+ Bây giờ các con cùng lấy đất, chia đất và để đất vào lòng bàn tay các con cùng xoay với cô nào - Cô quan sát và hướng dẫn trẻ nặn. - Giúp đỡ trẻ khi cần thiết.[r]
Trang 1Tuần thứ: 03 TÊN CHỦ ĐỀ LỚN: Thời gian thực hiện: Số tuần: 3 tuần;
Tên chủ đề nhánh 3: Thời gian thực hiện: Số tuần: 1 tuần
+ Hô hấp: Thổi nơ bay
+ Tay vai: 2 tay sang ngang,
- Trẻ nhớ tên mình và tênbạn
- Phát hiện ra bạn nghỉhọc
- Phát triển thể lực
- Phát triển các cơ toànthân
- Hình thành thói quenTDBS cho trẻ
- Giáo dục trẻ biết giữ vệsinh cá nhân sạch sẽ, gọngàng
- Giá để
đồ dùng
cá nhânsạch sẽ
- Đồ dùng
đồ chơitrong cácgóc
- Tranh ảnh, trường, lớp học của bé
- Sổ, bút
- Sân tậpsạch sẽbằngphẳng
- Trangphục trẻgọn gàng
- Kiểm trasức khỏecủa trẻ
Trang 2- Giáo viên đón trẻ với thái độ ân cần vui vẻ, niềm nở,
thân thiện với trẻ và phụ huynh
- Gần gũi nhiều với trẻ mới đi học, tiếp xúc và làm quen
với trẻ hay khóc
- Trao đổi với phụ huynh về tình hình đầu năm học
- Cho trẻ chơi đồ chơi ở cá góc
- Cô tập mẫu và cho trẻ tập theo cô 2 lần x 8 nhịp.
- Cô quan sát và sửa sai cho trẻ
- Cô khuyến khích, động viên trẻ kịp thời
4.3 Hồi tĩnh:
- Trẻ chào hỏi lễ phépmọi người
- Hướng trẻ tới nơi cất
Trang 4- Xây dựng khu vui chơi của
bé, xây của hàng bán đầu kì
- Trẻ xếp được trườnghọc, hàng rào, đường đếntrường
- Lắp ghép được đồ chơingoài trời
- Trẻ tô màu tranh lớpmẫu giáo thân yêu của bétheo sự gợi ý của cô
- Trẻ dán ảnh về lớp mẫugiáo thân yêu của bé
- Trẻ biết cắt dán trang trígiá đựng đồ chơi
- Rèn khả năng nghenhạc và cảm thụ âm nhạccho trẻ
- Trẻ hát, vận động mạnhdạn, tự tin
- Trẻ biết tên và âm thanhcủa nhạc cụ
- Biết làm sách tranh
- Đồ chơi gia đình, lớp học, quần áo, giầy dép, mũ
- Gạch hàng rào, chậu, cây, giá đồ chơi
- Màu, giấy các loại, tranh,ảnh có sẵn, keo, kéo
- Loa, nhạc, dụng cụ
âm nhạc, trang phục
- Bình tưới, dụng
cụ xới đất,nước
Trang 51 Ổn định, trò chuyện:
Cô trò chuyện với trẻ về buổi chơi
2 Giới thiệu góc chơi:
- Cô giới thiệu góc chơi của ngày hôm đó
- Giới thiệu nội dung từng góc chơi
3 Trẻ tự chọn vai chơi:
Cho trẻ tự bàn bạc và chọn góc chơi
4 Trẻ tự phân vai chơi:
- Cho trẻ tự phân công công việc của từng bạn
- Trẻ tự thỏa thuận vai chơi
- Cô nhắc trẻ chơi đoàn kết
5 Quá trình chơi:
- Cô đến từng góc chơi gợi ý hướng dẫn trẻ chơi, giúp
trẻ nhập vai chơi
- Nhập vai chơi cùng trẻ
- Giúp trẻ liên kết giữa các góc chơi (nếu có)
