ĐỀ TÀI:PHỐI HỢP CÁC PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC NHẰM TÍCH CỰC HOÁ HOẠT ĐỘNG NHẬN THỨC CỦA HỌC SINH TRONG QUÁ TRÌNH DẠY HỌC CÁC KIẾN THỨC VỀ “ DỤNG CỤ QUANG HỌC BỔ TRỢ CHO MẮT”VẬT LÍ 11- CƠ BẢN I
Trang 1SƠ LƯỢC LÝ LỊCH KHOA HỌC
I THÔNG TIN CHUNG VỀ CÁ NHÂN
- Chuyên ngành đào tạo: Vật lý
II KINH NGHIỆM KHOA HỌC
- Lĩnh vực chuyên môn có kinh nghiệm: Giảng dạy Vật lý
- Số năm có kinh nghiệm: 16
- Các sáng kiến kinh nghiệm đã có trong 5 năm gần đây:
Trang 2ĐỀ TÀI:
PHỐI HỢP CÁC PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC NHẰM TÍCH CỰC HOÁ HOẠT ĐỘNG NHẬN THỨC CỦA HỌC SINH TRONG QUÁ TRÌNH DẠY HỌC CÁC KIẾN THỨC VỀ “ DỤNG CỤ QUANG HỌC
BỔ TRỢ CHO MẮT”(VẬT LÍ 11- CƠ BẢN)
I LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước đòi hỏi người lao độngphải có tính sáng tạo Điều này dẫn đến sự cần thiết phải đổi mới phương pháp dạyhọc
Đổi mới phương pháp dạy học được coi là một trong những xu hướng đặcbiệt được coi trọng nhằm góp phần nâng cao chất dạy và học Tinh thần cơ bản củaviệc đổi mới phương pháp dạy học là: “Phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động,sáng tạo của học sinh trong quá trình học tập”
Các xu hướng đổi mới phương pháp dạy học ngày nay đều hướng tới điểmchung đó là: dạy học phải thông qua hoạt động của học sinh, rèn năng lực tự hoạtđộng của học sinh Trong đó có một số phương pháp mới được quan tâm là: Dạyhọc giải quyết vấn đề; dạy học hợp tác trong nhóm; Dạy học kiến tạo vvv
Qua quá trình dạy học nhiều năm, tôi nhận thấy phần “Các dụng cụ quanghọc bổ trợ cho Mắt” là một phần học khó, nhưng khá hấp dẫn đối với học sinh vìđầy là phần học mang tính ứng dụng cao, nó gắn kết giữa lí thuyết vật lí trìu tượngvới thực tế ứng dụng thiết thực và phong phú của vật lí cho khoa học đời sống;Qua phần học này có thể bồi dưỡng cho học sinh sự yêu thích bộ môn và niềm tinyêu khoa học Vì vậy tôi đã nghiên cứu, thử nghiệm việc phối hợp các phươngpháp giảng dạy nhằm tích cực hoá hoạt động nhận thức của học sinh khi dạy họcphần này và đã đạt được những kết quả nhất định, có thể xem như một kinhnghiêm nhỏ của riêng cá nhân tôi, xin được trao đổi với các đồng nghiệp để mongđược góp ý cho hoàn thiện hơn
Xin chân thành cám ơn!
]
Trang 3II TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐỀ TÀI
1 Cơ sở lý luận
1.1.Hoạt động nhận thức vật lí của học sinh.
