laøm vaên coù noäi dung khoù hôn lôùp 3 nhöng cuõng raát lí thuù. Coâ seõ daïy caùc em caùch vieát caùc ñoaïn vaên, baøi vaên keå chuyeän, mieâu taû, vieát thö; daïy caùch trao ñoåi yù k[r]
Trang 1Tiết 1: THẾ NÀO LÀ KỂ CHUYỆN
I.Mục đích - yêu cầu:
- Phiếu khổ to ghi sẵn nội dung BT1
- Bảng phụ ghi sẵn các sự việc chính trong truyện: Sự tích hồ Ba Bể
III.Các hoạt động dạy học chủ yếu
1.Ổn định
2.Bài cũ:
- Kiểm tra đồ dùng & sách vở học tập
3.Bài mới:
a)Giới thiệu bài
Lên lớp 4, các em sẽ học các bài tập
làm văn có nội dung khó hơn lớp 3 nhưng cũng rất lí
thú Cô sẽ dạy các em cách viết các đoạn văn, bài văn
kể chuyện, miêu tả, viết thư; dạy cách trao đổi ý kiến
với người thân, giới thiệu địa phương, tóm tắt tin tức,
điền vào giấy tờ in sẵn Tiết học hôm nay, các em sẽ
học để biết thế nào là bài văn kể chuyện
b) Hình thành khái niệm
* Hướng dẫn phần nhận xét
Bài tập 1:
- GV yêu cầu HS đọc nội dung bài tập 1
- Yêu cầu 1 HS kể lại câu chuyện Sự tích Hồ Ba Bể
- GV yêu cầu HS thực hiện yêu cầu bài tập theo nhóm
+ Bài văn có nhân vật không ?
+ Bài văn có kể các sự việc xảy ra đối
-HS lắng nghe
- HS đọc nội dung bài tập
- HS khá, giỏi kể lại nội dung câu
chuyện Sự tích Hồ Ba Bể
- Cả lớp thực hiện theo yêu cầu của bàitheo nhóm vào phiếu khổ to
- HS dán bài làm lên bảng lớp xemnhóm nào làm đúng, nhanh
- HS nhận xét
- HS đọc yêu cầu
- Cả lớp đọc thầm lại, suy nghĩ, trả lờicâu hỏi
+ Không
+ Không Chỉ có những chi tiết giới thiệu
Trang 2với các nhân vật không ?
+Đây có phải là bài văn kể chuyện không ? Vì sao ?
Bài tập 3:
- GV hỏi: Theo em, như thế nào là kể chuyện?
*Ghi nhớ kiến thức
- Yêu cầu HS đọc thầm phần ghi nhớ
c) Hướng dẫn luyện tập
Bài tập 1:
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập
- GV giúp HS khai thác đề bài:
+ Nhân vật chính là ai ?
+ Em phải xưng hô như thế nào ?
+ Nội dung câu chuyện là gì ? – Gồm những chuỗi sự
việc nào?
(GV ghi bảng khi HS trả lời)
- GV nhận xét & góp ý
Bài tập 2:
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập
- GV hỏi từng ý:
+ Những nhân vật trong câu chuyện của em?
+ Nêu ý nghĩa câu chuyện?
- GV lưu ý: nếu có HS nói đứa con nhỏ cũng là một
nhân vật thì GV vẫn chấp nhận là đúng nhưng cần giải
thích thêm cho HS hiểu đây chỉ là nhân vật phụ
4.Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập của HS
- Yêu cầu về nhà đọc thuộc nội dung cần ghi nhớ
- Chuẩn bị bài: Nhân vật trong chuyện
về hồ Ba Bể như: độ cao, chiều dài, đặcđiểm địa hình, khung cảnh thi vị gợi cảmxúc thơ ca…
+ So sánh bài hồ Ba Bể với sự tích hồ BaBể ta rút ra kết luận: Bài này không phảilà bài văn kể chuyện, mà chỉ là giới thiệuvề hồ Ba Bể (dùng trong ngành du lịch,trong các sách giới thiệu danh lam thắngcảnh)
- Thảo luận nhóm rồi trả lời
- HS đọc thầm phần ghi nhớ
- 3 – 4 HS lần lượt đọc to phần ghi nhớtrong SGK
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập: Kể lại câuchuyện em đã giúp một người phụ nữ bếcon, mang xách nhiều đồ đạc trên đường
- HS trả lời
- Từng cặp HS tập kể trước lớp
- Cả lớp nhận xét, góp ý
- HS đọc yêu cầu của bài tập
- HS trả lời + Người phụ nữ & em+ Quan tâm, giúp đỡ nhau là một nếpsống đẹp
Trang 3Tiết 2: NHÂN VẬT TRONG CHUYỆN
I.Mục đích - yêu cầu:
-4 tờ phiếu khổ to kẻ bảng phân loại theo yêu cầu BT1
III.Các hoạt động dạy học chủ yếu
1.Ổn định
2.Bài cũ: Thế nào là kể chuyện?
- GV hỏi: Bài văn kể chuyện khác các bài văn không
phải là văn kể chuyện ở những điểm nào?
- GV nhận xét & chấm điểm
3.Bài mới:
a)Giới thiệu bài
Trong tiết TLV trước, các em đã
biết được những đặc điểm cơ bản của một bài văn kể
chuyện, bước đầu tập xây dựng một bài văn kể chuyện
Tiết TLV hôm nay cô sẽ giúp các em nắm chắc hơn cách
xây dựng nhân vật trong truyện
b) Hình thành khái niệm
* Hướng dẫn phần nhận xét
Bài tập 1:
- GV mời HS đọc yêu cầu bài tập
- GV dán bảng 4 tờ giấy khổ to, mời 4 em lên bảng làm
bài
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng
Bài tập 2: (Nhận xét tính cách nhân vật Căn cứ nêu nhận
xét)
-GV cho HS đọc yêu cầu bài
-Yêu cầu HS trao đổi ý kiến theo cặp
- GV nhận xét
-HS lắng nghe
- 1 HS đọc yêu cầu bài
- HS làm bài vào vở 4 em lên bảnglàm bài
- Cả lớp nhận xét &sửa bài theo lờigiải đúng
- HS đọc yêu cầu bài
- HS trao đổi theo cặp, phát biểu ýkiến:
+ Dế Mèn bênh vực kẻ yếu: Nhân vật Dế
Mèn khẳng khái, thương người, ghét áp bức, bất công, sẵn sàng làm việc nghĩa để bênh vực những kẻ yếu Căn cứ để
Trang 4* Ghi nhớ kiến thức
- Yêu cầu HS đọc thầm phần ghi nhớ
c) Hướng dẫn luyện tập
Bài tập 1:
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập
- GV có thể bổ sung câu hỏi: Bà nhận xét về tính cách
của từng cháu như thế nào?
- GV nhận xét
Bài tập 2:
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập
Nếu bạn ấy biết quan tâm đến
người khác?
Nếu bạn ấy không biết quan tâm
đến người khác ?
- GV nhận xét
4.Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập của HS
- Yêu cầu HS học thuộc phần ghi nhớ trong bài
- Chuẩn bị bài: Kể lại hành động của nhân vật
nêu nhận xét trên: lời nói & hành động của Dế Mèn che chở, giúp đỡ Nhà Trò
+ Sự tích Hồ Ba Bể: Mẹ con bà nông dân
giàu lòng nhân hậu, thương người, sẵn sàng giúp người hoạn nạn, luôn nghĩ đếnngười khác Căn cứ để nêu nhận xét: chobà cụ ăn xin ăn, ngủ trong nhà, hỏi bà cụcách giúp người bị, chèo thuyền cứu giúp những người bị nạn lụt
- HS đọc thầm phần ghi nhớ
- 3 – 4 HS lần lượt đọc to phần ghi nhớtrong SGK
- HS đọc yêu cầu bài tập
- Cả lớp đọc thầm lại, quan sát tranhminh hoạ
- HS trao đổi, thảo luận trả lời các câuhỏi
- HS đọc yêu cầu của bài tập
- HS trao đổi, tranh luận về các hướngsự việc có thể diễn ra, đi tới kết luận:
Biết quan tâm: Chạy đến nâng em bé dậy, phủi bụi và vết bẩn, xinlỗi dỗ em nín khóc
Không biết quan tâm:
Bỏ chạy – hoặc tiếp tục nô đùa mặc cho
em bé khóc
- HS thi kể
ĐIỀU CHỈNH –BỔ SUNG
Trang 5Tiết 3 : KỂ LẠI HÀNH ĐỘNG
CỦA NHÂN VẬT TRONG CHUYỆN
I.Mục đích - yêu cầu:
1.Kiến thức:
-Giúp HS biết: Hành động của nhân vật thể hiện tính cách nhân vật ; nắm được cách kể hành động của nhân vật
2.Kĩ năng:
-Biết dựa vào tính cách để xác định hành động của từng nhân vật ( Chim sẻ , Chim Chích )
Bước đầu biết sắp xếp các hành động theo thứ tự trước - sau để thành câu chuyện
3 Thái độ:
-Ghi chép lại những sự vật, hiện tượng, hành động đặc biệt của những vật, người xung quanh để áp dụng vào làm bài hay hơn
II.Chuẩn bị:
-Giấy khổ to viết sẵn:
+ Các câu hỏi của phần nhận xét (có khoảng trống để HS trả lời)
+ Chín câu văn ở phần luyện tập để HS điền tên nhân vật vào chỗ trống & sắp xếp lại cho đúngthứ tự
III.Các hoạt động dạy học chủ yếu
1.Ổn định
2.Bài cũ:
- GV hỏi: Thế nào là kể chuyện? Đọc ghi nhớ bài Nhân
vật trong truyện.
