1. Trang chủ
  2. » LUYỆN THI QUỐC GIA PEN-C

Bài tập có đáp án chi tiết về di truyền và biến dị cấp tế bào luyện thi THPT quốc gia phần 8 | Lớp 12, Sinh học - Ôn Luyện

8 155 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 22,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một hợp tử của loài này sau 3 lần nguyên phân liên tiếp tạo ra các tế bào con có tổng số nhiễm sắc thể đơn là 104?. Hợp tử trên có thể phát triển thànhA[r]

Trang 1

4 - Nguyên phân

Câu 1 Gen D có 3600 liên kết hiđrô và số nuclêôtit loại ađênin (A) chiếm 30% tổng số

nuclêôtit của gen Gen D bị đột biến mất một cặp A-T thành alen d Một tế bào có cặp gen Dd nguyên phân một lần, số nuclêôtit mỗi loại mà môi trường nội bào cung cấp cho cặp gen này nhân đôi là:

A A = T = 1799; G = X = 1200 B A = T = 1800; G = X = 1200.

C A = T = 899; G = X = 600 D A = T = 1799; G = X = 1800.

Câu 2 Ba hợp tử của 1 loài sinh vật, trong mỗi hợp tử có 48 NST lúc chưa nhân đôi Các hợp tử

nguyên phân liên tiếp để tạo ra các tế bào con Tổng số NST đơn trong các tế bào con sinh ra từ

3 hợp tử bằng 19968 Tỉ lệ số tế bào con sinh ra từ hợp tử 1 với hợp tử 2 bằng 1/4 Số tế bào con sinh ra từ hợp tử 3 gấp 1,6 lần số tế bào con sinh ra từ hợp tử 1 và hợp tử 2 Số lần nguyên phân của hợp tử 1 là

Câu 3 Môi trường cung cấp nguyên liệu tương đương với 280 nhiễm sắc thể đơn để một số tế

bào ở ruồi giấm (2n = 8) nguyên phân với số lần như nhau Số lần nguyên phân của mỗi tế bào là

Câu 4 Cơ chế tạo thành nhiễm sắc thể đơn từ nhiễm sắc thể kép là cơ chế

A tự nhân đôi B phân ly C trao đổi chéo D tái tổ hợp.

Câu 5 Các tế bào xôma của một sinh vật thông thường

A Đa dạng về mặt di truyền B Đồng nhất về mặt di truyền

C Không có khả nguyên phân D Có khả năng sinh giao tử.

Câu 6 Ý nghĩa cơ bản nhất về mặt di truyền của nguyên phân xảy ra bình thường trong tế bào

2n là:

A Sự chia đều chất nhân cho 2 tế bào con.

B Sự tăng sinh khối tế bào sôma giúp cơ thể lớn lên.

C Sự nhân đôi đồng loạt của các bào quan.

D Sự sao chép nguyên vẹn bộ NST của tế bào mẹ cho 2 tế bào con

Câu 7 Ở lúa nước 2n = 24, số cromatit có trong 1 tế bào ở kỳ sau của nguyên phân là:

Câu 8 Ở một loài 2n=24, cách sắp xếp của nhiễm sắc thể khi tế bào ở kỳ giữa của nguyên phân

Câu 9 Ở một loài thực vật, cho lai hai cây lưỡng bội với nhau được các hợp tử F1 Một trong các hợp tử này nguyên phân liên tiếp 5 đợt Ở kì sau của lần nguyên phân thứ tư, người ta đếm được trong tất cả các tế bào con có 1536 nhiễm sắc thể đơn đang phân li về hai cực tế bào Số nhiễm sắc thể có trong hợp tử này là

Câu 10 Xét một tế bào lưỡng bội của một loài sinh vật chứa hàm lượng ADN gồm 6 x 109 cặp nuclêôtit Khi bước vào kì đầu của quá trình nguyên phân tế bào này có hàm lượng ADN gồm

Trang 2

A 18 × 109 cặp nuclêôtit B 6 ×109 cặp nuclêôtit.