- Cô bao quát các nhóm chơi, góc chơi
6 Nhận xét sau khi chơi:
- Nhận xét thái độ chơi của từng góc chơi, vai chơi
- Giáo dục trẻ bảo vệ sản phẩm của mình tạo ra
7 Củng cố:
- Cho trẻ nhẹ nhàng cất đồ chơi
- Hướng dẫn trẻ cất đồ chơi đúng nơi quy định
- Hướng dẫn trẻ lau chùi giá đồ chơi, đồ chơi sạch sẽ
- Trẻ chơi
- Trẻ lắng nghe
- Trẻ cất đồ chơi
A TỔ CHỨC CÁC Hoạt
Trang 6nghe các âm thanh khác nhau
quanh sân trường
âm thanh khác nhau
- Trẻ biết cách gấp quạtgiấy
- Biết vẽ quả bóng hìnhtròn
- Trẻ biết công việc hằngngày của bác lao công, côlàm vườn…
- Trẻ biết yêu quý, kínhtrọng các bác, các côtrong trường
- Sân sạch
sẽ, bằngphẳng
- Địa điểmquan sát
- Câu hỏiđàm thoại
2 Trò chơi vận động
- Hãy làm theo tín hiệu
- Lộn cầu vồng
- Giúp cô tìm bạn
- Kiến đi kiếm mồi
- Trẻ hiểu luật chơi, cáchchơi, chơi được các tròchơi dưới sự hướng dẫncủa cô
- Rèn cho trẻ sự khéo léo,nhanh nhẹn qua các tròchơi
- Phát triển khả năng vậnđộng cho trẻ
- Trẻ được chơi đồ chơingoài sân trường Thỏamãn nhu cầu vui chơi
Trang 71 Hoạt động có mục đích:
1.1 Chuẩn bị trước khi đến nơi quan sát:
Kiểm tra tình hình sức khoẻ, trang phục đồ dùng cá
- Nhận xét quá trình chơi của trẻ
- Giáo dục trẻ biết chơi cùng nhau
- Đánh giá quá trình chơi của trẻ
- Trẻ lắng nghe
- Trẻ chơi trò chơi
- Trẻ lắng nghe
3 Chơi tự do:
- Cho trẻ vẽ tự do trên sân
- Hỏi trẻ tên đồ chơi có trong sân, cách chơi
- Hướng dẫn trẻ chơi và giáo dục trẻ chơi đoàn kết, thân
thiện
- Cô quan sát và theo dõi trẻ chơi
- Hết giờ chơi, cô tập trung trẻ sau đó cho trẻ về lớp
- Trẻ trả lời
- Trẻ lắng nghe
- Trẻ chơi
- Trẻ tập trung và về lớp
A TỔ CHỨC CÁC Hoạt
Trang 8động
ăn
- Trước khi trẻ ăn
- Trong khi ăn
- Sau khi ăn
- Đảm bảo vệ sinh cho trẻtrước khi ăn
- Tạo không khí vui vẻ, thoải mái cho trẻ, giúp trẻ
ăn hết suất, đảm bảo an toàn cho trẻ trong khi ăn
- Hình thành thói quen cho trẻ sau khi ăn biết để bát, thìa, bàn ghế đúng nơi qui định Trẻ biết lau miệng, đi vệ sinh sau khi
ăn xong
- Nước cho trẻ rửatay, khăn lau tay, bàn ghế, bát thìa
- Đĩa đựngcơm rơi, khăn lau tay
- Rổ đựng bát, thìa
- Giúp trẻ có một giấc ngủ ngon, an toàn Phát hiện, xử lí kịp thời các tình huống xảy ra khi trẻ ngủ
- Tạo cho trẻ thoải mái sau giấc ngủ trưa, hình thành cho trẻ thói quen tựphục vụ
- Chải chiếu, kê đệm
- Phòng ngủ kín gió, ánh sáng yếu
- Tủ để xếp gối sạch sẽ
Trang 9- Cho trẻ kê, xếp bàn ghế cùng cô.
