Như chúng ta đã biết nhôm là một nguyên tố được dùng rất phổ biến, nhất là các vật dụng trong gia đình Chính vì vậy mà nguyên tố nhôm và hợp chất của chúng vô cùng phức tạp, bởi nhôm và
Trang 1PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TOÁN VỀ ALUMINUM VÀ
HỢP CHẤT CỦA ALUMINUM
Nguyễn Văn Phú
I MỘT SỐ CHÚ Ý KHI GIẢI BÀI TOÁN VỀ ALUMINUM VÀ HỢP CHẤT CỦA ALUMINUM
Như chúng ta đã biết nhôm là một nguyên tố được dùng rất phổ biến, nhất là các vật dụng trong gia đình
Chính vì vậy mà nguyên tố nhôm và hợp chất của chúng vô cùng phức tạp, bởi nhôm và một số hợp chất của chung tác dụng được đồng thời axit và bazơ (lưỡng tính)
Ví dụ: khi cho một kim loại kiềm M vào dung dịch muối của nhôm thì tùy vào
dữ kiện của bài toán, tỷ lệ về số mol mà sản phẩm có thể xuất hiện kết tủa, sau đó kết tủa tan một phần hoặc kết tủa tan hết….qua ví dụ đó các phương trình phản ứng có thể xảy ra
3
3
Để làm tốt các bài toán về nhôm và hợp chất của nhôm cần lưu ý một số điểm sau:
1 Nắm được đặc điểm cấu tạo, cấu hình, vị trí, ô, nhóm, chu kỳ…
2 Nắm được tính chất vật lý, tính chất hóa học, phương pháp điều chế của nhôm
3 Nắm được cách xử lý quặng nhôm (Bôxit) để thu được nhôm
4 Nắm được tính chất vật lý, tính chất hóa học, phương pháp điều chế của ôxit nhôm ( Al2O3), hiđroxit nhôm (Al(OH)3), muối nhôm (Al3+)…
5 Nắm được một số phương pháp giải nhanh liên quan đến nhôm và hợp chất của chúng
6 Khi cho dung dịch kiềm vào muối nhôm thu được kết tủa thì ta có phản ứng có thể xảy ra:
Al3+ + 3OH- → Al(OH)3 (1) Al(OH)3 + OH- → AlO2- + 2H2O (2) 3
Trang 27 Khi cho muối AlO2− tác dụng với dung dịch axit thu được kết tủa thì ta có phản ứng có thể xảy ra:
3
Al(OH) + 3H+→ Al + + 3H O (2)
3
AlO− + 4H+ → Al + + 3H O (3)
I BÀI TOÁN ÁP DỤNG:
Bài toán 1: (Trích đề thi tốt nghiệp THPT 2007) Hoà tan 5.4 gam Al bằng một
lượng dung dịch H2SO4 loãng dư Sau phản ứng thu được dung dịch X và V lít khí H2 (đktc) Giá trị của V lít:
A 2,24 lít B 3,36 lít C 4,48 lít D 6,72 lít
Bài giải:
2
3
2
27
0,6 0,3
+
+
mol
VH2 = 0,3.22,4 = 6,72 lít
=> Đáp án D
Bài toán 2: (Trích đề thi tuyển sinh đại học ĐH – CĐ Khối A 2007)
Cho m gam hỗn hợp Mg, Al vào 250 ml dung dịch X chứa hỗn hợp axit HCl 1
M và axit H2SO4 0,5 M thu được 5,32 lít H2 (ở đktc) và dung dịch Y (coi thể tích dung dịch không đổi) Dung dịch Y có pH là:
Bài giải:
( X )
2 4
H (HCl)
H
H (H SO )
n 0,25.1 0,25(mol)
n 0,25 0,25 0,5mol
n 0,25.0,5.2 0,25(mol)
+
+ +
2H+ + 2e → H2↑
0,475mol …… 0,2375(mol)
2
H
5,32
22,4
Trang 3H (Y)
0,025
