1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

GA Bài 9,10,11 Vật lý 6

22 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 40,13 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- GV: Khi moät vaät naøo ñoù maø ta khoâng bieát ñöôïc chaát ñoù laø chaát gì thì ta coù theå tính khoái löôïng rieâng cuûa vaät ñoù khi ta bieát khoái löôïng vaø theå tích cuûa vaät ñoù[r]

Trang 1

Tuần: 8 Tiết: 8

Ngày soạn: 18 / 9 / 2011

Bài 9: LỰC ĐÀN HỒI

I Mục đích yêu cầu của tiết:

- Nhận biết được lực đàn hồi là lực vật bị biến dạng tác dụng lên vật làm nĩ bị biến dạng

- So sánh độ mạnh yếu của lực đàn hồi dựa vào lực tác dụng làm biến dạng ít hay nhiều

- Nhận biết được vật đàn hồi (qua sự đàn hồi của lò xo)

- Trả lời được đặc điểm của lực đàn hồi

- Rút ra được nhận xét về sự phụ thuộc của lực đàn hồi vào độ biến dạng của vật đàn hồi

- Lắp thí nghiệm qua kênh hình

- Nghiên cứu hiện tượng để rút ra quy luật về sự biến dạng và lực đàn hồi

- Có ý thức tìm tòi quy luật Vật Lý qua các hiện tượng tự nhiên

II Chuẩn bị:

1 Cho các nhóm:

- 1 giá treo, 1 lò xo, 1 cây thước nhựa, 4 quả nặng

2 Cho cả lớp:

III Hoạt động dạy và học:

HĐ HỌC CỦA HỌC SINH TRỢ GIÚP CỦA GIÁO VIÊN NỘI DUNG

Hoạt động 1: Tổ chức tạo tình

huống (5’)

- HS quan sát

- HS trả lời: Đất sét không trở

lại hình dạng ban đầu

- HS trả lời: Trở lại hình dạng

ban đầu,

- HS trả lời:

- GV: Cho HS nhận xét một sốvật: Đất sét, quả bóng, lò xo,dây cao su, một đoạn cây thứớcnhựa dẻo…

- GV hỏi: Đất sét có trở lại hìnhdạng ban đầu khi thôi tác dụnglực không?

- GV hỏi: Còn quả bóng, dâycao su, thứơc nhựa dẻo …

- GV hỏi: Vật nào dưới đây cótính chất giống nhau?

- GV hỏi: Và nhờ vào cái gì màcác vật này trở lại hình dạng banđầu khi không tác dụng lực lênvật nữa? Còn đất sét tại saokhông trở lại hình dạng ban đầukhi không tác dụng lực?

Trang 2

- GV chuyển ý vào bài mới.

Hoạt động 2: Nghiên cứu

biến dạng đàn hồi (15’)

- HS trả lời các câu hỏi của

GV

- HS đọc các bước tiến hành

trong SGK

- HS tiến hành TNo điền vào

bảng 1 và lưu ý lò xò bị

- HS rút ra kết luận

- HS trả lời câu hỏi của GV

- GV: Không chỉ có các lò xomới là vật đàn hồi Xung quanh

ta có rất nhiều vật đàn hồi Cónhững vật mà biến dạng đàn hồirất nhỏ Nhiều khi những biếndạng đàn hồi của chúng khôngquan sát được bằng mắt thườngvà rất khó khảo sát Trái lại,những biến dạng đàn hồi củacác lò xo là khá lớn và dễ đođạc, dể khảo sát Vì vậy người

ta thường khảo sát các lò xo vàđem các kết quả thu được vậndụng vào các vật biến dạngkhác Hôm nay ta nghiên cứuxem sự biến dạng của lò xo cóđặc điểm gì?

- GV: Để khảo sát sự biến dạngcủa lò xo có đặc điểm gì ta phảilàm gì?

- GV: ta cần những dụng cụ gì?

- GV: Mục đích ta làm TNo nàydùng để làm gì?

- GV: làm TNo theo các bướcnhư thế nào?