- Hướng dẫn trẻ rửa tay, cho trẻ đi rửa tay
- Cho trẻ ngồi vào bàn ăn
- Giáo viên vệ sinh tay sạch sẽ, chia cơm cho trẻ, giới
thiệu các món ăn, vệ sinh dinh dưỡng cho trẻ
- Nhắc nhở trẻ không nói chuyện cười đùa trong khi
ăn, động viên trẻ ăn hết suất, cô quan tâm đến những
trẻ ăn chậm, trẻ biếng ăn để động viên giúp đỡ trẻ ăn
hết suất của mình
- Nhắc trẻ ăn xong mang bát thìa xếp vào rổ, xếp ghế
vào đúng nơi quy định
- Cho trẻ đi vệ sinh, lau miệng, uống nước
- Cô bao quát trẻ
- Cùng cô kê bàn ghế
- Trẻ rửa tay ngồi vào bàn ăn
- Trẻ ăn cơm và giữ trật
tự trong khi ăn
- Trẻ cất bát, thìa
- Trẻ đi vệ sinh cá nhân
- Cô nhắc trẻ đi vệ sinh, xếp dép lên giá, cho trẻ lấy
gối và vào chỗ ngủ của mình, nhắc trẻ không nói
chuyện cười đùa
- Quan sát, sửa tư thế ngủ cho trẻ, cô thức để bao quát
trẻ trong khi ngủ để phát hiện kịp thời và xử lí các tình
huống xảy ra trong khi trẻ ngủ
- Đánh thức trẻ dậy nhẹ nhàng để trẻ tỉnh ngủ, trẻ cùng
cô thu dọn chiếu, đệm, gối cất gối vào nơi quy định,
cô chải tóc cho trẻ gái
- Cho trẻ đi vệ sinh
- Trẻ vào chỗ ngủ
- Trẻ ngủ
- Trẻ cùng cô thu dọn chiếu, đệm, gối cất gối vào nơi qui định
Trang 101 Vận động nhẹ ăn quà chiều
2 Ôn nội dung đã học
* Ôn luyện những kiến thức đã
- Giúp trẻ nắm được một
số kiến thức mới để trẻ
dễ dàng hơn khi tham giavào hoạt động học
- Trẻ vui vẻ, thoải mái
- Trẻ biểu diễn các bài hát trong chủ đề
- Trẻ biết các tiêu chuẩn
bé ngoan
- Nhận xét các bạn trong lớp
- Trẻ biết được sự tiến bộcủa mình và của bạn để
cố gắng phấn đấu
Quà chiều
- Sách vở học của trẻ, sáp màu
- Đất nặn, bảng, phấn, bút màu…
- Tranh truyện, thơ
- Đồ chơi
- Dụng cụ
âm nhac
- Bảng bé ngoan
- Rèn kĩ năng chào hỏi lễ phép cho trẻ
- Giáo dục trẻ ngoan, lễ phép và thích được đi học
Trang phục trẻ gọn gàng
Trang 11- Cô cho trẻ xếp hàng và vận động nhẹ nhàng.
