

b “Thân gầy guộc, lá mong manh

Mà sao nên lũy nên thành tre ơi?”

(“Tre Việt Nam” – Nguyễn Duy)

c “Cả đàn bò giao cho thằng bé

người không ra người ngợm không ra

ngợm ấy, chăn dắt làm sao?” (“Em bé

thông minh)

d Đồ ngốc! Sao lại lại không bắt con

cá đền cái gì? Đòi một cái máng cho

lợn ăn không được à?” (“Ông lão đánh

cá và con cá vàng”)

Bài 1:

a “Sợ gì?” – câu nghi vấn được đánh dấu bằng đại từ nghi vấn “gì” (phủ định việc “sợ” của Dế Mèn: “Tao không sợ

gì cả” với sắc thái kiêu căng, tự mãn).

b “Mà sao nên lũy nên thành tre ơi?” –

câu nghi vấn đánh dấu bằng đại từ nghi

vấn “sao” (bộc lộ cảm xúc ngạc nhiên,

thán phục với sắc thái tự hào)

c Cả câu – câu nghi vấn được đánh dấu

bằng đại từ nghi vẫn “sao” phủ định việc “chăn dắt bò của Sọ Dừa”:

“Không chăn dắt được” với sắc thái

phân vân, nghi ngờ

d - “Sao lại lại không bắt con cá đền

cái gì?” – đánh dấu bằng đại từ nghi

vấn “sao” (khẳng định phải bắt đền con

cá một cái gì đó với sắc thái trách móc,bực tức

- “Đòi một cái máng cho lợn ăn không

được à?” – đánh dấu bằng tình thái từ

“à” (khẳng định “phải đòi một cái

máng cho lợn ăn” với sắc thái trách

móc, bực tức)

Bài 2: Cho câu thơ sau: Bài 2:

Trang 19

“Nay xa cách lòng tôi luôn tưởng

nhớ”

Câu 1: Hãy chép tiếp để hoàn thành

khổ thơ chứa câu thơ trên Khổ thơ

thuộc bài thơ nào? Tác giả là ai? Nêu

hoàn cảnh sáng tác bài thơ đó?

Câu 2: Tìm và phân tích những câu

thơ về con người miền biển trong bài

thơ?

Câu 3: Khổ thơ em vừa chép nói về

nỗi nhớ quê hương của tác giả Trong

xa cách, lòng tác giả nhớ đến những

điều gì nơi quê nhà?

Câu 4: Nhà thơ Huy Cận có viết trong

bài thơ “Đoàn thuyền đánh cá”:

“Biển cho ta cá như lòng mẹ

Nuôi lớn đời ta tự buổi nào”.

Hai câu thơ trên gợi cho em nhớ đến

những câu thơ nào trong bài thơ em

vừa xác định?

Câu 5: Kể tên một câu thơ (nói rõ tên

bài thơ và tác giả) cũng nói về quê

hương

Câu 6: Tình yêu quê hương luôn

thường trực trong mỗi con người Khi

xa quê, tình yêu ấy càng trỗi dậy và họ

muốn được thể hiện bằng những việc

làm cụ thể Hãy trình bày sự hiểu biết

của em về vấn đề này bằng chuỗi câu

không quá 2/3 trang giấy thi

(ý chính: Tình yêu quê hương và

những việc làm thể hiện tình yêu quê

hương)

Câu 1

- Chép tiếp:

“Nay xa cách lòng tôi luôn tưởng nhớ

Màu nước xanh, cá bạc, chiếc buồm vôi,

Thoáng con thuyền rẽ sóng chạy ra khơi,

Tôi thấy nhớ cái mùi nồng mặn quá!”

- Bài thơ “Quê hương” – Tế Hanh

- HCST: Khi tác giả xa quê hương, nhớ

về và viết bài thơ này

Câu 2: Những câu thơ nói về con người

miền biển trong bài thơ “Quê hương”

Dân trai tráng bơi thuyền đi đánh cá

-> vẻ đẹp khỏe mạnh

Khắp dân làng tấp nập đón ghe về

->con người đón thuyền về tấp nập,đông vui

- Dân chài lưới…xa xăm -> vẻ đẹp chắc

khỏe của những con người phải vật lộnvới sóng gió khơi xa

Câu 3:

-Biển (màu nước xanh)

- Cá (cá bạc)

- Cánh buồm (chiếc buồm vôi)

- Thuyền (thoáng con thuyền rẽ sóngchạy ra khơi)

- Mùi biển (cái mùi nồng mặn quá)

Câu 4: câu thơ:

“Nhờ ơn trời biển lặng cá đầy ghe Những con cá tươi ngon thân bạc trắng

->Đó là lời cảm tạ chân thành đưuọcthốt lên từ đáy lòng của người dân chàilưới đối với biển cả Trong niềm vui họkhông quên cảm ơn trời biển, cho thấy

vẻ đẹp tâm hồn họ, là tấm lòng đôn hậu,chân thực

Câu 5:

Câu thơ

“Quê hương là chùm khế ngọt Cho con trèo hái mỗi ngày Quê hương là đường đi học

Trang 20

Con về rợp bướm vàng bay”

(“Quê hương” – Đỗ Trung Quân)

Câu 6:

Chủ đề Tình yêu quê hương tha thiết

Khái niệm Cách thể hiện

tình yêu dành cho quê hương (Biểu hiện)

Vai trò của quê hương

- Giới thiệu vềquê hương chobạn bè:

+ Các phong tụctập quán

+ Các lễ hội đặctrưng

+ Các trò chơidân gian

+ Các món ăntruyền thống

+ Con người: thânthiện, chân chất,giản dị, cởi mở,đôn hậu, quantâm nhau,

+ Các địa danh(đền, chùa, giếngnước lâu đời, nhà

cổ, con sông )->Vởi thái độ tựhào, trân trọng,yêu mến

-Là điểm tựa chocon người

- Là nguồn cổ vũ,động viên

- Bồi đắp nhữnggiá trị tinh thầncao quý

-

-Nói xấu

- Phá hoại củacông

- Không có ý thứcxây dựng quêhương

Trang 21

+ Tích lũy kiến thức.

