1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Định hướng sử dụng tư liệu hình ảnh ở dạng kỹ thuật số trong việc thiết kế các hoạt động dạy học chương IV- Sinh học 11- THPT

55 268 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 55
Dung lượng 1,27 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sử dụng tư liệu hình ảnh ở dạng kĩ thuật số trong việc thiết kế các hoạt động dạy học chương IV - Sinh học 11-THPT 2.1.. Do đó cần phải quan tâm đến vấn đề đổi mới nội dung,phương pháp,

Trang 1

Hoàng Thị Bích Ngọc - 32A Khoá luận tốt nghiệp

1

LỜI CẢM ƠN !

Để hoàn thành được khoá luận tốt nghiệp này, em xin chân thành cảm

ơn cô giáo - Thạc sĩ Đỗ Thị Tố Như, người đã tận tình chỉ bảo, giúp đỡ em

trong suốt quá trình làm đề tài

Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong khoa, đặc biệt các thầy côtrong tổ bộ môn Phương pháp dạy học thuộc khoa Sinh – KTNN, các bạn sinhviên đã tạo điều kiện về mọi mặt để em có thể hoàn thành đề tài nghiên cứucủa mình

Bước đầu làm quen với công việc nghiên cứu, mặc dù đã cố gắngnhưng đề tài của em không tránh khỏi thiếu sót Em rất mong nhận được sựchỉ bảo, đóng góp ý kiến của các thầy cô, các bạn sinh viên để đề tài đượchoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, tháng 5 năm 2010

Sinh viên

Hoàng Thị Bích Ngọc

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN.

Tôi xin cam đoan khoá luận này là kết quả nghiên cứu tìm tòi của riêng

bản thân tôi dưới sự hướng dẫn tận tình của Thạc sỹ Đỗ Thị Tố Như - giảng

viên khoa Sinh – KTNN, trường ĐHSP Hà Nội 2 Nó chưa từng được công bốtại bất kỳ một công trình nghiên cứu khoa học nào hoặc của ai Đề tài và nộidung khoá luận là chân thực được viết trên cơ sở khoa học là các sách, tài liệu

Trang 3

BẢNG QUY ƯỚC VIẾT TẮT

Trang 4

Phần I Mở đầu.

MỤC LỤC

1 Lý do chọn đề tài 6

2 Mục đích nghiên cứu 8

3 Giả thuyết khoa học 8

4 Đối tượng nghiên cứu 8

5 Nhiệm vụ nghiên cứu 9

6 Phương pháp nghiên cứu 9

7 Đóng góp mới của đề tài 9

8 Giới hạn của đề tài 10

Phần II Nội dung nghiên cứu Chương 1 Cơ sở lí luận và thực tiễn của việc sử dụng hình ảnh 11

1.1 Cơ sở lí luận 11

1.1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu ứng dụng CNTT vào quá trình dạy học 11

1.1.2 Khái quát về PTDH 12

1.1.3 Vai trò của hình ảnh trong quá trình dạy học 18

1.2 Cơ sở thực tiễn sử dụng hình ảnh hỗ trợ dạy học Chương IV – Sinh học 11-THPT 20

1.2.1 Đặc điểm nội dung Chương IV – Sinh học 11, THPT 20

1.2.2 Đặc điểm tâm sinh lí HS THPT – HS lớp 11 22

1.2.3 Thực trạng việc ứng dụng CNTT trong dạy học Chương IV – Sinh học 11-THPT 23

Chương 2 Sử dụng tư liệu hình ảnh ở dạng kĩ thuật số trong việc thiết kế các hoạt động dạy học chương IV - Sinh học 11-THPT 2.1 Nguyên tắc s ử d ụ ng 27

2.1.1 Nguyên tắc sử dụng PTDH đúng lúc 27

Trang 5

2.1.2 Nguyên tắc sử dụng PTDH đúng chỗ 28

2.1.3 Nguyên tắc sử dụng PTDH đúng cường độ 28

2.2 Các bước sử dụng tư liệu hình ảnh 29

Chương 3 Định hướng sử dụng hình ảnh 30

3.1 Cách sử dụng 30

3.1.1 Hình ảnh tĩnh……… 30

3.1.2 Hình ảnh động……… 33

3.2 Một số giáo án có sử dụng “Tư liệu hình ảnh” 34

3.2.1 Giáo án 1 34

3.2.2 Giáo án 2 44

Phần III Kết luận và đề nghị 1 Kết luận 52

2 Đề nghị 52

3 Tài liệu tham khảo 53

1 Lý do chọn đề tài.

PHẦN I: MỞ ĐẦU

1.1 Do yêu cầu đổi mới của PPDH.

Kỉ nguyên mới của xã hội hiện đại là kỉ nguyên của nền văn minh trí tụê, thế kỉ của nền kinh tế tri thức với những bước nhảy vọt của làn sóng khoa học công nghệ

Ngày nay công nghệ số và các nguồn tin trực tuyến đã đem lại những thay đổi cơ bản trong mọi lĩnh vực

Nhân loại đang thay đổi từng ngày.Trong sự phát triển mạnh mẽ đó, đòi hỏi con người phải có khả năng tự định hướng và tự tìm hiểu để thích ứng với đòi hỏi mới của xã hội Thực tế này đã ngày càng tạo nên một khối lượng kiến thức khổng lồ khiến nhà trường phổ thông không kịp trang bị cho HS tất cả tri

Trang 6

thức của nhân loại Do đó cần phải quan tâm đến vấn đề đổi mới nội dung,phương pháp, hình thức và phương tiện dạy học để bồi dưỡng cho HS nănglực sáng tạo, tự tìm hiểu và khám phá ra tri thức mới, phương pháp mới, cáchgiải quyết vấn đề phù hợp với cuộc sống của bản thân và hoàn cảnh đất nước.