- Cô cho trẻ nhẹ nhàng vào bàn ăn, chia đồ ăn cho trẻ
và cho trẻ ăn
- Cô bao quát trẻ ăn, động viên trẻ ăn hết xuất
* Cô cho trẻ ôn luyện những kiến thức đã học buổi
sáng qua trò chuyện, qua các loại vở (Bé tập tạo hình/
Làm quen với Toán/ Làm quen với chữ cái)
- Cô cho trẻ làm quen với kiến thức, với các trò chơi
mới, bài thơ, bài hát, truyện kể
- Cô nói tên trò chơi và đồ chơi mà trẻ sẽ được chơi
Cô cho trẻ tự chọn đồ chơi và trò chơi để chơi theo
nhu cầu và khả năng của trẻ Cô quan sát và chơi cùng
trẻ Khi hết giờ chơi cô cho trẻ thu dọn đồ dùng đồ
chơi gọn gàng
- Cho trẻ biểu diễn văn nghệ các bài hát trong chủ đề
theo tổ nhóm cá nhân
- Cô nhắc lại tiêu chuẩn bé ngoan cho trẻ nhớ
- Lần lượt cho tổ trưởng từng tổ nhận xét các bạn
trong tổ, cho trẻ tự nhận xét mình và nhận xét bạn theo
tiêu chuẩn bé ngoan với sự giúp đỡ của cô
- Cô cho trẻ cắm cờ
- Cô nhận xét chung Khuyến khích động viên trẻ tạo
hứng thú cho buổi học ngày hôm sau
- Trẻ xếp hàng vận động
- Trẻ ăn quà chiều
- Trẻ trò chuyện, thực hành vở
- Trẻ làm quen kiến thứcmới
- Trẻ chơi đồ chơi, trò chơi cùng cô và các bạn
- Trẻ biểu diễn văn nghệ
- Trẻ lắng nghe và nhắc lại
- Trẻ cắm cờ
- Trẻ lắng nghe
- Cô vệ sinh sạch sẽ cho trẻ, chỉnh sửa trang phục cho
trẻ gọn gàng trước khi về
- Dặn dò trẻ những việc cho ngày hôm sau
- Khi phụ huynh trẻ đến đón cô gọi tên trẻ nhắc trẻ cất
ghế, chào cô chào bố, mẹ (ông, bà ) và lấy đồ dùng
cá nhân cho trẻ về
- Trao đổi với phụ huynh về những tiến bộ của trẻ
- Hết trẻ cô lau dọn vệ sinh, tắt điện, đóng cửa và ra
về
- Trẻ vệ sinh sạch sẽ
- Trẻ cất ghế, chào mọi người và tự lấy đồ dùng
cá nhân
B HOẠT ĐỘNG HỌC Thứ 2 ngày 23 tháng 09 năm 2019 Tên hoạt động: Thể dục
Trang 12Bò theo hướng thẳng TCVĐ: “Tín hiệu”
Hoạt động bổ trợ: Trò chơi “Đôi chân khỏe”
1 Ổn định tổ chức, giới thiệu bài:
- Gọi trẻ lại gần và cho trẻ chơi trò chơi “Đôi
chân khỏe” Đàm thoại:
+ Con thấy đôi chân của bạn nào nhanh và khỏe
hơn?
+ Con sẽ làm gì để có đôi chân khỏe?
- Giáo dục trẻ chăm luyện tập thể dục thể thao
và ăn uống đầy đủ các chất dinh dưỡng để giúp
cho đôi chân khỏe
Hôm nay, cô sẽ cùng các con luyện tập một vận
động để rèn cho đôi chân của mình thêm khỏe, đó
- Thể dục sáng, chơi, ăn, ngủ
- Trẻ lắng nghe
Trang 13* Bài tập phát triển chung:
+ Tay vai: 2 tay sang ngang, gập khủy tay
+ Lưng, bụng, lườn: Đứng nghiêng người sang
2 bên
+ Chân: Đứng đá từng chân về phía trước
+ Bật: Bật chân trước, chân sau
- Cho trẻ về 2 hàng đứng đối mặt vào nhau
* Vận động cơ bản: “ Bò theo hướng thẳng”
- Giới thiệu lại tên vận động “Bò theo hướng
thẳng”
- Cô làm mẫu lần 1: Không phân tích
- Cô làm mẫu lần 2: Phân tích:,
+ TTCB: Cô đứng trước vạch xuất phát, toàn
thân, hai cẳng tay và cẳng chân áp sát sàn, mắt
nhìn thẳng
+ TH: Khi có hiệu lệnh trườn thì cô trườn chân
nọ tay kia thật khéo léo không chạm vào vạch cứ
như vậy cho đến đích cô sẽ đứng lên và đi về cuối
hàng
- Cho 2 trẻ khá lên thực hiện (cô sửa sai nếu có)
- Cho lần lượt từng trẻ ở 2 tổ lên thực hiện
(cô sửa sai)
- Cho 2 tổ thi đua nhau
- Cô nhận xét kết quả
- Muốn cho đôi chân khỏe mạnh các con cần
phải làm gì?
