Hoạt động 2: Quan sát nhận biết một số đồ dùng trong lớp. Ngoài một số đồ chơi ra còn có một số đồ dùng sinh hoạt trong lớp nữa[r]
Trang 1CHỦ ĐỀ LỚN: MÙA THU BÉ ĐẾN TRƯỜNG
Thời gian TH: Số tuần: 04 tuần Từ ngày 07/09/2020 đến ngày 02/10/2020
Chủ đề nhánh 02: Lớp học của Bé
Thời gian TH: Số tuần: 01 tuần Từ ngày 14/09/2020 đến ngày 18/09/2020
Trang 2- Trẻ biết tên lớp mình
đang học, nhớ tên cô
- Trẻ biết quý trọng côgiáo và bạn bè trong vàngoài lớp
- Trẻ nhớ tên mình và tênbạn
- Phát hiện ra bạn nghỉhọc
- Phát triển thể lực
- Phát triển các cơ toànthân
- Hình thành thói quenTDBS cho trẻ
- Giáo dục trẻ biết giữ vệsinh cá nhân sạch sẽ, gọn gàng
- Giá để
đồ dùng
cá nhânsạch sẽ
- Đồ dùng
đồ chơitrong cácgóc
- Tranh ảnh về lớphọc của bé
- Sổ, bút
- Sân tậpsạch sẽbằngphẳng
- Trangphục trẻgọn gàng
- Kiểm trasức khỏecủa trẻ
Trang 3MÙA THU BÉ ĐẾN TRƯỜNG
- Giáo viên đón trẻ với thái độ ân cần vui vẻ, niềm nở,
thân thiện với trẻ và phụ huynh
- Gần gũi nhiều với trẻ mới đi học, tiếp xúc và làm quen
với trẻ hay khóc
- Trao đổi với phụ huynh về tình hình đầu năm học
- Cho trẻ chơi đồ chơi ở các góc
- Hô hấp: Hít vào thật sâu, thở ra từ từ
- Tay vai: Hai tay đưa ra phía trước, sang hai bên
- Lưng bụng: Đứng cúi gập người về trước, ngả người
Trang 5- Xây dựng trường mầm non
với các lớp học, sân chơi
ngoài trời, cây cảnh, xây hàng
rào vườn trường
* Góc tạo hình:
- Tô màu theo tranh, dán hình
ảnh về lớp mẫu giáo B2 của
bé, cắt dán trang trí giá đựng
đồ chơi
*Góc sách:
- Xem truyện tranh, kể chuyện
theo tranh về lớp học của bé,
làm sách về lớp học của bé
* Góc thiên nhiên:
- Tưới cây, xới đất, chăm sóc
cây trong góc thiên nhiên
- Trẻ nhập vai chơi vàthao tác với vai chơi
- Trẻ phối hợp với nhautheo nhóm chơi đúngcách khi chơi từ thỏathuận đến nội dung chơitheo sự gợi ý của cô
- Trẻ biết phối hợp với nhau để xây trường học dưới sự hướng dẫn của cô
- Biết sử dụng đồ dùng,
đồ chơi để thực hiệnnhiệm vụ chơi
- Trẻ sử dụng bút để vẽtranh theo ý thích, biếtcách xé dán hình ảnh vềlớp mẫu giáo B2 của bé
- Trẻ biết cách xem tranh,ảnh về lớp học của bé, biết làm thành sách
- Trẻ biết cách chăm sóccây
Đồ chơigóc phânvai
Gạch, gỗ,thảm cỏ,cây, hoa
Bộ lắp ghé
Sáp màu,tranh ảnh
về lớp họccủa Bé, hồdán
Truyện,tranh ảnh
về lớp họccủa Bé
Dụng cụ
để trẻ chăm sóc cây
Trang 61 Trò chuyện với trẻ:
- Cô trò chuyện với trẻ về chủ đề, về các thành viên
trong nhóm
- Trò chuyện về ý thích của trẻ về đồ dùng dụng cụ,
tranh ảnh sách báo về lớp học của Bé
2 Giới thiệu góc chơi:
- Cô gần gũi trẻ trò chuyện về các góc chơi Giới thiệu
nội dung chơi trong các góc chơi
3 Thỏa thuận chơi:
- Hỏi trẻ thích chơi góc nào? Vì sao? Cho trẻ về góc
chơi
- Cuối tuần cô có thể hỏi trẻ tên góc chơi, nội dung
chơi trong các góc, đồ dùng đồ chơi
4 Phân vai chơi:
- Cô phân vai chơi cho trẻ
- Khi chơi xong chúng mình phải làm gì?
