- Giáo viên tổng kết, đặt vấn đề cho bài tiếp theo, hoặc vấn đề tiếp theo trong bài Phương pháp hoạt động nhóm giúp các thành viên trong nhóm chia sẻ các băn khoăn, kinh nghiệm của bản [r]
Trang 1MODULE 18: PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC TÍCH CỰC
A NỘI DUNG:
NỘI DUNG 1: Tìm hiểu về phương pháp dạy học tích cực và các đặc trưng của phương pháp dạy học tích cực
1) Quan niệm về phương pháp dạy học tích cực:
Phương pháp dạy học tích cực (PPDH tích cực) là một thuật ngữ rút gọn, được dùng
ở nhiều nước để chỉ những phương pháp giáo dục, dạy học theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của người học
"Tích cực" trong PPDH - tích cực được dùng với nghĩa là hoạt động, chủ động, trái
nghĩa với không hoạt động, thụ động chứ không dùng theo nghĩa trái với tiêu cực
PPDH tích cực hướng tới việc hoạt động hóa, tích cực hóa hoạt động nhận thức của người học, nghĩa là tập trung vào phát huy tính tích cực của người học chứ không phải là tập trung vào phát huy tính tích cực của người dạy, tuy nhiên để dạy học theo phương pháp tích cực thì giáo viên phải nỗ lực nhiều so với dạy theo phương pháp thụ động
Muốn đổi mới cách học phải đổi mới cách dạy Cách dạy chỉ đạo cách học, nhưng ngược lại thói quen học tập của trò cũng ảnh hưởng tới cách dạy của thầy Chẳng hạn, có trường hợp học sinh đòi hỏi cách dạy tích cực hoạt động nhưng giáo viên chưa đáp ứng được, hoặc
có trường hợp giáo viên hăng hái áp dụng PPDH tích cực nhưng không thành công vì học sinh chưa thích ứng, vẫn quen với lối học tập thụ động Vì vậy, giáo viên phải kiên trì dùng cách dạy hoạt động để dần dần xây dựng cho học sinh phương pháp học tập chủ động một cách vừa sức, từ thấp lên cao Trong đổi mới phương pháp dạy học phải có sự hợp tác cả của thầy và trò, sự phối hợp nhịp nhàng hoạt động dạy với hoạt động học thì mới thành công Như vậy, việc dùng thuật ngữ "Dạy và học tích cực" để phân biệt với "Dạy và học thụđộng"
2) Đặc trưng của phương pháp dạy học tích cực
a Dạy và học thông qua tổ chức các hoạt động học tập của người học
Khi sử dụng PPDHTC, người học là khách thể của hoạt động dạy nhưng là chủ thể
của hoạt động học.Họ được tích cực tham gia vào các hoạt động học tập dưới vai trò tổ chứccủa người dạy Ở đây, người học được đặt vào trong các tình huống có vấn đề, tự mìnhkhám phá tri thức, được trực tiếp quan sát, thảo luận, làm thí nghiệm, giải quyết vấn đề theosuy nghĩ của bản thân, động não tư duy các phương án giải quyết khác nhau trong một thờigian nhất định Từ đó, không những nắm được tri thức, kĩ năng, kĩ xảo mà còn nắm đượccách thức và con đường đi tới tri thức, kĩ năng, kĩ xảo đó
b Dạy và học chú trọng rèn luyện phương pháp tự học
Rèn luyện phương pháp tự học là mục tiêu, nhiệm vụ và là cách thức, con đường của
PPDHTC Không đi theo con đường của cách dạy học truyền thống, mang tính nhồi nhét trithức cho người học, mà tiếp cận với cách dạy học hiện đại- tự bản thân người học tìm kiếm,khám phá tri thức thông qua các kênh thông tin đa dạng hóa khác nhau
Trong sự bùng nổ thông tin của khoa học công nghệ và khoa học xã hội, xu thế dạyhọc truyền thống mang tính áp đặt tri thức từ phía người dạy không còn phát huy hiệu quảtích cực, thì phương pháp tự học được coi là phương pháp học tập cơ bản.Người học là mộtkênh tự thông báo các thông tin khác nhau,thu nạp từ nhiều nguồn và bước đầu tự xử lý,chọn lọc các đơn vị tri thức, nhằm phục vụ cho mục đích của bản thân
Chúng ta thử tưởng tượng xem, từ 2 đến 3 năm, lượng thông tin khoa học công nghệtăng lên 2 lần; còn 3-4 năm, thông tin khoa học xã hội tăng 2 lần Như vậy, khoảng 3 năm,thông tin về khoa học nói chung tăng gấp 2 lần Không phải ngẫu nhiên, xu hướng một sốnước tiên tiến trên thế giới giảm thời gian đào tạo bậc đại học xuống còn 3 năm hoặc hơnmột chút(thời gian đào tạo tại một số trường đại học ở Vương quốc Anh là 3 năm) Nhữngngười được đào tạo- sản phẩm của giáo dục sẽ đáp ứng phù hợp với sự phát triển của xã hội
Trang 2Chú trọng rèn luyện phương pháp tự học là tạo cho người học động cơ hứng thú họctập, rèn kĩ năng, thói quen ý chí tự học để từ đó khơi dậy nội lực vốn có trong mỗi người,chất lượng và hiệu quả học tập sẽ được nâng cao.