- GV nhận xét & chấm điểm
3.Bài mới:
a)Giới thiệu bài
Các em đã được học 2 bài TLV Kể
chuyện: Thế nào là kể chuyện? Nhân vật trong truyện.
Trong tiết TLV hôm nay, các em sẽ học bài Kể lại hành
động của nhân vật để hiểu: Khi kể về hành động của
nhân vật, ta cần chú ý những gì?
b) Hình thành khái niệm
* Hướng dẫn phần nhận xét
- Yêu cầu 1: Đọc truyện Bài văn bị điểm không
+ GV lưu ý HS: đọc phân biệt rõ lời thoại của các nhân
vật, đọc diễn cảm chi tiết gây bất ngờ, xúc động: Thưa
cô, con không có ba – với giọng buồn.
+ GV đọc diễn cảm bài văn
+ GV giúp HS tìm hiểu yêu cầu của BT2, 3
+ Chia nhóm HS; phát cho mỗi nhóm 1 tờ giấy khổ to đã
ghi sẵn các câu hỏi GV lưu ý HS: chỉ viết câu trả lời vắn
tắt
+ GV cử tổ trọng tài gồm 3 HS khá, giỏi để tính điểm thi
đua theo tiêu chuẩn sau:
- HS nhắc lại ghi nhớ
Trang 61) Lời giải: đúng / sai
2) Thời gian làm bài: nhanh / chậm
3) Cách trình bày của đại diện các
nhóm: rõ ràng, rành mạch / lúng túng
- Yêu cầu 2:
+ Ý 1: yêu cầu HS ghi lại vắn tắt những hành động của
cậu bé
+ Ý 2: nêu ý nghĩa về hành động của cậu bé
GV bình luận thêm: Chi tiết cậu bé khóc khi nghe bạn hỏi
sao không tả ba của người khác được thêm vào cuối
truyện đã gây xúc động trong lòng người đọc bởi tình yêu
cha, lòng trung thực, tâm trạng buồn tủi vì mất cha của
cậu bé
- Yêu cầu 3
* Ghi nhớ kiến thức
- Yêu cầu HS đọc thầm phần ghi nhớ
c) Hướng dẫn luyện tập
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập
- GV giúp HS hiểu đúng yêu cầu của bài:
+ Điền đúng tên Chim Sẻ & Chim Chích vào chỗ trống
+ Sắp xếp lại các hành động đã cho thành câu chuyện
+ Kể lại câu chuyện đó theo dàn ý đã được sắp xếp lại
hợp lí
- GV phát phiếu cho 3 HS
- GV nhận xét
4.Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập của HS
- Yêu cầu HS học thuộc phần ghi nhớ trong bài
- Chuẩn bị bài: Tả ngoại hình của nhân vật trong bài
văn kể chuyện
nhóm theo 3 tiêu chí GV nêu ra
- HS đọc thầm phần ghi nhớ
- 3 – 4 HS lần lượt đọc to phần ghi nhớtrong SGK
- HS đọc yêu cầu của bài tập
- HS làm việc cá nhân vào vở
- Một số HS làm trên phiếu trình bàykết quả làm bài
- Cả lớp nhận xét
Trang 7Tiết 4: TẢ NGOẠI HÌNH CỦA NHÂN VẬT
TRONG BÀI VĂN KỂ CHUYỆN
I.Mục đích - yêu cầu:
-Bảng phụ ghi các ý về đặc điểm ngoại hình Nhà Trò – bài 1 (phần nhận xét)
-Phiếu đoạn văn của Vũ Cao (phần luyện tập)
III.Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1.Ổn định
2.Bài cũ: Kể lại hành động của
nhân vật
- Yêu cầu HS nhắc lại ghi nhớ trong bài?
- Trong các bài học trước, em đã biết tính cách của
nhân vật thường được biểu hiện qua những phương diện
nào?
- GV nhận xét
3.Bài mới:
a)Giới thiệu:
Ở con người, hình dáng bên ngoài thường thống nhất
với tính cách, phẩm chất bên trong Vì vậy, trong bài
văn kể chuyện, việc miêu tả hình dáng bên ngoài của
nhân vật có tác dụng góp phần bộc lộ tính cách nhân
vật Bài học hôm nay sẽ giúp các em tìm hiểu & làm
quen với việc tả ngoại hình của nhân vật trong bài văn
kể chuyện
b) Hướng dẫn học phần nhận xét
- Yêu cầu HS đọc đề bài
- GV yêu cầu từng HS ghi vắn tắt ra nháp lời giải của
bài 1, suy nghĩ để trao đổi với các bạn về bài 2
- HS ghi vắn tắt ra nháp lời giải củabài 1:
Câu 1: Chị Nhà Trò có những đặc điểm
ngoại hình như sau:
+ Sức vóc: gầy yếu như mới lột
+ Thân mình: bé nhỏ+ Cánh: mỏng như cánh bướm non, ngắnchùn chùn, rất yếu, chưa quen mở
+ Trang phục: người bự những phấn,mặc áo thâm dài, đôi chỗ chấm điểmvàng
Trang 8c) Hướng dẫn học phần ghi nhớ
-Yêu cầu HS đọc ghi nhớ
d) Hướng dẫn luyện tập
Bài tập 1:
- Yêu cầu HS đọc đề bài & xác định yêu cầu của đề
bài
- Yêu cầu HS nêu những từ ngữ miêu tả ngoại hình
chú bé liên lạc trong đoạn văn đã chép trên bảng phụ
- Những chi tiết miêu tả đó nói lên điều gì về chú bé?
Bài tập 2:
- Yêu cầu HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS đọc lại truyện thơ Nàng tiên Ốc
- GV nhận xét chốt: Khi kể lại truyện Nàng tiên Ốc
bằng văn xuôi, nên chọn tả ngoại hình của nhân vật
nàng tiên & bà lão Vì nàng tiên Ốc là nhân vật chính
4.Củng cố, dặn dò:
- Muốn tả ngoại hình của nhân vật, cần chú ý tả những
gì?
- GV nhận xét tiết học Yêu cầu HS ghi nhớ nội dung
đã học
-Chuẩn bị bài: Kể lại lời nói, ý nghĩ của nhân vật
Câu 2: Ngoại hình của nhân vật Nhà
Trò thể hiện tính cách yếu đuối, thânphận tội nghiệp, đáng thương, dễ bị ănhiếp, bắt nạt của chị
- Vài HS đọc ghi nhớ trong SGK Cảlớp đọc thầm lại
- 1 HS đọc toàn văn yêu cầu của bàitập Cả lớp đọc thầm yêu cầu của bài,dùng bút chì gạch dưới những từ miêu tảhình dáng nhân vật
- HS trao đổi, nêu những từ ngữ miêutả ngoại hình chú bé liên lạc:
gầy, tóc húi ngắn, hai túi áo trễ xuống tận đùi, quần ngắn tới gần đầu gối, đôi bắp chân nhỏ luôn luôn động đậy, đôi mắt sáng & xếch.
- Cách ăn mặc của chú bé cho thấychú là con của một gia đình nông dânnghèo, quen chụi đựng vất vả Bắp chânluôn động đậy, đôi mắt sáng & xếch chobiết chú rất nhanh nhẹn, hiếu động,thông minh, thật thà
- 1 HS đọc yêu cầu của bài tập
- 1 SH đọc lại truyện thơ Nàng tiên Ốc
- 2, 3 HS thi kể Cả lớp nhận xét cáchkể của bạn có đúng với yêu cầu của bàikhông
- Cần chú ý tả hình dáng, vóc người,khuôn mặt, đầu tóc, quần áo, trangphục, cử chỉ…
Trang 9Tiết 5 : KỂ LẠI LỜI NÓI- Ý NGHĨ CỦA NHÂN VẬT
I.Mục đích - yêu cầu:
- Yêu cầu HS nhắc lại nội dung cần ghi nhớ? (Tiết 4)
- Khi cần tả ngoại hình của nhân vật, cần chú ý tả
những gì?
- GV nhận xét
3.Bài mới:
a)Giới thiệu:
-GV nêu nội dung và yêu cầu bài học
-Ghi tên bài lên bảng
b) Hướng dẫn học phần nhận xét
Bài 1:
- Yêu cầu HS đọc yêu cầu của bài
- Yêu cầu cả lớp đọc bài Người ăn xin, viết nhanh ra
nháp những câu ghi lại lời nói, ý nghĩ của cậu bé
Bài 2:
- Yêu cầu HS đọc đề bài
- Lời nói & ý nghĩ của cậu bé nói lên điều gì về cậu?