- Cho trẻ về góc chơi
5 Quan sát hướng dẫn trẻ chơi, chơi cùng trẻ:
- Cô hướng dẫn cụ thể đối với từng trẻ Đối với trò
chơi khó cô đóng vai chơi cùng trẻ, gợi mở để trẻ hoạt
động tích cực hơn Cô cho trẻ liên kết giữa các góc
chơi
6 Nhận xét góc chơi:
- Cô nhận xét từng nhóm: Cô xuống nhóm nhận xét trẻ
trong quá trình chơi, gợi ý để trẻ tự nhận xét vai chơi
của nhóm mình về thao tác vai chơi, sản phẩm tạo
được trong nhóm Cô nhận xét ưu điểm, tồn tại của cá
nhân, của nhóm sau đó nhắc trẻ cất đồ chơi
- Nhận xét chung cả lớp: Cô cho trẻ tập trung, động
viên khuyến khích trẻ chơi, nhận xét tuyên dương
những nhóm chơi tiêu biểu tạo được sản phẩm, có ý
thức, nề nếp cất lấy đồ chơi, sự giao tiếp của trẻ trong
Trẻ quan sát và lắng nghe
A TỔ CHỨC CÁC Hoạt
Trang 7- Trẻ được quan sát, dạo chơi trên sân trường, biết tên gọi các đồ chơi ngoài trời.
- Trau dồi óc quan sát, khả năng dự đoán của trẻ
- Giáo dục trẻ ý thức tổchức kỉ luật và tinh thầntập thể
Vườn raucủa Bé
Sântrườngsạch sẽ
- Trẻ biết chơi các tròchơi cùng cô
- Phát triển thị giác vàthính giác cho trẻ
- Vận động nhẹ nhàngnhanh nhẹn qua các tròchơi
Trò chơi,
đồ dùng
để chơi tròchơi
3 Chơi tự do
- Chơi với cát nước
- Chơi với đồ chơi ngoài trời
- Giúp trẻ có thói quengiữ gìn vệ sinh chung ,biết làm đồ chơi, giữ gìn
vệ sinh môi trường
- Trẻ được chơi đồ chơingoài sân trường Thỏamãn nhu cầu vui chơi
- Rèn sự khéo léo của đôibàn tay
Cát, nước, đồ chơi ngoàitrời
Trang 8* Quan sát trời nắng Nhặt lá rụng trên sân.
- Cho trẻ xếp hàng ra ngoài trời, quan sát thời tiết và trò
chuyện cùng trẻ:
+ Các con thấy thời tiết hôm nay thế nào?
+ Trời nắng ra ngoài các con phải làm gì?
