Xác nhận kết quả học tập các môn ở từng kì, từng giai đoạn của quá trình học tập của HS trong những năm học ở bậc THPT theo từng lĩnh vực nội dung học tập đã được quy định trong chươn[r]
Trang 1đổi mới ph ơng pháp dạy học môn toán
GV : Bùi Thị H ờng
Tr ờng THPT Cửa lò
Trang 2đổi mới ph ơng pháp dạy học
môn toán
– Đến nay, chỳng ta đó triển khai tập huấn GV thực hiện chương trỡnh và SGK mụn Toỏn qua cỏc lớp 10, 11 và 12 Trong đú cú nội dung đổi mới PPDH mụn Toỏn ở trường THPT.
– Nội dung tập huấn GV đổi mới PPDH mụn Toỏn THPT, mà chỳng tụi đề cập, gồm 3 phần, được triển khai trong 3 năm, theo kế hoạch tập
Trang 3• Phần 1, chúng tôi đã giới thiệu với GV về
định hướng và các giải pháp đổi mới PPDH môn Toán ở trường phổ thông; thiết kế bài học theo định hướng đổi mới, Các nội
dung đó được biên soạn trong Tài liệu bồi dưỡng giáo viên thực hiện chương trình và sách giáo khoa môn Toán lớp 10 Trung học phổ thông năm 2006, ở Phần III: Đổi mới phương pháp dạy học.
Trang 4đổi mới ph ơng pháp dạy
học môn toán
–Phần 2, chỳng tụi giới thiệu tiếp về cỏc PPDH thường được ỏp dụng trong dạy học ở trường phổ thụng (quan niệm, ưu nhược điểm chớnh, lời khuyờn khi sử dụng, ) và phương phỏp dạy học tớch cực cựng với một số PPDH nhằm phỏt huy tớnh tớch cực nhận thức của người học Nội dung này gúp phần giỳp GV lựa chọn PPDH tương thớch với mục tiờu và nội dung dạy học, được biờn
Trang 5– Phần 3, chúng tôi tiếp tục giới thiệu về PPDH, quan điểm dạy học, phương tiện dạy học, qua đó giúp GV trong việc lựa chọn PPDH sao cho phù hợp với mục tiêu, nội dung và phương tiện dạy học, – Với 3 nội dung như vậy, chúng tôi mong muốn giúp các GV hình dung được về cơ bản PPDH và đổi mới PPDH được đề cập trên các phương diện:
Trang 6Phần 1 Sử dụng PPDH
1 Một số vấn đề cần l u ý
a) Các mối quan hệ
Muốn sử dụng PPDH có hiệu quả ta cần chú
ý đến các mối quan hệ sau:
Quan hệ giữa mục đích và PPDH: Mục đích dạy học hiện nay là đào tạo con ng ời năng
động, sáng tạo vì vậy các PPDH tích cực, chủ động, sáng tạo đ ợc sử dụng trong quá trình đổi mới PPDH Mục đích có tác dụng
Trang 7Quan hệ giữa nội dung và ph ơng pháp: Ph
ơng pháp dạy học phải phù hợp với nội dung dạy học hay nội dung dạy học nào thì ph ơng pháp dạy học ấy Chẳng hạn, muốn hình thành
kĩ năng thì phải tăng c ờng thực hành; muốn chuyển tải nội dung kiến thức nhiều trong một thời gian ngắn thì khó có thể tránh khỏi ph ơng pháp thuyết trình, độc thoại Tức là, nội dung dạy học và ph ơng pháp dạy học có quan hệ t
ơng hỗ, tác động qua lại trong quá trình dạy học Nh ng ảnh h ởng theo chiều từ nội dung
đến ph ơng pháp có phần mạnh hơn, chủ đạo hơn.
Trang 8Quan hệ giữa ph ơng pháp
và ph ơng tiện dạy học :
Ph ơng tiện dạy học là những công cụ mà GV và
HS sử dụng trong quá trình dạy học nhằm đạt đ ợc
mục đích dạy học Mỗi thiết bị chứa đựng trong
nó một nội dung giáo dục nhất định, giữa thiết bị
và nội dung có sự đẳng cấu Khi đã lựa chọn một
ph ơng pháp dạy học nào đó thì GV cũng cần tính
đến ph ơng tiện nào giúp cho việc chuyển tải kiến thức đến HS một cách hiệu quả nhất.