Hoạt đông nhận thức của học sinh được trải qua các cấp độ khác nhau từ thấpđến cao: Tự giác nhận thức, tích cực nhận thức, tự lực nhận thức và sáng tạo
Quá trình dạy - học hình thành ở học sinh các phẩm chất trí tuệ phương phápsuy nghĩ, đặc biệt là năng lực độc lập suy nghĩ, năng lực vận dụng thực hành vànăng lực tư duy sáng tạo
1.1.1 Tích cực hoá hoạt động nhận thức vật lí của học sinh:
Tính tích cực nhận thức là một phẩm chất tư duy được thể hiện ở tình cảm, ýchí quyết tâm giải quyết các vấn đề học tập, nhận thức bằng cách cải tạo đối tượngnhận thức
*Các biểu hiện của tính tích cực nhận thức ở học sinh:
- Có nhu cầu, hứng thú và niềm tin trong học tập, khao khát hiểu biết nhậnthức về tự nhiên và xã hội
- Có xúc cảm học tập thể hiện ở niềm vui, sự sốt sắng thực hiện nhiệm vụ họctập một cách tự giác
- Tập trung chú ý cao, thể hiện ở việc lắng nghe theo dõi mọi hành động của
GV, tự giác thực hiện đầy đủ chính xác các yêu cầu học tập
- Có sự nỗ lực của ý chí , thể hiện ở tính kiên trì, nhẫn lại vượt khó khi giảiquyết nhiệm vụ nhận thức
- Kết quả: lĩnh hội nhanh, đúng, có khả năng tái hiện khi cần, vận dụng được khigặp tình huống mới, sáng tạo khi giải quyết vấn đề tìm ra cái mới
* Phân loại tính tích cực:
- Tính tích cực bắt chước, tái hiện
- Tính tích cực tìm tòi
Trang 4- Tính tích cực sáng tạo.
* Đặc trưng của tính tích cực hoạt động nhận thức vật lí.
- Tính động của tư duy vật lí: Có hứng thú, tự giác, tích cực trong hoạt động
nhận thức vật lí, cụ thể là: Có khả năng quan sát tinh tế các hiện tượng vật lí, phântích sâu các hiện tương phức tạp và xác lập trong chúng những mối liên hệ, dựđoán diễn biến của các hiện tượng, giải thích các hiện tượng, tìm thấy các khíacạnh định tính, định lưọng, bản chất của hiện tượng, các đại lượng, định luật vật lí.+ Có khả năng khái quát các hiện tượng riêng lẻ ,
+ Có khả năng thực hiện được các phương pháp nhận thức cơ bản của hoạt độngnhận thức vật lí
1.1.2.Sự cần thiết phải tích cực hoá hoạt động nhận thức vật lí của học sinh.
Các nhà nghiên cứu tâm lí - giáo dục đã chỉ ra rằng: “Con người chỉ thực sự nắm vững cái mà chính bản thân giành được bằng lao động của mình” và “Người học không bao giờ nắm vững thật sự những kiến thức nếu người ta đem đến cho họ dưới dạng đã chuẩn bị sẵn”.
Việc phát triển tư duy dòi hỏi sự chú ý thường xuyên của giáo viên và đòi hỏiphải tích cực hoá toàn diện hoạt động nhận thức vật lí của học sinh Phải loại trừkhỏi thực tiễn sự học tập thụ động của học sinh trong các giờ học vật lí Cần tìmmọi cách kích thích học sinh phát triển tính ham hiểu biết, sự nhanh trí, óc quansát
1.2 Các biện pháp tích cực hoá hoạt động nhận thức vật lí của học sinh
Để học sinh tích cực, tự giác học tập, người dạy phải tạo ra không khí lớp họctốt, đồng thời phải thực hiện được các hoạt động sư phạm sau:
- Xây dựng được các tình huống có vấn đề.
Trang 5- Chuẩn bị trình tự những hoạt động phù hợpvới trình độ học sinh để họ có thể tự lực hoạt động đạt được mục đích mong muốn.
- Tổ chức cho học sinh tham gia các hoạt động học tập giải quyết vấn đề và đảm bảo cho học sinh hoạt động thành công.
* Các biện pháp cụ thể để tích cực hoá hoạt động nhận thức vật lí của học sinh:
1.Xây dựng được ở học sinh động cơ hứng thú học tập bộ môn vật lí.
2.Rèn luyện cho học sinh những thao tác tư duy vật lí cơ bản nhất.
3.Làm cho học sinh tuân thủ quá trình tư duy vật lí.
4.Sử dụng nhiều phương pháp khác nhau trong dạy học để phát huy tính tích cực nhận thức vật lí của học sinh.
5 Sử dụng các thiết bị dạy học hiện đại.
6.Tổ chức cho học sinh tích cực tham gia hoạt động nhận thức vật lí, tự thực hành để nắm kiến thức.