GD&ĐT - Đọc - chép vốn là một trong nhiều phương pháp để giáo viênlựa chọn khi tiến hành các hoạt động lên lớp Thế nhưng, trong bối cảnh BộGD&ĐT đang đẩy mạnh đổi mới PPDH theo hướng tích cực thì việc dạy họcchủ yếu qua đọc - chép để triệt tiêu tính chủ động của học sinh Hiện tại, các

cơ sở giáo dục đã bắt đầu có những động thái chống việc lạm dụng đọc - chépcủa giáo viên

Trong những năm vừa qua các trường THPT đều quan tâm chỉ đạo vàtăng cường đổi mới PPDH theo đúng hướng phát huy tính chủ động, sáng tạocủa học sinh, khắc phục tình trạng dạy học theo phương pháp thụ động, tăngcường ứng dụng CNTT, PTTQ trong dạy học, sử dụng các phương tiện nghenhìn, thực hiện các thí nghiệm thực hành; Việc đổi mới PPDH đã có chuyển

Trang 7

biến tốt Việc ứng dụng CNTT trong dạy học đã được triển khai sâu rộng, hầuhết giáo viên đã biết soạn giáo án điện tử, sử dụng các thiết bị dạy học hiệnđại.

Việc đổi mới PPDH theo hướng tích cực đã khiến mối quan hệ thầy trò trong nhà trường bắt đầu có sự thay đổi Vị trí trung tâm của người thầygiáo không còn ở nghĩa nguyên thuỷ và đã bắt đầu dịch chuyển sang học sinh.Thầy giáo không chỉ đơn thuần truyền thụ kiến thức cho học trò tiếp nhận màcòn là sự phản ánh trở lại của học trò

-Kết luận của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT tại Hội thảo “Chỉ đạo, quản lí hoạtđộng đổi mới PPDH ở các trường phổ thông” tổ chức tại thành phố Vinh, tỉnhNghệ An, ngày 3/1/2009 về định hướng chỉ đạo đổi mới PPDH:

1 Phải có sự hướng dẫn của các cấp quản lí giáo dục về phương hướng

và những việc cần làm để đổi mới PPDH Hướng dẫn về đổi mới PPDH phảithông suốt từ các cơ quan thuộc Bộ GD&ĐT đến các sở,, phòng GD&ĐT, cán

bộ quản lí các trường học và từng giáo viên, không để giáo viên phải “đơnđộc” trong việc đổi mới PPDH

2 Hoạt động đổi mới PPDH của giáo viên phải có sự hỗ trợ thườngxuyên của đồng nghiệp thông qua dự giờ thăm lớp và cùng rút kinh nghiệm

3 trong quá trình chỉ đạo đổi mới PPDH, cần nghiên cứu để tổ chứchợp lí việc lấy ý kiến của học sinh về PPDH của thầy cô giáo với tinh thầnxây dựng

4 Quá trình thực hiện đổi mới PPDH phải là quá trình hoạt động tựgiác của bản thân giáo viên và phù hợp yêu cầu của cơ quan quản lí giáo dục

5 Cần tổ chức phong trào thi đua và có chính sách khen thưởng nhằmđộng viên kịp thời đối với các đơn vị, cá nhân tích cực và đạt hiệu quả tronghoạt động đổi mới PPDH ở các trường, tổ chức nhân rộng các điển hình tậpthể, cá nhân tiên tiến trong phong trào đổi mới PPDH

Trang 8

Đổi mới PPDH hiện nay không chỉ là phong trào mà còn là một yêucầu bắt buộc với mọi giáo viên.

1.2 Do thực tiễn dạy học bộ môn.

Hiện nay KHKT đang phát triển với tốc độ rất nhanh Cứ 4-5 năm khốilượng tri thức lại tăng lên gấp đôi Trong sự phát triển chung đó thì khoa họcsinh học có tốc độ tăng nhanh nhất Sự gia tăng khối lượng tri thức, sự đổimới khoa học sinh học tất yếu phải dẫn đến đổi mới PPDH sinh học

Để thực hiện đổi mới theo hướng lấy học sinh làm trung tâm thì việcthiết kế bài giảng kết hợp với các trang thiết bị hiện đại là không thể thiếu.Với một môn khoa học thực nghiệm - Sinh học thì việc áp dụng các phươngtiện hiện đại hỗ trợ cho quá trình thí nghiệm cũng như giảng dạy lại càng cầnthiết Sử dụng tư liệu hình ảnh vào bài giảng, với phương pháp này giáo viên

sẽ có sự chuẩn bị công phu cho bài giảng không những sinh động, hấp dẫn,thu hút người học Từ đó tạo hứng thú cho HS, phát triển tính tích cực họctập Việc sử dụng tư liệu hình ảnh vào bài giảng còn giúp giáo viên tiết kiệmthời gian trên lớp, truyền đạt lượng kiến thức khá lớn trong thời gian nhấtđịnh

Nhận thức tầm quan trọng của những vấn đề trên, chúng tôi đã chọn

cho mình đề tài “Định hướng sử dụng tư liệu hình ảnh ở dạng kĩ thuật số trong việc thiết kế các hoạt động dạy học chương IV-Sinh học 11-THPT”

2 Mục đích nghiên cứu.

Lựa chọn hình ảnh và định hướng sử dụng tư liệu hình ảnh vào việcthiết kế các hoạt động dạy học chương IV-Sinh học 11-THPT

3 Giả thuyết khoa học.

Nếu sử dụng được nguồn tư liệu hình ảnh hợp lý sẽ góp phần nâng caochất lượng dạy học Chương IV- Sinh học 11- THPT

4 Đối tượng nghiên cứu.