+ Luôn yêu quý và tự hào

(HS diễn đạt ý)

Hoạt động 3: Củng cố, dặn dò (2p)

- Ôn tập nội dung và nghệ thuật của văn bản

- Học thuộc lòng bài thơ

- Phân tích những câu văn chứa biện pháp tư từ nghệ thuật

- Học thuộc nội dung và nghệ thuật của văn bản

- Chuẩn bị bài tiếp theo: Ôn tập văn bản “Ông đồ”, Câu cầu khiến

Ngày soạn: 2/1/2017

Ngày dạy:

Buổi 43: Ôn tập: Văn bản “ÔNG ĐỒ” (Vũ Đình Liên)

Tiếng Việt: CÂU CẦU KHIẾN

I.Mục tiêu cần đạt: Học xong bài này, HS sẽ có được:

1 Kiến thức

- Củng cố và học thuộc kiến thức cơ bản về tác giả Vũ Đình Liên và bài “Ông đồ”

- Phân tích được những đặc sắc về nội dung và nghệ trong văn bản qua hệ thốngbài tập cụ thể

- Nhắc lại được đặc điểm về hình thức và chức năng của kiểu câu cầu khiến

- Áp dụng lý thuyết để làm một số bài tập rèn kỹ năng đọc – hiểu đề bài

2 Kỹ năng

- Rèn kĩ năng viết đoạn văn cảm thụ chi tiết đặc sắc trong văn bản trên

- Kỹ năng cảm nhận nét đẹp văn hóa, bản sắc dân tộc riêng của đất nước VN

1 GV: soạn giáo án, pho tô phiếu BT.

2 HS: Ôn lại kiến thức về 2 văn bản “Một thứ quà của lúa non: Cốm” và bài “Mùa

xuân của tôi” để thấy được nét đẹp văn hóa của Việt Nam cần phải bảo vệ và giữgìn

Trang 22

sắc về nội dung và nghệ thuật

văn bản và phần tiếng Việt

b Nghệ thuật:

- Thể thơ ngũ ngôn

- Kết cấu đầu cuối tương ứng

- Nghệ thuật tương phản

2 Tiếng Việt Câu cầu khiến

- Câu cầu khiến là câu dùng để ra lệnh, yêucầu, đề nghị, khuyên bảo,

- Đặc điểm hình thức của câu cầu khiến:+ Câu cầu khiền chứa các phụ từ đứngtrước động từ: hãy, chớ, đừng,

Ví dụ: “Người cao lớn cười nói: “Mọi khinàng Út thường làm bánh giả chơi bày cỗ

Nay, nàng Út hãy làm thứ bánh đó dâng cha Nhưng chớ có bỏ đất cát như mọi khi

mà hãy đổ gạo nếp vào” (Truyền thuyết

Hùng Vương)

+ Câu cầu khiến chứa các từ đứng sau độngtừ:

đi, thôi, nào,

Ví dụ: “Con nín đi! Mợ đã về với các con

rồi mà” (Nguyên Hồng)+ Câu cầu khiến chứa các từ hãy, đừng,

chớ đứng ở trước và các từ đi, thôi, nào,

ở phía sau động từ

Ví dụ: “Ông lão ơi! Đừng băn khoăn quá! Thôi hãy về đi! (“Ông lão đánh cá và con

cá vàng”)+ Câu cầu khiến không chứa các từ đi trước

và đi sau động từ nhưng được đánh dấubằng ngữ điệu cầu khiến

Ví dụ: “Đồ ngu! Đòi một cái máng thật à?

Trang 23

Một cái máng thì thấm vào đâu! Đi tìm lại con cá và đòi một cái nhà rộng.” (“Ông

lão ”)

Lưu ý: Thông thường, khi nói với người

lớn tuổi; hoặc khi mời mọc, nhờ vả, khuyênnhủ; hoặc tỏ thái độ lịch sự, phải dùng câucầu khiến có chủ ngữ

chân những từ khóa quan trọng

trong từng câu hỏi

-Các câu hỏi đọc – hiểu HS

sung về nội dung

Bài 1: Tìm câu cầu khiến

trong các câu dưới đây và chỉ

ra các dấu hiệu hình thức của

câu cầu khiến đó?

a “Đừng cho gió thổi nữa!

Đừng cho gió thổi nữa”

(“Cây bút thần”)

b “Con trăn ấy là của vua

nuôi đã lâu Nay em giết nó,

tất không khỏi bị tội chết Thôi

bây giờ nhân trời chưa sáng

em hãy trốn ngay đi Có

b Thôi bây giờ nhân trời chưa sáng em

hãy trốn ngay đi.

c Đừng làm cao Đừng trốn tránh

Lên với tao -> dùng ngữ điệu cầu

khiến

d “Xin bệ hạ hoàn gươm lại cho Long

Quân”

Trang 24

Lên với tao

Vui tiếp nào…!” (“Chuyện

Lương Thế Vinh”)

d “Xin bệ hạ hoàn gươm lại

cho Long Quân” (“Sự tích

Hồ Gươm”)

Bài 2: Tìm câu cầu khiến

trong các câu sau Hãy giải

thích tại sao trong các câu

cầu khiến đó có chủ ngữ Nếu

bỏ chủ ngữ đi có được

không? Vì sao?

a “Đứa bé nghe tiếng rao,

bỗng dưng cất tiếng nói:

- Mẹ ra mời sứ giả vào đây.