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
+Lời nói, ý nghĩ của ông lão ăn xin trong 2 cách kể đã
- 1 HS nhắc lại
- 1 HS trả lời
-HS lắng nghe
-HS nhắc lại tên bài
- 1 HS đọc yêu cầu của bài
- Cả lớp đọc bài, viết nhanh ra nháp,nêu:
+ Câu ghi lại ý nghĩ:
o Chao ôi! Cảnh nghèo đói đã gặm nátcon người đau khổ kia thành xấu xí biếtnhường nào!
o Cả tôi nữa….của ông lão
+ Câu ghi lại lời nói: Ông đừng giậncháu, cháu không có gì để cho ông cả
- 1 HS đọc yêu cầu của bài
- Cả lớp trao đổi, trả lời câu hỏi: Cậulà một con người nhân hậu, giàu lòngtrắc ẩn, thương người
- 2 HS đọc yêu cầu của bài Cả lớp đọcthầm lại
+ Cách 1: Tác giả dẫn trực tiếp, nguyên
Trang 10cho có gì khác nhau?
GV sử dụng bảng đã ghi sẵn 2 cách kể lại lời nói, ý nghĩ
của ông lão bằng 2 loại phấn màu khác nhau để HS dễ
phân biệt.
c) Hướng dẫn học phần ghi nhớ
d) Hướng dẫn phần luyện tập
Bài tập 1:
-Goị HS đọc yêu cầu của bài
-GV gợi ý: Câu văn nào có từ xưng hô ở ngôi thứ nhất
chỉ chính người nói (tớ) – đó là lời nói trực tiếp Câu
văn nào có từ xưng hô ở ngôi thứ 3 (ba cậu bé) – đó là
lời nói gián tiếp
Bài tập 2:
- GV gợi ý: Muốn chuyển lời nói gián tiếp thành lời
nói trực tiếp thì phải nắm vững đó là lời nói của ai, nói
với ai Khi chuyển:
+ Phải thay đổi từ xưng hô, nếu người nói nói về mình
+ Phải đặt lời nói trực tiếp vào dấu hai chấm & ngoặc
kép, hoặc dùng dấu hai chấm, (xuống dòng) rồi gạch
đầu dòng
Bài tập 3:
- GV nêu yêu cầu, gợi ý:
+ Thay đổi từ xưng hô
+ Bỏ các dấu ngoặc kép hoặc gạch đầu dòng, gộp lại lời
kể chuyện với lời nói của nhân vật
- GV nhận xét
4.Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
văn lời của ông lão Do đó các từ xưnghô của chính ông lão với cậu bé (cháu –lão)
+ Cách 2: Tác giả (nhân vật xưng hôtôi) thuật lại gián tiếp lời của ông lão.Người kể xưng tôi, gọi người ăn xin làông lão
- Vài HS đọc ghi nhớ trong SGK Cảlớp đọc thầm lại
- 1 HS đọc yêu cầu của bài Cả lớp đọcthầm lại nội dung bài
- HS trao đổi nhóm để tìm lời nói trựctiếp & gián tiếp của các nhân vật trongđoạn văn
+ Lời của cậu bé thứ nhất được kể theo
cách gián tiếp: Cậu bé thứ nhất định nói dối là bị chó sói đuổi Lời bàn nhau của
3 cậu bé cũng được kể theo cách gián
tiếp: Ba cậu bàn nhau xem nên nói thế nào để bố mẹ khỏi mắng.
+ Lời của cậu bé thứ hai: Còn tớ, tớ….ông ngoại; & lời của cậu bé thứ ba: Theo tớ, …bố mẹ được kể theo cách trực
- Cả lớp làm vào vở
- 1 HS đọc yêu cầu của bài Cả lớp đọcthầm yêu cầu của bài
- 2 HS khá giỏi làm bài miệng Cả lớpnhận xét
- Cả lớp làm bài vào vở
Trang 11a)Giới thiệu bài
Từ lớp 3, qua bài tập đọc Thư gủi bà & 1 vài tiết
TLV, các em đã bước đầu biết cách viết thư, cách ghi
trên phong bì thư Lên lớp 4, các em sẽ tiếp tục được
thực hành để nắm chắc hơn các phần của một lá thư, có
kĩ năng viết thư tốt hơn
b) Hình thành khái niệm
* Hướng dẫn phần nhận xét
- Yêu cầu HS đọc lại bài Thư thăm bạn
-GV nêu câu hỏi gợi ý:
+Bạn Lương viết thư cho bạn Hồng để làm gì?
+Người ta viết thư để làm gì?
+Để thực hiện mục đích trên, một bức thư cần những
- 1 HS đọc lại bài Thư thăm bạn
- Cả lớp trả lời câu hỏi trong SGK+Để chia buồn cùng Hồng vì gia đìnhHồng vừa bị trận lụt gây đau thương, mấtmát lớn
+Để thăm hỏi, thông báo tin tức cho nhau,trao đổi ý kiến, chia vui, chia buồn, bày tỏtình cảm với nhau
+Một bức thư cần có những nội dung sau:Nêu lí do & mục đích viết thư
Thăm hỏi tình hình người nhận thưThông báo tình hình của người viết thưNêu ý kiến cần trao đổi hoặc bày tỏ tìnhcảm với người nhận thư
- Cách mở đầu & kết thúc bức thư:+ Đầu thư: Ghi địa điểm, thời gian viếtthư / Lời thưa gửi
+ Cuối thư: Ghi lời chúc, lời cảm ơn, hứahẹn của người viết thư / Chữ kí & tên
Trang 12Bước 2: Ghi nhớ kiến thức
- Yêu cầu HS đọc thầm phần ghi nhớ
c) Hướng dẫn luyện tập
Tìm hiểu đề:
- GV mời HS đọc yêu cầu của đề bài
- GV gạch chân những từ ngữ quan trọng trong đề bài
- GV giúp HS nắm vững yêu cầu của đề bài bằng cách
đặt những câu hỏi sau:
+ Đề bài yêu cầu em viết thư cho ai?
+ Đề bài xác định mục đích viết thư để làm gì?
+ Thư viết cho bạn cùng tuổi, cần dùng từ xưng hô như
thế nào?
+ Cần thăm hỏi bạn những gì?
+ Cần kể cho bạn nghe những gì về tình hình lớp, trường
hiện nay?
+ Nên chúc bạn, hứa hẹn điều gì?
HS thực hành viết thư
-GV nêu yêu cầu, hương dẫn
-Yêu cầu HS trình bày
-Cho HS làm bài vào vở
- GV chấm chữa 2 bài
4.Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập của HS
- Yêu cầu HS học thuộc phần ghi nhớ trong bài
- Chuẩn bị bài: Cốt truyện
hoặc họ tên của người viết thư
- HS đọc thầm phần ghi nhớ
- 3 – 4 HS lần lượt đọc to phần ghi nhớtrong SGK
- HS đọc đề bài
- Cả lớp đọc thầm lại, tự xác định yêucầu của đề bài
- HS trả lời câu hỏi:
+ Một bạn ở trường khác + Hỏi thăm & kể cho bạn nghe tình hình ởlớp, ở trường em hiện nay
+ Xưng hô gần gũi, thân mật
+ Sức khoẻ, việc học hành ở trường mới,tình hình gia đình, sở thích của bạn
+ Tình hình học tập, sinh hoạt, vui chơi,cô giáo & bạn bè
+ Chúc bạn khoẻ, học giỏi, hẹn gặp lại
- HS viết nháp những ý cần viết trong láthư
- 2 HS dựa vào dàn ý trình bày miệng láthư
- HS viết thư vào vở
- Vài HS đọc lá thư
ĐIỀU CHỈNH –BỔ SUNG -
Trang 13Tiết 7 : CỐT TRUYỆN
I.Mục đích - yêu cầu:
1.Kiến thức: HS biết thế nào là một cốt truyện và ba phần cơ bản của một cốt truyện: Mở
đầu, diễn biến, kết thúc & tác dụng của ba phần này
2.Kĩ năng:Bước đầu biết sắp xếp lại các sự việc chính cho trước thành một cốt truyện Cây
khế và luyện tập kể lại chuyện đó
II.Chuẩn bị:
- Các thẻ ghi sự việc chính của truyện “Dế Mèn bênh vực kẻ yếu”
- Tờ giấy khổ lớn ghi cốt truyện của truyện: “Thạch Sanh chém trăn tinh”
- Các thẻ ghi cốt truyện của truyện: “Cây khế”
III.Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1.Ổn định
2.Bài cũ: Viết thư
- Một bức thư thường gồm mấy phần? Nhiệm vụ chính của
mỗi phần là gì?
-GV nhận xét chung về bài làm văn của HS
3.Bài mới:
a)Giới thiệu:
-Bài học hôm nay cô sẽ giúp các em hiểu thế nào là cốt
truyện qua bài: “Cốt truyện”
-GV ghi bảng tựa bài
b) Hướng dẫn học phần nhận xét
- Yêu cầu 2 HS đọc nội dung câu 1
- Truyện “Dế Mèn bênh vực kẻ yếu”, các em đã được học
trong tuần 1 & tuần 2 Bây giờ, mời 1 bạn kể sơ lại nội dung
của câu chuyện để cả lớp cùng nhớ lại nội dung của câu
chuyện
- Yêu cầu HS thảo luận & ghi nhanh lại những sự việc
chính của câu chuyện theo đúng thứ tự
- GV nhận xét, rút ý chính thứ 1, 2 … & gắn thẻ lên bảng
(GV có thể đặt câu hỏi để HS nói lại đúng nội dung của
truyện: Khi thấy Nhà Trò khóc, Dế Mèn đã làm gì?… để rút
ra ý chính)
+Các sự việc này diễn ra có đầu có cuối liên quan đến các
nhân vật còn được gọi là gì?