Trang 9

Những hình ảnh, hình ảnh kĩ thuật số liên quan đến dạy học Chương IV

- Sinh học 11-THPT

5 Nhiệm vụ nghiên cứu.

5.1 Phân tích mục tiêu, nội dung kiến thức Chương IV - Sinh học 11

làm cơ sở cho việc sử dụng nguồn tư liệu hình ảnh

5.2 Đánh giá kênh hình thuộc Chương IV - Sinh học 11-THPT làm cơ

sở cho việc lựa chọn nguồn tư liệu hình ảnh

5.3 Lựa chọn hình ảnh, phim phù hợp nội dung kiến thức Chương IV Sinh học 11-THPT

-5.4 Sử dụng nguồn tư liệu hình ảnh vào việc thiết kế các hoạt động dạyhọc chương IV-Sinh học11-THPT

6 Phương pháp nghiên cứu.

6.1 Nghiên cứu lý thuyết.

Nghiên cứu các tài liệu có liên quan làm cơ sở lý luận cho đề tài như:

Lý luận dạy học Sinh học, các tài liệu hướng dẫn dạy học, các tài liệu về ứngdụng CNTT trong dạy học…

6.2 Điều tra.

Làm phiếu khảo sát đánh giá về khả năng tự sưu tầm, biên tập tư liệu vàlựa chọn tư liệu là hình ảnh để dạy học Chương IV - Sinh học 11-THPT

6.3 Phương pháp chuyên gia.

Xin ý kiến đánh giá của các thầy, cô giáo có kinh nghiệm, tâm huyếtvới nghề về các mặt chủ yếu sau:

+ Giá trị của đề tài đối với xu hướng đổi mới phương pháp dạy họchiện nay

+ Giá trị của đề tài đối với sinh viên sư phạm và giáo viên trẻ mới ratrường

7 Những đóng góp mới của đề tài.

Trang 10

7.1 Góp phần hệ thống hoá lý luận của việc sử dụng các nguồn tư liệu

hình ảnh

7.2 Xác lập các bước sử dụng tư liệu hình ảnh.

7.3 Sử dụng được tư liệu hình ảnh vào việc thiết kế các hoạt động dạy

học Chương IV - Sinh học 11-THPT, góp phần nâng cao chất lượng dạy họcSinh học 11, THPT

8 Giới hạn của đề tài.

Trong phạm vi đề tài, tôi tập trung nghiên cứu nguồn tư liệu hình ảnh

để sử dụng dạy học Chương IV - Sinh học 11, THPT

Trang 11

PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC

SỬ DỤNG HÌNH ẢNH 1.1 Cơ sở lí luận.

1.1.1 Tổng quan tình hình ứng dụng CNTT vào quá trình dạy học.

1.1.1.1 Tình hình ứng dụng CNTT vào quá trình dạy học trên thế giới.

Trong xã hội ngày nay với sự bùng nổ CNTT nói riêng và khoa họccông nghệ nói chung đang tác động mạnh mẽ vào sự phát triển của tất cả cácngành trong đời sống xã hội Trong bối cảnh đó, nếu muốn nền giáo dục phổthông đáp ứng được đòi hỏi cấp thiết của công cuộc CNH-HĐH đất nước, nếumuốn việc dạy học theo kịp cuộc sống, chúng ta nhất thiết phải cải cáchPPDH theo hướng vận dụng CNTT và các thiết bị dạy học hiện đại phát huymạnh mẽ tư duy sáng tạo, kĩ năng thực hành, khả năng quan sát và hứng thúhọc tập của HS để nâng cao chất lượng đào tạo

Từ thập niên 90 của thế kỉ trước vấn đề ứng dụng CNTT vào dạy học làmột chủ đề lớn được UNESSCO chính thức đưa ra thành chương trình hànhđộng trước ngưỡng cửa của thế kỉ XXI Ngoài ra, UNESSCO còn dự báoCNTT sẽ làm thay đổi nền giáo dục một cách cơ bản vào đầu thế kỉ XXI

Như vậy CNTT đã ảnh hưởng sâu sắc tới GD&ĐT, đặc biệt là trong đổimới PPDH, đang tạo ra những thay đổi của một cuộc cách mạng giáo dục, vìnhờ có cuộc cách mạng này mà giáo dục đã có thể thực hiện được các tiêu chímới:

+ Học mọi nơi

+ Học mọi lúc

+ Học suốt đời

Dạy cho mọi người và mọi trình độ tiếp thu khác nhau

Thay đổi vai trò của người dạy, người học, đổi mới cách dạy và cách học

Trang 12

1.1.1.2 Tình hình ứng dụng CNTT vào quá trình dạy học ở Việt Nam.

Ở nước ta, vấn đề ứng dụng CNTT trong GD&ĐT được Đảng và Nhànước rất coi trọng, coi yêu cầu đổi mới PPDH có sự hỗ trợ của các phươngtiện kĩ thuật hiện đại là điều hết sức cần thiết Các Văn kiện, Nghị quyết, Chỉthị của Đảng, Chính phủ, Bộ GD&ĐT đã thể hiện rõ điều này, như: Nghịquyết CP của Chính phủ về chương trình quốc gia đưa CNTT vào giáo dụcđào tạo ( 1993 ), Nghị quyết Trung ương 2 khoá VIII, Luật giáo dục (1998 )

và luật giáo dục sửa đổi (2005 ), Nghị quyết 81 của Thủ tướng Chính phủ,Chỉ thị 29 của Bộ GD&ĐT, Chiến lược phát triển giáo dục 2001-2010,…

Trước tình hình CNTT với giáo dục trên thế giới Đảng cộng sản ViệtNam trong nghị quyết TW2, khoá VIII đã nhấn mạnh: “ Đổi mới mạnh mẽphương pháp giáo dục - đào tạo, khắc phục lối truyền thụ một chiều, rèn luyệnthành nếp tư duy sáng tạo của người học Từng bước áp dụng các phương tiệntiên tiến và phương tiện vào quá trình dạy học, đảm bảo điều kiện và thời gian

tự học, nghiên cứu của HS ”

Nghị quyết TW2 khoá VIII nêu trên đã được cụ thể hoá bằng chỉ thị CT/TW ngày 17/10/2000 của Bộ chính trị, nội dung chỉ thị có đoạn:

58-“ Đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong công tác GD&ĐT ở các cấp học,bậc học, ngành học Phát triển các hình thức đào tạo từ xa phục vụ nhu cầuhọc của toàn xã hội ”

Chiến lược phát triển giáo dục 2001-2010 của nước ta cũng xác địnhphải: “ HĐH trang thiết bị giảng dạy và học tập, phòng thí nghiệm,cơ sở thựchành Nhanh chóng áp dụng CNTT vào giáo dục để đổi mới phương pháp dạyhọc và quản lí ”

Như vậy ứng dụng CNTT vào giáo dục là một xu thế mới của nền giáodục Việt Nam giai đoạn hiện nay và trong tương lai lâu dài

1.1.2 Khái quát về PTDH.

Trang 13

1.1.2.1 Khái niệm PTDH.

Thuật ngữ PTDH ở đây trước hết là nói đến những đối tượng vật chấtđược GV sử dụng với tư cách là phương tiện điều khiển hoạt động nhận thứccủa HS; nó còn là nguồn tri thức phong phú để HS lĩnh hội kiến thức và rènluyện kĩ năng Chẳng hạn các vật thật, mô hình, hình vẽ mô phỏng đối tượngnhận thức

Phương tiện dạy học, theo Nguyễn Ngọc Quang, “Bao gồm mọi thiết bị kĩthuật từ đơn giản đến phức tạp được dùng trong quá trình dạy học để làm dễdàng cho sự truyền đạt và tiếp thu kiến thức, kĩ năng, kĩ xảo”

Phần mềm là những phương tiện trong đó sử dụng các nguyên lí sư phạm,tâm lí, KHKT để xây dựng nên cho HS một khối lượng kiến thức hay cảithiện hành vi ứng xử cho HS Phần mềm bao gồm: chương trình môn học, báochí, sách vở, tạp chí, tài liệu giáo khoa…

b.Dựa vào mục đích sử dụng có thể phân loại các PTDH thành hai loại:

Trang 14

Phương tiện dùng trực tiếp để dạy học và phương tiện dùng để hỗ trợ, điềukhiển quá trình dạy học.

* Phương tiện dùng trực tiếp để dạy học bao gồm những máy móc, thiết bị

và dụng cụ được GV sử dụng trong giờ dạy để trình bày kiến thức, rèn luyên

kĩ năng, kĩ xảo cho HS Đó có thể là:

+ Máy chiếu ( truyền xạ, phản xạ ), máy chiếu phim dương bản, máy chiếuphim, máy ghi âm, máy quay đĩa, máy thu hình, máy dạy học, máy tính điện

tử, máy quay phim…

+ Các tài liệu in ( sách giáo khoa, sách chuyên môn, các tài liệu chép tay,

sổ tay tra cứu, sách bài tập, chương trình môn học…)

+ Các phương tiên mang tin thính giác, thị giác và hỗn hợp ( băng ghi âm,đĩa ghi âm, các chương trình phát thanh, tranh vẽ, biểu bảng, bản đồ, đồ thị,ảnh, phim dương bản, phim cuộn, buổi truyền hình…)

+ Các vật mẫu, mô hình, tranh lắp ghép, phương tiện và vật liệu thínghiệm, máy luyện tập, các phương tiện sản xuất…

* Phương tiện hỗ trợ và điều khiển quá trình dạy học là những phương tiệnđược sử dụng để tạo ra một môi trường học tập thuận lợi, có hiệu quả và liêntục

Phương tiện hỗ trợ bao gồm các loại bảng viết, các giá di động hoặc cốđịnh, bàn thí nghiệm, thiết bị điều khiển âm thanh, ánh sáng…

Phương tiện điều khiển bao gồm các loại sổ sách, tài liệu ghi chép vềtiến trình học tập, về thành tích học tập của HS

c Dựa vào cấu tạo của phương tiện có thể phân các loại PTDH thànhhai loại: Các PTDH truyền thống và các phương tiện nghe nhìn hiện đại