(“Thánh Gióng”)

b “Ông cầm lấy cái này về tâu

đức vua xin rèn cho tôi thành

một con dao để xẻ thịt chim.”

(“Em bé thông minh”)

Bài 2:

a Mẹ ra mời sứ giả vào đây.

b Ông cầm lấy cái này về tâu đức vua xin rèn cho tôi thành một con dao để

xẻ thịt chim.

(Chú ý đến quan hệ giữa người nói vàngười nghe)

Bài 3: Bài 3 : Cho câu thơ:

“Mỗi năm hoa đào nở”

Câu a Chép tiếp những câu

thơ tiếp theo để hoàn thành 2

khổ thơ của bài thơ “Ông đồ”

Câu b Nêu nêu nội dung của

khổ thơ em vừa chép bằng một

câu văn

Câu c Hình ảnh ông đồ gắn

liền với thời điểm “mỗi năm

hoa đào nở”, điều đó có ý

nghĩa như thế nào?

Câu d Trong bài thơ, nhân vật

trữ tình được gọi theo những

cách khác nhau: ông đồ già,

ông đồ, ông đồ xưa Hãy phân

tích cách gọi như vậy?

Câu e “Niềm hoài cổ” là một

“Mỗi năm hoa đào nở

Lại thấy ông đồ già Bày mực tàu giấy đỏ Bên phố đông người qua

Bao nhiêu người thuê viết Tấm tắc ngợi khen tài Hoa tay thảo những nét Như phượng múa rồng bay”

Câu b Khổ thơ giới thiệu hình ảnh ông đồ

ngồi viết chữ trong ngày Tết đến xuân về

Câu c.

-Hoa đào là tín hiệu của mùa xuân và Tết

cổ truyền của dân tộc

- Ông đồ có mặt giữa mùa đẹp vui, hạnhphúc của mọi người

Câu d: Cách gọi như vậy thể hiện rất rõ

tình cảm của nhà thơ:

- Ông đồ già: Gọi theo tuổi tác, sự tôn

trọng, gợi về thời gian của tập quán viết

Trang 25

và chỉ rõ “niềm hoài cổ” ở đây

là gì?

Câu g Viết đoạn văn theo

phép diễn dịch khoảng 8 câu

trình bày cảm nhận của em về

hình ảnh ông đồ trong hai khổ

thơ đầu của bài thơ Trong

đoạn có sử dụng một câu cầu

khiến (Gạch chân và chỉ rõ)

câu đối và thưởng thức câu đối của conngười

- Ông đồ: Tên gọi chung của những thầy

đồ viết câu đối trên hè phố, gợi số đông, tất

cả những ông đồ đang làm công việc đóđều trong cảnh bị lãnh quên

- Ông đồ xưa: Ông đồ của những ngày

xưa, của thời đã qua Cách gọi phù hợp vớihình ảnh ông đồ đã lùi vào hẳn quá khứ,gợi được sự thương cảm

con hổ nhớ về quá khứ huy hoàng

của nó, về cuộc sống tự do, phóng

khoáng ở vị thế chúa tể

đó là nỗi nhớ cảnh cũ người xưa, sựchạnh lòng về giá trị tinh thần củadân tộc bị mai một

->Những cảm xúc ấy cũng thể hiện được vẻ đẹp tâm hồn người Việt tronghoàn cảnh mất nước, những giá trị văn hóa cũng có những thay đổi

Chốt ý Bức tranh mùa xuân Hình ảnh ông đồ

Dẫn chứng “Mỗi năm hoa đào nở”

“Bên phố đồng người qua”

“Lại thấy ông đồ già Bày mực tàu giấy đỏ”

“Hoa tay thảo những nét Như phượng múa rồng bay”

Phân tích - Hoa đào nở, mực tàu, giấy

đổ: tín hiệu, sứ giả của mùa

- Như một người nghệ sĩ đangsay sưa sáng tạo, trổ hết tài

Trang 26

năng, tâm huyết dành chomọi người

Nghệ thuật: + Nhịp thơ nhanh, giọng thơ khỏe khoắn, hânhoan

+ Nghệ thuật so sánh “Hoa tay … rồng bay” ->tài năng, sự khéo léo

Nhận xét ->bức tranh xuân tươi đẹp + tài hoa của con người (ông đồ)

-> Không khí nhộn nhịp, tràn đầy sức sống

(HS diễ đạt thành đoạn văn )

Hoạt động 3: Củng cố, dặn dò (2p)

- Ôn tập nội dung và nghệ thuật của văn bản

- Học thuộc lòng bài thơ

- Phân tích những câu văn chứa biện pháp tư từ nghệ thuật

- Học thuộc nội dung và nghệ thuật của văn bản

- Chuẩn bị bài tiếp theo: Ôn tập văn bản “Ông đồ”, Câu cầu khiến

Trang 27

Ngày soạn: 10/1/2017

Ngày dạy:

Buổi 44: Ôn tập: Văn bản “ÔNG ĐỒ” (tiếp theo)

Tiếng Việt: CÂU CẦU KHIẾN

I.Mục tiêu cần đạt: Học xong bài này, HS sẽ có được:

- Nhắc lại được đặc điểm về hình thức và chức năng của kiểu câu cầu khiến

- Áp dụng lý thuyết để làm một số bài tập rèn kỹ năng đọc – hiểu đề bài

2 Kỹ năng

- Rèn kĩ năng viết đoạn văn cảm thụ chi tiết đặc sắc trong văn bản trên

- Kỹ năng cảm nhận nét đẹp văn hóa, bản sắc dân tộc riêng của đất nước VN

1 GV: soạn giáo án, pho tô phiếu BT.

2 HS: Ôn bài trước ở nhà.

III Tiến trình hoạt động

Trang 28

trong từng câu hỏi.

-Các câu hỏi đọc – hiểu HS

sung về nội dung

Bài tập 1: Câu thơ dưới đây

thuộc bài thơ “Ông đồ” của

Vũ Đình Liên:

“… Ông đồ vẫn ngồi đấy”

Câu 1: Chép tiếp nhưng câu

thơ tiếp theo để hoàn thành 2

khổ thơ

Câu 2: Bài thơ “Ông đồ” được

viết theo thể thơ nào? Thể thơ

này có tác dụng gì trong việc

thể hiện nội dung cảm xúc của

bài thơ?

Câu 3: Kết cấu của bài thơ có

gì đặc biệt? Lối kết cấu ấy có ý

nghĩa gì?

Câu 4: Bài thơ có mấy lần sử

dụng câu hỏi tu từ? Em hãy chỉ

ra và nêu giá trị nghệ thuật của

những câu hỏi tu từ ấy?

Câu 5: Thủ pháp tương phản

được thể hiện rất hiệu quả

trong bài thơ Hãy phân tích rõ

điều đó?

Câu 6: Xã hội Việt Nam trong

thời kì hội nhập, nét đẹp văn

hóa vẫn được trân trọng, giữ

gìn Từ văn bản “Ông đồ” kết

hợp với sự hiểu biết của bản

thân, hãy viết chuỗi câu

khoảng 1/2 trang giấy nêu suy

Câu 2:

- Thể thơ: Ngũ ngôn (5 chữ)

- Tác dụng: Vừa có khả năng tự sự (kểchuyện), miêu tả, triết lý, vừa diễn tả tâm tìnhsâu lắng, nỗi niềm hoài cổ

Câu 3:

-Kết cấu: Kết cấu “đầu cuối tương ứng”, mở

đầu là “Mỗi năm hoa đào nở - Lại thấy ông đồ

già”, kết thúc là “Năm nay đào lại nở - Không thấy ông đồ xưa”.

- Ý nghĩa: Làm nổi bật cái tứ “cảnh cũ người

đâu”, vừa thích hợp để diễn tả nỗi niềm bâng

khuâng, nuối tiếc của tác giả và gợi lên ởngười đọc niềm đồng cảm sâu sắc

Câu 4:

-Trong bài thơ có 2 lần sử dụng câu hỏi tu từ:

“Nhưng mỗi năm mỗi vắng Người thuê viết nay đâu?”

Và :

“Những người muôn năm cũ Hồn ở đâu bây giờ?”

->Tác dụng: Bộc lộ cảm xúc: ở câu thứ nhất,thể hiện niềm thương cảm, ngậm ngùi trước

Trang 29

cảnh ông đồ ế khách Ở câu thứ hai, trước sựvắng bóng của ông đồ, nhà thơ cất lên lời hỏinhư thảng thốt, xót xa, bâng khuâng, nuối tiếc.

Hỏi những người muôn năm cũ là ông đồ, là

lớp nhà nho thất thế, là những người đã từngthuê ông đồ viết chữ, cũng có thể là lời tự hỏichính mình, chính thế hệ mình – lớp ngườimới, lớp người hiện đại

Câu 5: Gợi ý: Để thấy được hiểu quả của phép tương phản cẩn phân tích:

-Sự tương phản của hai thời kỳ trong cuộc đờiông đồ (Cảnh, hình ảnh ông đồ, những ngườithuê viết)

- Sự tương phản giữa sự ồn ào, náo nhiệt của

phố phường với “dáng ngồi bất động như bó

gối” của ông đồ (Vũ Quần Phương)

- Sự tương phản giữa sự nhẫn nại như níu vớicủa ông đồ với cuộc đời và sự thờ ơ, vô tìnhcủa mọi người với ông

- Sự tương phản giữa cái còn (hoa đào) và cáimất (hình ảnh ông đồ) trong khổ thơ cuối.->Thể hiện sự thăng trầm, nỗi bất hạnh trongcuộc sống của ông đồ Đồng thời thể hiệnđược cảm xúc của tác giả - sự thương cảmtrước những người đã trở thành “cái di tíchtiều tụy đáng thương của mội thời tàn” và tiếcnuối cảnh cũ người xưa

Bài 5: Gợi ý dàn ý

Chủ đề XH Việt Nam trong thời kì hội nhập, khi mà đất nước tiếp thu đa

dạng nền văn hóa cúa các nước khác thì một trong những nét đẹpvăn hóa vẫn được trân trọng, giữ gìn trong ngày tết cổ truyền củadân tộc đó là tục xin chữ đầu năm