c Tăng cường học tập cá thể, phối hợp với học tập hợp tác
Dưới góc độ lý thuyết của lý luận dạy học, nguyên tắc đảm bảo tính vừa sức chung
và tính vừa sức riêng luôn được thực hiện trong quá trình dạy học Theo nguyên tắc dạy học
này, tri thức truyền tải phải nằm trong vùng ngưỡng phát triển trí tuệ của người học, tức là
không quá thấp và không quá cao(Vưgotxki) Trong khi đó, trình độ nhận thức của ngườihọc trong một lớp là không đồng đều cũng như tư duy luôn có sự khác biệt, do vậy khi ápdụng PPDHTC phải tính đến sự phân hóa về cường độ, tiến độ hoàn thành nhiệm vụ học tậpvới các bài học được thiết kế thành một chuỗi các thao tác độc lập
Các bài tập, các tình huống được thiết kế trong bài học phải tuân theo nguyên tắcđảm bảo tính vừa sức chung và riêng Tính vừa sức chung đối với số đông người học(đạitrà), còn tính vừa sức riêng đối với từng cá nhân học sinh
Áp dụng PPDHTC ở trình độ càng cao thì sự phân hóa này càng lớn.Việc sử dụngcác phương tiện công nghệ thông tin trong nhà trường sẽ đáp ứng yêu cầu cá thể hóa hoạtđộng học tập của người học
Tuy vậy, trong quá trình dạy học, hệ thống tri thức, kĩ năng, kĩ xảo, hoạt động sángtạo và thái độ cũng như chuẩn mực hành vi đều được hình thành bằng các hoạt động độclập, cá nhân.Giảng đường và lớp học là môi trường giao tiếp sư phạm , giao tiếp giữa ngườidạy và người học, giữa người học với nhau, tạo nên mối quan hệ tương tác trong quá trìnhchiếm lĩnh nội dung bài học Thông qua thảo luận, tranh luận trong tập thể, các giờ xeminertrên giảng đường ý kiến của mỗi cá nhân được bộc lộ, khẳng định hay bác bỏ, thể hiệntrình độ nhận thức của từng người, từ đó người học tự nâng trình độ của bản thân lên mức
độ cao hơn Như vậy, thông qua việc học tập của từng cá nhân trong một tập thể, sự phốihợp học tập hợp tác cho thấy, bài học vận dụng được vốn hiểu biết và kinh nghiệm của mỗingười học, của cả lớp chứ không phải chỉ dựa trên nguồn tri thức của ngừơi dạy và các tàiliệu học tập có liên quan
Trong các loại hình nhà trường hiện nay, phương pháp học tập hợp tác được tổchức theo nhóm đôi, nhóm nhỏ(4-6 người), nhóm lớn hơn(8-10 ngừơi), theo lớp, các giờSeminar, hoặc trường Học tập hợp tác làm tăng hiệu quả và chất lượng của giờ học, đặcbiệt khi phải giải quyết các vấn đề phức tạp, khó hiểu Lúc này xuất hiện thực sự nhu cầuphối hợp giữa các thành viên trong nhóm để hoàn thành yêu cầu, nhiệm vụ chung đề ra
Trong hoạt động nhóm, các thành viên phải ý thức không nên ỷ lại; tính cách nănglực tổ chức dần được bộc lộ; tình cảm bạn bè, tinh thần hỗ trợ được phát huy Chính môhình hợp tác này sẽ giúp cho các thành viên làm quen dần với sự phân công hợp tác trongđời sống xã hội
Đất nước ta đang hội nhập một cách mạnh mẽ vào nền kinh tế thị trường, có sự
hợp tác trên nhiều lĩnh vực với các nước trên thế giới, vì vậy năng lực hợp tác phải trở
thành nhiệm vụ giáo dục trong nhà trường, chuẩn bị bước đường tương lai cho người học
d Kết hợp đánh giá của người dạy với tự đánh giá của người học
Vấn đề kiểm tra-đánh giá là một khâu không thể thiếu của quá trình dạy học Nó