7 Cần đảm bảo các điều kiện, các yêu cầu về nhận thức vật lí.
8.Đảm bảo sự nhận thức tích cực trong một thời gian dài.
9 Xây dựng được hệ thống câu hỏi đàm thoại phù hợp đánh thức trí lực của học sinh.
10.Gắn liền giảng dạy vật lí với cuộc sống thực tiễn.
11 Đa dạng hoá các hình thức kiểm tra, đánh giá.
1.3 Lựa chọn và phối hợp các phương pháp dạy học nhằm phát huy tính tích cực hoạt động nhận thức vật lí của học sinh.
“Phương pháp dạy học là cách thức tương tác giữa thầy và trò nhằm giải quyết các nhiêm vụ giáo dưỡng , giáo dục và phát triển trong quá trình dạy học”.
1.3.1 Những yêu cầu của một phương pháp dạy học để nó có khả năng tích cực hoá hoạt động nhận thức.
Trang 6Theo nhà nghiên cứu giáo dục học Đặng Thành Hưng thì: Một phương pháp dạy học có khả năng tích cực hoá được hoạt động nhận thức của học sinh phải đảm bảo các nguyên tắc:
- Nguyên tắc: “Có sự tác động qua lại giữa thầy và trò”.
-Nguyên tắc: “Có sự tham gia hợp tác”, thể hiện ở các mức độ khác nhau như: HS chỉ tham gia khi được GV gợi ý và chỉ dẫn; HS chủ động tự giác tham gia; GV và HS cùng tham gia vào quá trình học tập với vai trò bình đẳng.
- Nguyên tắc: “ Phải tạo ra tính có vấn đề cao trong dạy học”.
Mỗi phương pháp dạy học đều có chức năng điều hành toàn bộ quá trình hoạtđộng của thầy và trò, nó sẽ qui định cách thức chiếm lĩnh kiến thức và kinh nghiệmhoạt động của học sinh
Có hai cách thức chiếm linh kiến thức khác nhau:
1 Tái hiện kiến thức: Định hướng đến hoạt động tái tạo, được xâydựng trên cơ sở học sinh lĩnh hội các tiêu chuẩn hinh mẫu có sẵn
2 Tìm kiếm kiến thức: Định hướng đến hoạt động sáng tạo, dẫn đếnviệc phát minh kiến thức và kinh nghiệm hoạt động
Nếu cách một chiếm ưu thế trong một phương pháp dạy học cụ thể nào thìphương pháp dạy học đó có thể xem là ít tích cực, vì các kiến thức cho sẵn có tính
áp đặt đối với người học
Cách thứ hai khuyến khích các quá trình tập tìm kiếm phát hiện, khai thácbiến đổi của người học trong quá trình học tập, vì vậy nếu nó chiếm ưu thế trongmột phương pháp dạy học nào đó thì phương pháp đó được xem là tích cực.Tuynhiên việc sử dụng trội hơn cách dạy nào còn phụ thuộc vào tính sẵn sàng học tậpcủa học sinh, nội dung tri thức học sinh cần lĩnh hội, nghệ thuật sư phạm của giáoviên, phưong tiện thí nghiệm thực hành Như vậy có thể thấy: phương pháp dạy
Trang 7học nào đảm bảo phối hợp nhuần nhuyễn hai cách dạy “tái hiện” và “tìm kiếm”
kiến thức, trong đó cách thứ hai chiếm ưu thế, thì về cơ bản, phương pháp dạy học
đó có khả năng tích cực hoá hoạt động nhận thức của học sinh
Thực tế cho thấy không có phương pháp dạy học nào tích cực hoá tuyệt đối hoạtđộng nhận thức của học sinh hoặc hoàn toàn làm học sinh bị động Mỗi phương phápđều có khả năng tích cực hoá được hoạt động nhận thức của học sinh ở khía cạnh nàyhoặc khía cạnh khác nếu người thầy chủ động sáng tạo và dành nhiều tâm huyết chohoạt động của mình
1.3.2.Nhóm các phương pháp có khả năng tích cực hoá hoạt động nhận thức vật lí của học sinh.