- Tài lộc

- Thưởngthức tàinăng củangười chochữ

- Thể hiện

-Thểhiện sựyêumến vàquýtrọngchữviết

- Coi

Mọilứatuổi,tầnglớp,giaicấp đểuxin chữcầu

Một số chữ hay được xin:+ Phúc, Tâm: cho giađình

+ Thọ, An: cho bố mẹ,ông bà

+ Hiếu, Trí: cho con cái.+ Tín, Trung, Nhẫn: chobạn bè

+ Thành: thành đạt

Trang 30

nhữngmong ướcđầu nămmới.

trọngviệc họchành

may + Nhẫn: Sự kỷ luật, bình

tĩnh, kỹ lưỡng

+ Cát: mọi sự đều tốt đẹp.+ Phú: ấm no, sung túcNhận

ngữ biểu thị ý van xin trong

các câu cầu khiến sau:

a “Nhà cháu đã túng lại phải

đóng cả suất sưu của chú nó

nữa, nên mới lôi thôi như thế.

Chứ cháu có dám bỏ bễ tiền

sưu của nhà nước đâu? Hai

ông làm phúc nói với ông lý

cho cháu khất…”

(“Tắt đèn” – Ngô Tất Tố)

b “Khốn nạn! Nhà cháu đã

không có, dẫu ông chửi mắng

cũng đến thế thôi Xin ông

câu cầu khiến sau để thấy sự

thay đổi thái độ của người

mẹ (trích từ “Cuộc chia tay

của những con búp bê” –

Khánh Hoài):

(1) Mẹ tôi, giọng khản đặc,

từ trong màn nói vọng ra:

- Thôi hai đứa liệu mà

đem chia đồ chơi ra đi.

(2) - Đem chia đồ chơi ra

- Sự có mặt của từ “đi” trong câu (2) so với

câu (3)

Trang 31

Hoạt động 3: Củng cố, dặn dò (2p)

- Ôn tập nội dung và nghệ thuật của văn bản

- Học thuộc lòng bài thơ

- Phân tích những câu văn chứa biện pháp tư từ nghệ thuật

- Học thuộc nội dung và nghệ thuật của văn bản

- Chuẩn bị bài tiếp theo: Kiểm tra định kỳ tháng 1; Buổi 46: Ôn tập “Tức cảnh PácBó”

Ngày soạn: 17/1/2017

Ngày dạy:

Buổi 45: Ôn tập văn bản “TỨC CẢNH PÁC BÓ” (Hồ Chí Minh)

Luyện viết đoạn văn có câu cầu khiến

I.Mục tiêu cần đạt: Học xong bài này, HS sẽ có được:

1 Kiến thức

- Nêu được nội dung và nghệ thuật bài thơ “Tức cảnh Pác Bó”

- Nhớ được đặc điểm hình thức và chức năng của câu cầu khiến

- Vận dụng kiến thức vào giải quyết các bài tập rèn kỹ năng đọc – hiểu, viếtđoạn văn

1 GV: soạn giáo án, pho tô phiếu BT.

2 HS: Ôn bài trước ở nhà.

III Tiến trình hoạt động

- Sự nghiệp lớn dịch sử Đảng đòi hỏi

phải có niềm tin vững chắc không thểlay chuyển

Trang 32

- Phát triển năng lực giao tiếp, giải

* Câu hỏi viết đoạn văn, Hs làm bài

theo nhóm, tìm ý cụ thể cho đoạn

văn, sau đó viết đoạn cá nhân

* Cá nhân lên chữa bài

* GV chữa lỗi về hình thức, bổ sung

về nội dung

Niềm tin, niềm tự hào của Bác Hồ

tỏa sáng trong cả bài thơ “Tức

cảng Pác Bó” và tụ lại ở một câu

thơ:

“Cuộc đời cách mạng thật là

sang!”

Câu 1: Em hãy chép tiếp ba câu thơ

liền trước câu thơ này để hoàn thiện

bài thơ?

Câu 2: Bài thơ được Bác sáng tác

trong hoàn cảnh nào?

Câu 3: Trong bài thơ này còn có câu

thơ: “Cháo bẹ rau măng vẫn sẵn

sàng” Em hiểu câu thơ này như thế

nào?

?GV: Có thể hiểu câu thơ “Cháo bẹ

rau măng vẫn sẵn sàng.” như thế

II.Luyện tập Câu 1: Chép thuộc

‘ Sáng ra bờ suối, tối vào hang, Cháo bẹ rau măng vẫn sẵn sàng Bàn đá chông chênh dịch sử Đảng, Cuộc đời cách mạng thật là sang.”

Câu 2: Hoàn cảnh sáng tác: 2/1941

khi Bác đang sống và làm việc hết sứcvất vả và khó khăn ở hang Pác Bó –Cao Bằng sau 30 năm bôn ba hoạtđộng ở nước ngoài

Câu 3: Câu này kể chi tiết hơn về sự

ăn: cháo nấu bằng hạt bẹ (ngô), rau là

măng rừng Riêng ba chữ “vẫn sẵn

sàng”có hai cách hiểu:

- Cách 1: Những thức ăn như bẹ vàmăng ở đây lúc nào cũng có, cũng “sẵnsàng”, lại còn dư dả là đằng khác

- Cách 2: Dù phải ăn uống kham khổnhưng người cách mạng vẫn sẵn sàngtrước mọi tình huống để chớp lấy thời

Trang 33

?GV: Câu thơ gợi cho chúng ta

điều gì?

?GV: Ba chữ “vẫn sẵn sàng” nên

hiểu như thế nào?