- GV hướng dẫn HS và quan sát

HS làm TNo, cần lưu ý việc lò

xo bị “mỏi”

- GV hướng dẫn kỷ hơn về việc

đo (cách đọc và ghi kết quả)chiều dài của lò xo khi bị dãnhoặc chưa bị dãn

- Qua việc làm TNo yêu cầu HSthực hiện câu C1

- GV yêu cầu HS rút ra kết luận

- GV đặt vấn đề: Khi mốc 1 quảnặng thì lò xo dãn ra một đoạn,mốc 2 quả nặng thì lò xo dãnthêm nữa … Vậy độ dãn ra (hay

I Biến dạng đàn hồi Độ biến dạng:

1 Biến dạng đàn hồi:

b Kết luận:

-Biến dạng của lò xo là biếndạng đàn hồi vì khi nén hoặckéo dãn nó một cách vừaphải, nếu buông ra thì chiềudài của nó lại trở lại bằngchiều dài tự nhiên Lò xo làmột vật có tính chất đàn hồi

Trang 3

- HS thực hiện câu C2:

co lại) của lò xo gọi độ biếndạng của lò xo Độ biến dạngcủa lò xo được tính như thế nào?

- GV hướng dẫn HS tìm ra độbiến dạng

- Yêu cầu HS thực hiện C2

2 Độ biến dạng của lò xo:

- Độ biến dạng của lò xo làhiệu giữa chiều dài khi biếndạng và chiều dài tự nhiên

của lò xo: l – l 0

Hoạt động 3: Tìm hiểu lực

đàn hồi và đặc điểm của nó

(15’)

- HS nghiên cứu SGK trả lời

câu hỏi của GV

- HS trả lời C3:

+ Khi quả nặng đứng yên, thì

lực đàn hồi mà lò xo đã tác

dụng vào nó đã cân bằng với

trọng lượng của 2 quả nặng

+ Như vậy cường độ của lực

đàn hồi (độ lớn lực đàn hồi)

của lò xo sẽ bằng với cường

độ của trọng lượng vật

- HS thực hiện câu C4: Chọn C

- GV đặt vấn đề: Lực đàn hồi làlực gì? Và nó có đặc điểm gì?

- GV cho HS làm TNo để tìm rađược lực đàn hồi là lực như thếnào?

- GV nêu thêm một số VD để

HS dễ hiểu ra lực đàn hồi là gì?

- Yêu cầu HS làm câu C3

- Yêu cầu HS thực hiện C4

- GV yêu cầu HS làm TNo để biết được đặc điểm của lực đàn hồi

II Lực đàn hồi – Đặc điểm của nó:

1 Lực đàn hồi:

Khi lò xo bị nén hoặc dãn thìnó sẽ tác dụng lực đàn hồi lêncác vật tiếp xúc (hoặc gắn)với hai đầu của nó

2 Đặc điểm của lực đàn hồi:

- Độ biến dạng càng lớn thì lực đàn hồi càng lớn

Hoạt động 4: Vận dụng (5’)

- HS thực hiện câu C5:

(1) tăng gấp đôi

(2) tăng gấp ba

- HS trả lời C6: Cả hai đều có

tính chất đàn hồi

- Yêu HS thực hiện câu C5

- Yêu cầu HS trả lời C6

III Vận dụng:

Hoạt động 5: Củng cố –

Hướng dẫn về nhà (5’)

- HS trả lời câu hỏi của GV

- HS đọc phần “có thể em

- GV đặt câu hỏi củng cố

- Yêu cầu HS đọc phần “có thể

Trang 4

chưa biết”

- HS về nhà làm bài tập 9.1

9.4

- HS về nhà xem bài mới

“Lực kế – Phép đo lực –

Trọng lượng và khối lượng”

em chưa biết”

- GV hướng dẫn HS về nhà làm bài tập 9.1  9.4

IV Rút kinh nghiệm:

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Kí duyệt ………

Tổ trưởng

Lê Thị Hoa

Trang 5

Tuần: 9 Tiết: 9

Ngày soạn: 28 / 9 / 2011

Bài 10: LỰC KẾ - PHÉP ĐO LỰC TRỌNG LƯỢNG VÀ KHỐI LƯỢNG

I Mục đích yêu cầu của tiết:

- Nhận biết được cấu tạo của lực kế, xác định GHĐ và ĐCNN của một lực kế

- Biết đo lực bằng lực kế

- Viết được cơng thức trính trọng lượng P = 10.m, nêu ý nghĩa và đơn vị đo P, m Vận dụng được cơng thức P = 10.m

- Biết mối quan hệ giữa trọng lượng và khối lượng để tính trọng lượng của vật khi biết khối lượng hoặc ngược lại

- Biết tìm tòi cấu tạo của dụng cụ đo

- Biết cách sử dụng lực kế trong mỗi trường hợp đo

- Rèn tính sáng tạo, cẩn thận

II Chuẩn bị:

1 Cho mỗi nhóm:

- 1 lực kế lò xo, 1 quả nặng, 1 cung tên (HS chuẩn bị)

2 Cho cả lớp:

III Hoạt động dạy và học:

HĐ HỌC CỦA GIÁO VIÊN TRỢ GIÚP CỦA GIÁO VIÊN NỘI DUNG

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ.