* Quan sát vườn rau:
- Quan sát đặc điểm các loại rau trong vườn: rau cải,
bắp cải…Trẻ kể về những gì trẻ đã được quan sát
* Quan sát lớp học từ phía ngoài
- Cho trẻ quan sát lớp học từ phía ngoài và trò chuyện
cùng trẻ
* Trò chuyện với bác lao công
+ Cho trẻ ra sân trò chuyện với bác lao công về công
viêc hàng ngày của bác
+ Giáo dục trẻ yêu quý bác lao công
* Trò chuyện với các bác phục vụ trong trường:
- Cô cùng trẻ trò chuyện về công việc với bác bảo vệ,
các cô cấp dưỡng, giáo dục trẻ yêu quý, kính trọng các
cô, bác trong trường
Trẻ quan sát và trả lờicác câu hỏi
Trẻ quan sát và tròchuyện cùng cô
- Nhận xét quá trình chơi của trẻ
- Giáo dục trẻ phải biết chơi cùng nhau, chơi đoàn kết
Trẻ lắng nghe
Trẻ chơi trò chơi
- Cô cho trẻ ra sân, cô giới thiệu các đồ chơi và trò
chơi : Nhặt lá tre làm thuyền, vẽ phấn trên sân bạn
nào thích chơi trò gì thì hãy tìm cho mình một trò chơi
- Cho trẻ chơi tự do vẽ phấn theo ý thích của mình
- Trong quá trình trẻ chơi cô quan sát, chú ý bao quát
trẻ chơi, đảm bảo an toàn cho trẻ
- Cuối mỗi buổi chơi cô nhận xét trẻ chơi
Lắng nghe
Trẻ chơi
A TỔ CHỨC CÁC Hoạt
động Nội dung hoạt động Mục đích – yêu cầu Chuẩn bị
Trang 9động
ăn
- Trước khi trẻ ăn
- Trong khi ăn
- Sau khi ăn
- Đảm bảo vệ sinh cho trẻtrước khi ăn
- Tạo không khí vui vẻ, thoải mái cho trẻ, giúp trẻ
ăn hết suất, đảm bảo an toàn cho trẻ trong khi ăn
- Hình thành thói quen cho trẻ sau khi ăn biết để bát, thìa, bàn ghế đúng nơi qui định Trẻ biết lau miệng, đi vệ sinh sau khi
ăn xong
- Nướccho trẻ rửatay, khănlau tay,bàn ghế,bát thìa
- Đĩa đựngcơm rơi,khăn lautay
- Rổ đựngbát, thìa
- Giúp trẻ có một giấc ngủ ngon, an toàn Phát hiện xử lí kịp thời các tình huống xảy ra khi trẻ ngủ
- Tạo cho trẻ thoải mái sau giấc ngủ trưa, hình thành cho trẻ thói quen tựphục vụ
- Kê phảnngủ,chiếu, phòngngủthoángmát
- Tủ đểxếp gốisạch sẽ
Trang 10- Hướng dẫn trẻ rửa tay, cô kê, xếp bàn ghế cho trẻ
ngồi vào bàn ăn
- Giáo viên vệ sinh tay sạch sẽ, chia cơm cho trẻ, giới
thiệu các món ăn, vệ sinh dinh dưỡng cho trẻ
- Nhắc nhở trẻ không nói chuyện cười đùa trong khi
ăn, động viên trẻ ăn hết suất, cô quan tâm đến những
trẻ ăn chậm, trẻ biếng ăn để động viên giúp đỡ trẻ ăn
hết suất của mình
- Nhắc trẻ ăn xong mang bát thìa xếp vào rổ, xếp ghế
vào đúng nơi qui định
- Cho trẻ đi vệ sinh, lau miệng, uống nước
- Cô bao quát trẻ
- Trẻ rửa tay ngồi vào bàn ăn
- Trẻ ăn cơm và giữ trật
tự trong khi ăn
- Trẻ đi vệ sinh
- Cô nhắc trẻ đi vệ sinh, xếp dép lên giá, cho trẻ vào
chỗ ngủ của mình, nhắc trẻ không nói chuyện cười
đùa
- Quan sát, sửa tư thế ngủ cho trẻ, cô thức để bao quát
trẻ trong khi ngủ để phát hiện kịp thời và xử lí các tình
huống xảy ra trong khi trẻ ngủ
A TỔ CHỨC CÁC
Hoạt