- Yêu cầu 1 HS đọc lại sự việc đầu tiên xảy ra trong câu
chuyện: “Dế Mèn bênh vực kẻ yếu”
+Phần đầu tiên của một câu chuyện thường được gọi là gì?
- GV chọn ý đúng nhất là : Mở đầu
+Phần mở đầu có tác dụng gì?
- GV chốt: mở đầu là sự việc xảy ra đầu tiên khơi nguồn
cho các sự việc khác
- Nhóm 2 bạn cùng thảo luận nhanh & nêu tác dụng của
phần diễn biến
+Sự việc bọn Nhện phải vâng lời Dế Mèn Nhà Trò được
Hát-3 HS nêu, lớp nhận xét
HS đọc
-HS lắng nghe
-HS nhắc lại tên bài
-2 HS đọc nội dung câu 1-1 HS kể lại nội dung đoạn 1
1 HS đọc to đoạn 2
-HS thảo luận nhóm tư
-HS lần lượt nêu các sự việc xảy ra trong câu chuyện
+Chuỗi sự việc-1 HS đọc to đoạn 1
+Mở bài, phần đầu câu chuyện, mở đầu…
+Là sự việc đầu tiên xảy ra bắt nguồn cho các sự việc khác xảy ra
-HS thảo luận nhóm đôi Đại diện nhóm phát biểu
+Cho ta biết kết quả của phần mở
Trang 14cứu thoát, được tự do cho ta biết điều gì?
- GV chốt: Sự việc cuối cùng này chính là kết quả của các
sự việc ở phần mở đầu & phần diễn biến Ta gọi là phần kết
thúc
c) Hướng dẫn học phầnghi nhớ
- Cốt truyện là gì? (GV gỡ bảng ý chính của câu chuyện,
chỉ để lại trên bảng nội dung của phần ghi nhớ, đến HS thứ
5, 6 có thể gỡ dần phần ghi nhớ để tới HS khác trên bảng
không còn ghi nhớ, HS tự nêu lại bằng ghi nhớ trong đầu)
- Cốt truyện thường gồm mấy phần? Nêu tác dụng của từng
phần này?.Hoạt động3: Hướng dẫn luyện tập
Bài tập 1:
- GV mời 1 bạn đọc lại 5 câu hỏi của truyện: “Thạch Sanh
chém trăn tinh”
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm tư để viết cốt truyện của
truyện: “Thạch Sanh chém trăn tinh” Trong bài tập này, cô
có một trò chơi nhỏ: đó là trò chơi thỏ tìm nhà Cô sẽ dán ở
trên bảng một ngôi nhà đồng thời phát cho mỗi tổ một con
thỏ có ghi tên nhóm của các bạn Các em có gắng hoàn
thành bài thật nhanh để giúp con thỏ này tìm được về nhà
trong thời gian nhanh nhất bằng cách tổ nào làm xong trước
sẽ mang con thỏ lên dán ngay ngôi nhà Các em có thời gian
hoạt động trong 5 phút Thời gian bắt đầu
- GV nhận xét & đưa giấy khổ to có viết cốt truyện của
truyện: “Thạch Sanh chém trăn tinh”, yêu cầu HS xác định
sự việc mở đầu, diễn biến, kết thúc của câu chuyện
Bài tập 2:
- GV lưu ý: Thứ tự các sự việc chính trong truyện: “Cây
khế” sắp xếp không đúng, các em có nhiệm vụ sắp xếp lại
cho đúng thứ tự Để sắp xếp đúng, các em cần phải xác định
đâu là sự việc mở đầu câu chuyện, đâu là những sự việc nối
tiếp nhau nói lên tính cách của nhân vật, ý nghĩa của câu
chuyện (phần diễn biến), đâu là sự việc kết thúc câu chuyện
-Các em hãy dùng viết chì ghi số thứ tự đúng trước mỗi sự
việc
- GV chia lớp thành hai đội, một đội nam & một đội nữ,
cùng lên bảng thi đua sắp xếp lại thứ tự câu chuyện , đội nào
sắp xếp nhanh nhất thì đội đó sẽ thắng
đầu & phần diễn biến
-Vài HS nhắc lại ghi nhớ
-2 HS đọc to lại câu hỏi của truyện:
“Thạch Sanh chém trăn tinh”
-HS hoạt động nhóm tư
Nhóm xong trước sẽ gắn thỏ bên cạnh ngôi nhà
-Sau khi HS làm xong, đại diện nhóm làm nhanh nhất sẽ đứng lên đọc kết quả, các nhóm khác bổ sung
-HS xác định mở đầu, diễn biến, kếtthúc của câu chuyện
-2 HS đọc to bài tập 2
-HS làm việc cá nhân-HS thi đua Cả lớp cổ vũ
Trang 15Tiết 8: LUYỆN TẬP XÂY DỰNG CỐT TRUYỆN
I.Mục đích - yêu cầu:
-Tranh minh họa cho cốt truyện: nói về lòng hiếu thảo của người con khi mẹ ốm
-Tranh minh họa cho cốt truyện nói về tính trung thực của người con đang chăm sóc mẹ ốm
-Bảng phụ viết sẵn đề bài
III.Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1.Ổn định
2.Bài cũ: Luyện tập phát triển cốt truyện
- 1 HS nói lại nội dung cần ghi nhớ trong tiết TLV
trước
- Kể lại câu chuyện “Cây khế” đã viết lại ở nhà
- GV nhận xét, chấm điểm
3.Bài mới:
a)Giới thiệu bài
-GV nêu nội dung và yêu cầu bài học
-Ghi tên bài lên bảng
b)Hướng dẫn xây dựng cốt truyện
* Xác định yêu cầu của đề bài
- Treo bảng phụ đề bài Xác định yêu cầu của đề
bài
+ Đề bài yêu cầu điều gì ?
+ Trong câu chuyện có những nhân vật nào ? (gạch
chân yêu cầu đề bài)
- GV nhấn mạnh:
Xây dựng một cốt truyện (bộ khung cho câu
chuyện) nên các em chỉ cần kể vắn tắt, không cần
kể cụ thể
* Lựa chọn chủ đề cho câu chuyện
-Cho HS dựa vào gợi ý (SGK) để chọn lựa chủ đề
c)Thực hành xây dựng cốt truyện
- Cho HS thảo luận theo nhóm
- Nhóm kể chuyện theo chủ đề sự hiếu thảo, cần
tưởng tượng, trả lời những câu hỏi sau:
- 1 HS nhắc lại ghi nhớ
- 1 HS kể lại câu chuyện “Cây khế”
-HS lắng nghe
-HS nhắc lại tên bài
- HS đọc yêu cầu đề bài:
+Tưởng tượng và kể lại vắn tắt câu chuyện.+Bà mẹ ốm, người con của bà bằng tuổi emvà một bà tiên
-1 HS đọc to gợi ý 1, cả lớp đọc thầm
-1 HS đọc to gợi ý 2, cả lớp đọc thầm
- HS trong mỗi tổ thực hiện kể chuyện theogợi ý 1 và 2
- HS thực hiện theo nhóm
Trang 16+Người mẹ ốm như thế nào?
+Người con chăm sóc mẹ như
+Bà tiên giúp hai mẹ con như thế nào?
- Nhóm kể chuyện theo chủ đề tính trung thực, cần
tưởng tượng, trả lời những câu hỏi sau:
+Người mẹ ốm như thế nào?
+Người con chăm sóc mẹ như thế nào?
+Để chữa khỏi bệnh cho mẹ, người con gặp khó
khăn gì?
+Bà tiên cảm động trước tình cảm hiếu thảo của
người con, nhưng muốn thử thách lòng trung thực
của người con như thế nào?
+Bà tiên giúp đỡ người con trung thực như thế nào?
