- Goïi HS ñoïc baøi vaø traû lôøi caâu hoûi baøi caây döøa +Caùc boä phaän cuûa caây döøa (laù, ngoïn,thaân, quaû) ñöôïc so saùnh vôùi gì?û.. +Caây döøa gaén boù vôùi thieân nhieân nhö [r]
Trang 1Âm nhạc 29 Chú ếch con
Trang 2-Biết ngắt nghỉ hơi đúng chỗ; bước đầu đọc phân biệt được lời kể chuyện và lời nhân vật.
-Hiểu ND : Nhờ quả đào, ơng biết tính nết các cháu Ơng khen ngợi các cháu biết nhường nhịnquả đào cho bạn, khi bạn ốm (trả lời được các CH trong SGK)
II Đồ dùng dạy học :
-Tranh minh hoạ bài tập đọc SGK
-Bảng ghi sẵn các từ , các câu cần luyện ngắt giọng
III Các hoạt động dạy - học :
Thời
(5’)
(30)
1 Kiểm tra bài cũ :
- Gọi HS đọc bài và trả lời câu hỏi bài cây dừa
+Các bộ phận của cây dừa (lá, ngọn,thân, quả)
được so sánh với gì?û
+Cây dừa gắn bó với thiên nhiên như thế nào?
+ Em thích những câu thơ nào ? Vì sao ?
- GV nhận xét – ghi điểm
Tiết 1
2 Bài mới : Giới thiệu bài ghi tựa
a.Luyện đọc :
- GV đọc mẫu tóm tắt nội dung : Nhờ những
quả đào, mà ông biết tính các cháu Ôâng hài
lòng về các cháu, đặc biệt ngợi khen đứa cháu
nhân hậu đã nhường cho bạn quả đào
Đọc từng câu :
* Luyện phát âm:
-Yêu cầu HS tìm và nêu từ khó
- GV chốt lại và ghi bảng
- GV đọc mẫu :
+ Bài này được chia làm mấy đoạn ? Nêu rõ
từng đoạn ?
+ Trong bài có mấy nhân vật ?
- Gọi HS đọc bài
* Từ mới :
+ Em hiểu thế nào là hài lòng ?
+ Em hiểu thốt lên ý nói như thế nào ?
* Hướng dẫn đọc bài : Giọng người kể khoan
thai rành mạch, giọng ông ôn tồn, hiền hậu,
- Cây dừa -3 HS đọc bàivà trả lời câu hỏi
- HS nối tiếp nhau đọc từng câutrong bài
Trang 3(3’)
giọng Xuân hồn nhiên, nhanh nhảu, giọng Vân
ngây thơ, giọng Việt lúng túng, rụt rè
- Đọc từng đoạn
- Thi đọc giữa các nhóm
- GV nhận xét nhóm có giọng đọc hay nhất
-Đọc toàn bài
- Đọc đồng thanh
Tiết 2
b Tìm hiểu bài :
-Gọi HS đọc bài
+ Người ông dành những quả đào cho ai ?
+ Mỗi cháu của ông đã làm gì với những quả
+Ôâng nói gì về Việt? Vì sao ông nói như vậy ?
+ Em thích nhân vật nào ? Vì sao?
Ý nghĩa : Nhờ những quả đào người ông biết
được tính nết của từng cháu mình Oâng hài
lòng về các cháu đặc biệt khen ngợi đứa cháu
lòng nhân hậu đã nhường cho bạn quả đào
c Luyện đọc lại :
- GV gọi HS đọc bài theo vai
- GV nhận xét tuyên dương
3 Củng cố dặn dò:
+ Người ông dành những quả đào cho ai ?
+ Các cháu của ông đã làm gì với quả đào
của mình ?