n 0,5 0,475 0,025(mol) [H ] 0,1 10 (mol / lit)
0,250
+
⇒ pH = 1 ⇒ Đáp án A
Bài toán 3: (Trích đề thi tuyển sinh ĐH − CĐ −KB − 2007)
Cho 200 ml dung dịch AlCl3 1,5 M tác dụng với V lít dung dịch NaOH 0,5M, lượng kết tủa thu được là 15,6 gam, giá trị lớn nhất của V lít là:
A 1,2 gam B 1,8 gam C 2,0 gam D 2,4 gam
Bài giải:
3 AlCl Al
n = n + = 0, 2.1,5 0,3mol =
3 Al(OH)
15,6
78
NaOH
NaOH
0,6
0,5 1
0,5
⇒
⇒ Giá trị lớn nhất là 2 lít ⇒ C đúng
‘
Bài toán 4: (Trích đề tuyển sinh ĐH−CĐ Khối A 2008) Cho hỗn hợp 2,7 gam nhôm
và 5,6 gam sắt vào 550 ml dung dịch AgNO3 1M Sau khi phản ứng xẫy ra hoàn toàn thì được m gam chất rắn( biết Fe3+/Fe2+ đứng trước Ag+/Ag) Giá trị m gam là:
A 59,4 gam B 64,8 gam C 32,4 gam D 54,0 gam
Bài giải:
Phản ứng xảy ra hoàn toàn, nên: AgNO3 → Ag↓ + NO3-
Áp dụng ĐLBT nguyên tố bạc: 0,55 0,55mol
3
3 Al(OH)
n
-OH
n
0,3
0,2
1,2
Al3+
0,6 0,9
Trang 4* Chú ý:
- Nếu phản ứng không hoàn toàn hoặc AgNO3 phản ứng đang còn dư thì không áp dụng được ĐLBT nguyên tố
- Nếu nAg↓ = 3nAl+ 2nFe = 0,5mol ⇒ mAg = 0,5 108 = 54,0g → D sai
Bài toán 5: (Trích đề thi tuyển sinh ĐH – CĐ Khối A 2008)
Cho hỗn hợp bột gồm 2,7 gam Al và 5,6 gam Fe vào 550 ml dung dịch AgNO3 1M, sau khi các phản ứng xẩy ra hoàn toàn thu được m gam chất rắn, giá trị m là ( biết thứ
tự trong dãy thế điện hóa: Fe3+/ Fe2+ đứng trước Ag+/Ag)
A 59,4 gam B 64,8 gam C 32,4 gam D 54,0 gam
Bài giải:
nAl = 0,1mol; nFe= 0,1mol;
3 AgNO Ag
Phương trình phản ứng xảy ra:
Al + 3Ag+ → Al3+ + 3Ag ⇒ mAg = 108 0,3
0,1 0,3 0,1 0,3
Fel + 2Ag+ → Fe2+ + 2Ag ⇒ mAg = 108 0,2
0,1 0,2 0,1 0,2
Fe2+ + Ag+ → Fe3+ + Ag+ ⇒ mAg = 108 0,05
0,05 0,05 0,05 0,05
⇒ m = 108 0,55 = 59,4g → A đúng
* Chú ý:
+ Phản ứng xảy ra hoàn toàn nên ta áp dụng định luật bảo toàn nguyên tố bạc:
3 AgNO Ag
Ag
m m = + = 108.0,55 59,4g = → A đúng + Nếu mAg = 108 0,5 = 54g → D sai
Bài toán 6: (Trích đề thi tuyển sinh ĐH CĐ- Khối A-2008) Nung nóng m gam hỗn
hợp Al và Fe2O3 (trong môi trường không có không khí) đến phản ứng xẫy ra hoàn toàn thu được hỗn hợp rắn Y, chia Y thành hai phần bằng nhần bằng nhau:
- Phần 1 tác dụng với H2SO4 loãng dư sinh ra 3.08 lít khí hiđrô (đktc)
- Phần 2 tác dụng NaOH dư sinh ra 0.84 lít khí hiđrô (đktc) Giá trị m gam là:
A 22.75 B 21.40 C 29.40 D 29.43
Trang 5Bài giải:
Phân tích bài toán:
Từ P2 + NaOH dư nên Al dư còn Fe2O3 hết:
Như vậy hỗn hợp Y: Fe, Al2O3 và Al dư
Gọi x, y, z lần lượt là số mol Al2O3, Fe và Al dư trong mỗi phần:
P1:
3
2
2
Al 3e Al
Fe 2e Fe
0,275 0,1375
+
+
+
Áp dụng ĐLBT e: 3z + 2y = 0,275 (1)
P2:
3
2