giúp cho người dạy điều chỉnh quá trình dạy, còn người học tự điều chỉnh quá trình học củabản thân; từ đó mở ra một chu trình dạy học tiếp theo
Trong quá trình dạy học, kiểm tra là phương tiện để đánh giá.Theo quan điểm dạy
học truyền thống, ngừơi dạy giữ độc quyền đánh giá ngừơi học Điều này dẫn đến, nhiều khicác em không hiểu tại sao mình được điểm số như vậy Ý nghĩa giáo dục trong đánh giá bịgiảm sút đáng kể
Theo lý thuyết của PPDHTC, người dạy tổ chức hướng dẫn cho người học pháttriển các kĩ năng tự đánh giá; tự điều chỉnh hoạt động học Ở đây, người dạy cần tạo điềukiện thuận lợi để người học được tham gia tương tác, đánh giá lẫn nhau.Tự đánh giá đúngbản thân để từ đó điều chỉnh hành vi, hoạt động của mình là yếu tố cần thiết trong cuộc
Trang 3sống Phẩm chất này của mỗi người sẽ dần được hình thành thông qua việc dạy và học tíchcực trong nhà trường.
Theo định huớng của PPDHTC, nhằm đào tạo những con người năng động, sángtạo, dễ hoà nhập và thích nghi với đời sống xã hội, thì việc kiểm tra- đánh gía không chỉdừng lại ở mức độ, yêu cầu tái hiện các tri thức đã học (tư duy tái hiện là tư duy mang tínhthụ động, không tích cực) mà phải kích thích khả năng tìm kiếm của ngưòi học các tháchthức thông qua các bài toán nhận thức, các tình huống có vấn đề, các yêu cầu mang tínhsáng tạo điển hình
Trong dạy học, việc đánh giá học sinh không chỉ nhằm mục đích nhận định thựctrạng và điều chỉnh hoạt động học của trò mà còn đồng thời tạo điều kiện nhận định thựctrạng và điều chỉnh hoạt động dạy của thầy
Với sự trợ giúp của các thiết bị kĩ thuật, kiểm tra đánh giá sẽ không còn là mộtcông việc nặng nhọc đối với giáo viên, mà lại cho nhiều thông tin kịp thời hơn để linh hoạtđiều chỉnh hoạt động dạy, chỉ đạo hoạt động học
Từ dạy và học thụ động sang dạy và học tích cực, giáo viên không còn đóng vai
trò đơn thuần là người truyền đạt kiến thức, giáo viên trở thành người thiết kế, tổ chức, hướng dẫn các hoạt động độc lập hoặc theo nhóm nhỏ để học sinh tự lực chiếm lĩnh nội
dung học tập, chủ động đạt các mục tiêu kiến thức, kĩ năng, thái độ theo yêu cầu của chươngtrình Trên lớp, học sinh hoạt động là chính, giáo viên có vẻ nhàn nhã hơn nhưng trước đó,khi soạn giáo án, giáo viên đã phải đầu tư công sức, thời gian rất nhiều so với kiểu dạy và
học thụ động mới có thể thực hiện bài lên lớp với vai trò là người gợi mở, xúc tác, động viên, cố vấn, trọng tài trong các hoạt động tìm tòi hào hứng, tranh luận sôi nổi của học sinh.
Giáo viên phải có trình độ chuyên môn sâu rộng, có trình độ sư phạm lành nghề mới có thể
tổ chức, hướng dẫn các hoạt động của học sinh mà nhiều khi diễn biến ngoài tầm dự kiếncủa giáo viên
Có th so sánh ể đặ c tr ng c a d y h c c truy n v d y h c m i nh sau: ư ủ ạ ọ ổ ề à ạ ọ ớ ư
Dạy học cổ truyền Các mô hình dạy học mới
Quan niệm
Học là qúa trình tiếp thu và lĩnh hội,
qua đó hình thành kiến thức, kĩ năng,
tư tưởng, tình cảm
Học là qúa trình kiến tạo; học sinh tìm tòi, khám phá, phát hiện, luyện tập, khai thác và xử lý thông tin,… tự hình thành hiểu biết, năng lực và phẩm chất.
Bản chất Truyền thụ tri thức, truyền thụ và
chứng minh chân lí của giáo viên.