1.1.2.3 Vai trò của PTDH

Khi nghiên cứu về giáo dục học chúng ta đã biết một kết luận quantrọng, đó là: “ Tính trực quan là tính chất có tính quy luật của quá trình nhận

Trang 15

thức khoa học ” Do đó khi dạy các môn học, đặc biệt là các môn khoa học tựnhiên, cần chú ý đến hai vấn đề chủ yếu sau:

+ Học sinh tri giác trực tiếp các đối tượng Con đường nhận thức nàyđược thể hiện dưới dạng HS quan sát các đối tượng nghiên cứu ở trong cácgiờ học hay khi đi tham quan

+ Dưới sự hướng dẫn của GV, HS tri giác không phải bản thân đối tượngnghiên cứu mà tri giác những hình ảnh, biểu tượng, sơ đồ phản ánh một bộphận nào đó của đối tượng

Trong khi tri giác những biểu tượng có sơ đồ hoá hoặc hình ảnh của đốitượng và hiện tượng, quá trình cần nghiên cứu, HS có thể tìm hiểu được bảnchất của các quá trình và hiện tượng đã thực sự xảy ra Những tính chất vàhiểu biét về đối tượng được HS tri giác không chỉ bằng thị giác mà còn có thểbằng xúc giác, thính giác và trong một số trường hợp ngay cả khứu giác cũngđược sử dụng

Trên cơ sở phân tích trên ta thấy rằng PTDH có ý nghĩa to lớn đối vớiquá trình dạy học

a, Giúp HS dễ hiểu bài, hiểu bài sâu sắc hơn và nhớ bài lâu hơn

PTDH tạo điều kiện thuận lợi nhất cho sự nghiên cứu dạng bề ngoài của đốitượng và các tính chất có thể tri giác trực tiếp của chúng

PTDH giúp cụ thể hoá những cái quá trừu tượng, đơn giản hoá những máymóc và thiết bị quá phức tạp

b, PTDH giúp làm sinh động nội dung học tập, nâng cao hứng thú họctập bộ môn, nâng cao lòng tin của HS vào khoa học

c, PTDH còn giúp cho HS phát triển năng lực nhận thức, đặc biệt là khảnăng quan sát, tư duy ( phân tích, tổng hợp các hiện tượng, rút ra những kếtluận có độ tin cậy… )

Trang 16

d, Giúp GV tiết kiệm được thời gian trên lớp trong mỗi tiết học Giúp

GV điều khiển được hoạt động nhận thức của HS, kiểm tra và đánh giá kếtquả học tập của các em được thuận lợi và có hiệu suất cao

Tóm lại: PTDH góp phần nâng cao hiệu suất lao động của thầy và trò 1.1.2.4 Yêu cầu đối với các loại phương tiện dạy học

Trong công việc giảng dạy GV không những chỉ lắp ráp, sử dụng cácPTDH có sẵn mà đôi khi cũng cần phải tự làm lấy các phương tiện phục vụcho nhu cầu giảng dạy của mình Do đó, người GV cần phải nắm được cácyêu cầu chung và riêng của từng loại PTDH

* Các yêu cầu chung đối với các PTDH

a) Tính khoa học sư phạm

Tính khoa học sư phạm là một chỉ tiêu chính về chất lượng PTDH Chỉtiêu này đặc trưng cho sự liên hệ giữa mục tiêu đào tạo và giáo dục, nội dungPPDH với cấu tạo và nội dung của phương tiện Tính khoa học sư phạm thểhiện ở chỗ:

+ PTDH phải đảm bảo cho HS tiếp thu được kiến thức, kĩ năng, kĩ xảonghề nghiệp tương ứng với yêu cầu của chương trình học, giúp cho GVtruyền đạt một cách thuận lợi các kiến thức phức tạp, kĩ xảo tay nghề… làmcho họ phát triển khả năng nhận thức và tư duy lôgic

+ Nội dung và cấu tạo của PTDH phải đảm bảo các đặc trưng của việcdạy lí thuyết và thực hành cũng như các nguyên lí sư phạm cơ bản

+ PTDH phải phù hợp với nhiệm vụ sư phạm và PPGD, thúc đẩy khảnăng tiếp thu năng động của HS

+ Các PTDH hợp thành một bộ phải có mối liên hệ chặt chẽ về nộidung, bố cục và hình thức trong đó mỗi cái phải có vai trò và chỗ đứng riêng

PTDH phải thúc đẩy việc sử dụng các PPDH hiện đại và các hình thức

tổ chức dạy học tiên tiến

Trang 17

b) Tính nhân trắc học

Thể hiện ở sự phù hợp của các PTDH với tiêu chuẩn tâm sinh lí của

GV và HS, gây được sự hứng thú cho HS và thích ứng với công việc sư phạmcủa thầy và trò Cụ thể là:

+ PTDH dùng để biểu diễn trước HS phải được nhìn rõ ở khoảng cách8m Các PTDH dùng cho cá nhân HS không được chiếm nhiều chỗ trên bànhọc

+ PTDH phải phù hợp với đặc điểm tâm sinh lí của HS

+ Màu sắc phải sáng sủa, hài hoà và giống với màu sắc của vật thật (nếu là mô hình, tranh vẽ )

+ Bảo đảm các yêu cầu về độ an toàn và không gây độc hại cho thầy vàtrò

c) Tính thẩm mỹ

Các PTDH phải phù hợp với các tiêu chuẩn về tổ chức môi trường sư phạm

+ PTDH phải đảm bảo tỉ lệ cân xứng, hài hoà về đường nét và hìnhkhối giống như các công trình nghệ thuật

