1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Tin học 9 - Tuần 2

5 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 3,05 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Năng lực hợp tác : Học sinh cùng hợp tác làm việc theo nhóm để giải quyết các vấn đề.. - Dùng chung phần cứng. - Dùng chung chương trình.. - GV: Vai trò của máy tính trong mạng và lợi[r]

Trang 1

Tuần 2 Ngày soạn: 14/08/2019 Tiết 3

Phần 1: MẠNG MÁY TÍNH, INTERNET VÀ MỘT SỐ VẤN ĐÈ XÃ

HỘI CỦA TIN HỌC Chủ đề 1: TỪ MÁY TÍNH ĐẾN MẠNG MÁY TÍNH (tiết 3)

I Mục tiêu:

1 Mục tiêu về kiến thức, kỹ năng, thái độ:

- Kiến thức:

- Khái niệm và các thành phần của mạng máy tính

-.Phân loại máy tính

- Lợi ích của mạng máy tính

- Kỹ năng:

- Nhận biết các thành phần của mạng máy tính

-.Biết các cách phân loại máy tính

- Thái độ: tự giác, tích cực, chủ động trong học tập.

2 Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh:

- Năng lực tự học: Học sinh tự nghiên cứu Sgk.

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Học sinh tự giải quyết các vấn đề nảy

sinh

- Năng lực giao tiếp: Phát triển khả năng giao tiếp với thầy, cô giáo, các bạn trong

nhóm

- Năng lực hợp tác: Học sinh cùng hợp tác làm việc theo nhóm để giải quyết các vấn đề.

II Chuẩn bị:

 Giáo viên: Giáo án, SGK, phòng máy.

 Học sinh: SGK, xem bài trước ở nhà.

III Tổ chức các hoạt động dạy học:

1 Ổn định lớp (1’)

2 Kiểm tra bài cũ (5’)

Mạng máy tính là gì? Mạng máy tính có những thành phần nào?

3 N i dung bai m iô ơ

TRÒ

NỘI DUNG CƠ BẢN

 Hoạt động 1: Khởi động (5')

Mục đích: Giới thiệu nội dung của của bài.

Nội dung: Giới thiệu nội dung.

Trang 2

GV: Cho HS quan sát hình

và nhận dạng mô hình mạng

HS: Quan sát và trả lời

 Hoạt động 2: Khám phá

 Khám phá 1: Vai trò máy tính trong mạng (20’)

Mục đích: Biết vai trò của máy tính trong mạng.

Nội dung: Mạng máy tính và các thành phần của mạng máy tính

GV: Em cho biết mô hình

mạng thông dụng nhất hiện

nay.

GV: Vai trò của máy chủ là

gì?

GV: Vai trò của máy trạm là

gì?

GV: Nhận xét

HS: trả lời HS: trả lời

HS: trả lời HS: lắng nghe, ghi bài

4 Vai trò máy tính trong mạng

Mô hình khách – chủ(client – server):

- Máy chủ(Server): Là máy có cấu hình mạnh, được cài đặt các chương trình dùng để điều khiển toàn bộ việc quản lí và phân bổ các tài nguyên trên mạng với mục đích dùng chung

Workstation): Là máy sử dụng tài nguyên của mạng do máy chủ cung cấp

 Khám phá 2: Lọi ích của mạng máy tính (10’) Mục tiêu: Biết các kiểu kết nối mạng.

Nội dung: Các kiểu kết nối mạng.

GV: Em hãy cho biết em sử

dụng mạng máy tính để làm

gì?

GV: Lợi ích của mạng máy

tính là gì?

GV: Nhận xét

HS : trả lời

HS : trả lời

HS : lắng nghe, ghi bài

5 Lợi ích của mạng máy tính

- Dùng chung dữ liệu

- Dùng chung phần cứng

- Dùng chung chương trình

- Trao đổi thông tin

4 Hướng dẫn về nhà, hoạt động nối tiếp: (4’)

a) Mục đích hoạt động: Học bài và xem trước Chủ đề 2.

- Nội dung: HS về nhà học bài và xem trước Chủ đề 2.

b) Cách thức tổ chức:

- HS: lắng nghe.