Tổ chức hoạt động nhận thức cho học sinh Dạy học sinh cách tìm ra chân lí.
Mục tiêu
Chú trọng cung cấp tri thức, kĩ năng,
kĩ xảo Học để đối phó với thi cử Sau
khi thi xong những điều đã học thường
bị bỏ quên hoặc ít dùng đến
Chú trọng hình thành các năng lực (sáng tạo, hợp tác,…) dạy phương pháp và kĩ thuật lao động khoa học, dạy cách học Học để đáp ứng những yêu cầu của cuộc sống hiện tại và
tương lai Những điều đã học cần thiết,
bổ ích cho bản thân học sinh và cho sựphát triển xã hội
Nội dung
Từ sách giáo khoa + giáo viên Từ nhiều nguồn khác nhau: SGK, GV,
các tài liệu khoa học phù hợp, thínghiệm, bảng tàng, thực tế…: gắn với:
- Vốn hiểu biết, kinh nghiệm và nhucầu của HS
- Tình huống thực tế, bối cảnh và môitrường địa phương
- Những vấn đề học sinh quan tâm
Phương Các phương pháp diễn giảng, truyềnCác phương pháp tìm tòi, điều tra, giải
Trang 4pháp thụ kiến thức một chiều quyết vấn đề; dạy học tương tác.
Hình thức
tổ chức
Cố định: Giới hạn trong 4 bức tường
của lớp học, giáo viên đối diện với cảlớp
Cơ động, linh hoạt: Học ở lớp, ởphòng thí nghiệm, ở hiện trường, trongthực tế…, học cá nhân, học đôi bạn,học theo cả nhóm, cả lớp đối diện vớigiáo viên
NỘI DUNG 2: Tìm hiểu về các phương pháp dạy học tích cực:
1) Phương pháp dạy học gợi mở - vấn đáp:
+ Vấn đáp giải thích – minh hoạ: Nhằm mục đích làm sáng tỏ một đề tài nào đó,giáo viên lần lượt nêu ra những câu hỏi kèm theo những ví dụ minh hoạ để học sinh dễ hiểu,
dễ nhớ Phương pháp này đặc biệt có hiệu quả khi có sự hỗ trợ của các phương tiện nghe –nhìn
+ Vấn đáp tìm tòi (Đàm thoại Ơxrixtic): giáo viên dùng một hệ thống câu hỏi đượcsắp xếp hợp lý để hướng học sinh từng bước phát hiện ra bản chất của sự vật, tính
quy luật của hiện tượng đang tìm hiểu, kích thích sự ham muốn hiểu biết Giáoviên tổ chức
sự trao đổi ý kiến – kể cả tranh luận – giữa thầy với cả lớp, có khi giữa trò với trò, nhằm giảiquyết một vấn đề xác định Trong vấn đáp tìm tòi, giáo viên giống như người tổ chức sự tìmtòi, còn học sinh giống như người tự lực phát hiện kiến thức mới Vì vậy, khi kết thúc cuộcđàm thoại, học sinh có được niềm vui của sự khám phá trưởng thành thêm một bước vềtrình độ tư duy
b Quy trình thực hiện
- Trước giờ học: Xác định nội dung bài dạy, đối tượng học sinh xây dựng hệ thốngcâu hỏi cho bài học Đồng thời cũng dự kiến những tình huống và câu hỏi phụ để gợi ý choHS
- Trong giờ học: Sử dụng hệ thống câu hỏi đã chuẩn bị và thu nhận thông tin phảnhồi từ học sinh
- Sau giờ học: Rút kinh nghiệm về hệ thống câu hỏi đã sử dụng
c Một số lưu ý
- Câu hỏi phải chính xác, rõ ràng, sát yêu cầu đề bài
- Câu hỏi phải phù hợp với từng đối tượng
- Cùng một nội dung, giáo viên có thể sử dụng nhiều dạng câu hỏi
2) Phương pháp dạy học nêu và giải quyết vấn đề
a Khái niệm
- Vấn đề là những câu hỏi hay nhiệm vụ đặt ra mà việc giải quyết chúng chưa có quyluật sẵn cũng như những tri thức, kỹ năng sẵn có chưa đủ giải quyết mà còn khó khăn, cảntrở cần vượt qua
- Một vấn đề được đặc trưng bởi ba thành phần:
+Trạng thái xuất phát: không mong muốn
+ Trạng thái đích: Trạng thái mong muốn
Trang 5+ Sự cản trở
- Tình huống có vấn đề xuất hiện khi một cá nhân đứng trước một mục đích muốn đạttới, nhận biết một nhiệm vụ cần giải quyết nhưng chưa biết bằng cách nào, chưa đủ phươngtiện (tri thức, kỹ năng…) để giải quyết