-Về nhà học bài cũ , xem trước bài : Cây đa
quê hương
- Vừa ý hay ưng ý
- Bật ra thành lời một cách tự nhiên
- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn
- Đại diện nhóm thi đọc từng đoạn
- 1 HS đọc toàn bài
- Lớp đọc đồng thanh toàn bài
- 1 HS đọc bài đọc bài, lớp đọcthầm
-Người ông dành những quả đàocho vợ và ba đứa cháu nhỏ
- Xuân đem hạt trồng vào một cáivò Vân ăn hết phần của mình màvẫn thèm Việt dành những quả đàocủa mình cho bạn Sơn bị ốm
-Ôâng nói mai sau Xuân sẽ làmvườn gioiû, vì Xuân thích trồng cây -Vân còn thơ dại quá, vì Vân háuăn Aên hết phần của mình mà vẫnthèm
-Việt có tấm lòng nhân hậu, biếtnhường miếng ngon của mình chobạn
-HS trả lời theo cảm nhận
-HS tự phân vai và đọc bài theovai
-HS trả lời
Trang 4CÁC SỐ TỪ 111 ĐẾN 200
I Mục tiêu
-Nhận biết được các số từ 111 đến 200.
-Biết cách đọc, viết các số từ 111 đến 200.
-Biết cách so sánh các số từ 111 đến 200.
-Biết thứ tự các số từ 111 đến 200.
+BT cần làm: BT1; BT2 (a); BT3.
II Đồ dùng dạy học :
-Các hình vuông , mỗi hình biểu diễn 100 Các hình chữ nhật mỗi hình biểu diễn 1 chục Các hình vuông nhỏ , mỗi hình biểu diễn 1 đơn vị
-Bảng kẻ sẵn các cột ghi rõ : trăm , chục , đơn vị , viết số , đọc số
III Các hoạt động dạy - học :
Thời
(5’)
(27’)
1 Kiểm tra bài cũ :
Bài 3 : Điền dấu số vào chỗ trống
Bài 4 : Viết các số theothứ tự từ nhỏ lớn
- Nhận xét chung
2 Bài mới : Giới thiệu bài ghi tựa
a.Giới thiệu các số từ 111 đến 200
- Giới thiệu số 111
- GV gắn lên bảng hình biểu diễn 100 và
hỏi
+ Có mấy trăm ?
- GV yêu cầu HS viết số 100 vào cột
trăm
- GV gắn thêm HCN biểu diễn 1 chục và
hình vuông nhỏ , hỏi
+ Có mấy chục và mấy đơn vị ?
- GV yêu cầu HS lên viết 1 chục, 1 đơn
vị vào các cột chục , đơn vị
- GV : Để chỉ có tất cả 1 trăm, 1 chục, 1
hình vuông, trong toán học người ta dùng
số một trăm mười một và viết là 111
- GV giới thiệu số 112, 115 tương tự như
giới thiệu số 111
- GV yêu cầu HS thảo luận và tìm cách
đọc và viết các số còn lại trong bảng :
- GV yêu cầu đọc các số vừa lập được
b Luyện tập , thực hành
Bài 1 :Viết theo mẫu
- GV yêu cầu HS tự làm bài
-GV yêu cầu HS đổi vở và kiểm tra cho
- 1 HS lên điền các số từ 101 đến 110-103 , 105 , 106 , 107 , 108
- có 100
- 1 HS viết
-1 chục và 1 đơn vị
- 1 HS viết
- HS viết và đọc số 111
- HS thảo luận để viết các số cònthiếu trong bảng Sau đó 3 HS lênlàm bài trên bảng lớp ( 1 HS đọc số,
1 HS viết số, 1 HS gắn hình biểu diễnsố )
Trang 5-Yêu cầu HS đọc tia số vừa lập được
-Trên tia số, số đứng trước bao giờ cũng
bé hơn số đứng sau nó
Bài 3 : điền dấu >, < , = vào chỗ thích hợp
- GV : Muốn điền cho đúng chúng ta phải
so sánh các số với nhau
- GV viết bảng : 123 … 124
+ Em hãy so sánh chữ số hàng trăm của
số 123 và số 124 ?
+ Hãy so sánh chữ số hàng chục của số
123 và số 124 ?