- Kể lại câu chuyện theo chủ đề đã chọn
- Nhận xét và tính điểm
4.Củng cố, dặn dò:
- Nhắc nhở cách xây dựng cốt truyện
- Về nhà viết lại vào vở cốt truyện của mình đã
được xây dựng
- Chuẩn bị bài: Viết thư (kiểm tra viết)
+Ốm rất nặng+Người con thương mẹ, chăm sóc tận tuỵngày đêm
+Phải tìm một loại thuốc rất khó kiếm trongrừng sâu; hoặc: phải tìm một bà tiên sốngtrên ngọn núi rất cao, đường đi lắm giantruân
+Người con lặn lội trong rừng sâu, gai cào,đói khát, nhiều rắn rết vẫn không sờn lòng,quyết tìm bằng được cây thuốc quý; hoặc:quyết trèo lên đỉnh núi cao cho bằng được đểmời bà tiên…
+Bà tiên cảm động về tình yêu thương, lònghiếu thảo của người con nên đã hiện ra giúp
+Ốm rất nặng+Người con thương mẹ, chăm sóc tận tuỵngày đêm
+Nhà nghèo, không có tiền mua thuốc
+Người con vừa đi vừa lo nghĩ vì không cótiền mua thuốc cho mẹ chợt thấy một vật gìnhư chiếc tay nải ai làm rơi bên vệ đường.Người con mở tay nải ra thấy có nhiều tiền ởbên trong Người con rất muốn lấy, ngay lúcđó, có một bà cụ đến xin lại, người con đắn
đo & quyết định trả lại cho bà cụ
+Bà cụ mỉm cười nói với người con: con rất trung thực, thật thà Tamuốn thử lòng con nên vờ làm rớt chiếc taynải Nó là phần thưởng ta tặng con để conmua thuốc chữa bệnh cho mẹ
- Mỗi tổ chọn 1 bạn lên kể theo chủ đề củamình
-Vài HS nhắc lại
Trang 17Tiết 9: VIẾT THƯ (Kiểm tra)
I.Mục đích - yêu cầu:
Củng cố kĩ năng viết thư: HS viết được một lá thư thăm hỏi, chúc mừng hoặc chia buồn bày tỏ tình cảm chân thành, đúng thể thức (đủ 3 phần: đầu thư, phần chính, cuối thư)
II.Chuẩn bị:
-Giấy viết, phong bì, tem thư
-Giấy khổ to viết tắc những nội dung cần ghi nhớ trong tiết TLV cuối tuần 3
III.Các hoạt động dạy học chủ yếu
1.Ổn định
2.Bài cũ:
Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
3.Bài mới:
a)Giới thiệu bài
Trong tiết học hôm nay, các em sẽ làm bài kiểm tra viết
thư để tiếp tục rèn luyện & củng cố kĩ năng viết thư Bài
kiểm tra sẽ giúp cả lớp chúng ta biết bạn nào viết được lá
thư đúng thể thức, hay nhất, chân thành nhất
b) Hướng dẫn HS nắm yêu cầu của đề bài
- Cho HS đọc đề bài
- Gợi ý cho HS nhớ lại những nội dung về văn viết thơ
- Phân tích yêu cầu đề bài
- Yêu cầu HS nói đề bài & đối tượng em chọn để viết
thư
GV nhắc HS lưu ý:
+Lời lẽ trong thư cần chân thành, thể hiện sự quan tâm
+Viết xong thư, em cho thư vào phong bì
-HS lắng nghe
- HS nhắc yêu cầu viết thư
- Nhắc lại nội dung cần ghi nhớ cho 1 lá thư
HS đọc đề gợi ý Cả lớp đọc thầm theo
- Gạch chân yêu cầu
- Xác định người nhận thư
- Tin cần báo
- Cá nhân thực hành viết thư
a) Phần đầu thư:
- Nêu địa điểm và thời gian viết thư
- Chào hỏi người nhận thư
b) Phần chính:
- Nêu mục đích lý do viết thư: Nêu rõ tin cần báo Nếu tin này là 1 câu chuyện em có thể viết cho nó dưới dạng kể chuyện
- Thăm hỏi tình hình người nhận thư.c) Phần cuối thư:
Nói lời chúc, lời hứa hẹn, lời chào
-HS nhắc lại cách ghi ngoài phong bì+Ghi tên người gởi phía trên thư
+Tên người nhận phía dưới giữa thư
Trang 18c) HS thực hành viết thư
4.Củng cố, dặn dò:
- GV giới thiệu loại viết thư điện từ (email)
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài: Đoạn văn trong bài văn kể chuyện
+Dán tem bên phải phía trên
+HS nêu lại ý chính của 1 bức thư có mấy phần ?
- HS thực hành viết thư
- Cuối cùng HS nộp thư đã được đặt vào trong phong bì của GV
ĐIỀU CHỈNH –BỔ SUNG
-
Trang 19-Tiết 10 : ĐOẠN VĂN TRONG BÀI VĂN KỂ CHUYỆN
I.Mục đích - yêu cầu:
a)Giới thiệu bài
Sau khi đã luyện tập xây dựng cốt truyện, các em sẽ
học về đoạn văn để có những hiểu biết ban đầu về đoạn
văn kể chuyện Từ đó biết vận dụng những hiểu biết đã
có, tập tạo lập đoạn văn kể chuyện
b) Hình thành khái niệm
* Hướng dẫn phần nhận xét
Bài tập 1
-GV nêu câu hỏi gợi ý.
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng:
a) Những sự việc tạo thành cốt truyện Những hạt
- Sự việc 2: Chú bé Chôm dốc côngchăm sóc mà thóc chẳng nảy mầm
- Sự việc 3: Chôm dám tâu với vua sựthật trước sự ngạc nhiên của mọi người
- Sự việc 4: Nhà vua khen ngợi Chômtrung thực, dũng cảm; quyết định truyềnngôi cho Chôm
Trang 20Bài tập 2
- Dấu hiệu giúp em nhận ra chỗ mở đầu & kết thúc
đoạn văn?
- GV nói thêm: Đôi lúc xuống dòng vẫn chưa hết đoạn
văn (có nhiều lời thoại thì phải xuống dòng nhiều lần
mới hết đoạn văn)
Bài tập 3
- Mỗi đoạn văn trong bài văn kể chuyện kể điều gì ?
- Làm thế nào để đánh dấu chỗ bắt đầu và kết thúc một
đoạn văn ?
* Ghi nhớ kiến thức
- Yêu cầu HS đọc thầm phần ghi nhớ
c) Hướng dẫn luyện tập
- GV giải thích thêm: ba đoạn này nói về một em bé
vừa hiếu thảo vừa thật thà, trung thực Em lo thiếu tiền
mua thuốc cho mẹ nhưng thật thà trả lại đồ của người
khác đánh rơi Yêu cầu của bài tập là: đoạn 1, 2 đã viết
hoàn chỉnh Đoạn 3 chỉ có phần mở đầu, kết thúc, chưa
viết phần thân đoạn Các em phải viết bổ sung phần thân
đoạn còn thiếu để hoàn chỉnh đoạn 3
- GV nhận xét, khen ngợi, chấm điểm đoạn văn tốt
4.Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập của HS
- Yêu cầu HS học thuộc phần ghi nhớ trong bài, viết
vào vở đoạn văn thứ 3 với cả 3 phần đã hoàn chỉnh
- Chuẩn bị bài: Trả bài văn viết thư
dòng còn lại)
- Hết một đoạn văn, cần chấm xuốngdòng
- HS đọc thầm phần ghi nhớ
- 3 – 4 HS lần lượt đọc to phần ghi nhớtrong SGK
- HS đọc yêu cầu của bài tập
- HS làm việc cá nhân suy nghĩ, tưởngtượng để viết bổ sung phần thân đoạn
- Một số HS tiếp nối nhau đọc kết quảlàm bài của mình Cả lớp nhận xét
ĐIỀU CHỈNH –BỔ SUNG -
Trang 21Tiết 11 : TRẢ BÀI VĂN VIẾT THƯ
I.Mục đích - yêu cầu:
-Nhận thức được cái hay của bài được khen
II.Chuẩn bị:
-Giấy khổ to viết các đề TLV
-Phiếu học tập để thống kê các lỗi trong bài làm văn của mình theo từng loại & sửa lỗi (phiếu phát cho từng HS)
Lỗi về bố cục /
III.Các hoạt động dạy học chủ yếu
1.Ổn định
2.Bài mới:
a)Giới thiệu bài
-GV nêu nội dung và yêu cầu bài học
-Ghi tên bài lên bảng
b) GV nhận xét chung về kết quả bài viết của cả lớp
- GV dán giấy viết đề bài kiểm tra lên bảng
- Nhận xét về kết quả làm bài:
+ Những ưu điểm chính
+ Những thiếu sót, hạn chế
- Thông báo điểm số cụ thể (giỏi, khá, trung bình, yếu)
c) Hướng dẫn HS chữa bài
* Hướng dẫn từng HS sửa lỗi
GV phát phiếu học tập cho từng HS làm việc cá nhân
Nhiệm vụ:
- Đọc lời nhận xét của GV
- Đọc những chỗ GV chỉ lỗi trong bài
- Viết vào phiếu các lỗi trong bài làm văn theo từng
loại
- Yêu cầu HS đổi bài làm, đổi phiếu cho bạn bên cạnh
để soát lỗi còn sót, soát lại việc sửa lỗi
- GV theo dõi, kiểm tra HS làm việc
* Hướng dẫn HS sửa lỗi chung
- GV chép các lỗi định chữa lên bảng lớp
- GV chữa lại cho đúng bằng phấn màu
-HS lắng nghe
-HS nhắc lại tên bài
- HS đọc lại các đề bài kiểm tra
- HS theo dõi
-HS lắng nghe
- HS thực hiện nhiệm vụ GV giao
- 1, 2 HS lên bảng chữa lần lượt từng lỗi.Cả lớp tự chữa lỗi trên nháp
Trang 22d) Hướng dẫn học tập những đoạn thư, lá thư hay
- GV đọc những đoạn thư, lá thư hay của một số HS
trong lớp
4.Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập của HS; biểu
dương những HS viết thư đạt điểm cao & những HS đã
tham gia chữa bài tốt trong giờ học Nhắc HS hoàn thiện
lá thư, dán tem gửi cho người thân hoặc gửi báo tường
của trường
- Yêu cầu HS viết bài chưa đạt về nhà viết lại để nhận
đánh giá tốt hơn của GV
- Chuẩn bị bài: Luyện tập xây dựng đoạn văn kể
chuyện
- HS trao đổi về bài chữa trên bảng
- HS nghe, trao đổi, thảo luận dưới sựhướng dẫn của GV để tìm ra cái hay, cáiđáng học của đoạn thư, lá thư, từ đó rútkinh nghiệm cho mình
ĐIỀU CHỈNH –BỔ SUNG -
Trang 23
-Tiết 12 : LUYỆN TẬP XÂY DỰNG ĐOẠN VĂN KỂ CHUYỆN
I.Mục đích - yêu cầu:
-6 tranh minh hoạ truyện trong SGK phóng to, có lời dưới mỗi tranh
-1 tờ phiếu khổ to kẻ bảng đã điền nội dung trả lời câu hỏi ở BT2 – trả lời theo nội dung tranh 1 – làm mẫu
-Bảng viết sẵn câu trả lời theo 5 tranh
III.Các hoạt động dạy học chủ yếu
1.Ổn định
2.Bài cũ:
- GV yêu cầu HS nhắc lại ghi nhớ trong tiết TLV
Đoạn văn trong bài văn kể chuyện (tuần 5)
- Yêu cầu 1 HS đọc lại bài tập phần luyện tập (bổ sung
phần thân đoạn để hoàn chỉnh đoạn b)
- GV nhận xét & chấm điểm
3.Bài mới:
a) Giới thiệu bài
- GV treo tranh
- Giới thiệu 6 bức tranh Yêu cầu HS xây dựng từng
đoạn văn để hoàn chỉnh một câu chuyện
c) Hướng dẫn HS làm bài tập
Bài tập 1: (dựa vào tranh, kể lại cốt truyện Ba lưỡi rìu)
- GV dán lên bảng lớp 6 tranh minh hoạ phóng to truyện
Ba lưỡi rìu cùng phần lời dưới mỗi tranh, nói: Đây là
câu chuyện Ba lưỡi rìu, gồm 6 sự việc chính gắn với 6
tranh minh hoạ Mỗi tranh kể một sự việc
- GV nêu câu hỏi:
+ Truyện có mấy nhân vật ?