* TCVĐ: “Tín hiệu”
- Cách chơi: Cho trẻ 3 đội giả làm những chiếc
ô tô Khi cô giơ lá cờ màu xanh thì ô tô đi bình
thường, khi cô giơ lá cờ màu vàng thì ô tố đi chậm
và khi cô giơ lá cờ màu đỏ thì ô tô dừng lại
- Cho trẻ chơi: Cô bao quát và cổ vũ trẻ
- 2 tổ thi đua
- Trẻ lắng nghe
- Ăn uống đủ chất, thể dục thường xuyên
Trang 14Đồ chơi của lớp
Hoạt động bổ trợ: - Bài hát “Em yêu trường em”
- Trò chơi: “Tìm bạn thân”; “Bạn nào nhanh nhất”
I Mục đích - yêu cầu:
1 Kiến thức:
- Trẻ nhận biết được một số đồ dùng, đồ chơi ở các góc trong lớp
2 Kỹ năng:
- Phát triển ngôn ngữ mạch lạc, nói đầy đủ câu cho trẻ
- Rèn cho trẻ khả năng quan sát, ghi nhớ
3 Thái độ:
- Trẻ có ý thức bảo vệ các đồ dùng, đồ chơi trong lớp
- Trẻ đoàn kết với các bạn, lễ phép với cô giáo
II Chuẩn bị:
1 Đồ dùng cho giáo viên và trẻ:
- Một số đồ dùng, đồ chơi trong lớp được sắp xếp ở các góc
2 Địa điểm tổ chức: Trong lớp học
III Tổ chức hoạt động:
1 Ổn định tổ chức, giới thiệu bài:
- Tập trung trẻ
- Cho trẻ hát bài “Em đi mẫu giáo”
- Con biết gì về lớp học của mình?
Để biết rõ hơn về lớp học của mình? Bây giờ, cô
cháu mình cùng nhau tìm hiểu nhé!
2 Nội dung:
2.1 Hoạt động 1: Quan sát đồ dùng của bé.
- Cô có một món quà rất bí mật để trong “Chiếc
túi kì lạ”, đố các con trong túi này có gì?
- Cô nói trong túi này có rất nhiều đồ dùng đấy
Các con có muốn cùng cô khám phá xem trong đây
Trang 15Các con ạ! Hàng ngày khi đến lớp các con dùng
bát để ăn cơm, ăn cháo, ăn mì Cái bát ở lớp làm
bằng nox, miệng bát có dạng tròn đấy các con ạ!
+ Đây là cái gì?
+ Cái cốc này có màu gì đây?
+ Con sử dụng cái cốc vào những việc gì?
=> Đây là cái cốc các con dùng để uống nước
khi đến lớp đấy Cốc này cũng làm bằng nox và có
tay cầm để các con cầm đấy!
2.2 Nhận biết và gọi tên một số đồ dùng, đồ
chơi trong lớp học:
- Cô cho trẻ quan sát các đồ dùng, đồ chơi được
bày trong từng góc chơi
Cô hỏi trẻ :
+ Ở đây có những đồ dùng, đồ chơi gì ?
+ Cái này là cái gì?
+ Tên gọi của góc chơi?