+ Hãy so sánh chữ số hàng đơn vị của số
123 và số 124 ?
- GV : Vậy khi đó ta nói 123 nhỏ hơn 124
hay 124 lớn hơn 123 và viết: 123< 124,
124 > 123
- Gọi HS lên bảng làm cả lớp làm vở bài
tập
-GV nhận xét sửa sai
3 Củng cố dặn dò:
- Đọc các số sau :117, 119, 122 , 136
-Về nhà học bài cũ , làm bài tập ở vở bài
129 > 120; 126 > 122 ; 136= 136 ;155<158
120 < 152; 186 =186 ; 135 > 125 ; 148
>128
- Vài HS đọc
Trang 6+Không đồng tình với những thái độ xa lánh, kì thị, trêu chọc bạn khuyết tật.
II Tài liệu và phương tiện
-Phiếu thảo luận nhóm ( hoạt động 2 tiết 1 )
-Vở bài tập
III. Các hoạt động dạy học :
Thời
(5’)
(27’) 1 Kiểm tra bài cũ : 2 Bài mới : Giới thiệu bài ghi tựa
* Hoạt động 1 : Bày tỏ ý kiến thái độ
- GV đưa ra một số tình huống :
- Giúp đỡ người khuyết tật là việc làm
không cần thiết vì nó làm mất thời gian
-Giúp đỡ người khuyết tật không phải là
việc làm của trẻ em
- Giúp đỡ người khuyết tật là việc làm mà
mọi người nên làm khi có điều kiện
Kết luận :Chúng ta cần giúp đỡ tất cả mọi
người khuyết tật, không phân biệt họ là
thương binh hay không Giúp đỡ người khuyết
tật là trách nhiệm của mọi người trong xã hội
.
* Hoạt động 2 : Xử lí tình huống
- GV đưa ra một số tình huống :
-Trên đường đi học về Thu gặp một nhóm
bạn học cùng trường đang xúm quanh và trêu
chọc 1 bạn gái nhỏ bị thọt chân học cùng
trường Theo em thu phải làm gì trong tình
huống đó
- Các bạn Ngọc, Sơn , Thành , Nam đang đá
bóng ở sân nhà ngọc thì có 1 chú bị hỏng
mắt đi tới hỏi thăm nhà bác hùng ở cùng
xóm Ba bạn Ngọc, Sơn, Thành nhanh
nhảu đưa chú đến tận đầu làng chỉ vào gốc
đa nói “ Nhà bác Hùng ở đây chú ạ” Theo
em lúc đó Nam nên làm gì
- HS lắng nghe bày tỏ thái độ -Không đúng
-Không đúng -Đúng
- Vài HS nhắc lại
- Vài HS nhắc lại
Trang 7Kết luận : Người khuyết tật chịu nhiều đau
khổ , thiệt thòi , họ thường gặp nhiều khó
khăn trong cuộc sống Cần giúp đỡ người
khuyết tật để họ bớt buồn tủi , vất vả , thêm
tự tin vào cuộc sống Chúng ta cần làm
những việc phù hợp với khả năng để giúp đỡ
họ.
* Hoạt động 3 :Liên hệ thực tế
-Yêu cầu HS kể về 1 hành động giúp đỡ
hoặc chưa giúp đỡ người khuyết tật mà em
thực hiện hay chứng kiến
-GV nhận xét tuyên dương những HS có
việc làm tốt
3 Củng cố dặn dò:
+ Vì sao cần phải giúp đỡ người khuyết
tật ?