Các phương pháp dạy học chủ yếu đang được sử dụng rộng rãi (có khả năng tích cực hoá hoạt động nhận thức của học sinh) gồm:
Dạy học giải quyết vấn đề.
Dạy học vật lí theo lí thuyết kiến tạo.
Dạy học vật lí bằng phương pháp thực nghiệm.
Dạy học vật lí theo phương pháp mô hình.
Dạy học hợp tác thảo luận nhóm.
1.3.3.Cơ sở lựa chọn và phối hợp các phương pháp dạy học nhằm tích cực hoá hoạt động nhận thức vật lí của học sinh gồm:
+ Căn cứ vào nội dung bài học
+ Căn cứ vào mục tiêu bài học
+ Đặc điểm tâm lí, khả năng nhận thức của học sinh
+ Cơ sở vật chất thiết bị dạy học
+ Thời gian dành cho bài học
+ Năng lực tổ chức sư phạm của chính người dạy
Trang 8* Qui trình lựa chọn và phối hợp phương pháp dạy học cho một bài học nhằm tích cực hoá hoạt động nhận thức của học sinh.
Để thực hiện lựa chọn và phối hợp tốt các phương pháp dạy học cho một bài dạy GV phải tuân theo các bước sau:
1.Nắm vững nội dung bài dạy.
2 Nội dung, biện pháp thực hiện các giải pháp của đề tài
2.1 Phân tích nội dung kiến thức, kĩ năng và thái độ cần hình thành ở học sinh khi dạy học các kiến thức về “ Dụng cụ quang học bổ trợ cho mắt”
Trang 92.1.1 Đặc điểm chung của các kiến thức về “ dụng cụ quang học bổ trợ cho mắt” trong chương trình vật lí phổ thông.
Các kiến thức về “Dụng cụ quang học bổ trợ cho mắt” nằm ở cuối của phầnquang hình trong chương trình vật lí phổ thông, nó là những kiến thức mang tính
áp dụng và mở rộng những kiến thức đã học ở chương trước
“Dụng cụ quang học bổ trợ cho mắt” là sự tiếp tục và củng cố các kiến thức
về sự khúc xạ ánh sáng, các loại thấu kính và tác dụng của nó Phần này rèn luyệnviệc vận dụng những kiến thức đã học vào kĩ thuật và đời sống, nó bao gồm cáckiến thức về kính lúp, kính hiển vi, kính thiên văn
2.1.2 Phân tích logic hình thành và phát triển các kiến thức về: “dụng cụ quang học bổ trợ cho mắt” Có thể diễn đạt tiến trình hình thành và phát triển
kiến thức phần này như sau:
2.1.3 Mức độ yêu cầu nội dung kiến thức, kĩ năng HS cần nắm vững và thái độ cần hình thành ở HS khi dạy học các kiến thức về " Dụng cụ quang học bổ trợ cho mắt"
1 Về kiến thức: Về cơ bản với mỗi loại kính bổ trợ cho mắt, học sinh cần nắm
được:
+ Cấu tạo và tác dụng của kính
Những kiến thức HS đã biết:
- Mắt =>Điều kiện nhìn rõ của mắt
- Thấu kính => sự tạo ảnh qua TK, hệ TK.
Những kiến thức HS cấn đạt được:
Dụng cụ quang học bổ trợ cho mắt (làm tăng góc trông ảnh của vật cần quan sát)
với độ bội giác
tối đa không
Kính thiên văn:
(Hệ hai TKHT, f1>f2,
O 1 O 2 thay đổi )
Có khả năng tăng góc trông ảnh khi quan sát các vật ở rất xa
Trang 10+ Sự tạo ảnh của vật qua kính, các cách ngắm chừng và ưu điểm của nó.