C 24 × 109 cặp nuclêôtit D 12 × 109 cặp nuclêôtit

Câu 11 Quá trình nguyên phân từ một hợp tử của ruồi giấm đã tạo ra 8 tế bào mới Số lượng

NST đơn ở kì cuối của đợt nguyên phân tiếp theo là:

Câu 12 Ở một loài, khi lai hai cơ thể lưỡng bội với nhau được các hợp tử F1 Một trong các hợp

tử nguyên phân liên tiếp 4 đợt Ở kì giữa của lần nguyên phân thứ tư, người ta đếm được trong tất cả các tế bào con có 336 cromatit Số nhiễm sắc thể có trong hợp tử này là

Câu 13 Gen D có 3600 liên kết hiđrô và số nuclêôtit loại ađênin (A) chiếm 30% tổng số

nuclêôtit của gen Gen D bị đột biến mất một cặp A-T thành alen d Một tế bào có cặp gen Dd nguyên phân một lần, số nuclêôtit mỗi loại mà môi trường nội bào cung cấp cho cặp gen này nhân đôi là:

A A = T = 1799; G = X = 1200 B A = T = 1800; G = X = 1200.

C A = T = 899; G = X = 600 D A = T = 1799; G = X = 1800.

Câu 14 Có 8 hợp tử của cùng một loài nguyên phân một số lần bằng nhau và đã sử dụng của

môi trường nội bào tương đương với 1680 NST đơn Trong các tế bào con được tạo thành, số NST mới hoàn toàn được tạo thành từ nguyên liệu môi trường là 1568 Bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội của loài là

Câu 15 Có 5 tế bào ruồi giấm (2n = 8) đang ở kì giữa giảm phân I, người ta đếm được tổng số

cromatit là

Câu 16 Hiện tượng nào sau đây của nhiễm sắc thể chỉ xảy ra trong giảm phân và không xảy ra

ở nguyên phân?

A Nhân đôi B Co xoắn C Tháo xoắn D Tiếp hợp và trao đổi chéo Câu 17 Vào kỳ giữa I của giảm phân và kỳ giữa của nguyên phân có hiện tượng giống nhau là

A Các nhiễm sắc thể xếp trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào.

B Nhiễm sắc thể dãn xoắn.

C Thoi phân bào biến mất.

D Màng nhân xuất hiện trở lại.

Câu 18 Từ một hợp tử của ruồi giấm nguyên phân 4 đợt liên tiếp thì số tâm động có ở kì sau

của đợt nguyên phân tiếp theo là bao nhiêu?

Câu 19 Gà có 2n=78 Vào kỳ trung gian, sau khi nhiễm sắc thể xảy ra tự nhân đôi ở pha S của

kỳ trung gian, số nhiễm sắc thể trong mỗi tế bào là

A 78 nhiễm sắc thể đơn B 78 nhiễm sắc thể kép.

C 156 nhiễm sắc thể đơn D 156 nhiễm sắc thể kép.

Câu 20 Dạng đột biến gen nào thường gây biến đổi nhiều nhất trong cấu trúc của chuỗi

pôlipeptit tương ứng do gen đó tổng hợp là

A Thêm 1 cặp nuclêôtit ở bộ 3 đoạn đầu vùng mã hoá của gen.

Trang 3

B Mất 1 cặp nuclêôtit ở bộ 3 đoạn cuối vùng mã hoá của gen.

C Thay thế 1 cặp nuclêôtit ở đoạn giữa vùng mã hoá của gen.

D Thêm 1 cặp nuclêôtit ở đoạn cuối vùng mã hoá của gen.