+ PTDH phải làm cho thầy trò thích thú khi sử dụng, kích thích tìnhyêu nghề, làm cho HS nâng cao cảm thụ chân, thiện, mỹ

d) Tính khoa học kĩ thuật

Các PTDH phải có cấu tạo đơn giản, dễ điều khiển, chắc chắn, có khối lượng

và kích thước phù hợp, công nghệ chế tạo hợp lí và phải áp dụng những thànhtựu của KHKT mới

+ PTDH phải được bảo đảm về tuổi thọ và độ vững chắc

+ PTDH phải được áp dụng những tiến bộ KHKT mới nhất nếu có thể.+ PTDH phải có kết cấu thuận lợi cho việc chuyên chở và bảo quản.e) Tính kinh tế

Trang 18

Tính kinh tế là một chỉ tiêu quan trọng khi lập luận chứng chế tạo mớihay đưa vào sử dụng các thiết bị dạy học mẫu.

+ Nội dung và đặc tính kết cấu của PTDH phải được tính toán để vớimột số lượng ít, chi phí nhỏ vẫn bảo đảm hiệu quả cao nhất

+ PTDH phải có tuổi thọ cao và chi phí bảo quản thấp

1.1.3 Vai trò của hình ảnh trong quá trình dạy học.

1.1.3.1 Trí nhớ hình ảnh

Là khả năng nhớ những sự kiện, một khái niệm, một hệ thống lí thuyếtbằng hình ảnh, hình ảnh đó được ghi dấu trong não sau khi đạt được sự hiểubiết thong qua tư duy hình ảnh Tư duy hình ảnh khởi phát từ hai trường hợpsau:

* Hình ảnh được tạo dựng bởi người diễn giảng để kích thích tư duy,gợi mở tư duy giúp người được truyền đạt thong qua hình ảnh đó nắm bắtđược một khái niệm, một quan điểm, một hệ thống lí thuyết nào đó Do vậy,khi nhớ lại hình ảnh đó là nhớ được cái đã thấu đạt đằng sau hình ảnh Được

sử dụng trong giáo dục trực quan; xây dựng tình huống giả định; liên hệ tìnhhuống đời thực; xắm vai trong phương pháp giảng dạy tích cực của nền giáodục hiện đại

* Hình ảnh được sáng tạo ra trong quá trình tư duy độc lập như mộtcách thể hiện sự thấu đạt của tư duy về một lí luận nào đó,nhằm nắm bắt vàghi nhớ khái quát nhất, sâu sắc nhất vấn đề mà tư duy đã thấu đạt Như môhính hoá hệ thống lí thuyết; thao tác mô hình hoá trong phương pháp tư duysáng tạo…

1.1.3.2 Vai trò của hình ảnh

Để dễ đánh giá, có thể so sánh hình ảnh kĩ thuật số với các dạng PTDHtruyền thống (tranh, ảnh, sơ đồ, bản trong được in hay băng Video, ) qua một

số tiêu chí sau:

Trang 19

Sự khác nhau giữa PTDH truyền thống và hình ảnh kĩ thuât số

- Hình ảnh tĩnh, hình bachiều, hình động màu sắcđẹp và sinh động, hấp dẫn

thẩm mĩ

- Tính thẩm mĩ của hình ảnhkhông đảm bảo hoàn toàn vìphải in ra giấy

- Đảm bảo hình ảnh đẹp,thật

3 Tính hữu

dụng

- Hạn chế hơn do có thểphản ánh chưa thật chính xác

sự vật, hiện tượng

- Tốn kém do mỗi hình ảnhphải in ra thành một tranhlớn hoặn in thành bản trong

Dễ rách, khó bảo quản,…

- Ảnh sưu tầm trên nhiềunguồn nên đẹp, hình chụpnên chính xác, không tốnkém do chỉ cần lưu vàomột đĩa CD Dễ bảo quản,gọn nhẹ, giao lưu dễ dàng,thuận tiện cho người sửdụng,…

4 Tính hiệu - Chỉ là những hình ảnh tĩnh, - Có thể quản lí, tập hợp

Trang 20

- Vất vả trong khâu chuẩn bị.

được rất nhiều hình ảnh cảtĩnh lẫn động Ảnh đẹp gâyđược hứng thú học tập cho

HS Hiệu quả dạy học caohơn

- Không vất vả khi chuẩn

bị GV có thể lựa chọnnhững hình ảnh phù hợpnhất cho nội dung bài dạy

GV có điều kiện nâng caokiến thức tin học, góp phầntin học hóa trong quá trìnhdạy học

5 Khả năng

nâng cấp

- Ít có khả năng nâng cấp - Khả năng nâng cấp dễ

dàng, cung cấp hướng mởcho việc sử dụng cũng nhưthiết kế

Từ những đánh giá trên tôi đã tiến hành sử dụng hình ảnh như mộtphương tiện để hỗ trợ dạy học Chương IV – Sinh học 11-THPT

1.2 Cơ sở thực tiễn–nghiên cứu sử dụng hình ảnh hỗ trợ dạy học Chương IV – Sinh học 11-THPT.

1.2.1 Đặc điểm nội dung Chương IV – Sinh học 11, THPT.