Trang 9• Nh vậy, ngoài tính phụ thuộc thiết bị còn có
tính độc lập và có tác dụng đến PPDH của GV
Tuy nhiên, cần nhận thức rằng ph ơng tiện dù hiện đại đến đâu thì cũng chỉ là công cụ trong tay ng ời GV, là thiết bị hỗ trợ ng ời thầy trong quá trình dạy học.
Trang 10b) Phối hợp các PPDH
– Một điểm cần l u ý khi sử dụng PPDH là không có
PPDH vạn năng, không có PPDH nào duy nhất tốt hơn các PPDH khác để có thể thay thế cho các PPDH truyền thống nhằm sử dụng nó phục vụ cho việc đổi mới PPDH.– Mỗi PPDH đều có mặt mạnh và nh ợc điểm nhất
định, chúng tôi đã có dịp đề cập trong tài liệu bồi d ỡng giáo viên thực hiện ch ơng trình và sách giáo khoa môn Toán lớp 11 Trung học phổ thông năm 2007, ở Phần III:
Trang 11– Do đó, trong thực tiễn, khi thiết kế và tiến
hành bài học mỗi GV cần lựa chọn, phối hợp các PPDH sao cho đạt đ ợc mục tiêu đề ra Tuy nhiên, cũng cần l u ý khi sử dụng phối hợp các PPDH bao giờ cũng có một PPDH chủ đạo, phù hợp với đối t ợng HS cụ thể, phù hợp với nội dung dạy học đã chọn, phù hợp với mục tiêu dạy học đã đặt ra, phù hợp với điều kiện địa ph ơng hiện có.
Trang 122 Lùa chän ph ¬ng ph¸p d¹y häc
§Ó lùa chän PPDH phï hîp vµ cã c¬ së khoa häc, nªn tiÕn hµnh c¸c viÖc sau ®©y:
• Thø nhÊt, t×m hiÓu u nh îc ®iÓm cña c¸c PPDH Cã thÓ tham kh¶o u nh îc ®iÓm cña mét sè PPDH qua b¶ng sau:
Trang 13- Khó tiếp thu
- Ng ời học về cơ bản thụ
động
- Không phát triển đ ợc kinh nghiệm của HS
- Hiệu quả đ ợc nâng cao nhờ biểu t ợng tri giác đ ợc
- Phát triển từ duy trực quan hình t ợng
- Tốn thời gian chuẩn bị
- Hạn chế phát triển t duy trừu t ợng
- Hình thành kĩ năng, kĩ xảo
- Củng cố kiến thức lí thuyết với thực hành ứng dụng
- Ng ời học hứng thú, nhớ lâu
- Tốn thời gian chuẩn bị
- Mất thời gian triển khai trên lớp
Trang 144 PP tái hiện
3 PP thực hành
- Hình thành kĩ năng, kĩ xảo
- Củng cố kiến thức lí thuyết với thực hành ứng dụng
- Ng ời học hứng thú, nhớ lâu
- Tốn thời gian chuẩn bị
-Mất thời gian triển khai trên lớp
- Truyền đạt thông tin nhanh, mạch lạc, hệ thống- Củng cố trí nhớ
- Hình thành kĩ năng, kĩ xảo
- Hạn chế tính độc lập, t duy
Trang 15PPDH u điểm Nh ợc điểm
5 PPDH ch
ơng trình hoá
- Phân hoá, cá nhân hoá
việc lĩnh hội tri thức
- Kiểm tra th ơng xuyên quá trình lĩnh hội tri thức
- Điều khiển quá trình lĩnh hội
7 PP làm việc
độc lập của HS
- Hình thành năng lực làm việc độc lập
- Tạo niềm tin chiến thắng
- Rèn kĩ năng, kĩ xảo
- Tạo, rèn và phát triển ý chí
- Tốc độ dạy học chậm
- Có thể ảnh h ởng không tốt nhân cách ng ời học, nh các nhân, độc đoán,
Trang 16• Thứ hai, hiểu đ ợc khả năng của PPDH theo nhiệm
vụ, nhịp độ và kết quả dạy học