Trang 11- Trẻ được làm quen trước với bài mới, được làm quen với bài mới sẽ giúp trẻ học dễ dàng hơn trong giờ học chính
- Trẻ được chơi vui vẻsau một ngày học tập
- Trẻ biểu diễn các bài hat trong chủ đề
- Trẻ nêu được các tiêu chuẩn bé ngoan
- Nhận xét các bạn trong lớp
- Trẻ biết được sự tiến bộcủa mình và của bạn để
cố gắng phấn đấu
Quà chiều
- Sách vở học của trẻ, sáp màu
- Đất nặn, bảng, phấn, bút màu…
Tranh truyện, thơDụng cụ
âm nhacBảng bé ngoanCờ
nhân, trao đổi với phụ huynh về
tình hình trong ngày của trẻ
- Trẻ sạch sẽ gọn gàng trước khi ra về
- Rèn kĩ năng chào hỏi lễ phép cho trẻ
- Giáo dục trẻ biết ngoan,
lễ phép và thích được đi học
Trang phục trẻ gọn gàng
Trang 12- Cô cho trẻ đứng dậy xếp hàng và vận động nhẹ
nhàng theo bài hát: Đu quay
- Cô cho trẻ nhẹ nhàng vào bàn ăn chia đồ ăn cho trẻ
và cho trẻ ăn
- Cô bao quát trẻ ăn động viên trẻ ăn hết xuất
* Cô cho trẻ ôn luyện những kiến thức đã học buổi
sáng
- Cô cho trẻ làm quen với kiến thức với các trò chơi
mới, bài thơ, bài hát, truyện kể
- Cô cho trẻ tự chọn đồ chơ theo nhu cầu và khả năng
của trẻ Cô quan sát và chơi cùng trẻ Khi hết giờ chơi
cô cho trẻ thu dọn đồ dùng đồ chơi gọn gàng
- Cho trẻ biểu diễn văn nghệ các bài hát trong chủ đề
theo tổ, nhóm, cá nhân
- Cho trẻ nêu tiêu chuẩn bé ngoan theo gợi ý của cô
- Lần lượt cho tổ trưởng từng tổ nhận xét các bạn
trong tổ, cho trẻ tự nhận xét mình và nhận xét bạn theo
tiêu chuẩn bé ngoan với sự giúp đỡ của cô
- Cô nhận xét chung và cho trẻ lên cắm cờ Khuyến
khích động viên trẻ cho buổi học hôm sau
Trẻ xếp hàng vận độngTrẻ ăn quà chiều
Trẻ ôn lại bài buổi sáng
Trẻ thực hành vở Trẻ làm quen kiến thức mới
Trẻ chơi đồ chơi, trò chơi cùng cô và các bạnTrẻ biểu diễn văn nghệ
Trẻ nêu tiêu chuẩn bé ngoan
Trẻ cắm cờTrẻ lắng nghe
- Cô vệ sinh sạch sẽ cho trẻ, chỉnh sửa trang phục cho
trẻ gọn gàng trước khi về
- Khi bố mẹ trẻ đến đón cô gọi tên trẻ nhắc trẻ chào cô
chào bố mẹ và lấy đồ dùng cá nhân cho trẻ về
- Hết trẻ cô lau dọn vệ sinh, tắt điện đóng cửa và ra về
Trẻ chào cô chào bố mẹ
B HOẠT ĐỘNG HỌC
Thứ 2 ngày 14 tháng 09 năm 2020
Tên hoạt động: Thể dục
Trang 13VĐCB: Đi bằng gót bàn chân
TCVĐ: Đội nào khéo
Hoạt động bổ trợ: Hát “Em yêu trường em”
I Mục đích – yêu cầu:
1 Kiến thức:
- Trẻ biết đi bằng gót bàn chân
- Biết cầm bóng bằng các ngón tay và thực hiện lăn bóng theo hiệu lệnh củacô
- Biết chơi trò chơi, chơi đoàn kết với bạn
2 Kỹ năng:
- Rèn kỹ năng quan sát, thực hành cho trẻ
- Trẻ có kỹ năng đi giữ thăng bằng Có kỹ năng cầm bóng
- Phát triển tố chất nhanh nhẹn, khéo léo cho trẻ
- Phát triển ngôn ngữ mạch lạc cho trẻ
Trang 14- Cho trẻ hát: “Em yêu trường em”
+ Bài hát nói đến điều gì?
+ Trường con có tên là gì?
+ Ở trường con được học những gì?