-Về nhà học bài cũ , thực hiện tốt những
điều đã học
-Nhận xét đánh giá tiết học
- HS tự liên hệ Cả lớp theo dõi vàđưa ra ý kiến của mình khi bạn kểxong
- HS trả lời
Trang 8Thể dục
TRÒ CHƠI “CON CÓC LÀ CẬU ÔNG TRỜI”
VÀ “CHUYỂN BÓNG TIẾP SỨC”
II Địa điểm , phương tiện :
-Trên sân trường Vệ sinh an toàn nơi tập
-Còi , tranh vẽ con cóc, bóng (2 -4 quả)
III Nội dung và phương pháp :
1 Phần mở đầu :
- GV nhận lớp, phổ biến nội dung bài học
-GV tổ chức xoay các khớp cổ chân,tay, đầu
gối, hông, vai
- GV cho chạy nhẹ trên sân trường
- GV cho HS đi thường và hít thở sâu
- GV tổ chức ôn các động tác bài thể dục
phát triển chung
2 Phần cơ bản
- GV tổ chức trò chơi “Con cóc là cậu ông
Trời”
- GV nêu tên trò chơi, hướng dẫn cách chơi
-Đọc đồng thanh vần điệu :SHD
-Sau tiếng “ghi” ngồi xổm hai tay buông tự
nhiên sau đó bật nhảy bằng 2 chân về trước
một cách nhẹ nhàng khoảng từ 2 đến 3 lần
thì dừng lại, đứng lên đi về về tập hợp ở cuối
hàng Hết hàng thứ nhất đến hàng thứ 2 và
cứ tiếp tục như vậy đến hết
- GV tổ chức cho chơi thử
- Tiến hành tổ chức cho HS chơi
- Nhận xét, sửa sai
* Trò chơi “Chuyển bóng tiếp sức”
- GV nêu tên trò chơi
- HD cách chơi và nội dung chơi trò chơi
- Tiến hành tổ chức cho HS chơi trò chơi
- Nhận xét – Tuyên dương
3.Phần kết thúc
- GV cho HS đi đều và hát
- GV cho HS tập một số động tác thả lỏng
- Cán sự tập hợp lớp -HS thực hiện mỗi động tác 2 lần
x 8 nhịp
-HS theo dõi
- HS chơi thử lần 1 -HS tiến hành chơi bằng cách bậtnhảy cóc 6 -8 phút
- HS tập luyện theo từng tổ
- HS thực hiện 5 - 6 lần / động
Trang 9- GV cùng HS hệ thống bài học.
- Về nhà ôn lại 8 động tác của bài thể dụcphát triển chung và ôn lại các trò chơi
- Nhận xét tiết học
tác
Toán
CÁC SỐ CÓ BA CHỮ SỐ
Trang 10I Mục tiêu
-Nhận biết được các số có ba chữ số, biết cách đọc, viết chúng Nhận biết số có ba chữ sốgồm số trăm, số chục, số đơn vị
+BT cần làm: BT2, BT3
II Đồ dùng dạy học :
-Các hình vuông , hình chữ nhật biểu diễn trăm , chục , đơn vị
-Kẻ sẵn trên bảng lớp bảng có ghi trăm , chục , đơn vị , đọc số , viết số
III Các hoạt động dạy - học :
Thời
(5’)
(27’)
1 Kiểm tra bài cũ :
- Gọi 2 HS lên làm bài tập 3
- Các lớp làm giấy nháp
-GV nhận xét ghi điểm
2 Bài mới : Giới thiệu bài ghi tựa
* Giới thiệu các số có 3 chữ số :
- Đọc và viết số theo hình biểu diễn
- GV gắn lên bảng 2 hình vuông mỗi hình
biểu diễn 100 và hỏi :
+ Có mấy trăm ô vuông ?
- Gắn tiếp 4 hình chữ nhật biểu diễn 40 và
hỏi
+ Có mấy chục ô vuông ?
- Gắn tiếp 3 hình vuông nhỏ biểu diễn 3
đơn vị và hỏi : Có mấy ô vuông ?