- Cô đưa trẻ sang các góc khác và hỏi tương tự
Sau khi trẻ quan sát hết các góc, cô hỏi trẻ :
Giáo dục trẻ: Bảo vệ đồ dùng, đồ chơi trong lớp
Thường xuyên lau chùi, sắp xếp đồ dùng, đồ chơi
gọn gàng, ngăn nắp để lớp sạch đẹp
2.3 Hoạt động 3: Luyện tập:
* Trò chơi 1: “Tìm bạn thân”
- Cô giới thiệu tên trò chơi, luật chơi, cách chơi:
Trẻ vừa đi vừa hát bài hát “Tìm bạn thân” Khi cô
nói “Tìm bạn, tìm bạn” thì mỗi bạn tìm 1 bạn và nắm
tay nhau
- Cô tổ chức cho trẻ chơi
* Trò chơi 2: “Đội nào nhanh nhất?”
- Cách chơi, luật chơi: Chia lớp thành 3 đội, trẻ
của 3 đội thảo luận và chọn đồ chơi để đúng vào các
Trang 16- Cho trẻ chơi: Cô bao quát, cổ vũ, khuyến khích
Kể chuyện : “ Chú vịt khàn”
Hoạt động bổ trợ: Trò chơi “”
I Mục đích - Yêu cầu:
1.Kiến thức
- Trẻ biết tên truyện, hiểu nội dung câu truyện
- Biết luật của trò chơi
2.Kỹ năng
- Trẻ chú ý nghe cô kể chuyện và trả lời được câu hỏi của cô
- Diễn đạt được giọng của các nhân vật trong câu truyện
1 Ổn định tổ chức, giới thiệu bài:
- Cho trẻ xúm xít quanh cô trò chuyện
- Cho trẻ quan sát bức tranh: Lớp học của cô
Trang 17Vịt đi học ngồi trong lớp rất mất trật tự,bạn ấy đi
đâu cũng hét toáng lên nên xảy ra nhiều chuyện
đáng tiếc Sau khi nghe bác sỹ nói vì bạn ấy gào
hét nhiều nên bạn bị khàn tiếng không nói
được,bạn ấy đã rất hối hận )
- Cô kể lần 3: Dùng bài giảng điện tử
2.2 Hoạt động 2: Đàm thoại về nội dung câu
truyện
- Tên truyện là gì?
- Ai là cô giáo dạy bạn Vịt?
- Bạn nào luôn nghe lời cô giáo?
- Còn bạn Vịt thì sao?
- Cô giáo dạy các bạn điều gì?
- Trên đường đi học về Vịt đã gặp ai?
- Và Vịt đã làm gì?
- Điều gì đã xảy ra với bé Ngỗng?
- Bác Ngỗng đã nói với Vịt điều gì?
- Cô củng cố lại câu trả lời
- Giáo dục trẻ : Các con khi ngồi học phải chú ý
nghe cô giáo giảng bài, đi lại và nói năng nhẹ
nhàng không được như bạn Vịt trong câu truyện
nhé
2.3 Hoạt động 3: Cho trẻ kể chuyện theo cô
- Cô cho trẻ kể truyện cùng cô những đoạn đối
thoại các nhân vật
- Cho cả lớp kể theo cô 1 – 2 lần
2.4 Hoạt động 4: Trò chơi: Cùng làm họa sỹ.
- Cho trẻ tô màu tranh về nội dung câu truyện
( Tô tranh theo nhóm)
Thứ 5 ngày 26 tháng 9 năm 2019 Tên hoạt động: Toán: xếp tương ứng 1-1
Hoạt động bổ trợ: Âm nhạc: Em chơi đu, Trò chơi: Thi xem ai nhanh
Trang 18I Mục đích yêu cầu:
1.Kiến thức:
- Trẻ biết cách xếp tương ứng 1- 1từng đối tượng của 2 nhóm đồ vật
` - Trẻ biết chơi trò chơi theo yêu cầu của cô
2 Kỹ năng:
- Rèn kĩ năng quan sát, lắng nghe, chú ý, ghi nhớ có chủ định
- Rèn luyện khả năng chú ý lắng nghe và ghi nhớ, phát âm đúng
1 Ôn định tổ chức, giới thiệu bài
- Cho trẻ hát bài: “ Em chơi đu”
- Các con vừa hát bài gì?