? Qua câu thơ này chúng ta hiểu

như thế nào về tâm trạng của Hồ

Chí Minh?

-GV gợi mở cho hs bằng các câu hỏi

HS trả lời và tự tình bày bài vào

Câu 4: Kể tên một bài thơ có cùng

thể loại với bài thơ “Tức cảnh Pác

Bó” mà em được học?

Câu 5: Nêu sự kết hợp hài hòa giữa

chất cổ điển và hiện đại trong bài

Câu 4: Bài thơ “Vọng nguyệt” (“Ngắm

trăng”) – Hồ Chí Minh

- Thể thơ: Bài thơ viết theo thể Thất

ngôn tứ tuyệt Đường luật, tuân thủ

đúng quy định về vần luật của thể

thơ Đây là một thể thơ truyền thống

trong lịch sử văn học dân tộc Bài thơ

ngắn gọn, hàm súc (cả bài chỉ gồm 4

câu, 28 chữ)

- Hình ảnh nhân vật trữ tình (Bác

Hồ): là một con người sống ung

dung, thanh thản, hòa hợp với thiên

nhiên, hưởng thú vui tao nhã chốn

lâm tuyền (có thể liên hệ đến hình

ảnh của Nguyễn Trãi trong Bài ca

- Giọng thơ: bình dị, hóm hỉnh, đùa

vui

- Hình ảnh thơ, ngôn ngữ thơ: rất

gần gũi, bình dị như lời ăn tiếng nóihàng ngày với các từ ngữ gần với

khẩu ngữ: bờ suối, hang, cháo bẹ,

rau măng các hình ảnh tả thực

cuộc sống thiếu thốn và những côngviệc hàng ngày của nhà thơ (rất khácvới cách nói ước lệ mang phong cáchtrang trọng của thơ ca truyền thống)

- Hình ảnh nhân vật trữ tình (Bác

Hồ): Bên cạnh hình ảnh của một triếtnhân hưởng thú lâm tuyền (như trongthơ truyền thống), người đọc cònthấy nổi bật lên hình ảnh một chiến sĩ

Trang 34

cách mạng vượt lên tất cả nhữngthiếu thốn, gian khổ của đời sốnghàng ngày để hoạt động cách mạng.

Đó là hình ảnh con người luôn lạcquan, tin tưởng, luôn yêu đời và làmchủ hoàn cảnh

Câu 6:Cho chủ đề như sau: Bài thơ “Tức cảnh Pác Bó” đã thể hiện tư thế ung

dung của người chiến sĩ cách mạng”.Bằng đoạn văn TPH khoảng 12 câu em

hãy làm sáng tỏ chủ đề trên Trong đoạn văn có sử dụng câu cầu khiến (Gạchchân và chỉ rõ)

- Yêu cầu hs gạch chân những từ ngữ quan trọng trong đề bài

- Yêu cầu hs thực hiện thao tác tìm hiểu đề

- HD hs tìm ý

-Yêu cầu hs viết bài

- GV sửa bài cho 1 số hs

Chủ đề Bài thơ “Khi con tu hú” đã phản ánh hoạt động cách mạng phong

phú, sôi nổi, phong thái ung dung tự tại và tinh thần lạc quan củangười chiến sĩ cách mạng

“Cháo bẹ rau măng vẫn sẵn sàng

-> Lươngthực thựcphẩm đầy đủtới mức dưthừa

Dịch sử Đảng.

“Cuộc đời cách mạng thật là sang”

Phân tích Giọng điệu

thơ thật thoảimái, phơiphới Cáchngắt nhịp 4/3tạo thành hai

vế sóng đôithật nhịpnhàng

giọng điệucâu thơ cónét vui đùa,hóm hỉnh

“Chôngchênh” gợilên nhữngkhó khăngian khổ củacông cuộchoạt độngcách mạng

Cao quý,sang trọng.Giọng điệuhóm hỉnh,vui tươi, xuatan sự khókhăn, mệtnhọc

Trang 35

Nhận xét Cuộc sống

của Bác đãtrở thành nềnếp, hòa điệuvới nhịp sốngcủa núi rừngung dung, tựtại

Nụ cười củacon ngườisống tronggian khổ, khókhăn nhưngvẫn luôn lạcquan yêu đời

Phong tháiung dung tựtin vượt mọikhó khăn, sẵnsàng hi sinh

vì thắng lợicủa cáchmạng

Được hòamình vớithiên nhiên,núi rừng.được cứunước, cứudân

HS diễn đạt:

Bài thơ “Tức cảnh Pác Bó” đã phản ánh hoạt động cách mạng phong phú,sôi nổi, phong thái ung dung tự tại và tinh thần lạc quan của người chiến sĩcách mạng Trước hết câu thơ đầu tiên đã nêu ra hoàn cảnh sống của người