Câu 21 Hiện tượng dãn xoắn nhiễm sắc thể xảy ra vào:

Câu 22 Hiện tượng không xảy ra ở kì cuối là:

A Thoi phân bào biến mất B Các nhiễm sắc thể đơn dãn xoắn

C Màng nhân và nhân con xuất hiện D Nhiễm sắc thể tiếptục nhân đôi

Câu 23 Một loài sinh vật có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n=12 Một hợp tử của loài này sau 3

lần nguyên phân liên tiếp tạo ra các tế bào con có tổng số nhiễm sắc thể đơn là 104 Hợp tử trên

có thể phát triển thành

Câu 24 Gen D có 3600 liên kết hidro và có số nucleotide loại A chiếm 30% tổng số nucleotide

của gen Gen D bị đột biến mất một cặp A-T tạo thành alen d Một tế bào có cặp gen Dd nguyên phân một lần, số nucleotide mỗi loại mà môi trường nội bào cung cấp cho cặp gen này nhân đôi là:

A A= T =1799; G=X=1200 B A =T =1800; G =X =1200

C A=T =1199; G =X = 1800 D A= T = 899; G =X =600

Câu 25 Alen B dài 221 nm và có 1669 liên kết hiđrô, alen B bị đột biến thành alen b Từ một tế

bào chứa cặp gen Bb qua hai lần nguyên phân bình thường, môi trường nội bào đã cung cấp cho quá trình nhân đôi của cặp gen này 1689 nuclêôtit loại timin và 2211 nuclêôtit loại xitôzin Dạng đột biến đã xảy ra với alen B là

A thay thế một cặp G-X bằng một cặp A-T B thay thế một cặp A-T bằng một cặp G-X

Câu 26 Bốn tế bào A, B, C, D đều thực hiện quá trình nguyên phân Tế bào B có số lần nguyên

phân gấp ba lần so với tế bào A và chỉ bằng 1/2 số lần nguyên phân của tế bào C Tổng số lần nguyên phân của cả bốn tế bào là 15 Nếu quá trình trên cần được cung cấp 816 NST đơn cho cả

4 tế bào nguyên phân thì số NST trong bộ lưỡng bội của loài bằng

Câu 27 Trong thời gian 2 giờ 30 phút, hai tế bào I và II đều nguyên phân Tốc độ nguyên phân

của tế bào II gấp đôi so với tế bào I Cuối quá trình, số tế bào con của cả hai tế bào là 72 Số lần nguyên phân của tế bào I và II lần lượt là

Câu 28 Trong thời gian 2 giờ 30 phút, hai tế bào I và II đều nguyên phân Tốc độ nguyên phân

của tế bào II gấp đôi so với tế bào I Cuối quá trình, số tế bào con của cả hai tế bào là 72 Chu kì nguyên phân của tế bào I và II lần lượt là

C 18 phút 3/4 và 37 phút 1/2 D 20 phút và 40 phút.

Câu 29 Chu kì nguyên phân của tế bào Y bằng 1/3 thời gian so với chu kì nguyên phân của tế

bào X Quá trình nguyên phân của cả hai tế bào cần được cung cấp 3108 NST đơn Có bao nhiêu NST trong bộ lưỡng bội của loài?

Trang 4

A 4 B 8 C 6 D 12.

Câu 30 Chu kì nguyên phân của tế bào Y bằng 1/3 thời gian so với chu kì nguyên phân của tế

bào X Quá trình nguyên phân của cả hai tế bào cần được cung cấp 3108 NST đơn Số đợt nguyên phân của tế bào X và Y lần lượt là

ĐÁP ÁN & LỜI GIẢI CHI TIẾT

Câu 1: A

Gen D có 2A +3G = 3600, A =30% → A =T = 900, G =X =600

Gen D đột biến mất A-T thành d → số nucleotide từng loại gen d: A=T =899, G=X = 600

Tế bào Dd, nguyên phần số nucleotide MT cung cấp:

A =T = 900 +899 = 1799; G =X = 600+ 600 = 1200

Câu 2: C

Ba hợp tử của một loài sinh vật, 2n=48

Hợp tử nguyên phân liên tiếp tạo ra các tế bào con Gọi x, y, z lần lượt là số lần nguyên phân của các hợp tử 1,2,3

y= x+2, z=x+3 → 2n( 2^x +2^y +2^z) = 19968 → thay số vào ta có → x= 5

Câu 3: B

8* (2X -1)*số tế bào=280

(2X -1)*số tế bào=35

số TB nguyên thử vào chỉ có B đúng

Câu 4: B

note "tạo thành NST đơn"