- GV yêu cầu HS hãy viết số gồm 2 trăm,4
chục và 3 đơn vị
- GV yêu cầu HS đọc số vừa viết được
- GV hỏi 243 gồm mấy trăm, mấy chục và
- Có 2 trăm ô vuông
- Có 4 chục ô vuông
- Có 3 ô vuông -HS lên bảng viết số 243 lớp viếtvào bảng con
- Một số HS đọc cá nhân, lớp đọcđồng thanh Hai trăm bốn mươi ba
- 243 gồm 2 trăm, 4 chục và 3 đơn
- 2 HS lên bảng làm – lớp làm vàovở
Trang 11Bài 3 : Viết theo mẫu :
-Gọi HS lên bảng làm, lớp làm vào vở
-GV nhận xét sửa sai
3 Củng cố dặn dò :
-Yêu cầu HS đọc và viết các số có 3 chữ
-a HS đ0c5 yêu c-ầu b-ài
- HS làm vào vở và lên bảng chữabài
Đọc số Viết sốTám trăm hai mươi
Chín trăm mười mộtSáu trăm bảy mươi baSáu trăm bảy mươi lămBảy trăm linh nămTám trăm
Tám trăm chín mươimốt
Trang 12-Chép chính xác bài CT, trình bày đúng hình thức bài văn ngắn.
-Làm được BT(2) a/b, hoặc BT CT phương ngữ do GV soạn.
II Đồ dùng dạy học :
-Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập 2
III Các hoạt động dạy - học :
Thời
(5’)
(27’)
1 Kiểm tra bài cũ :
- Viết các từ sau :
giếng sâu, xâu kim, xong việc, song cửa
-Nhận xét chung
2 Bài mới : Giới thiệu bài ghi tựa
“ Những quả đào”
* Hướng dẫn viết chính tả :
- GV đọc mẫu tóm tắt nội dung : Nhờ
những
quả đào người ông biết được tính nết của
từng
cháu mình
-Gọi HS đọc bài
+ Người ông chia quà gì cho các cháu ?
+ Ba người cháu đã làm gì với quả đào mà
ông cho ?
+ Người ông đã nhận xét gì về các cháu ?
* Luyện viết :
-Yêu cầu HS tìm và nêu từ khó
- GV ghi bảng và hướng dẫn viết đúng
-GV nhận xét sửa sai
+ Bài này thuộc thể loại gì ?
+ Em hãy nêu cách trình bày 1 đoạn văn ?
+Ngoài các chữ đầu câu phải viết hoa,
còn những chữ nào cũng phải viết hoa ? Vì
-Xuân ăn đào xong đem hạt trồng Vân ăn xong vẫn còn thèm CònViệt thì không ăn mà mang đào chocậu bạn bị ốm
-Ông bảo : Xuân thích làm vườn,Vân bé dại, còn Việt là người nhânhậu
- HS viết từ khó bảng con:
nhân hậu, quả ø, trồng , ăn xong
-Thể loại văn xuôi -Khi trình bày 1 đoạn văn, chữ đầuđoạn ta viết hoa và lùi vào1ô.Cácchữ đầu câu phải viết hoa.Cuối câuviết dấu chấm câu
-Xuân, Vân, Việt Vì đây là tênriêng của các nhân vật
Trang 13- GV yêu cầu HS nhìn bảng chép bài vào
vở
- Thu một số vở bài tập để chấm
* HD làm bài tập
Bài 2: a Điền vào chỗ trống s hay x ?
- Gọi HS lên bảng làm cả lớp làm vở bài
tập
b Điền vào chỗ trống in hay inh ?
-GV nhận xét sửa sai
3 Củng cố dặn dò :
- Yêu cầu HS nêu lại cách trình bày chính
tả
- Nhận xét tiết học
- HS viết bài vào vở
- HS dò bài soát lỗi
- HS đọc yêu cầu
- cửa sổ, chú sáo, sổ lồng, , xồ,xoan
- To như cột đình -Kín nhưbưng
-Tình làng nghĩa xóm
-Kính trên nhường dưới -Chín bỏ làmmười
- Hai HS nêu lại cách trình bài
Trang 14+ HS khá, giỏi biết phân vai để dựng lại câu chuyện (BT3).