Al 3e Al
0,075 0,0375
+
+
Áp dụng ĐLBT e: 3z + 2y = 0,075 ⇒z= 0,025M
Thay vào (1) ⇒ y = 0,1mol: Fe2O3 + 2Al → Al2O3 + 2Fe (3)
Từ (3) ⇒
2 3
Al O Fe
1
2
m = 2.(0,05 102 + 56 0,1 + 27 0,025) = 22,75 ⇒ A đúng
Bài toán 7: (Trích đề thi tuyển sinh ĐH - KA - 2008)
Cho V lít dung dịch NaOH 2 M vào dung dịch chứa 0,1 mol Al2(SO4)3 và 0,1 mol
H2SO4 đến khi phản ứng hoàn toàn thu được 7,8 gam kết tủa Giá trị lớn nhất của V lít để thu được khối lượng kết tủa trên là:
A 0,05 lít B 0,25 lít C 0,35 lít D 0,45 lít
Bài giải:
Cách 1: nH+ =2.nH SO2 4 =2.0,1 0.2mol; n= Al3 + =2.nAl (SO )2 4 3 =0,2mol
3 Al(OH)
7,8
78
Trang 6Thứ tự các phương trình xảy ra:
H+ + OH- → H2O (1)
0,2 0,2mol
Al3+ + 3OH- → Al(OH)3↓ (2)
0,2 0,6mol
Al(OH) + OH AlO 2H O
0,1 0,1mol
Từ (1), (2), (3): nOH− =0,2 0,6 0,1 0,9mol+ + =
⇒ nNaOH 0,9 0, 45
2
= = lít ⇒ D đúng
* Chú ý:
2
+ Nếu
OH
0,5
2
+ Nếu
OH
0,7
2
3
7,8
78
+
Trên đồ thị nOH− = 0,7mol
Mặt khác, trung hoà 0,1mol H2SO4 thì cần 0,2mol OH
2
−
Al(OH)3
O H
0,2
0,3 0,6
A
0,8 0,1
Trang 7Bài toán 8: Nhúng một thanh nhôm nặng 45 gam vào 400 ml dung dịch CuSO4 0,5
M Sau một thời gian lấy thanh nhôm ra cân nặng 46,38 gam Khối lượng gam Cu thoát ra là:
A 0,64 gam B 12,80 gam C 1.92 gam D 1,38 gam
Bài giải:
Kim loại mạnh đẩy kim loại yếu ra khỏi dung dịch muối (phản ứng thế bởi k/loại)
2Al + 3CuSO4 → Al2(SO4)3 + 3Cu↓
2Al + 3Cu2+ → 2Al3+ + 3Cu↓ (rút gọn)
Áp dụng phương pháp tăng giảm khối lượng ta có:
Cứ 2 mol Al đã tạo ra 3 mol Cu như vậy khối lượng tăng:
( 3 64 − 2 27) = 138g
Theo bài ra thì x mol Cu khối lượng tăng: 46,38 - 45 = 1,38g
138
+ Nếu mCu = 0,5 0,4 64 = 12,8 ⇒ B sai
+ Nếu mCu = 46,38 - 45 = 1,38g ⇒ D sai
Áp dụng khi gặp bài toán có PT rút gọn: nA + mBn+ → nAm+ + mB
(Trong đó: n, m lần lượt là điện tíchcủa kim loại B và A) thì ta áp dụng phương pháp tăng giảm khối lượng Khối lượng tăng hay giảm một lượng được tính theo công thức trị tuyệt đối m.MB − n.MA sau đó dựa vào dữ kiện của đề ra để tính toán) Bài toán 9: Để 2,7 gam một thanh nhôm ngoài không khí, một thời gian sau đem cân
thấy thanh nhôm nặng 4,14 gam Phần trăm khối lượng thanh nhôm đã bị oxi hóa bởi oxi của không khí là:
A 65,21% B 30% C 67,5% D 60%
Trang 8Bài giải:
Khối lượng của oxit tham gia phản ứng với thanh nhôm là:
4,14 − 2,7 = 1,44 gam ⇒ Al( 2 1, 44
3 16
p−)
1, 62
2, 7
* Chú ý:
4,14
p−)
⇒ C sai
Bài toán 10: Chia hỗn hợp X gồm Al và Al2O3 thành 2 phần bằng nhau
- Phần 1 tác dụng NaOH dư thu được 0.3 mol khí
- Phần 2 tan hoàn toàn trong dung dịch HNO3 thu được 0.075 mol khí Y duy nhất Y là:
A NO2 B NO C N 2 O D N2
Bài giải:
Trong X chỉ có Al có tính khử: 2H2O + 2e → H2 + 2OH
0,6 0,3 Khi tác dụng với HNO3, chất oxi hoá là HNO3
N+5 + ne → Y
0,075n 0,075mol => Ta có: 0,075n = 0,6
Với n là số e mà N+5 nhận để tạo thành Y ⇒ n = 8 Vậy Y là N2O ⇒ C đúng
Bài toán 11: Cho m gam Al tan hoàn toàn dung dịch HNO3 nóng dư thu được 11.2 lít (đktc) hh khí A gồm: N2 , NO, N2O có tỉ lệ về số mol tương ứng là 2:1:2 Giá trị m gam là:
A 35.1 B 18.9 C 27.9 D 26.1
Trang 9Bài giải:
11,2
22,4
+ Quá trình oxi hoá:
Al - 3e → Al3+ (1)
a 3a a
+ Quá trình khử:
2N+5 + 10e → N2 (2)
0,4 2 0,2
N+5 + 3e → N+2 (NO) (3)
0,3 0,1
2N+5 + 8e → N+1(N2O) (4)
1,6 0,2
Áp dụng ĐLBT e:
3a = 2 + 0,3 + 1,6 = 3,9 ⇒ a = 1,3
⇒ mAl = 27 1,3 = 35,1g ⇒ A đúng
Phân tích bài toán:
+ Nếu (2, 3, 4) không cân bằng 3a = 1 + 0,3 + 0,8 ⇒ a = 0,7
⇒ mAl = 18,9g → B sai
+ Nếu (2, 3) cân bằng còn (4) không: 3a = 2 + 0,3 + 0,8
⇒ a 3,1
3
= ⇒ mAl = 27,9 → C sai
+ Nếu (2) không cân bằng, (3,4) cân bằng 3a = 1 + 0,3 + 1,6
⇒ a 2,9
3
= ⇒ mAl = 26,1 → D sai
Bài toán 12: Một dung dịch chứa 0,39 gam K+, 0,54gam Al3+ cùng 2 loại anion 1,92 gam SO42- và ion NO3- Nếu cô cạn dung dịch thì sẽ thu được khối lượng muối khan là:
A 4,71 gam B 3,47 gam C 4,09 gam D 5,95 gam
Bài giải:
n + =0,01mol, n + =0,02mol , n − =0,02mol
Áp dụng ĐLBTĐT : 0,01 + 0,02.3 = 0,02 + nNO3- => nNO3- = 0,03 mol mà
3 muoi K Al SO NO
0,39 0,54 1,92 62.0,03 4,71gam A dung
Trang 10* Chú ý:
- Nếu
NO
n − =0,01 0,02 0,02 0,01mol+ − = =>m =3,47gam=>B sai
- Nếu
NO
n − =0,02mol=>m =4,09gam=>C sai
- Nếu
NO
n − =0,01 0,02 0,02 0,05mol+ + = =>m =5,95gam=>D sai
Bài toán 13 Cho tan hoàn toàn 15,6 gam hỗn hợp Al và Al2O3 trong 500 ml dung dịch NaOH 1M thu được 6,72 lít H2 (đktc) và dung dịch X Thể tích HCl 2 M cần cho vào X để thu được kết tủa lớn nhất là :
A 0,25 lít B 0,35 lít C 0,5 lít D 0,244 lít
Bài giải:
Trong dung dịch X chứa AlO2- và OH- (nếu dư) Dung dịch X trung hòa về điện tích nên
2 AlO OH Na
n − +n − =n + =0,5mol khi cho axit HCl vào dung dịch X ta có Ptpư sau:
H+ + OH- H2O
H+ + AlO2- + H2O − Al(OH)3 ↓
Để thu được kết quả lớn nhất thì
H AlO OH
0,5
2
Bài toán 14: Một hỗn hợp 3 kim loại gồm Al , Fe, Mg có khối lượng 26.1 gam được
chia làm 3 phần bằng nhau
- Phần 1 cho tan hết trong dung dịch HCl thấy thoát ra 13.44 lít khí
- Phần 2 cho tác dụng với dung dịch NaOH dư thu được 3.36 lít khí
- Phần 3 cho tác dung dịch CuSO4 dư , lọc lấy toàn bộ chất rắn thu được sau phản ứng đem hoà tan trong dung dịch HNO3 dư thì thu được V lít khí NO2 ( các khí đều đo đktc) Giá trị V lít thu được là:
A 26.88 B 53.70 C 13.44 D 44.8
Bài giải:
2Al + 6HCl → AlCl3 + 3H2
Mg + 2HCl → MgCl2 + H2
Fe + 2HCl → FeCl2 + H2
Khối lượng mỗi phần m 26,1 8,7g
3
Trang 11Gọi x, y, z là số mol Al, Mg, Fe trong 7,4 gam hỗn hợp
27x 24y 56z 8,7 x 0,1
Trong 34,7 gam hỗn hợp nAl = 0,4; nMg = 0,3; nFe = 0,3
2Al + 3CuSO4 → Al2(SO4)3 + 3Cu
Mg + CuSO4 → MgSO4 + Cu
Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu
Cu + 4HNO3 → Cu(NO3)2 + 2NO2 + 2H2O
- Ở P3 khi các kim loại tác dụng với dung dịch CuSO4 tạo thành Cu, lượng Cu này tác dụng với HNO3 tạo ra Cu2+ Do đó: Al, Mg, Fe là chất khử, nhường e
Σne nhường = 3 0,1 + 2 0,075 + 2 0,075 = 0,6mol
- HNO3 là chất oxi hoá, nhận e: N+5 + 1e → N+4 (NO2) ⇒ a = 0,6
a a
n =0,6mol→V =0,6.22,4 13,44l= it ⇒ C đúng
Bài toán 15: Chia hỗn hợp X gồm Al, Al2O3, ZnO thành 2 phần bằng nhau
- Phần 1 cho tác dụng dung dịch NaOH dư thu được 0.3 mol khí
- Phần 2 tan hoàn toàn trong dung dịch HNO3 thu được 0.075 mol khí Y duy nhất Khí Y là:
A NO2 B NO C N 2 O C N2
Bài giải:
Trong X chỉ có Al có tính khử nước bị nhôm khử theo phương trình
2H2O + 2e → H 2 + 2OH
0,6 0,3mol
Khi tác dụng với HNO3, chất oxi hoá
là HNO3
N+5 + ne → Y
0,075n 0,075
0,075n = 0,6, n là số e mà N+5 nhận để tạo thành Y n = 8
Vậy Y là N2 O
⇒ C đúng
Trang 12Bài toán 16: Hoà tan hoàn toàn 17,4 gam hỗn hợp 3 kim loại Al, Fe, Mg trong dung
dịch HCl thấy thoát ra 13.44 lít khí, nếu cho 34.8 gam hỗn hợp trên tác dụng với dung dịch CuSO4 dư, lọc lấy toàn bộ chất rắn thu được sau phản ứng tác dụng với dung dịch HNO3 nóng dư, thu được V lít khí NO2 đktc Giá trị V là:
A 11.2 lít B 22.4 lít C 53.76 lít D 26.88 lít
Bài giải:
Al, Fe, Mg nhường e, số mol e này chính bằng số mol e Cu nhường khi tham gia phản ứng với HNO3 số mol e mà H+ nhận cũng chính là số mol e mà HNO3 nhận 2H+ + 2e → H2
1,2mol ← 13,44 0,6mol
22,4 = 17,4 gam hỗn hợp H+ nhận 1,2 mol e
Vậy 34,8 gam số mol mà H+ nhận là: 2,4 mol
17,4g hỗn hợp → nH+ =1,2
34,8g hỗn hợp → nH+ =2,4mol
N+5 + 1e → NO2
2,4 2,4mol ⇒ VNO2 =2,4.22,4 53,76= lít → C đúng
* Chú ý: Nếu nH+ =1,2 →VNO2 =1,2.22,4 26,88= lít → D sai
Bài toán 17: Hoà tan 11.2 gam hỗn hợp X gồm Al và Fe trong HCl dư thì thu được
hỗn hợp dung dịch muối Y1 và khí Y2 Cho dung dịch Y1 tác dụng với NaOH dư, lọc kết tủa rồi nung trong không khí đến khối lượng không đổi thì thu được 8 gam chất rắn Z Thành phần % Fe trong hỗn hợp đầu là:
A 58,03 % B 26.75 % C 75.25 % D 50.00 %
Bài giải:
Sản phẩm của quá trình nung là:
2 3