chiến sĩ: “Sáng ra bờ suối” – “Tối vào hang” Chúng ta đừng nghĩ rằng đây

là một cuộc sống gò bó, nhàm chán không thay đổi Đọc câu thơ chúng ta thấy

một giọng điệu thơ thật thoải mái, phơi phới với cách ngắt nhịp 4/3 tạo thànhhai vế sóng đôi thật nhịp nhàng Qua đó bộc lộ cuộc sống của Bác thật nề nếp,ung dung tự tại, hòa điệu với nhịp sống của núi rừng Câu thơ thứ hai vẫn tiếptục mạch cảm xúc của câu đầu nhưng có thêm nét vui đùa, hóm hỉnh “Cháo bẹrau măng vẫn sẵn sàng”.Lương thực thực phẩm đầy đủ tới mức dư thừa, nhưngquan trọng hơn là phong thái ung dung luôn sẵn sàng đối diện với mọi khókhăn vượt mọi khó khăn để đi đến đích cuối cùng Câu thơ đã toát lên nụ cườicủa con người sống trong gian khổ, khó khăn nhưng vẫn luôn lạc quan yêuđời.Người ở đó làm công việc dịch sử Đảng Từ láy “Chông chênh” đã gợi lênnhững khó khăn gian khổ của công cuộc hoạt động cách mạng, thế nhưng Bácvẫn luôn ngời sáng với phong thái ung dung tự tin vượt mọi khó khăn, sẵnsàng hi sinh vì thắng lợi của cách mạng Từ “sang” đã trở thành nhãn tự củabài thơ Người vui vì được hoạt động cống hiến cho quê hương Cái “sang” ởđây là cái sang của nhà cách mạng, của người nắm được vận hội thời cơ cứunước để chèo lái con thuyền đi đến đích vinh quang Bởi trong hành trình làmcách mạng, tình cờ Bác được sống giữa thiên nhiên, được hoạt động cáchmạng ngay tại quê hương mình và bởi mục đích, ý nghĩa của việc là cáchmạng là hết sức cao đẹp: để cứu nước, cứu dân Như vậy bài thơ đã gợi lêntrong lòng người đọc chúng ta một bài học về tinh thần lạc quan, ung dung,biết sống và hướng về một lý tưởng cao đẹp

Hoạt động 3: Củng cố, dặn dò (2p)

- Nêu những nét cơ bản về nội dung, nghệ thuật của bài thơ?

- Đọc thuộc lòng bài thơ và nêu cảm nhận về cái “sang” của cuộc đời cách mạngtrong thơ Bác?

- Nắm chắc kiến thức cơ bản đã ôn, học thuộc bài thơ, hoàn thành bài tập

- Chuẩn bị: Ôn tập văn bản “Ngắm trăng”

Trang 36

Ngày soạn: 20/1/2017

Ngày dạy:

Buổi 46: Ôn tập văn bản“NGẮM TRĂNG”

Tiếng Việt: CÂU CẢM THÁN

I.Mục tiêu cần đạt: Sau buổi học, HS có được:

1 Kiến thức

- Nêu được nội dung và nghệ thuật bài thơ “Ngắm trăng”

- Nhớ được đặc điểm hình thức và chức năng của câu cảm thán

- Vận dụng kiến thức vào viết đoạn văn

2 Kĩ năng

- Làm được bài tập 1,2,3 trong PBT

- Làm được bài tập viết đoạn viết đoạn văn quy nạp chứng minh được cuộc

“vượt ngục tinh thần ngoạn mục của Bác” có yêu cầu TV (Trọng tâm)

1 GV: soạn giáo án, pho tô phiếu BT.

2 HS: Ôn bài trước ở nhà.

III Tiến trình hoạt động

-Yêu cầu học sinh nhắc

lại nội dung và nghệ

thuật văn bản “Ngắm

trăng”

I.Kiến thức cần ghi nhớ

Trang 37

- Yêu cầu HS nhắc lại

phiên âm và dịch thơ bài

thơ “Ngắm trăng” Nêu

2.Câu 2: Trong hai câu

thơ đầu bài “Ngắm

trăng”, Bác Hồ ngắm

trăng trong hoàn cảnh

nào? Tâm trạng của Bác

trong hai câu thơ đầu bài

thơ “Ngắm trăng” như

Câu 3: Viết đoạn văn

quy nạp khoảng 8 câu

phân tích hai câu thơ

cuối trong bài thơ

“Ngắm trăng” để chứng

minh rằng đây là cuộc

“vượt ngục tinh thần” vô

cùng ngoạn mục của

Bác Trong đoạn văn có

II Luyện tập Câu 1:

(HS chép thuộc thơ)

Câu 2:

- Hoàn cảnh:Khác thường - trong ngục (không có

tự do)

- Khi Bác nói “Trong tù không rượu cũng không

hoa” không phải là Bác đang than thở mà Bác chỉ

muốn nhấn mạnh về sự thiếu thốn mọi bề của mộtlần thưởng trăng Có nghĩa là trước đêm trăng tuyệtđẹp đó, Bác mong là được thưởng trăng một cáchtrọn vẹn

-Tâm trạng của Bác: Tâm trạng bối rối băn khoăn,

xúc động: Trước cảnh đẹp đêm nay biết làm thế

nào? Chính việc nhớ đến rượu và hoa trong cảnh tù

đày đã cho thấy người không hề vướng bận gì vềvật chất và những gian nan mà mình đang phảichịu Người tù vẫn ung dung tự tại, vẫn thả hồnmình cùng với thiên nhiên

Câu 3:

* Bước 1: Tìm hiểu đề.