+ Cách sử dụng kính khi quan sát vật
+Xây dựng và sử dụng được công thức tính độ bội giác của kính (khi ngắmchừng CC, CV)
2 Về kĩ năng: HS phải có được các kĩ năng sau:
- Kĩ năng thực hành T/N bao gồm: Kĩ năng lắp đặt, thực hiện các thao tácT/N, kĩ năng sử dụng các loại kính bổ trợ (KL, KHV, KTV) trong thực tế
- Các kĩ năng thu lượm thông tin về vật lí từ quan sát thực tế các loại kính, từ T/N,
từ tài liệu SGK
- Kĩ năng truyền đặt thông tin vật lí như: Trình bày kết quả T/N, trình bàynhững hiểu biết, QN của cá nhân, lập luận bảo vệ hoặc phản biện một quan điểmkhoa học trước nhóm, trước tập thể
- Kĩ năng vận dụng kiến thức: vẽ và giải thích sự tạo ảnh của vật qua cácloại kính khi ngắm chừng ở CC, CV ; Tính độ bội giác của kính
3 Về thái độ tình cảm: Cần hình thành và phát triển ở HS:
- Tinh thần nỗ lực phấn đấu cá nhân, sự tự tin vào bản thân trong học tập,
sự khao khát khẳng định mình trước tập thể (đó là những điểm còn hạn chế đốivới HSDT)
- Niềm say mê yêu thích bộ môn, sự chủ động, tích cực, trung thực, kháchquan trong quá trình học tập, xây dựng kiến thức mới
- Có ý thức trách nhiệm trước những nhiệm vụ học tập được giao, có tinhthần hợp tác, biết lắng nghe ý kiến người khác
2.2 Xây dựng tiến trình dạy học một số bài về “Dụng cụ quang học bổ trợ cho mắt” theo định hướng phối hợp các phương pháp nhằm tích cực hóa hoạt động
nhận thức vật lí của HS.
Trên cơ sở nội dung kiến thức, kĩ năng, thái độ cần hình thành ở HS với yêucầu tích cực hoá hoạt động nhận thức vật lí của học sinh trong các giờ học, thì quátrình dạy học cần phải thực hiện tốt các yêu cầu sau:
Trang 11A Xác định rõ mục tiêu của bài học:
Kết quả đạt được sau mỗi bài học là gì ?
Có những kiến thức, kĩ năng, thái độ nào cần hình thành ở HS?
B.Chuẩn bị:
-.Điều tra hiểu biết của học sinh nhằm xác định cho được xuất phát điểm củangười học: Thực tế học sinh đã biết được những gì? Có quan niệm như thế nào vềkiến thức sắp học? Quan niệm đó đúng hay sai?
- Xây dựng phương án dạy học: Có những đơn vị kiến thức cơ bản nào? Sẽthông báo hay để học sinh tự xoay sở? Họ sẽ gặp khó khăn gì? Định hướng hoặcgiúp đỡ họ như thế nào?
- Chuẩn bị thiết bị dạy học:Cần chuẩn bị những thiết bị DH gì? Nơi thựcnghiệm (TN) có đáp ứng được không? Có những dụng cụ T/N nào phải tự tạo.GVchuẩn bị gì? HS phải làm gì?
D Đánh giá kết quả học tập
- Đánh giá mức độ chủ động, tích cực, trong hoạt động nhận thức thông quaquan sát biểu hiện của HS : Mức độ hoàn thành các nhiệm vụ học tập, số lần thamgia ý kiến và chất lượng của nó, thái độ của HS
- Kiểm tra, đánh giá mức độ nắm vững kiến thức bằng các câu hỏi, các bài tậptrắc nghiệm với nội dung kiến thức có liên quan
2.2.1.Bài1: KÍNH LÚP.
A Mục tiêu của bài học:
1.Kiến thức:
- Nêu được công dụng và cấu tạo của kính lúp
- Lập được công thức độ bội giác, và vận dụng cho trường hợp ngắm chừng ở
vô cực
2.Kĩ năng:
Trang 12- Nhận ra và biết cách sử dụng kính lúp.
- Vẽ được ảnh của vật qua kính lúp
- Giải được các bài toán cơ bản liên quan đến kính lúp
3 Về thái độ
- Trung thực, khách quan, hợp tác, biết lắng nghe ý kiến người khác, và thamgia chủ động, tích cực để xây dựng kiến thức mới
B Chuẩn bị:
1.Điều tra hiểu biết của học sinh:
* GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi sau:
+ Em biết có những loại kính nào có thể bổ trợ cho mắt trong việc quan sátcác vật?