- Ở trường, lớp có rất nhiều đồ dùng, đồ
chơi Vậy khi chơi các con phải như thế nào?
- Giáo dục trẻ phải biết giữ gìn đồ dung, đồ
chơi của trường, của lớp
- Hôm nay cô và các con cùng học cách xếp
tương ứng 1-1 nhé
2 Nội dung
2.1 Hoạt động 1: Ôn nhận biết số lượng 1:
- Các con tìm xem trong lớp chúng ta có
Trang 19- Cô xếp lên bảng tất cả các bạn búp bê ra
thành một hàng ngang từ trái qua phải
- Khi đi học trời nắng mỗi bạn búp bê mang
theo 1 cái mũ
- Cô xếp 1 cái mũ lên trên đầu một bạn búp
bê ( Cô vừa làm vừa nói)
- Còn bạn búp bê nào chưa có mũ không?
- Các bạn búp bê đội mũ có xinh không? Cô
đã đội mũ cho bạn búp bê như thế nào?
- Cách xếp một chiếc mũ lên trên 1 bạn búp
bê gọi là xếp tương ứng 1 – 1 Cho trẻ nhắc lại
- Bạn búp bê nào cũng có mũ để đội rồi Bây
giờ các bạn búp bê lấy cặp để đi học thôi Bạn nào
cũng có 1 cái cặp
- Xếp 1 cái cặp trước mặt 1 bạn búp bê, vừa
làm vừa nói
- Còn bạn búp bê nào chưa có cặp không?
- Cô đã xếp cặp cho bạn búp bê như thế nào?
- Cách xếp 1 cặp trước 1 bạn búp bê cũng
gọi là xếp tương ứng 1 –1 Cho trẻ nhắc lại
- Bạn búp bê vào lớp chúng mình giúp bạn
búp bê cất cặp nào?( cất cặp vào rổ)
- Mời bạn búp bê vào lớp( cất bạn búp bê)
2.3 Hoạt động 3: Luyện tập:
* Trò chơi 1: “Mời bạn ăn”
- Cho các cháu lấy đồ dùng và luyện tập
- Đã đến giờ ăn chúng ta mời bạn búp bê vào
ăn cơm nào?
- Cô yêu cầu trẻ xếp hết những cái chén ra
trước mặt
- Sau đó xếp 1 cái thìa lên trên 1 cái chén
- Hỏi trẻ: còn cái chén nào không có thìa
không ?
- Cách xếp 1 cái thìa lên trên 1 cái chén gọi
là cách xếp như thế nào? Cho trẻ nhắc lại
* Trò chơi2: “Thi xem ai nhanh”
- Bạn búp bê đã ăn xong , để mỗi bạn búp bê
có 1 cái ca uống nước chúng mình cùng cô tham gia
trò chơi: “Thi xem ai nhanh”
- Cô giải thích cách chơi: Cô chia trẻ làm 2
đội, từng bạn sẽ lên lấy 1 cái ca xếp bên cạnh 1 bạn
búp bê, sao cho bạn búp bê nào cũng có 1 cái ca
uống nước Mỗi bạn chỉ được chọn 1 cái ca Sau
thời gian 1 bản nhạc đội nào chọn đúng sẽ là đội
- Trẻ quan sát
- Trẻ trả lời
- Trẻ nhắc lại
- Trẻ mời bạn vào lớp
- Mời bạn vào ăn
- Trẻ xếp theo yêu cầu
- Trẻ nhắc lại
- Trẻ quan sát và lắng nghe