- Nội dung: Cuộc vượt ngục tinh thần của Báctrong hai câu cuối

- Hình thức: Đoạn văn quy nạp khoảng 8 câu

- Tiếng Việt: Câu cảm thán

* Bước 2: Tìm ý:

- Hai câu cuối sử dụng nghệ thuật đối rất chỉnh:

nhân, nguyệt rồi lại nguyệt, thi gia ở hai đầu câu

thơ cùng cái sóng sắt nhà tù ở giữa

- Người tù yêu trăng, ngắm trăng qua cửa sổ nhà tù

Trang 38

sử dụng câu cảm thán - Nghệ thuật nhân hóa: Vầng trăng cũng vượt qua

song sắt tàn bạo để tìm đến người tù

Người và trăng đã tìm được sự giao hòa giaocảm với nhau Cả hai đều thanh thản ung dung vượtqua song sắt chiến thắng ngục tù đến với nhau bằngtình cảm chân thành Nhà tù chỉ có thể giam cầmthể xác chứ không thể trói buộc tinh thần tự do củaBác

Đoạn văn tham khảo: Hai câu thơ cuối đã sử dụng nghệ thuật đối rất chỉnh

đã khiến cho cuộc ngắm trăng trở nên thi vị và đầy ý nghĩa: Nhân, nguyệt rồi lại nguyệt, thi gia ở hai đầu câu thơ và cái song sắt ở giữa Người tù yêu trăng,

ngắm trăng qua cửa sổ Và với nghệ thuật nhân hóa trăng trở nên có hồn nhưcon người “nhòm” qua song sắt nhà tù để ngắm nhà thơ Người và trăng đã có

sự giao hòa, giao cảm với nhau Chao ôi, đó chính là mối quan hệ thân thiết

gắn bó từ lâu đã trở thành tri kỉ của Bác và trăng! Cả hai đều thanh thản ung

dung vượt qua song sắt chiến thắng ngục tù đến với nhau bằng tình cảm chânthành Như vậy nhà tù chỉ có thể giam cầm được thể xác con người chứ khôngthể trói buộc tinh thần tự do của Người Bác đã có cuộc vượt ngục tinh thần vôcùng ngoạn mục

4.Câu 4: Hãy chỉ ra và

nêu tác dụng của những

biện pháp nghệ thuật

được sử dụng trong hai

câu thơ cuối?

- HD học sinh tìm nghệ

thuật ở hai câu thơ cuối

- Yêu cầu hs về nhà hoàn

thiện BT

4.Câu 4:

Trang 39

* Gợi ý: Nghệ thuật đối:

- Đối trong từng câu: chữ chỉ người: nhân, thi gia và chữ chỉ trăng: nguyệt,

minh nguyệt được đặt ở hai câu đầu, giữa là cửa sổ nhà tù (song) => dựng lên

một không gian, cảnh sắc, người và vật thật rõ ràng

- Đối hai câu với nhau: nhân với nguyệt,nguyệt với thi gia, hướng với tòng,

khán với khán đối nhau.=> tạo nên sự hô ứng trong hai câu thơ

+ Sự hô ứng, cân đối của hai câu thơ diễn tả mối quan hệ gắn bó, tri kỉ giữacon người và vầng trăng: cả hai cùng hướng về nhau, cùng say mê nhau (quahai động từ “khán”)

+ Sự hô ứng, cân đối của hai câu thơ còn tạo nên không gian đối lập một trờimột vực: ngoài song cửa sổ là đẹp đẽ, sáng sủa, phía trong là tăm tối, lạnh lẽo.Con người hướng về trăng là hướng về ánh sáng, hướng về tự do

*Nghệ thuật nhân hóa:

Nguyệt tòng song khích khán thi gia:

Tác dụng: Trăng cũng được nhân hóa khiến vầng trăng như có ánh mắt,

có tâm hồn cũng biết cảm động vì tình người, say vì tâm hồn nghệ sĩ nên trăngcũng ngắm “thi gia” trong niềm đồng cảm, sẻ chia như kẻ tâm giao, như ngườitri kỉ

* Các biện pháp nghệ thuật kết hợp với nhau cho thấy sự giao hòa đặc biệt

giữa người và trăng Đồng thời các biện pháp nghệ thuật này cũng cho thấytình yêu thiên nhiên và phong thái ung dung lạc quan của Bác

-Câu thơ thứ hai dịch “Cảnh đẹp đêm nay,khó

hững hờ” đã làm mất đi sự bối rối, xốn xang, bồi

hồi của nhân vật trữ tình (giảm đi sự lãng mạn,nhạy cảm và tình yêu thiên nhiên của Bác)

- Hai câu thơ cuối của bản dịch làm giảm đi phần

so với phiên âm Từ “nhòm” và “ngắm”trong câu

cuối là hai từ đồng nghĩa, không đảm bảo được sự

cô đúc của ý tứ và thể thơ Hơn nữa từ “nhòm” có

phần thô, không làm nổi bật được tình cảm, sự say

mê, ngưỡng mộ và quấn quýt giữa người và trăng

Câu 5: Chép thuộc một

bài thơ của Bác Hồ cũng

có hình ảnh ánh trăng?

Câu 5: Bài “Rằm tháng giêng”

Rằm xuân lồng lộng trăng soi Sông xuân nước lẫn màu trời thêm xuân Giữa dòng bàn bạc việc quân

Khuya về bát khát trăng ngân đầy thuyền”.

Dặn dò

- Về nhà hoàn thiện bài tập số 4

- Xem và chuẩn bị bài “Đi đường”

Trang 40

- Nêu được nội dung và nghệ thuật bài thơ “Đi đường”.

- Nhớ được đặc điểm hình thức và chức năng của câu cảm thán

- Vận dụng kiến thức vào viết đoạn văn

2 Kĩ năng:

- Làm được bài tập 1,2,3,5,6 trong PBT

- Làm được bài tập viết đoạn viết đoạn văn có yêu cầu TV (Trọng tâm)

- Nhóm 1: Làm thêm bài 4.

3 Thái độ:

- Hăng hái phát biểu

Ngày đăng: 09/04/2021, 06:21

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w