II Đồ dùng dạy học :
-Bảng phụ viết tóm tắt nội dung từng đoạn truyện
III Các hoạt động dạy - học :
Thời
(5’)
(27’)
1.Kiểm tra bài cũ :
+ Tiết trước các em học bài gì ?
- GV yêu cầu kể nối tiếp theo từng đoạn
- Nhận xét – Ghi điểm
2.Bài mới : Những quả đào
a.Giới thiệu : Ghi tựa
Trong tiết kể chuyện này , các em sẽ
cùng nhau kể lại câu chuyện “Những quả
đào”
b.HD kể chuyện
- Tóm tắt nội dung từng đoạn truyện
- GV gọi đọc yêu cầu bài 1
+ Đoạn 1 được chia như thế nào ?
+ Đoạn này còn cách tóm tắt nào khác
mà vẫn nêu được nội dung của đoạn 1 ?
+ Đoạn 2 được tóm tắt như thế nào ?
+ Bạn nào có cách tóm tắt khác ?
+ Nội dung của đoạn 3 là gì ?
+ Nội dung của đoạn cuối là gì ?
- Nhận xét, tuyên dương phần trả lời của
HS
- Kể lại từng đoạn theo gợi ý
+ Bước 1 : Kể trong nhóm
- GV yêu cầu HS đọc thầm gợi ý trên
bảng phụ
- GV chia nhóm , mỗi nhóm kể 1 đoạn
+ Bước 2 : Kể trước lớp
- GV yêu cầu các nhóm cử đại diện lên
kể
- GV tổ chức cho HS kể vòng 2
-GV yêu cầu các nhóm nhận xét, bổ sung
khi bạn kể
- Kể lại toàn bộ nội dung truyện
-Kho báu
- 3 HS nối tiếp nhau kể chuyện theođoạn
-Đoạn 1 : Chia đào
-Quà của ông
-Chuyện của Xuân
-(HS nối tiếp nhau trả lời) Xuân làm
gì với quả đào của ông cho./ Suy nghĩvà việc làm của Xuân./ Người trồngvườn tương lai./ …
-Vân ăn đào như thế nào./ Cô béngây thơ./ Chuyện của Vân./ …
-Tấm lòng nhân hậu của Việt./ Quảđào của Việt ở đâu ?/ Vì sao Việtkhông ăn đào./ …
- HS thực hiện đọc
- HS thực hành kể trong nhóm – Cácnhóm theo dõi và nhận xét , bổ sung
- Mỗi HS trình bày 1 đoạn
- 8 HS tham gia kể chuyện
- HS Nhận xét , bổ sung
- HS tập kể lại toàn bộ câu chuyệntrong nhóm
- Các nhóm thi kể theo hình thức
Trang 15- GV chia HS thành các nhóm nhỏ Mỗi
nhóm có 5 HS , yêu cầu các nhóm kể theo
hình thức phân vai : Người dẫn chuyện ,
người ông , Xuân , Vân , Việt
- GV tổ chức cho các nhóm thi kể
- GV Nhận xét – Tuyên dương
3.Củng cố dặn dò:
+ Các em vừa kể chuyện gì ?
-Tuyên dương những HS có tinh thần học
tập tốt
-Về nhà tập kể lại câu chuyện và kể lại
chuyện cho người thân nghe
phân vai
-Những quả đào
Trang 16Tự nhiên - xã hội
MỘT SỐ LOÀI VẬT SỐNG DƯỚI NƯỚC
I Mục tiêu
-Nêu được tên và ích lợi của một số động vật sống dưới nước đối với con người
+ Biết nhận xét cơ quan di chuyển của các con vật sống dưới nước (bằng vây, đươi, không có chân hoặc có chân yếu).
II Đồ dùng dạy học :
-Hình vẽ SGK
-Sưu tầm tranh , ảnh các con vật sống dưới nước
III Các hoạt động dạy - học :
Thời
(5’)
(27’)
1 Kiểm tra bài cũ :
+ Em hãy kể tên các con vật nuôi và
nêu ích lợi của chúng ?
+ Em hãy kể tên các con vật hoang dã
và nêu ích lợi của chúng ?