Trang 3

- GV: Vai trò của máy tính trong mạng và lợi ích của mạng máy tính Y/c HS xem trước Chủ đề 2.

c) Sản phẩm hoạt động của học sinh:

- Nắm được kiến thức đã học và chuẩn bị tốt nội dung tiếp theo

d) Kết luận của giáo viên:

- GV nhận xét giờ học

IV Kiểm tra đánh giá chủ đề/bài học:

Kết hợp trong tiết học

V Rút kinh nghiệm:

………

………

………

………

Tiết 4

Chủ đề 2: MẠNG THÔNG TIN TOÀN CẦU INTERNET (tiết 1)

I Mục tiêu:

1 Mục tiêu về kiến thức, kỹ năng, thái độ:

- Kiến thức:

- Khái niệm mạng Internet

- Một số dịch vụ cơ bản của Internet

- Cách kết nối Internet

- Kỹ năng:

- Biết mạng Internet

- Biết các dịch vụ cơ bản của Internet

- Biết cách kết nối Internet

- Thái độ: tự giác, tích cực, chủ động trong học tập.

2 Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh:

- Năng lực tự học: Học sinh tự nghiên cứu Sgk.

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Học sinh tự giải quyết các vấn đề nảy

sinh

- Năng lực giao tiếp: Phát triển khả năng giao tiếp với thầy, cô giáo, các bạn trong

nhóm

- Năng lực hợp tác: Học sinh cùng hợp tác làm việc theo nhóm để giải quyết các vấn đề.

II Chuẩn bị:

 Giáo viên: Giáo án, SGK, phòng máy.

Trang 4

 Học sinh: SGK, xem bài trước ở nhà.

III Tổ chức các hoạt động dạy học:

1 Ổn định lớp (1’)

2 Kiểm tra bài cũ (5’)

Để phân loại mạng máy tính người ta dựa vào gì? Có những loại mạng máy tính nào?

3 N i dung bai m iô ơ

HOẠT ĐỘNG CỦA

THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA

TRÒ

NỘI DUNG CƠ BẢN

 Hoạt động 1: Khởi động (5')

Mục đích: Giới thiệu nội dung của bài.

Nội dung: Giới thiệu nội dung.

GV: Ghép nối tên các

dịch vụ Internet phù hợp

với các hình minh họa

dịch vụ tương ứng

HS: Quan sát, trả lời

 Hoạt động 2: Khám phá

 Khám phá 1: Internet là gì? (20’)

Mục đích: Biết phân loại mạng máy tính.

Nội dung: Phân loại mạng máy tính.

GV: Em hãy cho biết

những gì em biết về mạng

Internet?

GV: Mạng Internet thuộc

phân loại mạng nào?

GV: Ai là chủ sở hữu của

nó?

GV: Em hãy nêu điểm

khác biệt của Internet so

với các mạng máy tính

thông thường khác?

GV: Theo em, các nguồn

thông tin mà internet

cung cấp có phụ thuộc

vào vị trí địa lí không?

HS: Quan sát

HS: trả lời HS: trả lời HS: trả lời

HS: trả lời

1 Internet là gì?

- Internet là mạng kết nối hàng

triệu máy tính và mạng máy tính trên khắp thế giới, cung cấp cho mọi người khả năng khai thác nhiều dịch vụ thông tin khác nhau

- Mạng Internet là của chung,

không ai là chủ thực sự của nó

- Các máy tính đơn lẻ hoặc mạng máy tính tham gia vào Internet một cách tự động và bình đẳng

- Khi đã gia nhập Internet, về mặt nguyên tắc, hai máy tính ở hai

Trang 5

GV: Nhận xét HS: lắng nghe đầu trái đất cũng có thể kết nối để

trao đổi thông tin trực tiếp với nhau

 Hoạt động 3: Trải nghiệm (10’)

Mục tiêu: Nhận biết mạng Internet.

Nội dung: Trải nghiệm 1.

GV: Cho HS quan sát

hình và Y/c đề xuất loại

mạng phù hợp

GV: Nhận xét

HS quan sát, trả lời Trải nghiệm 1:

4 Hướng dẫn về nhà, hoạt động nối tiếp: (4’)

a) Mục đích hoạt động: Học bài và chuẩn bị nội dung 2 của Chủ đề 2.

- Nội dung: HS về nhà học bài và xem tiếp mục 2 của Chủ đề 2.

b) Cách thức tổ chức:

- HS: lắng nghe.

- GV: Internet là gì? Y/c HS xem trước nội dung 2 của Chủ đề 2.

c) Sản phẩm hoạt động của học sinh:

- Nắm được kiến thức đã học và chuẩn bị tốt nội dung tiếp theo

d) Kết luận của giáo viên:

- GV nhận xét giờ học

IV Kiểm tra đánh giá chủ đề/bài học:

Kết hợp trong tiết học

V Rút kinh nghiệm:

………

………

………

Nhận xét Tổ trưởng

Ngày đăng: 08/04/2021, 16:44

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w