• Thứ ba , để lựa chọn một PPDH nào đó ta cần xem xét, cân nhắc mối quan hệ giữa PPDH với nhiệm vụ, nội dung, đặc điểm HS, năng lực GV, điều kiện vật chất, thời gian, thiết bị
Trang 17• Cho dù ch a thống nhất về định nghĩa nh ng qua các
định nghĩa, theo các cách tiếp cận, có thể thấy ph
ơng pháp có những đặc điểm sau đây:
ng ời học nhằm đạt đ ợc mục tiêu dạy học
Trang 181 Mục đích sử dụng thiết bị dạy học
Phần 2 Sử dụng ph ơng tiện dạy học
Thiết bị dạy học (TBDH) là một trong những điều kiện quan trọng góp phần nâng cao chất l ợng dạy học, là nội dung và nguồn thông tin giúp cho GV tổ chức và điều khiển hoạt động nhận thức của HS Sử dụng có hiệu quả TBDH là một nhiệm vụ nặng nề, khó khăn của ng ời thầy giáo Ng ời
GV không những cần hiểu biết về TBDH, về kĩ thuật sử dụng chúng mà còn là ng ời tổ chức, cố vấn để HS trở thành chủ thể hoạt động Nếu sử dụng TBDH một cách tuỳ tiện,
Trang 19a) Mục đích sử dụng TBDH
sinh (HS) hiểu sâu kiến thức, góp phần nâng cao chất l ợng dạy học môn Toán ở tr ờng Trung học phổ thông (THPT)
học, phát triển óc quan sát, khả năng phân tích tổng hợp và so sánh
hợp lí hoá quá trình hoạt động của giáo viên (GV) và HS
Do đó, khi sử dụng TBDH cần chú ý:
Trang 20b) Nguyên tắc sử dụng TBDH
Để nâng cao hiệu quả sử dụng TBDH ở tr ờng phổ thông, trong quá trình dạy học cần đảm bảo một số nguyên tắc cơ bản sau:
• Thứ nhất, sử dụng ph ơng tiện dạy học (PTDH) đúng lúc,
Trang 21 Đ ợc giới thiệu ở vị trí đảm bảo an toàn
Đ ợc bố trí sao cho GV chuẩn bị không mấy khó khăn
Bố trí chỗ cất sau khi sử dụng để không làm phân tán t t ởng HS
Trang 22• Thứ ba, sử dụng PTDH đủ c ờng độ, tức là:
Thích hợp, vừa với trình độ tiếp thu và lứa tuổi HS;
Không nên kéo dài quá hoặc lặp đi, lặp lại một loại PTDH quá nhiều lần trong một tiết dạy
Kết hợp sử dụng TBDH đã đ ợc trang bị với việc tận dụng khai thác, sử dụng cơ sở vật chất, kĩ thuật ngoài xã hội
Không đ ợc lạm dụng thiết bị dạy học, đặc biệt các tiết dạy sử dụng giáo án điện tử
Trang 23Cần chú ý:
A Về sách giáo khoa
• Hỗ trợ đổi mới PPDH: trong SGK có đưa vào các hoạt động, tại
từng thời điểm cụ thể giúp HS ôn kiến thức cũ, nêu lí do xuất hiện kiến thức mới,… Tuy nhiên mỗi hoạt động này không nhất thiết phải thực hiện cho mọi lớp, mọi đối tượng.
• Tạo điều kiện cho HS tự học Góp phần phát huy tính tích cực
nhận thức ở HS.
• Giảm nhẹ tính hàn lâm, tăng cường liên hệ với thực tiễn, liên môn.
• Tăng cường văn hoá toán học trong phạm vi cho phép, với mong
muốn SGK gần với đời sống thực tiễn hơn.
• Chú ý sử dụng thiết bị dạy học, Bước đầu giới thiệu công cụ tính
toán (máy tính bỏ túi, phần mềm đồ hoạ, ).
• Đảm bảo yêu cầu phân hoá đối tượng HS Cần chú ý đặc điểm này
khi thiết kế bài học.