(5’)

- HS trả lời:

- HS lắng nghe và nhận xét

câu trả lời

- Yêu cầu HS trả lời câu hỏisau:

+ Lò xo bị kéo dãn thì lực đànhồi tác dụng lên đâu?

+ Lực đàn hồi có phương vàchiều như thế nào?

+ Lực đàn hồi phụ thuộc vàoyếu tố nào? Em hãy CM?

- GV nhận xét chung

Hoạt động 2: Tạo tình huống

học tập (5’)

- HS trả lời: Ta phải đo lực - GV đặt vấn đề: Để biết được

Trang 6

- GV: Để trả lời câu hỏi nàyhôm nay ta tim hiểu bài 10.

Hoạt động 3: Tìm hiểu lực kế.

(10’)

- HS quan sát lực kế

- HS thực hiện C1:

- HS trả lời C2: Tuỳ nhóm HS

- GV giới thiệu lực kế là dụngcụ để đo lực

- Lực dùng để đo lực kéo, lựcđẩy và cả hai

- Có rất nhiều loại lực kế, trongbài học hôm nay, chúng ta chỉnghiên cứu lực kế lò xo

- GV yêu cầu HS điền từ câu C1

- Yêu cầu HS thực hiện câu C2

Lực kế có một chiếc lò xo,

một đầu gắn vào vỏ lực kế,đầu kia có gắn một cái móc

và một cái kim chỉ thị Kim

chỉ thị chạy trên mặt một

bảng chia độ.

Hoạt động 4: Đo lực bằng lực

Lấy dây luồn qua mép trong

của trang sách Móc lực kế váo

vòng dây, câm vỏ lự kế (cũng

là trục của lò xo) nâng lên cao

vỏ của lực kế Vuông góc với

mặt đất (trùng với phương

thẳng đứng)

- HS trả lời C5:

- GV hướng dẫn cách đo lực

- GV yêu cầu HS thực hiện C3

- GV: dựa vào câu trên yêu cầu

HS thục hiện C4

- GV yêu cầu HS trả lời C5

II Đo một lực bằng lực kế:

1 Cách đo lực:

Thoạt tiên phải điều chỉnh số

0, nghĩa là phải điều chỉnhsao cho khi chưa đo lực, kim

chỉ thị nằm đúng vạch 0 Cho lực cần đo tác dụng vào lò xo

của lực kế Phải cầm vào vỏlực kế và hướng sao cho lò xocủa lực kế nằm dọc theo

phương của lực cần đo.

2 Thực hành đo lực:

Trang 7

Khi đo lực, ta phải cầm vào vỏ

lực kế và hướng lực kế sao cho

vỏ của lực kế (trục của lò xo)

phải cùng phương với lực cần

đo Vì lực kế được cấu tạo dựa

theo sự biến dạng của lò xo và

lực đàn hồi của nó

Hoạt động 5: Công thức liên

hệ giữa trong lượng và khối

lượng (5’)

- HS thực hiện C6:

(1) 1N (2) 200g (3) 10N

- HS tìm ra công thức liên hệ

giữa trọng lượng và khối

lượng

- HS lắng nghe và quan sát

- GV yêu cầu HS thực hiện C6

- GV cho thêm một số khốilượng khác nữa và gọi m là khốilượng, P là trọng lượng thì ta cóđược công thức liên hệ giữa haiđại lượng đó là gì?

- GV cần giới thiệu thêm về lựckế có hiện tại đều có cả hai đạilượng (hai đơn vị)

III Công thức liên hệ giữa trọng lượng và khối lượng:  m = P/10

Trong đó:

P: Trọng lượng của vật (N) m: Khối lượng của vật (kg)

Hoạt động 6: Vận dụng –

Củng cố – Hướng dẫn về nhà

(5’)

- HS trả lời C7:

Trong cuộc sống hằng

ngày,Người ta cần biết đến

đơn vị khối lượng hơn là đơn vị

trọng lượng của vật, vả lại đã

gọi là “cân bỏ túi” thì đơn vị

phải là kg Khi nào cần biết

đến trọng lượng, thì ta dùng hệ

thức biến đổi P = 10 m để đổi

sang đơn vị của trọng lượng

(N) Thực hiện của các cân bỏ

túi này là một lực kế

- HS về nhà thực hiện C8:

- HS trả lời C9:

Đổi ra: 3,2 tấn = 3200kg

Trọng lượng của chiếc xe:

P = 10 m

= 10 3200 = 32000N

- HS đọc phần “có thể em chưa

- Yêu cầu HS trả lời C7

- GV yêu cầu HS về nhà thựchiện C8

- GV yêu cầu HS thực hiện C9

- GV yêu cần HS đọc phần “có

IV Vận dụng:

P = 10 m

Trang 8

- HS về nhà làm bài tập 10.1

10.6

- HS xem bài mới “ Khối

lượng riêng – Trọng lượng

riêng”

thể em chưa biết” và GV giải thích thêm phần này về trọng lượng ở xích đạo và ở địa cực

- GV hướng dẫn bài tập về nhà 10.1  10.6

IV Rút kinh ngiệm:

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Kí duyệt ………

Tổ trưởng

Lê Thị Hoa

Trang 9

I Mục đích yêu cầu của tiết:

- Hiểu khối lượng riêng là gì?

- Phát biểu được định nghĩa khối lượng riêng và viết đực cơng thức D= m/V

- Nêu được đơn vị đo khối lượng riêng

- Xây dựng được công thức tính m = D V

- Sử dụng bảng khối lượng riêng của một số chất để xác định chất đó là gì?

- Khi biết khối lượng riêng của chất đó hoặc tính được khối lượng hoặc khối lượng của một số chất khi biết khối lượng riêng

- Nghiêm túc, cẩn thận

II Chuẩn bị:

1 Cho các nhóm:

2 Cho cảc lớp:

III Hoạt động dạy và học:

HĐ HỌC CỦA HỌC SINH TRỢ GIÚP CỦA GIÁO VIÊN NỘI DUNG Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ.

(5’)

- HS trả lời câu hỏi của GV

- HS lên bảng sửa bài tập

- GV nhận xét chung

Hoạt động 2: Tạo tình huống

học tập (5’)

- HS đọc mẫu chuyện ở đầu

bài  mục đích nghiên cứu của

bài này

- GV yêu cầu HS đọc mẫuchuyện ở đầu bài  đưa ra vấn đềcần nghiên cứu

Trang 10

Hoạt động 3: Tìm hiểu khối

lượng riêng và xây dựng công

thức tính khối lượng (10’)

- HS trả lời C1:

- HS đọc tiếp phần tính khối

lượng của chiếc cột sắt

- HS đọc bảng khối lượng

riêng của một chất

- HS cho biết khối lượng riêng

của một chất là gì?

- HS quan sát số liệu cho biết

sự khác nhau của chúng

- GV yêu cầu HS trả lời C1

- Yêu cầu HS đọc tiếp phần tínhkhối lượng của chiếc cột sắt

- GV hướng dẫn HS tính khốilượng của chiếc cột sắt

- Từ cách tính khối lượng củachiếc cột sắt  khối lượng riêngcủa một chất là gì?

- GV giới thiệu khối lượng của1m3

của một số chất nào đó  cho

HS rút ra kết luận Khối lượngriêng là gì?

- Yêu cầu HS cho biết đơn vịkhối lượng riêng

- Yêu cầu HS đọc bảng khốilượng riêng của một số chất

- Qua số liệu đó em có nhận xétgì?

- Chính vì mỗi chất có khốilượng khác nhau mà chúng ta cóthể giải quyết câu hỏi ở đầu bài

- GV: Chỉ cần ta biết đó là chất

gì và biết khối lượng riêng củanó thì ta có thể tính được khốilượng của vật mà không cầnphải dùng cân

I Khối lượng riêng – Tính khối lượng của các vật theo khối lượng riêng.

1 Khối lượng riêng:

- Khối lượng của một métkhối một chất gọi là khốilượng riêng của chất đó

- HS trả lời C2: Cho biết:

- Yêu cầu HS thực hiện C2

Trang 11

ĐS: 1300kg.

- HS trả lời C3: khối lượng =

khối lượng riêng * thể tích

(m = D V)

- HS lắng nghe

- HS  công thức tính khối lượng

riêng

- GV cho HS biết kí hiệu của các địa lượng trên

- GV yêu cầu HS thực hiện C3

- GV: Khi một vật nào đó mà ta không biết được chất đó là chất

gì thì ta có thể tính khối lượng riêng của vật đó khi ta biết khối lượng và thể tích của vật đó và sau đó ta dò vào bảng khối lượng riêng của một số chất để biết được chất đó là chất gì?