- Dạy học giải quyết vấn đề:
+ Dạy học giải quyết vấn đề dựa trên cơ sở lý thuyết nhận thức Giải quyết vấn đề
có vai trò đặc biệt quan trọng trong việc phát triển tư duy và nhận thức của con người „Tư duy chỉ bắt đầu khi xuất hiện tình huống có vấn đề“ (Rubinstein)
+ DHGQVĐ là một QĐ DH nhằm phát triển năng lực tư duy sáng tạo, năng lực giảiquyết vấn đề của học sinh Học sinh được đặt trong một tình huống có vấn đề, thông qua việc giải quyết vấn đề giúp học sinh lĩnh hội tri thức, kỹ năng và phương pháp nhận thức
b Một số lưu ý
- Tri thức và kĩ năng HS thu được trong quá trình PH&GQVĐ sẽ giúp hình thànhnhững cấu trúc đặc biệt của tư duy Nhờ những tri thức đó, tất cả những tri thức khác sẽđược chủ thể chỉnh đốn lại, cấu trúc lại
- Tỉ trọng các vấn đề người học PH & GQVĐ so với chương trình tuỳ thuộc vào đặcđiểm của môn học, vào đối tượng HS và hoàn cảnh cụ thể Không nên yêu cầu HS tự khámphá tất các các tri thức qui định trong chương trình
Cho HS PH & GQVĐ đối với một bộ phận nội dung học tập, có thể có sự giúp đỡ của GVvới mức độ nhiều ít khác nhau HS được học không chỉ kết quả mà điều quan trọng hơn là
Nhóm tự bầu nhóm trưởng nếu thấy cần Trong nhóm có thể phân công mỗingười một phần việc Trong nhóm nhỏ, mỗi thành viên đều phải làm việc tích cực, khôngthể ỷ lại vào một vài người hiểu bết và năng động hơn Các thành viên trong nhóm giúp đỡnhau tìm hiêu vấn đề nêu ra trong không khí thi đua với các nhóm khác Kết quả làm việccủa mỗi nhóm sẽ đóng góp vào kết quả học tập chung của cả lớp Để trình bày kết quả làmviệc của nhóm trước toàn lớp, nhóm có thể cử ra một đại diện hoặc phân công mỗi thànhviên trình bày một phần nếu nhiệm vụ giao cho nhóm là khá phức tạp
Phương pháp hoạt động nhóm có thể tiến hành :
- Phân công trong nhóm
- Cá nhân làm việc độc lập rồi trao đổi hoặc tổ chức thảo luận trong nhóm
- Cử đại diện hoặc phân công trình bày kết quả làm việc theo nhóm
* Tổng kết trước lớp
- Các nhóm lần lượt báo cáo kết quả
- Thảo luận chung
- Giáo viên tổng kết, đặt vấn đề cho bài tiếp theo, hoặc vấn đề tiếp theo trong bài Phương pháp hoạt động nhóm giúp các thành viên trong nhóm chia sẻ các băn khoăn,kinh nghiệm của bản thân, cùng nhau xây dựng nhận thức mới Bằng cách nói ra những điềuđang nghĩ, mỗi người có thể nhận rõ trình độ hiểu biết của mình về chủ đề nêu ra, thấy mìnhcần học hỏi thêm những gì Bài học trở thành quá trình học hỏi lẫn nhau chứ không phải là
sự tiếp nhận thụ động từ giáo viên Thành công của bài học phụ thuộc vào sự nhiệt tình
Trang 6tham gia của mọi thành viên, vì vậy phương pháp này còn gọi là phương pháp cùng thamgia Tuy nhiên, phương pháp này bị hạn chế bởi không gian chật hẹp của lớp học, bởi thờigian hạn định của tiết học, cho nên giáo viên phải biết tổ chức hợp lý và học sinh đã kháquen với phương pháp này thì mới có kết quả Cần nhớ rằng, trong hoạt động nhóm, tư duytích cực của học sinh phải được phát huy và ý nghĩa quan trọng của phương pháp này là rènluyện năng lực hợp tác giữa các thành viên trong tổ chức lao động.Cần tránh khuynh hướnghình thưc và đề phòng lạm dụng, cho rằng tổ chức hoạt động nhóm là dấu hiệu tiêu biểunhất của đổi mới PPDH và hoạt động nhóm càng nhiều thì chứng tỏ phương pháp dạy họccàng đổi mới