1.2.1.1 Về cấu trúc chương

Chương IV: “Sinh sản” gồm 8 bài (6 bài lí thuyết, 1 bài thực hành, 1 bài ôn tập) Chương này trình bày về sinh sản ở thực vật, sinh sản ở động vật

Trang 21

Bài 41: Trình bày sinh sản vô tính ở thực vật

Bài 42: Trình bày sinh sản hữu tính ở thực vật

Bài 43: Thực hành: Nhân giống vô tính ở thực vật bằng giâm, chiết,

Bài 44: Trình bày về sinh sản vô tính ở động vật

Bài 45: Trình bày về sinh sản hữu tính ở động vật

Bài 46: Đề cập đến cơ chế điều hoà sinh sản

Bài 47: Trình bày về quá trình điều khiển sinh sản ở động vật và sinh

đẻ có kế hoạch ở người

Bài 48: Ôn tập chương II, III, và IV

1.2.1.2 Về cấu trúc từng bài trong SGK

Mỗi bài trong SGK đều được trình bày trên cả kênh chữ và kênh hình

- Kênh chữ: bao gồm những nội dung:

+ Tên bài học

+ Nội dung bài học

+ Các yêu cầu của bài được trình bày trong khung giúp HS ghi nhớ.+ Phần củng cố và vận dụng kiến thức được trình bày dưới dạng cáccâu hỏi và bài tập cuối bài (có sự phân hoá trình độ của HS)

+ Một số bài có phần tư liệu bổ sung ngắn gọn, xúc tích qua mục “Em

có biết?” giúp HS mở rộng kiến thức

- Kênh hình:

Trong SGK kênh hình vừa là công cụ minh hoạ cho kiến thức của bàihọc, vừa là nguồn tư liệu quan trọng giúp HS tìm tòi kiến thức Các hìnhthuộc Chương IV - Sinh học 11-THPT chủ yếu là hình minh hoạ cho kênhchữ và phần nào cũng đã phát huy được tính tích cực tìm tòi của HS Tuynhiên kênh hình chưa nhiều, có bài kênh hình chưa đáp ứng được yêu cầu nộidung, do đó phần nào hạn chế sự lĩnh hội kiến thức của HS Hơn nữa kênh

Trang 22

hình trong SGK khó cho GV trong việc tổ chức, điều khiển hoạt động của HStheo những ý đồ khác nhau của mình.

1.2.2 Đặc điểm tâm, sinh lý HS THPT – HS lớp 11.

1.2.2.1 Cơ sở tâm lí nhận thức của HS THPT trong việc lĩnh hội kiến thức

Quá trình dạy học là một quá trình dưới sự lãnh đạo, tổ chức điều khiểncủa người GV và người học tự giác, tích cực chủ động tự tổ chức, tự điềukhiển hoạt động của mình nhằm thực hiện nhiệm vụ dạy học và học Quátrình dạy học chịu sự chi phối của nhiều qui luật như:

- Các quy luật sinh lí và tâm lí học lứa tuổi: chức năng, cơ chế hoạt động củathần kinh cao cấp có ảnh hưởng tới năng lực nhận thức, tới quá trình tư duy,tới chế độ làm việc, nghỉ ngơi Đặc điểm lứa tuổi có ảnh tới cường độ, nhịp

độ, độ sâu của hoạt động nhận thức

- Các quy luật tâm lý của hoạt động nhận thức: Nhận thức của con người diễn

ra theo hai giai đoạn , từ nhận thức cảm tính đến nhận thức lý tính Mỗi giaiđoạn lại tuân theo những quy luật của các quá trình tâm lý nhận thức cụ thể

- Các quy luật LLDH: Quan hệ và tương tác giữa các hình tố trong quá trìnhdạy học, sự phụ thuộc của quá trình dạy học vào môi trường kinh tế chính trị

xã hội

Quá trình dạy học diễn ra phù hợp với quy luật sẽ đảm bảo thu được kếtquả cao.Chính vì vậy, GV cần lựa chọn nội dung, phương pháp và PTDH gắnliền với tâm sinh lý lứa tuổi học sinh

Trang 23

Chính vì vậy, các phương tiện PPDH cũng cần có sự thay đổi HS sẽhứng thú hơn các loại phương tiện kích thích chí tò mò và khả năng tư duy.Máy vi tính là PTDH có sức hấp dẫn đối với HS vì qua đó HS không chỉ tiếpthu kiến thức mà còn có cơ hội làm quen với nhiều kỹ năng khác nhau Tuynhiên việc lựa chọn nội dung và hình thức trình diễn trên máy vi tính phảiđảm bảo tính vừa sức đối với HS.

1.2.2.3 Đặc điểm trí tuệ của HS PT

Thời kỳ này các chức năng của não đã phát triển đầy đủ, HSPT có khảnăng thực hiện các thao tác tư duy lý luận trừu tượng và phức tạp, đồng thời

có óc nhận xét và phê phán cũng phát triển Do đó HS THPT có đủ khả năngtrong việc tiếp cận và sử dụng máy vi tính như một phương tiện học tập hữuhiệu nhằm khai thác, mở rộng và tìm hiểu sâu hơn về kiến thức sinh học cũngnhư các môn học khác

Tuy nhiên năng lực tư duy của học sinh THPT chưa đạt đến mức hoànthiện như người trưởng thành, vì vậy vai trò định hướng của người giáo viên

- Đối tượng khảo sát: GV dạy Sinh học 11-THPT

- Nội dung khảo sát: Trong giới hạn của đề tài, chúng tôi đã tiến hànhkhảo sát với các nội dung sau:

Trang 24

+ PP chủ yếu được GV sử dụng trong dạy học Chương IV– Sinh học11-THPT.