+ Chúng ta phải làm gì để bảo vệ các
loài vật ?
-GV nhận xét sửa sai
- Nhận xét chung
2 Bài mới : Giới thiệu bài ghi tựa
* Hoạt động 1 : Nhận biết các con vật
sống dưới nước phân biệt loài vật sống ổ
nước ngọt và nước mặn :
- Quan sát tranh ở SGK và trả lời các
câu hỏi sau :
+ Tên các con vật trong tranh ?
+ Chúng sống ở đâu ?
+ Trong các con vật này con vật nào
sống ở nước ngọt ? Con vật nào sống ổ
nước mặn ?
Kết luận : Ở dưới nước có rất nhiều con
vật sinh sống , nhiều nhất là các loài cá
Chúng sống ở nước ngọt ( ao , hồ , sông ,
suối ,…) sống cả trong nước mặn ( ở biển
)
* Hoạt động 2 : Làm việc với tranh , ảnh
và các con vật sưu tâm được
- Quan sát và phân loại theo nơi sống
- GV nhận xét tuyên dương những nhóm
làm tốt
* Hoạt động 3 : Tìm hiểu lợi ích và bảo
- Một số loài vật sống trên cạn
- HS quan sát tranh
- HS trả lời ( thảo luận nhóm )
- Đại diện nhóm báo cáo
H1: cua H2: cá vàng H3: cá quảH4: trai H5: tôm H6: cá mập
- Nước ngọt:ù cua, cá vàng, cá quảtrai
- Nước mặn có cá mập, cá ngư, cángựa
- HS phân loại thành 2 nhóm ( Nướcmặn và nước ngọt )
-Làm thức ăn,nuôi làm cảnh,ù
Trang 17vệ con vật
+ Các con vật sống dưới nước có ích lợi
Kết luận : Các con vật sống dưới nước
như các loài cá , tôm, cua ốc là nguồn
thực phẩm giàu dinh dưỡng tuy nhiên
một số loài cũng gây hại hay rất độc nếu
ăn phải thì sẽ bị ngộ độc dẫn đến tử vong
.Chúng ta phải bảo vệ nguồn nước , giữ
vệ sinh môi trường để bảo vệ nguồn lợi
này
3 Củng cố dặn dò:
+ Em hãy kể tên các con vật sống ở
nước ngọt?
+ Em hãy kể tên các con vật sống ở
nước mặn?
+ Muốn cho các loài vật sống dưới nước
tồn tại và phát triển chúng ta phải làm gì
?
-Về nhà học bài cũ , xem trước bài sau
-Nhận xét đánh giá tiết học
-Bạch tuộc , cá mập , sứa , rắn , … -Phải bảo vệ các loài vật
- HS kể theo yêu cầu của GV
Trang 18-Đọc rành mạch toàn bài; biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và cụm từ.
-Hiều ND : Tả vẻ đẹp của cây đa quê hương, thể hiện tình cảm của tác giả với quê hương.(trả lời được CH 1,2,4)
+HS khá, giỏi trả lời được CH 3
II Đồ dùng dạy học :
-Tranh minh hoạ bài tập đọc
-Bảng ghi sẵn các từ , các câu cần luyện ngắt giọng
III Các hoạt động dạy - học :
Thời
(5’)
(27’)
1 Kiểm tra bài cũ:
+ Người ông dành những quả đào cho ai ?
+ Em thích nhân vật nào ? Vì sao?
- Nhận xét chung
2 Bài mới : Cây đa quê hương
a Luyện đọc
- GV đọc mẫu
- Tóm tắt nội dung bài : Bài văn cho ta
thấy vẻ đẹp của cây đa quê hương , qua đó
cũng cho ta thấy tình yêu thương gắn bó của
tác giả với cây đa quê hương của ông
Luyện đọc từng câu :
* Luyện phát âm:
- Yêu cầu HS tìm từ khó :
-GV chốt lại ghi bảng
gắn liền, xuể, li kì, lững thững, rắn hổ
mang, tưởng chừng, chót vót
+ Em hiểu chót vót ý nói như thế nào ?