b Quy trình thực hiện
Bước 1: Làm việc chung cả lớp:
- Nêu vấn đề, xác định nhiệm vụ nhận thức
- Tổ chức các nhóm, giao nhiệm vụ cho các nhóm
- Hướng dẫn cách làm việc theo nhóm
Bước 2: Làm việc theo nhóm
- Phân công trong nhóm, từng cá nhân làm việc độc lập
- Trao đổi ý kiến, thảo luận trong nhóm
- Cử đại diện trình bày kết quả làm việc của nhóm
Bước 3: Thảo luận, tổng kết trước toàn lớp
- Các nhóm lần lượt báo cáo kết quả
- Thảo luận chung
- GV tổng kết, đặt vấn đề cho bài tiếp theo hoặc vấn đề tiếp theo
- Từ những chi tiết, thông tin HS thu được từ phương tiện trực quan, GV nêu câu hỏiyêu cầu HS rút ra kết luận khái quát về vấn đề mà phương tiện trực quan cần chuyển tải
b Một số lưu ý khi sử dụng PP trực quan:
- Phải căn cứ vào nội dung, yêu cầu GD của bài học để lựa chọn đồ dùng trực quantương ứng thích hợp
- Có PP thích hợp đối với việc sử dụng mỗi loại đồ dùng trực quan
- HS phải quan sát đầy đủ đồ dùng trực quan Phát huy tính tích cực của HS khi sửdụng đồ dùng trực quan
- Đảm bảo kết hợp lời nói sinh động với việc trình bày các đồ dùng trực quan
- Tuỳ theo yêu cầu của bài học và loại hình đồ dùng trực quan mà có các cách sửdụng khác nhau
- Cần xác định đúng thời điểm để đưa đồ dùng trực quan
- Sử dụng các đồ dùng trực quan cần theo một quy trình hợp lí Cần chuẩn bị câu hỏi/
hệ thống câu hỏi dẫn dắt HS quan sát và tự khai thác kiến thức
5) Phương pháp dạy học luyện tập và thực hành
a Bản chất
- Luyện tập, thực hành nhằm củng cố, bổ sung, làm vững chắc thêm các kiến thức líthuyết Trong luyện tập và thực hành, hướng đến việc vận dụng tri thức linh hoạt và hiệuquả
b Quy trình thực hiện
- Xác định tài liệu cho luyện tập và thực hành
Trang 7- Giới thiệu mô hình luyện tập hoặc thực hành
- Thực hành hoặc luyện tập sơ bộ
sẽ phát triển
b Phương thức tạo lập
- Bước 1: Vẽ chủ đề ở trung tâm trên một mảnh giấy (đặt nằm ngang)
+ Người vẽ sẽ bắt đầu từ trung tâm với hình ảnh của chủ đề Hình ảnh có thể thay thếcho cả ngàn từ và giúp chúng ta sử dụng tốt hơn trí tưởng tượng của mình Sau đó có thể bổsung từ ngữ vào hình vẽ chủ đề nếu chủ đề không rõ ràng
+ Nên sử dụng màu sắc vì màu sắc có tác dụng kích thích não như hình ảnh
+ Có thể dùng từ khóa, kí hiệu, câu danh ngôn, câu nói nào đó gợi ấn tượng sâu sắc
về chủ đề
- Bước 2: Vẽ thêm các tiêu đề phụ vào chủ đề trung tâm
+ Tiêu đề phụ có thể viết bằng chữ in hoa nằm trên các nhánh to để làm nổi bật.+ Tiêu đề phụ được gắn với trung tâm
+ Tiêu đề phụ nên được vẽ chéo góc để nhiều nhánh phụ khác có thể được vẽ tỏa ramột cách dễ dàng
- Bước 3: Trong từng tiêu đề phụ vẽ thêm các ý chính và các chi tiết hỗ trợ
+ Khi vẽ các ý chính và các chi tiết hỗ trợ chỉ nên tận dụng các từ khóa và hình ảnh.+ Nên dùng những biểu tượng, cách viết tắt để tiết kiệm không gian vẽ và thời gian.+ Mỗi từ khóa, hình ảnh nên được vẽ trên một đoạn gấp khúc riêng trên nhánh Trênmỗi khúc nên chỉ có tối đa một từ khóa
+ Sau đó nối các nhánh chính cấp 1 đến hình ảnh trung tâm, nối các nhánh cấp 2 đếncác nhánh cấp 1, nối các nhánh cấp 3 đến các nhánh cấp 2…bằng đường kẻ Các đường kẻcàng ở gần trung tâm thì càng được tô đậm hơn