Fe O
8
160
= = Áp dụng định luật bảo toàn nguyên tố Fe ta có:
Trang 132 3
Fe Fe O
n = 2n = 0,05.2 0,1mol = ⇒ mFe = 0,1.56 = 5,6gam,
⇒ %Fe =50,00% → D đúng
Bài toán 18: Cho 4.04 gam hỗn hợp X gồm 3 kim loại Fe, Cu, Al ở dạng bột tác dụng
hoàn toàn với oxi thu được hỗn hợp Y gồm các oxit có khối lượng 5.96 gam Thể tích dung dịch HCl 2 M vừa đủ để phản ứng hết với hỗn hợp Y là:
A 60 ml B 120 ml C 224 ml D 30 ml
Bài giải:
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng:
mO (oxit) = 5,96 - 4,04 = 1,92 gam
2
2 O
1,92
⇒ VHCl = 0,24 = 0,12
2 lít = 120 ml → B đúng
Chú ý: - Nếu
2 O
1,92
32
= = ⇒ VHCl = 60 ml → A sai
- Nếu
2
O
1,92
32
= = ⇒ nHCl = nH+ = nO2 −⇒ V = 30ml → D sai
Bài toán 19: Hoà tan 10.14 gam hợp kim Cu, Mg, Al bằng một lượng vừa đủ dung
dịch HCl thu được 7.84 lít khí X (đktc) và 1.54 gam chất rắn Y và dung dịch Z Cô cạn dung dịch Z thu được m gam muối Giá trị m gam là:
A 21.025 gam B 33.45 gam C 14.8125 gam D 18.6 gam
Bài giải:
Áp dụng đinh luật bảo toàn khối lượng:
(Al Mg) Cl
m m= + +m − =(10,14 1,54) 0,7.35,5− + = 8,6 + 24,85 = 33,45(g) ⇒ B đúng
Phân tích bài toán:
+ Cu không tác dụng với HCl, còn Mg và Al tác dụng với HCl, tạo ra khí H2 có số mol = 0,35mol
+ Nếu nH+ = nHCl = nH2 = 0,35⇒ m = (10,14 - 1,54) + 0,35.35,5 = 21,025g
⇒ A sai
+ Nếu
2 HCl H
1
2
Trang 14⇒ m = (10,14 - 1,54) + 0,175 35,5 = 14,81255g ⇒ C sai
Bài toán 20: Thực hiện phản ứng nhiệt nhôm với 9.66 gam hỗn hợp X gồm FexOy và
Al thu được hỗn hợp rắn Y Cho Y tác dụng với dung dịch NaOH dư thu được dung dịch D, 0.672 lít khí đktc và chất rắn không tan Z Sục CO2 đến dư vào dung dịch D lọc lấy kết tủa và nung đến khối lượng không đổi được 5.1 gam chất rắn
1 Khối lượng gam của FexOy và Al trong hỗn hợp X là:
A 6.96 gam và 2.7 gam B 5.04 gam và 4.62 gam
C 2.52 gam và 7.14 gam D 4.26 gam và 5.4 gam
2 Công thức của oxit sắt là:
A FeO B Fe2O3 C Fe3O4 D công thức khác
Bài giải:
Phân tích bài toán:
Bài có nhiều phương trình phản ứng, đòi hỏi nắm vững kiến thức về kim loại, tính
toán phức tạp nên cần làm từng bước và áp dụng định luật bảo toàn khối lượng, bảo toàn nguyên tố,… để làm
0
t
3
2
Nhận xét: Tất cả lượng Al ban đầu đều chuyển hết về Al2O3 (4) Do đó áp dụng định
luật bảo toàn nguyên tố Al:
2 3 Al(bandau) Al O
5,1
102
⇒ mAl = 0,1 27 = 2,7 (g) ⇒ mF Ox y = 9,66 2,7 6,96g − = ⇒ A đúng
2) mAl = 2,7 gam Theo định luật bảo toàn nguyên tố oxi ta có:
no(trong FexOy) = no(trong Al2O3) = 3.0,05 = 0,15 mol
=> nFe = (6,96 - 0,15.16) : 56 = 0,08
⇒ x : y = 8 : 15 ⇒ không xác định được