+ Truyện xoay quanh nội dung gì ?
Bài tập 2:Phát triển ý nêu dưới mỗi tranh thành một một
đoạn văn kể chuyện
- GV gợi ý: Để phát triển ý (ghi dưới mỗi tranh Ba lưỡi
rìu) thành một đoạn văn kể chuyện, các em cần quan
sát kĩ từng tranh, hình dung nhân vật trong tranh đang
làm gì, nói gì, ngoại hình của nhân vật thế nào, chiếc
rìu trong tranh là rìu sắt, rìu vàng hay rìu bạc
- 1 HS nhắc lại ghi nhớ
- HS đọc
- Cả lớp nhận xét
- HS quan sát tranh
- 1 HS đọc nội dung bài, đọc phần lời
dưới mỗi tranh Đọc giải nghĩa từ tiều phu
- Cả lớp quan sát tranh, đọc thầm nhữngcâu gợi ý dưới tranh để nắm sơ lược cốttruyện, trả lời câu hỏi:
+ Hai nhân vật: chàng tiều phu & một cụgià chính là tiên ông
+ Chàng trai được tiên ông thử thách tínhthật thà, trung thực qua những lưỡi rìu
- 6 HS tiếp nối nhau, mỗi em nhìn 1tranh, đọc câu dẫn giải dưới tranh
- 2 HS dựa vào tranh & dẫn giải dưới
tranh, thi kể lại cốt truyện Ba lưỡi rìu Khi
kể các em có thêm những từ ngữ củamình nhưng không nói quá chi tiết vì đây
Trang 24- GV hướng dẫn HS làm mẫu theo tranh 1
+ Nhân vật làm gì?
+ Nhân vật nói gì?
+ Ngoại hình nhân vật?
+ Lưỡi rìu sắt như thế nào ?
- GV nhận xét
- Yêu cầu HS thực hành phát triển ý, xây dựng đoạn
văn kể chuyện
- Sau khi HS phát biểu, GV dán bảng các phiếu về nội
dung chính của từng đoạn văn
4.Củng cố, dặn dò:
- GV yêu cầu HS nhắc lại cách phát triển câu chuyện
trong bài học
- GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập của HS; biểu
dương những HS xây dựng tốt đoạn văn Khuyến khích
HS về nhà viết lại câu chuyện đã kể ở lớp
- Chuẩn bị bài: Luyện tập xây dựng đoạn văn kể
mới là cốt truyện
- Cả lớp quan sát kĩ tranh 1, đọc gợi ýdưới tranh, suy nghĩ, trả lời các câu hỏitheo gợi ý a & b
+ Chàng tiều phu đang đốn củi thì lưỡi rìu
bị văng xuống sông
+ Chàng buồn bã nói: “ Cả nhà ta chỉtrông vào lưỡi rìu này Nay mất rìu thìsống thế nào đây?”
+ Chàng tiều phu nghèo, ở trần, quấnkhăn mỏ rìu
+ Lưỡi rìu bóng loáng
- 2 HS giỏi nhìn phiếu, tập xây dựngđoạn văn
- Cả lớp nhận xét
- HS thực hành phát triển ý, tập xâydựng đoạn truyện:
+ HS làm việc cá nhân Các em lần lượtquan sát từng tranh, suy nghĩ, tìm ý chocác đoạn văn
+ HS phát biểu ý kiến về từng tranh
- HS thực hành kể chuyện theo cặp, pháttriển ý, xây dựng từng đoạn văn
- Đại diện các nhóm thi kể từng đoạn,kể toàn truyện (liên kết các đoạn)
Trang 25Tiết 13 :LUYỆN TẬP XÂY DỰNG ĐOẠN VĂN KỂ CHUYỆN
I.Mục đích - yêu cầu:
Dựa trên những hiểu biết về đoạn văn, HS tiếp tục luyện tập xây dựng hoàn chỉnh các đoạn văn
của một câu chuyện Vào nghề gồm nhiều đoạn (đã cho sẵn cốt truyện)
2.Bài cũ: Luyện tập xây dựng đoạn văn kể chuyện
- GV kiểm tra 2 HS – mỗi em nhìn 1 (hoặc 2) tranh
minh hoạ truyện Ba lưỡi rìu của tiết học trước, phát
triển ý nêu dưới mỗi tranh thành một đoạn văn hoàn
chỉnh
- GV nhận xét & chấm điểm
3.Bài mới:
a) Giới thiệu bài
-Trong tiết học này, các em sẽ tiếp tục luyện tập xây
dựng các đoạn văn hoàn chỉnh của một câu chuyện (đã
cho sẵn cốt truyện)
-GV ghi tên bài
b) Hướng dẫn luyện tập
Bài tập 1:
- GV giới thiệu tranh minh hoạ truyện
- GV yêu cầu HS nêu các sự việc chính trong cốt
truyện trên
- GV chốt lại: trong cốt truyện trên, mỗi lần xuống
dòng đánh dấu một sự việc
-HS nhắc lại tên bài
- HS đọc cốt truyện Vào nghề Cả lớp
theo dõi SGK
- HS phát biểu:
+ Va – li – a mơ ước trở thành diễn viênxiếc biểu diễn tiết mục phi ngựa đánhđàn
+ Va – li – a xin học nghề ở rạp xiếc vàđược giao việc quét dọn chuồng ngựa.+ Va – li – a đã giữ chuồng ngựa sạch sẽvà làm quen với chú ngựa suốt thời gianhọc
+ Sau này, Va – li – a trở thành một diễnviên giỏi như em hằng mơ ước
-HS lắng nghe
- 4 HS tiếp nối nhau đọc 4 đoạn chưa
hoàn chỉnh của truyện Vào nghề
- HS đọc thầm lại 4 đoạn văn, tự lựachọn để hoàn chỉnh 1 đoạn, viết vào VBT
Trang 26- GV phát riêng phiếu cho 4 HS
- GV nhắc HS chú ý: chọn viết đoạn nào, em phải xem
kĩ cốt truyện của đoạn đó (ở BT1) để hoàn chỉnh đoạn
đúng với cốt truyện cho sẵn
- GV nhận xét
- GV mời thêm những HS khác đọc kết quả làm bài
- GV kết luận, khen ngợi những HS hoàn chỉnh đoạn
văn hay nhất
4.Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập của HS
- Chuẩn bị bài: Luyện tập phát triển câu chuyện
(HS khá, giỏi có thể hoàn chỉnh 2 đoạn)
- 4 HS nhận phiếu – mỗi em 1 phiếu,ứng với 1 đoạn
- Những HS làm bài trên phiếu dán bàilàm trên bảng lớp, tiếp nối nhau trình bàykết quả theo thứ tự từ đoạn 1 đến đoạn 4– trình bày hoàn chỉnh cả đoạn
- Cả lớp nhận xét
- Các HS khác đọc kết quả bài làm
ĐIỀU CHỈNH –BỔ SUNG -
Trang 27
-Tiết 14 :LUYỆN TẬP PHÁT TRIỂN CÂU CHUYỆN
I.Mục đích - yêu cầu:
-Bước đầu làm quen với thao tác phát triển câu chuyện dựa theo trí tưởng tượng
-Biết sắp xếp các sự việc theo trình tự thời gian
II.Chuẩn bị:
-Bảng phụ viết sẵn gợi ý & đề bài
III.Các hoạt động dạy học chủ yếu
1.Ổn định
2.Bài cũ
- GV kiểm tra 2 HS: mỗi em đọc 1 đoạn văn đã viết
hoàn chỉnh của truyện Vào nghề
- GV nhận xét & chấm điểm
3.Bài mới:
a) Giới thiệu bài
-Các em đã được luyện tập xây dựng đoạn văn kể
chuyện Từ hôm nay, các em sẽ học cách phát triển cả 1
câu chuyện theo đề tài, gợi ý Trong tiết học này, cô sẽ
giúp các em tập phát triển câu chuyện theo trình tự thời
gian Các em hãy phát huy trí tưởng tượng & phát triển
câu chuyện thật giỏi, hay
-GV ghi tên bài lên bảng
b) Hướng dẫn HS làm bài tập
* Hướng dẫn HS hiểu yêu cầu đề bài
- GV treo đề bài
- GV đặt câu hỏi & gạch chân dưới những từ quan trọng
của đề:
+ Đề bài yêu cầu làm gì?