Trang 24• Mỗi bài trong SGK thường chú ý tới:
– Nêu rõ mục tiêu bài học
– Nội dung chính
– Có dẫn dắt, gợi vấn đề
– Có thể có câu hỏi TNKQ
– Tăng cường tính thực tiễn
– Có câu hỏi và bài tập
• Đặc biệt có câu hỏi ôn tập cuối chương, cuối
kì, có phần đọc thêm
• SGK vừa thực hiện chức năng thông tin khoa
Trang 25B Cụng nghệ thụng tin gúp phần đổi mới PPDH
Đối với việc sử dụng công nghệ thông tin nh máy
chiếu, các phần mềm toán học hỗ trợ nhiều cho công việc dạy học đặc biệt là các kiến thức dạy học liên
quan đến hình ảnh động, tạo cho học sinh sự hứng thú cao trong học tập Nh ng ph ơng tiện hiện đại không
phù hợp với tất cả các vùng , miền nên nó chỉ phù hợp với một số tr ờng và một số bài.
Do đó nếu sử dụng không đúng chỗ có thể gây phản tác dụng
Trang 26Phần 3: Nội dung đổi mới PPDH môn
toán ở tr ờng phổ thông
I Nội dung và cỏc giải phỏp đổi mới PPDH:
cực nhận thức của người học
Trang 27II Thiết kế bài học theo tinh thần đổi mới
1 Chuẩn bị lập kế hoạch bài học
Trang 282 Xây dựng kế hoạch bài học
• Xác định và làm rõ mục tiêu của bài học
• Chuẩn bị của GV và HS:
• Thiết kế các HĐ dạy học
• Xác định tiến trình bài giảng
• Dự kiến kiểm tra, đánh giá…
3 Trình bày kế hoạch bài học
• Có thể trình bày theo hàng ngang hay cột hay
Trang 29III Tiến trình bài học theo định hướng đổi mới
• Mở đầu
• Tổ chức tiếp cận các tài liệu học tập
• Tổ chức cho HS hoạt động, tự giải quyết vấn đề
• Tổ chức cho HS trình bày kết quả học tập
• Kết luận vấn đề
Trang 30thói quen học tập thụ động mà cốt lõi là: tổ
chức cho HS được học tập trong hoạt động và bằng hoạt động tự giác, tích cực, chủ động và sáng tạo
Trang 31b) Cốt lõi của đổi mới PPDH
ở trường THPT
Đối với học sinh: Đổi mới PPDH nhằm đạt
tới mục đích học tập tích cực, chủ động, biết phát hiện và GQVĐ, từ đó phát triển tư duy linh hoạt tiến đến sáng tạo, trên cơ sở
đó hình thành và ổn định PP tự học
Trang 32Đối với giáo viên:
động tiếp thu, tái hiện)
GQVĐ phải là then chốt
học, bước đầu vận dụng thành tựu của công nghệ thông tin
thức Toán gắn với thực tiễn
Trang 33
• Đổi mới PPDH là biết cỏch lựa chọn PPDH
theo: nội dung, sở trường, đối tượng HS, điều kiện trang thiết bị, để đạt được nhữngđiều núi trờn trong hoàn cảnh địa phương mỡnh giảng dạy
• Nh vậy đối với một giờ giảng trên lớp ta có thể kết hợp nhiều ph ơng pháp với nhau nh ng trong
đó có một vài ph ơng pháp chủ đạo và không có một ph ơng pháp nào chung cho mọi bài giảng
mà tuỳ nội dung, đối t ợng hs, cơ sở vật chất …
để chọn ph ơng pháp nào cho phù hợp
Trang 34Đổi mới kiểm tra -đánh gía á
1 Những điểm mới trong cụng tỏc đỏnh giỏ dạy học Toỏn THPT
a Tỡnh hỡnh đỏnh giỏ kết quả học tập của THPT hiện nay
• Trước khi xỏc định những điểm mới trong cụng tỏc
đỏnh giỏ dạy học mụn học Toỏn THPT, chỳng ta hóy cựng nhau xem xột tỡnh hỡnh đỏnh giỏ kết quả học tập của THPT hiện nay cú nhữg ưu điểm và
Trang 35Những ưu điểm :
• GV đă sử dụng các loại hình đánh giá một
các thường xuyên, giữa học kì, cuối học kì, cuối năm học.
• Biết kết hợp các loại hình đánh giá để phân
loại học lực của HS.
• Nội dung đánh giá đã chú ý tới cả kiến thức,
kĩ năng và thái độ.