+ Em hiểu li kì ý nói như thế nào?
+ Lững thững ý nói thế nào ?
* Hướng dẫn đọc câu văn dài:
- GV treo bảng phụ đã chép sẵn các câu
văn dài lên bảng hướng dẫn HS cách đọc
- Trong vòm lá,/ gio ùchiều gẩy lên những
điệu nhạc li kì / tưởng chừng như ai đang
cười,/ đang nói //
-Xa xa,/ giữa cánh đồng,/ đàn trâu ra về,/
-Những quả đào
- 2HS đọc bài và trả lời câu hỏi
- HS theo dõi bài
-HS đọc nối tiếp từng câu trongbài
- HS tìm và nêu từ khó
- HS đọc từ khó:
gắn liền, xuể, li kì, lững thững, rắnhổ mang, tưởng chừng, chót vót -HS đọc
-(cao) vượt hẳn lên những vậtxung quanh
-Lạ và hấp dẫn -(đi) chậm từng bước một
-HS đọc câu văn dài, HS kháctheo dõi
Trang 19lững thững từng bước nặng nề // Bóng sừng
trâu dưới ánh chiều kéo dài,/ lan giữa ruộng
đồng yên lặng /
- GV đọc mẫu, gọi HS đọc
* Hướng dẫn đọc bài :Đọc giọng nhẹ
nhàng, tình cảm
- Luyện đọc đoạn trước lớp :
- GV chú ý sửa sai cho HS
- Thi đọc giữa các nhóm
- GV nhận xét HS có giọng đọc hay nhất
-Đọc toàn bài
-Đọc đồng thanh
b Hướng dẫn tìm hiểu bài :
-Gọi HS đọc bài
+ Những từ ngữ, câu văn nào cho biết cây
đa đã sống rất lâu đời ?
+ Các bộ phận của cây đa (thân, cành,
ngọn, rễ ) được tả như thế nào ?
+ Hãy nói lại đặc điểm mỗi bộ phận của
cây đa bằng một từ ( Mẫu: Thân cây rất to)
+ Ngồi hóng mát ở gốc cây đa tác giả còn
thấy những cảnh đẹp nào của quê hương ?
Ý nghĩa : Vẻ đẹp của cây đa quê hương,
thể hiện tình yêu của tác giả với cây đa, với
quê hương
c Luyện đọc lại
-Gọi HS đọc bài
- GV nhận xét, tuyên dương
3 Củng cố ,dặn dò :
+ Qua bài văn các em thây tình cảm của
tác giả đối với quê hương, đối với cây đa
-HS đọc nối tiếp đoạn
-Đại diện các nhóm thi đọc đoạn
- Lớp theo dõi nhận xét bài bạnđọc
-1 HS đọc cả bài
- Lớp đọc đồng thanh toàn bài
-1 HS đọc bài, lớp đọc thầm bài -Cây đa nghìn năm đã gắn liền vớithời thơ ấu của chúng tôi Đó là cảmột toà cổ kính hơn là cả một thâncây
-Thân là một toà cổ kính chín,mười đứa bé bắt tay nhau ômkhông xuể
-Cành cây: lớn hơn cột đình -Ngọn : chót vót giữa trời xanh -Rễ cây : nổi lên mặt đất thànhnhững hình thù quái lạ …giận dữ -Thân cây thật đồ sộ./ Thân câykhổng lồ
-Cành cây rất lớn / Cành cây tolắm /…
-Ngọn cây rất cao / Ngọn câycao vút /
-Rễ cây ngoằn ngoèo./ Ngọn cây
kì dị /
-Ngồi hóng mát tác giả thấy lúavàng gợn sóng, đàn trâu lữngthững ra về bóng sừng trâu in dướiruộng đồng yên lặng
- Vài HS nhắc lại -HS đọc nối tiếp đoạn
-HS trả lời