- Cô giáo dục trẻ yêu thích đến lớp, giữ vệ sinh
trường học, vứt rác đúng nơi quy định
- Để có được sức khỏe để làm những công
việc có ích chúng mình hãy cùng cô tập thể dục
sáng: Đi thường, đi bằng mũi bàn chân, đi bằng
gót bàn chân, đi khom lưng, chạy nhanh, chạy
chậm (Theo nhạc thể dục sáng)
- Cho trẻ về 3 hàng dọc
2.2 Hoạt động 2: Trọng động
* Bài tập phát triển chung: Tập cùng vòng
- Tay: Đưa tay ra phía trước, sang hai bên
- Chân: Từng chân co cao đầu gối
- Bụng: Đứng cúi người về phía trước
- Bật: Bật tách khép chân
- Cho trẻ về 2 hàng đối mặt vào nhau
* Vận động cơ bản: “Đi bằng gót bàn chân
-Hôm nay cô cùng các con học vận động cơ bản: "
Đi bằng gót chân
- Cô làm mẫu lần 1: Không phân tích
- Cô làm mẫu lần 2: Phân tích:
- Trẻ hát
- Tình cảm của bạn nhỏ đốivới ngôi trường của mình
- Trường mầm non SaoMai
- Học tập, vui chơi
- Trẻ lắng nghe
- Vâng ạ
- Trẻ đi vòng tròn kết hợpcác kiểu đi cùng cô
- Trẻ tập cùng cô
- Trẻ xếp 2 hàng
- Trẻ lắng nghe
Trang 15+ TTCB: 2 tay chống hông, đứng trước vạch.
+ TH: Khi có hiệu lệnh của cô (cô lắc sắc xô)
thực hiện đi kiễng gót hết đoạn đường, sau đó về
cuối hàng đứng
- Cho 2 trẻ lên thực hiện ( Cô sửa sai )
- Cho lần lượt từng trẻ ở 2 tổ lên thực hiện
( Cô sửa sai)
- Cho 2 tổ thi đua nhau (Cô mở nhạc bài “chào
ngày mới”)
- Cô nhận xét kết quả
+ Các con vừa được tập vận động gì?
+ Muốn cơ thể khoẻ mạnh các con cần phải làm
gì?
- Cô giáo dục trẻ thường xuyên thể dục, ăn đầy
đủ các chất dinh dưỡng cho cơ thể khoẻ mạnh
* Trò chơi vận động: " Đội nào khéo "
- Cách chơi: Chia lớp thành 3 đội Nhiệm vụ các
đội đi bằng gót chân thật khéo hết con đường, lấy
bóng để vào rổ của đội mình Đội nào có nhiều
bóng trong rổ, đội đó chiến thắng
- Luật chơi: Không giẫm vào vạch
- Tiến hành cho trẻ chơi 2 lần
- Trẻ chơi cô bao quát, giúp đỡ trẻ
Trang 16- Nhận xét, tuyên dương.
* Đánh giá trẻ hằng ngày ( Đánh giá những vấn đề nổi bật: về tình
trạng sức khỏe; trạng thái cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ; kiến thức; kĩ năng của trẻ):
Thứ 3 ngày 15 tháng 09 năm 2020
Tên hoạt động: Khám phá xã hội
Tìm hiểu về lớp học của Bé
Trang 17Hoạt động bổ trợ: Bài hát “Trời nắng, trời mưa”
Câu đố Trò chơi: “Phản ứng nhanh”; “Nối hình”
- Rèn luyện giác quan
- Rèn luyện cách phát âm, phát triển vốn từ cho trẻ
- Câu đố, bài thơ về một số đồ dùng đồ chơi
- Tranh lô tô về đồ dùng đồ chơi
2 Địa điểm tổ chức: Tại lớp học.
III Tổ chức hoạt động:
Hướng dẫn của giáo viên Hoạt động của trẻ
1 Ổn định tổ chức :
- Cô và trẻ cùng hát: “Trời nắng, trời mưa”
- Cô và trẻ vừa đi quanh lớp vừa hát, đến
câu cuối thì tất cả các chú thỏ ngồi về chỗ của
mình
- Các chú thỏ vừa quan sát thấy gì sau
chuyến đi chơi?