- GV: Từ công thức trên  công thức tính khối lượng riêng

Trong đó:

m : khối lượng (kg)

D : khối lượng riêng (kg/m3)

V : thể tích (m3)

* Công thức tính khối lượng riêng theo khối lượng:

Hoạt động 6: Củng cố – Vận

dụng – hướng dẫn về nhà (5’)

- HS thực hiện C6:

- HS lắng nghe

-HS làm bài 11.2

- Yêu cầu HS thực hiện C6

- GV hướng dẫn HS câu này

-GV hướng dẫn cho HS bài 11.2 trong SBT

IV Vận dụng:

C 6 :

Ta có: 40dm3 = 0,040m3

Khối lượng của chiếc dầm sắt

m = D V = 7800 0,004 = 312kg Trọng lượng chiếc dầm sắt:

P = 10 m = 10 312 = 3120 N Bài 11.2:

Cho biết:

m = 397g = 0,387kg V=320 cm3 = 0,00032m3

D= ? (kg/m3) Giải:

Khối lượng riêng của sữa trong hộp là:

D= m/V

= 0,397/0,00032

= 1240,625 (kg/m3)

IV Rút kinh nghiệm:

………

………

………

………

………

………

m= D.V D = m / V Kí duyệt ………

Tổ trưởng

Lê Thị Hoa

Trang 12

………

………Tuần: 11 Tiết: 11

Ngày soạn: 10 / 10 / 2011

Bài 11: KHỐI LƯỢNG RIÊNG TRỌNG LƯỢNG RIÊNG (tt)

I Mục đích yêu cầu của tiết:

- Hiểu trọng lượng riêng là gì?

- Phát biểu được định nghĩa của trong lượng riêng và viết được cơng thức d=P/V

- Nêu được đơn vị của trong lượng riêng

- Xây dựng được công thức tính d = P/ V và vận dụng vào bài tập

- Sử dụng bảng khối lượng riêng của một số chất để xác định trọng lượng riêng chất đó

- Nghiêm túc, cẩn thận

HĐ HỌC CỦA HỌC SINH TRỢ GIÚP CỦA GIÁO VIÊN NỘI DUNG

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ.

(5’)

- HS trả lời câu hỏi của GV

- HS lên bảng sửa bài tập

- GV nhận xét chung

Hoạt động 2: Tìm hiểu trọng

lượng riêng (20’)

- HS cho biết trọng lượng riêng

là gì?

- HS cho biết đơn vị:

- HS cho biết công thức

- HS thực hiện câu C4:

- Yêu cầu HS cho biết trọnglượng riêng là gì?

- Yêu cầu cho biết đơn vị

- Yêu cầu HS cho biết công thức

- Yêu cầu HS chú thích các đạilượng có trong công thức

- GV: từ công thức trên yêu cầu

II Trọng lượng riêng:

- Trọng lượng của một métkhối một chất gọi là trọnglượng riêng của các chất

Trang 13

- HS suy ra từ công thức trên.

- HS hoạt động nhóm

- Công thức tính trọng luợngtheo khối lượng riêng:

- Công thức tính trọng lượngriêng theo khối lượng riêng:

Hoạt động 3: Củng cố – Vận

dụng – hướng dẫn về nhà

- HS về nhà làm bài tập

- Yêu cầu HS thực hiện C7

- GV hướng dẫn HS làm câu này

- GV hướng dẫn HS làm bài11.5

- GV yêu cầu HS đọc phần “cóthể em chia biết”

- GV hướng dẫn bài tập về nhàcho HS

IV Vận dụng:

C 7 :

Ta có: m1 = 50g = 0,05kgV= 0,5 lít  m2 = 0,5kg0,5 lít = 0,5 dm3 = 0,0005m3

- Khối lượng của dung dịchmuối:

M =0,05kg + 0,5kg = 0,55kg

- Khối lượng riêng của dungdịch muối:

D = m / V = 0,55 / 0,0005 = 1100 kg/m3

Bài 11.5: Cho biết:

Thể tích của viên gạch (đã trừ

đi thể tích 2 lỗ):

V = V2 – 2.V1

= 1200 – (2 192) = 816 cm3 = 0,000816 m3

Khối lượng riêng của viêngạch:

D = m / V = 1,6 / 0,000816

P = d V

d = 10 D

Ngày đăng: 08/04/2021, 20:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w