• Một số ít GV giỏi, tâm huyết đã chú ý nhận
xét từng bài làm của HS bên cạnh việc cho điểm
Trang 36Những hạn chế :
tái hiện kiến thức, quá coi trọng đến lý thuyết kinh viện và chưa quan tam đúng mức đến việc đánh giá sự thông hiểu, vận dụng kiến thức trong giải quyết vấn đề và thực hành.
số mà thiếu nhận xét cụ thể Chưa chú trọng đánh giá từng cá thể HS Thông thường để kiểm tra chỉ dựa trên trình độ học tập tối thiểu, do đó HS có học lực khá giỏi không có cơ hội để thể hiện khả
Trang 37• Công cụ đánh giá : các đề kiểm tra và đề thi hiện
nay chủ yếu là những đề kiểm tra viết Nhiều bài kiêm tra chủ yếu gồm một số câu hỏi tự luận, do đó thiếu khách quan (vì đánh giá phụ thuộc vào người chấm) và không thể bao quát đủ những kiến thức, kĩ năg cơ bản từng giai đoạn học tập Các đề kiểm tra chưa góp phần phân loại học lực của HS một các rõ nét
• Người đánh giá : GV giữ độc quyền về đánh giá,
HS là đối tượng được đánh giá
• Việc sử dụng kết quả đánh giá : còn hạn chế, hầu
hết nhà trường chỉ dùng kết quả điểm số để phân loại học lực của HS và để thi đua
Trang 38b, Những điểm mới trong công tác đánh giá dạy học
Để đáp ứng mục tiêu mới của giáo dục nói chung và giáo dục THPT nói riêng là đào tạo ra những con người chủ động, sáng tạo, thích ứng với yêu cầu công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, cũng như hoà nhập lao động khu vực và thế giới, việc đánh giá cần phải được đổi mới một cach toàn diện và đồng bộ trên những mặt sau :
Trang 39• Đổi mới mục đích đánh giá kết quả học tập
Xác nhận kết quả học tập các môn ở từng kì, từng giai đoạn của quá trình học tập của HS trong những năm học ở bậc THPT theo từng lĩnh vực nội dung học tập đã được quy định trong chương trình môn học và trong quy định về trình độ chuẩu của môn học
Cung cấp những thông tin quan trọng và chính xác về quá trình học tập môn học cho HS, cũng như quá trình dạy môn học trong trường THPT cho GV, ban giám hiệu của trường THPT, cho cán bộ quản lý môn học ở những cơ quan quản lý giáo dục cấp Sở và cấp Bộ; Để những thông tin căn bản này rút ra được những quyết định đúng đắn và kịp thời tác động đến việc dạy học các môn học nhằm nâng cao chất lượng học tập của HS
Trang 40• Đổi mới nội dung đánh giá kết quả học tập
Nội dung đánh giá bao quát đầy đủ những nội dung học tập của môn học đượcqui định trong Chương trình và trong qui định về trình độ chuẩn của môn học Như vậy về nguyên tắc, chươngh trình có bao nhiêu hoc phần kiến thức và kỹ năng thì cần phải giá đủ những kiến thức và kỹ năng đó Đề kiểm tra và
để thi không chỉ thể hiện đủ các kiến thức, kỹ năng
mà còn thể hiện đúng mức độ, bảo quản sự phân hoá trình độ của HS qua các kiến thức, kĩ năng, thái độ học tập mà trình độ chuẩn qui định (về tư duy, về biên đổi đại số, về tính toán,về hình ảnh hình học….)
Trang 41• Đổi mới cách đánh giá
Ngay từ lúc soạn bài theo từng tiết, mục, chương người GV pahỉ tính đến việc đánh giá kết quả bài học nhằm giúp cho HS và bản thân kịp thời nắm được những thông tin liên hệ ngược chiều để điều chỉnh hoạt động dạy và học Cùng với cách đánh giá bằng điểm
số, cũng phải chú trọng đến việc đánh giá bằng lời nhận xét cụ thể Khắc phục thói quen chấm bài ít cho những lời phê chỉ rõ ưu khuyết điểm của HS khi làm bài, thói quen ít hướng dẫn HS phát triển kĩ năng tự đánh giá để tự điều chỉnh cách học của mình
Thực hiện đối tượng được đánh giá bởi cá nhân, tập thể GV và bạn bè Thông tin đánh giá đưa ra ở hình thức chấm điểm , ở hình thức đối thoại thầy trò, trò với trò Không chỉ ở giờ lên lớp mà còn ở các hội thi, ở các xêmina, thực hành ngoài trời