- Trong lớp của chúng ta có rất nhiều đồ
- Trẻ hát cùng cô
- Trò chuyện cùng cô
Trang 18- Cho đọc bài thơ “Đồ chơi của lớp”
2.2 Hoạt động 2: Quan sát nhận biết một
số đồ dùng trong lớp
Ngoài một số đồ chơi ra còn có một số đồ
dùng sinh hoạt trong lớp nữa
- Cho trẻ quan sát một số đồ dùng như bàn,
Trang 19dụng của đồ dùng, đồ chơi đó (Cốc để uống
nước, bàn để ngồi học, khăn để rửa mặt, …)
- Ngược lại:
* Trò chơi 2: “Nối hình”
- Cách chơi: Chia trẻ làm 3 tổ Lần lượt trẻ
của 3 tổ lên nối hình bằng cách bật qua 3 vòng
sau đó cầm bút chọn hình trên bảng và nối cho
phù hợp: Đồ dùng thì nối vào hình tròn màu
đỏ Đồ chơi thì nối vào hình tròn màu xanh
- Luật chơi: Mỗi trẻ chỉ được nối 1 hình
trong 1 lần chơi
Thời gian chơi là 5 phút
Hết 5 phút đội nào nối được nhiều hình nhất
thì đội đó sẽ chiến thắng và giành được một
hộp quà
- Cho trẻ chơi
- Hôm nay các con được tìm hiểu về điều
gì?
- Giáo dục trẻ biết giữ gìn lớp học sạch sẽ,
bảo quản đồ dùng đồ chơi
3 Kết thúc:
- Cô nhận xét và tuyên dương trẻ
- Cho trẻ chuyển hoạt động
* Đánh giá trẻ hằng ngày ( Đánh giá những vấn đề nổi bật: về tình trạng
sức khỏe; trạng thái cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ; kiến thức; kĩ năng của trẻ):
Trang 20
Thứ 4 ngày 16 tháng 09 năm 2020
Tên hoạt động: Văn học
Kể chuyện “Đôi bạn tốt”
Hoạt động bổ trợ: Cho trẻ xem video về bạn vịt
Trang 21I Mục đích - yêu cầu:
1 Kiến thức:
- Trẻ nhớ tên truyện, hiểu nội dung truyện
- Thông qua nội dung truyện, trẻ biết chơi đoàn kết giúp đỡ bạn bè
2 Kỹ năng:
- Trả lời rõ ràng câu hỏi của cô
- Thể hiện được giọng điệu nhân vật
+ Hành động của bạn Vịt như thế nào?
+ Đây là một việc làm tốt của Vịt con để giữ vệ
sinh trường lớp mà chúng ta nên học tập
- Vịt con là một bạn rất ngoan hơn nữa Vịt còn
làm rất nhiều điều tốt để giúp đỡ mọi người
Trang 22tốt” Chúng mình cùng lắng nghe nhé!
2 Hướng dẫn:
2.1 Hoạt động 1: Cô kể cho trẻ nghe:
- Cô kể lần 1: Kể diễn cảm kèm cử chỉ, điệu bộ
+ Các con vừa nghe câu chuyện gì?
+ Cô giảng giải nội dung câu chuyện:
- Cô kể lần 2: kết hợp cho trẻ xem trình chiếu
- Đàm thoại - trích dẫn làm rõ ý:
+ Trong câu chuyện có những nhân vật nào?
+ Thím Vịt bận đi chợ nên gửi Vịt con đến nhà
ai?
+ Nhà cô Gà Mái Mơ có ai?
Trích “Thím Vịt bận đi …ra chơi cùng bạn.”
+ Hai bạn rủ nhau đi đâu?
+ Khi đi Gà con đi như thế nào?
+ Gà con bảo Vịt con điều gì?
+ Vịt con đi tìm ăn ở đâu?
+ Gà con tìm ăn ở đâu?
+ Có con gì rình bắt gà con?
+ Con Cáo có bắt được gà con không?
+ Vì sao Cáo không bắt được Gà con?
Trích “Gà con nhanh nhẹ đi trước … bơi nhanh
ra xa”
+ Được Vịt con cứu Gà con cảm thấy như thế
nào?
+ Gà con nói gì với Vịt con?
+ Vịt con có trách Gà con không?
+ Từ đó hai bạn Gà và Vịt chơi với nhau như
- Gà con cảm thấy ân hận
- Gà con xin lỗi Vịt con
- Không
- Hai bạn trở thành đôi bạn