+ Theo em kể theo trình tự thời gian là kể như thế nào?
+ Câu chuyện đó xảy ra vào lúc nào?
+ Nội dung của câu chuyện ấy là gì?
- Dựa vào đề bài & gợi ý vừa rồi, em hãy nêu lại những
từ ngữ làm nổi bật đề bài (GV gạch trên bảng)
- GV chốt: Đề bài yêu cầu các em kể lại câu chuyện em
đã gặp bà tiên trong giấc mơ theo đúng trình tự thời gian,
nghĩa là sự việc nào xảy ra trước thì kể trước, sự việc nào
xảy ra sau thì kể sau.
* Nói – viết thành văn bản
- Để giúp các em thực hiện kể lại câu chuyện trên thật
tốt, cô có 3 câu hỏi gợi ý sau đây để giúp cho các em làm
bài tốt hơn (GV treo bảng phụ)
- Trước khi thực hiện 3 gợi ý này, các em hãy nhớ lại
những câu chuyện cổ tích mà các em đã được học & cho
- HS thực hiện
-HS lắng nghe
-HS nhắc lại tên bài
- 2 HS đọc to đề bài
+… trình tự thời gian+ sự việc nào xảy ra trước kể trước, sựviệc nào xảy ra sau kể sau
+…… giấc mơ +…… bà tiên cho em 3 điều ước
- HS nêu lại các từ ngữ làm nổi bật đềbài
- HS đọc to 3 yêu cầu
- HS nêu: nhân vật là người tốt, nhânhậu, hoàn cảnh khó khăn, khi làm được
Trang 28cô biết những nhân vật như thế nào mới được bà tiên
tặng thưởng điều ước? Gặp trong hoàn cảnh nào?
- GV chốt: Hoàn cảnh & người tốt mới được 3 điều ước.
Giữa điều ước & hoàn cảnh gặp bà tiên có mối liên hệ
gì?
- Khi các em thực hiện 3 điều ước cũng phải gắn với
hoàn cảnh phù hợp nhất định Để giúp các em dễ làm bài
cô mời 1 bạn đọc gợi ý 1
- GV lưu ý: Việc đầu tiên khi kể câu chuyện này là các
em phải nói rõ hoàn cảnh mình được gặp bà tiên & sau
đó cho biết lí do vì sao bà tiên lại cho em 3 điều ước Bây
giờ cô mời 1 bạn đọc tiếp gợi ý 2: Vậy khi được bà tiên
cho 3 điều ước thì em sẽ ước điều gì?
- GV chốt: Như lúc đầu cô đã nói, khi kể 3 điều ước thì
điều ước này phải phù hợp với hoàn cảnh mà các em đã
nêu ở gợi ý 1
- Cô mời 1 bạn đọc tiếp gợi ý 3
- GV chốt: Như vậy các em đã biết cách kể lại câu
chuyện Bây giờ hãy đọc thầm lại các gợi ý & cho cô biết
gợi ý này đã giúp các em kể theo trình tự thời gian hay
chưa? Giải thích?
- GV kết luận: Việc gì xảy ra trước thì kể trước, việc gì
xảy ra sau thì kể sau đó chính là kể chuyện theo đúng
trình tự thời gian
- GV giúp đỡ HS yếu
4.Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập của HS; khen
ngợi những HS phát triển câu chuyện giỏi
- Yêu cầu HS về nhà sửa lại câu chuyện đã viết, kể lại
cho người thân
- Chuẩn bị bài: Luyện tập phát triển câu chuyện
việc tốt
+Hoàn cảnh khó khăn, khi làm đượcviệc tốt
- 1 HS đọc to gợi ý 1
- 1 HS đọc to gợi ý 2
- 1 HS đọc to gợi ý 3
- Rồi Vì sự việc bắt đầu là gặp bà tiên,được bà tiên cho 3 điều ước & em thựchiện ước mơ đó, cuối cùng là khi thứcgiấc
- HS viết vắn tắt vào vở nháp
- 3 HS nêu
- HS tập kể trong nhóm (nhóm tư)
- Đại diện vài em kể thi đua trước lớp
- HS viết bài văn hoàn chỉnh vào vở(không cần nhất thiết phải cả lớp xong)
- 2 HS đọc bài làm
- HS nhận xét
Trang 29Tiết 15 : LUYỆN TẬP PHÁT TRIỂN CÂU CHUYỆN I.Mục đích - yêu cầu:
-Viết được câu mở đầu cho cácđoạn văn 1, 3, 4 ( ở tiết TLV tuần 7 ) Nhận biết được cách sắp xếp các đoạn văn kể chuyện theo trình tự thời gian và tác dụng của câu mở đầu ở mỗi đoạn văn
-Kể lại được câu chuyện đã học có các sự việc được sắp xếp theo trình tự thời gian
II.Chuẩn bị:
-Tranh minh hoạ cốt truyện Vào nghề
-4 tờ phiếu khổ to viết nội dung 4 đoạn văn (mở đầu, diễn biến, kết thúc)
III.Các hoạt động dạy học chủ yếu
1.Ổn định
2.Bài cũ
-GV kiểm tra 2, 3 HS đọc bài viết – phát triển câu
chuyện từ đề bài: Trong giấc mơ, em được một bà tiên
cho ba điều ước
-GV nhận xét & chấm điểm
3.Bài mới:
a.Giới thiệu bài
-Trong các tiết TLV trước, các em đã hiểu cách thức
chung để phát triển câu chuyện & sắp xếp các đoạn văn
theo trình tự thời gian Trong tiết học này, các em sẽ
tiếp tục luyện tập cách phát triển câu chuyện theo trình
tự thời gian Đặc biệt, cô sẽ hướng dẫn các em cách viết
câu mở đoạn làm sao để nối kết được các đoạn văn với
nhau
b.Hướng dẫn luyện tập
*Bài tập 1:
-GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập
-GV dán bảng tranh minh hoạ truyện Vào nghề, yêu
cầu HS mở SGK, tuần 7, xem lại nội dung BT2, xem lại
bài đã làm trong vở
-GV yêu cầu HS làm việc cá nhân vào vở
-GV nhận xét & dán bảng 4 tờ phiếu đã viết hoàn chỉnh
4 đoạn văn
*Bài tập 2:
-GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập
-GV nêu từng yêu cầu:
+ Trình tự sắp xếp các đoạn văn?
+ Vai trò của các câu mở đầu đoạn văn?
-GV nhận xét
Bài tập 3:
-GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập
-Hát vui -HS đọc bài viết-HS nhận xét
-HS lắng nghe và nhắc lại tên bài : Luyệntập phát triển câu chuyện
-HS đọc yêu cầu của bài tập-HS mở SGK, tuần 7, xem lại nội dungBT2, xem lại bài đã làm trong vở
-HS làm việc cá nhân vào vở Mỗi emđều viết lần lượt 4 câu mở đầu cho cả 4đoạn văn
-Mỗi bàn cử 1 đại diện lên sửa bài tập
-HS đọc yêu cầu của bài tập-HS suy nghĩ, phát biểu ý kiến
+ Sắp xếp theo trình tự thời gian + Thể hiện sự tiếp nối về thời gian (cáccụm từ in đậm) để nối đoạn văn với cácđoạn văn trước đó
-HS đọc yêu cầu của bài
Trang 30-GV nhấn mạnh yêu cầu của bài:
+ Các em có thể chọn kể một câu chuyện đã học qua
các bài tập đọc trong SGK Tiếng Việt (ví dụ: Ông Mạnh
thắng Thần Gió, Dế Mèn bênh vực kẻ yếu, Người ăn xin,
………)
-GV nhận xét, quan trọng nhất là xem câu chuyện ấy
có đúng là được kể theo trình tự thời gian không.