2 cromatit tách nhau ở tâm động tạo thành 2 NST đơn

Câu 5: B

nếu không có đột biến xoma các TB xoma chứa bộ NST hoàn toàn giống nhau

Câu 6: D

cái tên nói lên tất cả :D "nguyên" phân

giữ nguyên bộ NST

Câu 7: A kì sau: NST tồn tại ở trạng thái đơn=> không có cromatit

Câu 8: A

Trang 5

kì giữa nguyên phân các NST kép xếp thành 1 hàng trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân

bào-> chỉ có 1 cách xắp xếp

Câu 9: C

Ở kì sau lần nguyên phân thứ tư có số tb con là: = 8

Mà mỗi tb con có bộ NST là 4n đơn

Nên ta có 8 x 4n = 1536 → 2n = 96

Câu 10: D

Bước vào kì đầu của quá trình nguyên phân → hàm lượng ADN sẽ được nhân lên gấp đôi ( do nhân đôi ADN ở pha S):

Hàm lượng ADN sẽ là 12× 10^9 cặp nucleotide

Câu 11: C

Nguyên phân của hợp tử ruồi giấm tạo ra 8 tế bào mới → trải qua 3 lần nguyên phân , số NST đơn ở kì cuối đợt nguyên phân tiếp theo → lúc này có 2^4 = 16 tế bào

Số NST đơn : 16 × 8 = 128

Câu 12: D

Hợp tử nguyên phân liên tiếp 4 lần, kì giữa lần nguyên phân thứ 4 → lúc này tạo thành 2^3 = 8

tế bào

Tổng số có 336 chromatide ở kì giữa → 4n = 336: 8 = 42 → bộ NST đơn bội của loài 2n =21

Câu 13: A

Gen D có 2A +3G = 3600, A= 30% → A/G =3/2 → A = 900, G = 600

Gen D bị đột biến thành gen d → mất 1 cặp A-T → số nucleotide của gen d: A = 899, G = 600

Dd nguyên phân 1 lần → số nucleotide môi trường cung cấp = số nucleotide trong kiểu gen Dd : A= 900 + 899 = 1799, G = 600 + 600 = 1200

Câu 14: D

8 hợp tử nguyên phân số lần bằng nhau → sử dụng môi trường 1680 NST đơn

Số NST mới hoàn toàn trong các tế bào con: 1568

Gọi a là số lần nhân đôi, 2n là bộ NST của loài

8 × 2n × ( 2^a -1) = 1680; và 8 × 2n × ( 2^a -2) = 1568

→ 2n = ( 1680-1568): 8 = 14

Câu 15: B

Có 5 tế bào ruồi giấm, 2n=8 ở kì giữa giảm phân I → tổng số chromatide ( 4n)

1 tế bào ( 2n=8) → số chromatide = 16 ; 5 tế bào → tổng số chromatide : 16× 5 = 80

Câu 16: D

Hiện tượng chỉ xảy ra trong giảm phân đó là tiếp hợp và trao đổi chéo

Trang 6

Câu 17: A

Vào kì giữa của giảm phân I và kì giữa của nguyên phân, có hiện tượng giống nhau là các NST

co ngắn cực đại và xếp trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào

Ở giảm phân I → NST xếp hai hàng còn ở nguyên phân thì NST xếp 1 hàng trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào

Câu 18: B

Một hợp tử của ruồi giấm nguyên phân 4 lần → 2^4 =16 tế bào Số tâm động ở kì sau của đợt nguyên phân liên tiếp 4n, → tổng số là 16× 16 = 256

Câu 19: B

Gà có 2n=78 Kì trung gian nhiễm sắc thể xảy ra tự nhân đôi ở pha S → nhiễm sắc thể từ dạng đơn → nhân đôi → dạng kép