+ Nên dùng các đường kẻ cong thay vì các đường kẻ thẳng vì đường kẻ cong được tổchức rõ ràng sẽ thu hút được sự chú ý của mắt nhiều hơn
+ Tất cả các nhánh tỏa ra cùng một điểm nên có cùng một màu Chúng ta thay đổimàu sắc khi đi từ ý chính ra đến các ý phụ cụ thể hơn
- Bước 4: Người viết có thể thêm nhiều hình ảnh nhằm giúp các ý quan trọng thêm
nổi bật cũng như giúp lưu chúng vào trí nhớ tốt hơn
7) Phương pháp dạy học trò chơi
a Bản chất
- Phương pháp trò chơi là phương pháp tổ chức cho học sinh tìm hiểu một vấn đề,thực hiện một nhiệm vụ học tập hay thể nghiệm những hành động , những thái độ, nhữngviệc làm thông qua một trò chơi học tập nào đó
- Đặc điểm:
+ Nội dung trò chơi gắn với kiến thức, kĩ năng, thái độ của một môn học cụ thể
+ Thường diễn ra trong không gian, thời gian nhất định của một giờ học
+ Mọi HS đều thu nhận được nội dung học tập trong trò chơi
b Quy trình thực hiện
- GV lựa chọn trò chơi
- Chuẩn bị các phương tiện, điều kiện cần thiết cho trò chơi
- Phổ biến tên trò chơi, nội dung và luật chơi
Trang 8- Học sinh tiến hành chơi
- Đánh giá trò chơi
- Thảo luận về ý nghĩa giáo dục của trò chơi
B VẬN DỤNG VÀO THỰC TẾ GIẢNG DẠY:
Sau đây là một vài ví dụ minh hoạ việc sử dụng các phương pháp tích cực vào soạn giảng: 1) Khi luyện tập hệ thức về cạnh và đường cao trong tam giác vuông (Hình học lớp 9)
có thể yêu cầu HS tính x, y trong hình vẽ bên
GV sử dụng phương pháp dạy học gợi mở - vấn đáp bằng hệ thống câu hỏi như sau:
-Bài toán đã cho những yếu tố gì? Cần xác định yếu tố nào?
-Nên tính đại lượng nào trước, vì sao?
-Tính được y bằng cách nào?
-Tính được x bằng cách nào?
-Có cách nào khác để tính x không?
2) Sử dụng phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề trong dạy định lí về tống các
góc trong của một tứ giác
Bước 1: Phát hiện hoặc thâm nhâp vấn đề: Một tam giác bất kì có tổng các góc
trong bằng 2v Bây giờ cho một tứ giác bất kì, chẳng hạn tứ giác ABCD, liệu ta cóthể nói gì về tổng các góc trong của nó? Liệu tổng các góc trong của nó có phải làmột hằng sổ tương tự như trường hợp tam giác hay không?
Bưóc 2: Tìm giải pháp: GV gợi ý cho HS “quy lạ về quen", đưa việc xét tứ giác về
việc xét tam giác bằng cách tạo nên những tam giác trên hình vẽ tương ứng với đềbài Từ đó dẫn đến việc kẻ đường chéo AC của tứ giác ABCD, từ đó HS tìm cáchgiải quyết vấn đề đã đặt ra
Bước 3: Trình bày giải pháp: HS trình bày lại quá trình giải quyết bài toán: Từ việc
vẽ hình, ghi giả thiết, kết luận đến việc chứng minh
Bước 4: Nghiên cứu sâu giải pháp: Nghiên cứu trường hợp đặc biệt: Tứ giác có 4 góc
bằng nhau thì mỗi góc đều là góc vuông
3) Sử dụng phương pháp hoạt động theo nhóm Tiết 5 Luyện tập sau bài “ Giá trị
tuyệt đối của số hữu tỉ, cộng trừ nhân chia số thập phân” Tổ chức HS hoạt động
Trang 95) Sử dụng phương pháp trò chơi trong dạy học toán
6) Sử dụng sơ đồ tư duy để củng cố kiến thức trong bài, trong chương:
Sơ đồ tư duy bài ôn tập chương I HH 9
Trang 10Sơ đồ tư duy ôn tập chương I ĐS 9
Giáo án minh hoạ sử dụng phương pháp dạy học tích cực trong soạn giảng
KẾ HOẠCH BÀI HỌC : Tiết 42- Luyện tập ( Giải bài toán bằng cách lập phương trình) Bài: 5 - Tiết: 42
LUYỆN TẬP
Trang 11o Rèn luyện kỹ năng tóm tắt đề bài bằng sơ đồ, bằng bảng.