+ Những dụng cụ quang học nào có thể cho ảnh lớn hơn vật?
+ Kính lúp có tác dụng gì?
2.Xây dựng phương án dạy học.
Tổ chức lớp học thành những nhóm nhỏ
* Kiến thức cần thông báo cho học sinh: Độ bội giác, cách ngắm chừng.
*Kiến thức sẽ tổ chức cho học sinh tự xây dựng (Với sự phối hợp của các PPDH khác nhau):
+ Định nghĩa kính lúp
+ Cách sử dụng kính lúp
+Độ bội giác của kính lúp ứng với các cách ngắm chừng khác nhau
* Các phương pháp DH được phối hợp sử dụng chủ yếu: PPDH giải quyết
vấn đề; PP thực nghiệm; PPDH thảo luận hợp tác nhóm
3.Chuẩn bị thiết bị dạy học.
* Đối với HS Mỗi nhóm
+1 khay có : 1 TKHT có f = 25cm; 1 TKHT có f = 5cm; 1 TKPK; 1 thước30cm
Trang 13Hoạt động 1:(5 phút) Tìm hiểu khái
niệm độ bội giác và khái quát về dụng
cụ quang học bổ trợ cho mắt
-HS: Nhớ lại điều kiện nhìn rõ của mắt
(Vật phải nằm trong giới hạn nhìn rõ
của mắt và góc trông vật phải lớn hơn
năng xuất phân li của mắt)
- Cá nhân HS ghi nhận kiến thức mới
- HS thảo luận, trả lời và nắm được ý
nghĩa vật lí của khái niệm số bội giác
- HS bộc lộ hiểu biết sẵn có và xác định
được mục tiêu nghiên cứu của phần học
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
+ Nêu các điều kiện để mắt nhìn rõ vật?
- Nếu vật đã nằm trong giới hạn nhìn rõcủa mắt, nhưng lại có góc trông vật quánhỏ thì ta cần phải có dụng cụ làm tănggóc trông vật ( bằng cách tạo ra ảnh lớnhơn vật) => Đó là chức năng của cácdụng cụ quang học bổ trợ cho mắt
1.Độ bội giác: Đại lượng đặc trưng cho
khả năng làm tăng góc trông ảnh của vật qua dụng cụ quang học gọi là số bội giác (Độ tăng góc trông):
Hoạt động 2(10 phút): Tìm hiểu về cấu
tạo và công dụng của kính lúp.
Đó là dụng cụ gì?Nó có tác dụng và cấu tạo ntn?
- GV: Phát cho mỗi nhóm một khay
dụng cụ đã chuẩn bị sẵn và yêu cầu Với các dụng cụ đã có các em hãy tìm ra kính lúp và tìm hiểu cách sử dụng nó?(đọc được dòng chữ nhỏ ghi trên giấy)
- Vậy kính lúp có cấu tạo và tác dụng ntn?
Trang 14- HS nêu được: 2.Cấu tạo và tác dụng :
hay ở vô cực thì thuận lợi hơn cho việc quan sát? Tại sao?
- GV thể chế hoá kiến thức:
+ Ảnh ở vô cực > Ngắm chừng ở vôcực
+ Ảnh ở cực cận -> Ngắm chừng ởcực cận
- Y/C HS vẽ hình ứng với các cách ngắm chừng?
- GV chính xác hoá các hình vẽ.
Hoạt động 4(15 phút): Xây dựng công
thức tính số bội giác của kính lúp.
- HS: tgαo = AB D
tgα = d A''B'l , l = OkOm
=> G = k d D l
l d
D AB
+ Khi ngắm chừng ở điểm Cc :
Có d’ + l = Đ => Gc= k
- GV nêu TH3: Từ các hình vẽ hãy xây dựng công thức tính số bội giác tương ứng của kính lúp?
- GV gợi ý:
+ Xuất phát từ công thức chung.
+ XĐ α, α o ntn?