Số nhiễm sắc thể ở mỗi tế bào là 78 NST kép

Câu 20: A

Đb thêm hoặc mất 1 cặp Nu sẽ gây nên đb dịch khung, làm thay đổi toàn bộ aa từ sau bộ ba bị đb

Đb thay thế một cặp Nu nếu bộ ba đó trở thành mã kết thúc thì cũng làm biến đổi toàn bộ aa phía sau bộ ba bị đb

→ Để làm thay đổi nhiều nhất phải gây đb đoạn đầu vùng mã hóa của gen

Câu 21: D

Câu 22: D

Ở kì cuối xảy ra các hiện tượng là:

+ Các NST đơn di chuyển về hai cực của tb, tổ hợp với nhau thành một khối cầu để tái hợp nhân Tại mỗi cực, các NST đơn dãn xoắn, trở lại dạng sợi mảnh.(B)

+ Thoi vô sắc biến mất.(A)

+ Màng nhân và nhân con xuất hiện tạo thành hai nhân mới có số lượng NST bằng nhau và bằng

tb mẹ.(C)

Câu 23: B

Số NST có trong hợp tử là: 104 : 23= 13 = 2n + 1(thể ba)

Câu 24: A

Câu 25: A

Xét alen B:

L = 221nm = 2210Å → N = 1300 Mà số lk H = 1669

→ A = T = 281 G = X = 369

Xét cặp gen Bb:

Trang 7

→ Đb thay thế G-X bằng A-T.

Câu 26: C

Gọi số lần NP của tb A là k → Số lần NP của tb B là 3k → Số lần NP của tb C là 6k

Gọi số lần NP của tb D là t

Từ gt ta có: k + 3k + 6k + t = 15 → 10k + t = 15

k,t thuộc N* Mà 10k < 15 → k < → k = 1 → t = 15 - 10 = 5

Số lần NP của A,B,C,D lần lượt là 1,3,6 và 5

→ 2n = 8

Câu 27: A

Tốc độ nguyên phân của tb II gấp đôi tb I nên trong 2h30ph tb I nguyên phân được k lần thì tb II nguyên phân được 2k lần

→ Tổng số tb con là: 2K + 22K=72

Thử k = 1,2,3 → k=3 thỏa mãn → Số lần NP của tb I là 3, tb II là 6

Câu 28: B

Tốc độ nguyên phân của tb II gấp đôi tb I nên trong 2h30ph tb I nguyên phân được k lần thì tb II nguyên phân được 2k lần

→ Tổng số tb con là: 2K + 22K=72

Thử k = 1,2,3 → k=3 thỏa mãn → Số lần NP của tb I là 3, tb II là 6

Gọi t(phút) là chu kì nguyên phân của tb II → chu kì NP của tb I là 2t

→ 3 x 2t = 6 x t = 2h30' = 150' → t = 25'

Câu 29: C

Chu kì NP của tb Y bằng 1/3 thời gian so với tb X

→ Trong cùng một khoảng thời gian t, X thực hiện được k lần nguyên phân thì Y thực hiện được 3k lần nguyên phân

Ta có: 2n x (2K - 1) + 2n x (23K - 1) = 3108

Trang 8

k thuộc N*→ thử các giá trị k = 1,2,3 thấy k=3 là thỏa mãn.

Với k = 3 → 2n = 6

Câu 30: A

Chu kì NP của tb Y bằng 1/3 thời gian so với tb X

→ Trong cùng một khoảng thời gian t, X thực hiện được k lần nguyên phân thì Y thực hiện được 3k lần nguyên phân

Ta có: 2n x (2K - 1) + 2n x (23K - 1) = 3108

Đến đây ta thử các giá trị k, giá trị nào cho 2n thỏa mãn thì nhận

Với k = 3 → 2n = 6 thỏa mãn

→ Số đợt nguyên phân của X là 3, của Y là 9

Ngày đăng: 21/01/2021, 12:42

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w