o Rèn luyện kỹ năng “phiên dịch ngôn ngữ thông thường sang ngôn ngữ Đại số” đểbiểu diễn các đại lượng chưa biết qua ẩn và các đại lượng đã biết rồi thiết lậpphương trình diễn đạt sự tương quan giữa các đại lượng
1.3.Thái độ:
ּּ Giúp học sinh luôn cẩn thận trong tính toán, có ý thức liên hệ kiến thức vào thực
tế đời sống; và ngược lại biết vận dụng kiến thức thực tế vào giải các dạng bàitập
ּּ Giúp học sinh có ý thức chấp hành tốt luật an toàn giao thông, luật bảo vệ môitrường, luật thuế,…
2 TRỌNG TÂM:
Giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình dạng toán chuyển động, toán có nội dungvật lí, hóa học
3 CHUẨN BỊ:
3.1 GV: Máy chiếu Các phiếu in nội dung hoạt động nhóm, các phiếu in bài tập thêm
trong phần hướng dẫn học sinh tự học
3.2 HS: Ôn tập các công thức: tính vận tốc trong chuyển động đều, kiến thức về dung
Trang 124.3 Bài mới:
Hoạt động 1: Vào bài
Các em đã biết cách giải bài toán bằng cách
lập hệ phương trình trong 2 tiết, tiết học này
các em sẽ luyện tập giải bài toán bằng cách
lập hệ phương trình với trọng tâm là các
dạng toán có nội dung Hình học, toán
chuyển động, toán có nội dung Vật lí, Hóa
học
Hoạt động 2: Sửa bài tập cũ
Bài 1: ( đưa lên màn hình)
Yêu nhau cau sáu bổ ba,
Ghét nhau cau sáu bổ ra làm mười
Mỗi người một miếng trăm người
Có mười bảy quả hỏi người ghét yêu
-Bước 2 : dùng ẩn để biểu diễn các dại
lượng chưa biết khác
- Giới thiệu qua về thơ lục bát (màn hình)
Thơ Lục Bát là thể văn vần mỗi cặp gồm
một câu sáu tiếng và một câu tám tiếng liên
tiếp nhau Thông thường bài thơ mở đầu
bằng câu sáu chữ và kết thúc bằng câu tám
Trang 13Một bài thơ Lục Bát thường không bị giới
hạn bởi số câu, có thể gồm hai câu nhưng
cũng có thể kéo dài tới hàng ngàn câu
như Truyện Kiều của Nguyễn Du với 3254
câu (1627 câu lục và 1627 câu bát)
GV: Đôi khi để giải các bài tập Đại số
chúng ta phải biết vận dụng kiến thức môn
những môn học khác như môn: Vật lí, Hóa
học Bài tập 30/ SGK cũng vậy các em phải
vận dụng công thức tính quãng đường trong
chuyển động đều để giải
GV: Cho điểm
HS2: Điền vào bảng phân tích bài toán 30/
SGK22, rồi giải bài ( 10 điểm)
Trong thời gian HS2 làm bài GV kiểm tra
tập bài tập của một số học sinh
GV: Nhận xét việc làm bài tập về nhà của
HS
HS: Nhận xét bài làm của HS2
GV: Nhận xét Cho điểm
GV: Giáo dục ý thức cho HS
GV: Đây là bài toán có nội dung vật lý giáo
dục cho HS về giao thông, vậy khi tham gia
giao thông ở lứa tuổi các em cần tuân thủ
những qui định gì của nhà trường? nhà
nước?
HS: Không được chạy xe gắn máy, khi chạy
xe đạp điện cần đội mũ bảo hiểm, …
GV chiếu trên màn hình một số tranh ảnh về
an toàn giao thông
2 Bài toán có nội dung vật lí, giáo dục công dân
Bài 30/ SGK22: Một ô tô đi từ A và dựđịnh đến B lúc 12 giờ trưa Nếu xe chạyvới vận tốc 35 km/h thì sẽ đến B chậm 2giờ so với dự định Nếu xe chạy với vậntốc 50 km/h thì sẽ đến B sớm hơn 1 giờ sovới dự định Tính độ dài quãng đường AB
và thời điểm xuất phát của ôtô tại A
GiảiGọi quãng đường AB là x (km) ( x > 0) Thời gian dự định xe đi hết quãngđường AB là y (giờ) ( y> 1)
Theo bài ra ta có hệ phương trình:
35( 2)50( 1)
4 (giờ sáng)