4.Củng cố - Dặn dò:
-GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập của HS
-Yêu cầu HS ghi nhớ: Có thể phát triển câu chuyện theo
trình tự thời gian, nghĩa là việc nào xảy ra trước thì kể
trước, việc nào xảy ra sau thì kể sau
- Chuẩn bị bài: Luyện tập phát triển câu chuyện
-HS nghe
-Một số HS nói tên truyện mình sẽ kể.-HS suy nghĩ, làm bài cá nhân, viết nhanh
ra nháp trình tự của các sự việc
-HS thi kể chuyện
-Cả lớp nhận xét
ĐIỀU CHỈNH –BỔ SUNG -
Trang 31
-Tiết 16 : LUYỆN TẬP PHÁT TRIỂN CÂU CHUYỆN I.Mục đích - yêu cầu:
-Nắm được trình tự thời gian để kể lại đúng nội dung trích đoạn kịch Ở Vương Quốc Tương Lai (Bài
TĐ tuần 7 )
- Bước đầu nắm được cách phát triển câu chuyện theo trình tự không gian qua thực hành luyện tập vớisự gợi ý cụ thể của GV
II.Chuẩn bị:
-Phiếu ghi ví dụ về cách chuyển một lời thoại trong văn bản kịch thành lời kể
-1 tờ phiếu khổ to ghi bảng so sánh lời mở đầu đoạn 1, 2 của câu chuyện Ở vương quốc tương lai theo
cách kể 1 (kể theo trình tự thời gian); lời mở đầu đoạn 1, 2 theo cách kể 2 (kể theo trình tự không gian)
III.Các hoạt động dạy học chủ yếu
1.Ổ định
2.Bài cũ:
-Yêu cầu 1 HS kể lại câu chuyện ở lớp hôm trước
-Yêu cầu HS trả lời: Các câu mở đầu đoạn văn đóng
vai trò gì trong việc thể hiện trình tự thời gian?
-GV nhận xét & chấm điểm
3.Bài mới:
a.Giới thiệu bài
-Trong tiết học trước, các em đã luyện tập phát triển
câu chuyện theo trình tự thời gian Tiết học này giúp
các em luyện tập phát triển câu chuyện từ một trích
đoạn kịch (Ở vương quốc tương lai) theo hai cách
khác nhau: phát triển theo trình tự thời gian & phát
triển theo trình tự không gian
b.Hướng dẫn HS luyện tập
Bài tập 1:
-GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập
-GV mời 1 HS giỏi làm mẫu, chuyển thể lời thoại
giữa Tin-tin & em bé thứ nhất (2 dòng đầu trong
màn kịch Trong công xưởng xanh) từ ngôn ngữ kịch
sang lời kể
-GV yêu cầu HS đọc trích đoạn Ở vương quốc tương
Cách 2
Hai bạn nhỏ rủ nhau đến thăm công xưởng xanh Nhìn thấy một em bé mang một chiếc máy có đôi cánh xanh, Tin-tin ngạc nhiên hỏi:
- Cậu đang làm gì với đôi cánh xanh ấy?
Em bé nói:
-Mình sẽ dùng nó vào việc sáng chế trên trái đất
Trang 32lai, quan sát tranh minh họa vở kịch, suy nghĩ, tập kể
lại câu chuyện theo trình tự thời gian
-HS thi kể
-GV nhận xét, dán tờ phiếu ghi 1 mẫu chuyển thể
Bài tập 2:
-GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập
-Yêu cầu HS suy nghĩ, tập kể lại câu chuyện theo
trình tự không gian
-GV hướng dẫn HS hiểu đúng yêu cầu của bài:
+ Trong BT1, các em đã kể câu chuyện theo đúng
trình tự thời gian: hai bạn Tin-tin & Mi-tin cùng nhau
đi thăm công xưởng xanh, sau đó tới thăm khu vườn
kì diệu Việc xảy ra trước kể trước, việc xảy ra sau
thì kể sau
+ BT2 yêu cầu các em kể câu chuyện theo một cách
khác: Tin-tin đến thăm công xưởng xanh, còn Mi-tin
tới khu vườn kì diệu (hoặc ngược lại)
-GV nhận xét
Bài tập 3:
-GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập
-GV dán tờ phiếu ghi bảng so sánh hai cách mở đầu
đoạn 1, 2 (kể theo trình tự thời gian / kể theo trình tự
không gian)
-GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng
+ Về trình tự sắp xếp các sự việc: Có thể kể đoạn
Trong công xưởng xanh trước Trong khu vườn kì diệu
hoặc ngược lại
+ Từ ngữ nối đoạn 1 với đoạn 2 thay đổi
-Từng cặp HS đọc trích đoạn Ở vương quốc tương lai, quan sát tranh minh họa vở kịch,
suy nghĩ, tập kể lại câu chuyện theo trình tựthời gian
-2, 3 HS thi kể
-HS nhận xét
-HS đọc yêu cầu bài tập-Từng cặp HS suy nghĩ, tập kể lại câu chuyệntheo trình tự không gian
-2, 3 HS thi kể Ví dụ:
Trong khu vườn kì diệu ………
Mi-tin đến thăm khu vườn kì diệu ………
Trong công xưởng xanh
Trong khi Mi-tin đang ở khu vườn kì diệu thì Tin-tin tìm đến công xưởng xanh Thấy một em bé mang một cái máy có đôi cánh xanh, Tin- tin hỏi em đang làm gì Em nói: khi nào ra đời sẽ dùng đôi cánh này để chế ra một vật làm cho con người hạnh phúc Em bé nói máy chế sắp xong rồi, có muốn xem không Tin-tin háo hức muốn xem Vừa lúc ấy, một em bé đem khoe với Tin-tin ba mươi lọ thuốc trường sinh.
Em bé thứ ba từ trong đám đông bước ra mang đến một thứ ánh sáng lạ thường Em thứ
tư kéo tay Tin-tin muốn khoe một chiếc máy biết bay trên không như một con chim Còn
em bé thứ năm khoe chiếc máy biết dò tìm những kho báu trên mặt trăng
Trong khu vườn kì diệu ………
-HS nhận xét-HS đọc yêu cầu bài-HS nhìn bảng, phát biểu ý kiến
Trang 33I.Mục đích - yêu cầu:
-Dựa vào trích đoạn kịch Yết Kiêu & gợi ý trong SGK, biết kể một câu chuyện theo trình tự không
-Tranh minh hoạ trích đoạn b của vở kịch Yết Kiêu trong SGK
-Bảng phụ viết cấu trúc 3 đoạn của bài kể chuyện Yết Kiêu theo trình tự không gian + vài tờ phiếu
khổ to viết nội dung trên để khoảng trống cho một số HS làm bài dán trên bảng lớp
-Một tờ phiếu ghi ví dụ về cách chuyển một lời thoại trong văn bản kịch thành lời kể
III.Các hoạt động dạy học chủ yếu
1.Ổn định
2.Bài cũ:
-GV kiểm tra 2 HS kể chuyện Ở vương quốc
Tương Lai theo trình tự thời gian, không gian.
-GV nhận xét
3.Bài mới:
a.Giới thiệu bài
-GV cho HS quan sát tranh Yết Kiêu đục thuyền
giặc, giới thiệu qua về Yết Kiêu & giặc Nguyên
b.Hướng dẫn luyện tập
Bài tập 1: (giúp HS đọc & hiểu văn bản kịch)
-GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập
-GV treo tranh
-GV mời HS đọc theo kiểu phân vai
-GV hỏi:
+ Cảnh 1 có những nhân vật nào?
+ Cảnh 2 có những nhân vật nào?
+ Yết Kiêu là người như thế nào?
+ Cha Yết Kiêu là người như thế nào?
+ Những sự việc trong hai cảnh của vở kịch diễn
ra theo trình tự nào?
Bài tập 2: (Kể lại câu chuyện Yết Kiêu)
-Tìm hiểu yêu cầu của bài:
+ Yêu cầu HS đọc đề bài
+ GV mở bảng phụ đã viết tiêu đề 3 đoạn trên
bảng lớp, nêu câu hỏi: Câu chuyện Yết Kiêu kể
như gợi ý trong SGK là kể theo trình tự nào?
-Hát vui
+ 1 HS kể chuyện theo trình tự thời gian
+ 1 HS kể chuyện theo trình tự không gian -HS nhận xét
-HS lắng nghe và nhắc lại tên bài : Luyện tậpphát triển câu chuyện
- HS đọc yêu cầu của bài tập-HS quan sát tranh minh hoạ -4 HS đọc theo kiểu phân vai (Yết Kiêu, ngườicha, vua Trần, người dẫn chuyện )
-HS trả lời + Người cha & Yết Kiêu
+ Nhà vua & Yết Kiêu
+ Căm thù bọn giặc xâm lược, quyết chí diệtgiặc
+ Yêu nước, tuổi già, cô đơn, bị tàn tật vẫnđộng viên con đi đánh giặc
+ Theo trình tự thời gian Sự việc giặc Nguyênxâm lược nước ta, Yết Kiêu xin cha lên đườngđánh giặc diễn ra trước Sau đó mới đến cảnhYết Kiêu đến kinh đô Thăng Long yết kiến vuaTrần Nhân Tông
-Tìm hiểu yêu cầu bài:
+ HS đọc yêu cầu bài tập 2+ Theo trình tự không gian: sự việc diễn ra ởkinh đô Thăng Long xảy ra sau lại được kểtrước sự việc diễn ra ở quê hương Yết Kiêu