+ Loại PTDH hay sử dụng trong dạy học Chương IV – Sinh học 11- THPT

+ Hướng ứng dụng CNTT trong dạy học Chương IV – Sinh học THPT

11-+ Nội dung GV mong muốn hỗ trợ để sử dụng CNTT trong dạy họcChương IV– Sinh học 11-THPT

- PP khảo sát: Khảo sát bằng phiếu khảo sát nhằm thu thập thông tin từ

GV bộ môn về một số nội dung đã xác định Chúng tôi tiến hành thu thậpthông tin từ 10 giáo viên tại 3 trường THPT thuộc địa bàn tỉnh Tuyên Quang.Nội dung phiếu khảo sát:

PHIẾU KHẢO SÁT( Tình hình sử dụng CNTT trong dạy học Chương IV – Sinh học 11-THPT)

Để góp phần đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong dạy học Chương IV Sinh học 11-THPT xin thầy (cô) vui lòng cho biết một số thông tin sau: (Bằng cách đánh dấu X vào phương án lựa chọn dưới đây)

-Câu 1: Phương pháp chủ yếu mà thầy (cô) sử dụng để dạy học Chương IV –

Trang 25

+Phương tiện khác ………

Câu 3: Nếu thầy (cô) sử dụng máy tính trong dạy học Chương IV– Sinh học

11-THPT thì theo những hướng nào?

+ Thiết kế trên bản trong

+ Thiết kế Powerpoint

+ Soạn bài giảng trên Word

+ Các PM khác: (ghi rõ PM sử dụng)………

Câu 4: Nếu thầy (cô) có sử dụng CNTT trong dạy học Chương IV– Sinh học

11-THPT thì thường sử dụng trong khâu nào?

+ Kiểm tra bài cũ

+ Nghiên cứu tài liêu mới

+ Củng cố, hoàn thiện kiến thức

+ Tất cả các khâu

Câu 5: Những khó khăn thầy (cô) thường gặp khi sử dụng CNTT trong dạy

học Chương IV – Sinh học 11-THPT?

+ Kĩ năng sử dụng máy tính

+ Nguồn tư liệu hỗ trợ (hình ảnh, phim)

+ Cơ sở vật chất chưa đồng bộ ( thiếu máy chiếu đa năng,…)

+Khó khăn khác:………

Câu 6: Nếu có điều kiện, thầy (cô) mong muốn được hỗ trợ CNTT trong dạy

học Chương IV – Sinh học 11-THPT theo hướng nào?

+ Tập huấn kĩ năng sử dụng máy tính

+ Hỗ trợ các hình ảnh, phim

+ Tập huấn về PPDH có sử dụng CNTT

Xin chân thành cảm ơn sự hợp tác của các thầy (cô)!

Qua kết quả điều tra cho thấy:

Trang 26

+ Trong dạy học Sinh học 11 hiện nay PPDH được sử dụng chủ yếu vàthường xuyên vẫn là các PTDH truyền thống như: giảng giải, vấn đáp Một số

GV đã sử dụng những PPDH đặc thù của bộ môn Sinh học như Thực hành –Thí nghiệm, sử dụng bài tập nhận thức,… Các PPDH dựa trên những ứngdụng CNTT còn rất hạn chế

+ PTDH được sử dụng chủ yếu và thường xuyên là tranh ảnh và môhình Các tranh ảnh sử dụng chủ yếu là phóng to từ SGK Còn các PTDH vàthiết bị dạy học hiện đại như băng hình, máy chiếu, PM DH, máy vi tính,…hầu hết chưa được sử dụng

Như vậy, ở trường THPT hiện nay, nhiều nơi chưa được trang bị máy

vi tính trong nhà trường Nhiều trường được trang bị nhưng chưa ứng dụngđược nhiều trong dạy học, hoặc được sử dụng nhưng chưa thường xuyên Cónhững GV sử dụng máy tính để thiết kế bài giảng lại gặp khó khăn về tư liệu

hỗ trợ bao gồm các hình ảnh, phim phù hợp nội dung, do đó hạn chế tính ứngdụng của CNTT trong dạy học Sinh học, hạn chế chất lượng dạy và học

+ Có PTDH về sinh học (CD lưu rất nhiều hình ảnh)-Khoa KTNN- Trường ĐHSP Hà Nội II mà nhiều GV chưa biết đến

Trang 27

sinh-CHƯƠNG 2 ĐỊNG HƯỚNG SỬ DỤNG TƯ LIỆU HÌNH ẢNH Ở DẠNG

KĨ THUẬT SỐ TRONG VIỆC THIẾT KẾ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY

HỌC CHƯƠNG IV-SINH HỌC 11-THPT.

2.1 Nguyên tắc sử dụng

PTDH có tác dụng làm tăng hiệu quả của quá trình nhận thức của HS,giúp cho HS thu nhận được kiến thức về đối tượng thực tiễn khách quan Tuyvậy nếu không sử dụng PTDH một cách hợp lí thì hiệu quả sư phạm củaPTDH không những không tăng lên mà còn làm cho HS khó hiểu, rối loạn,căng thẳng… Do đó các PTDH cần bảo đảm các nguyên tắc:

2.1.1 Nguyên tắc sử dụng PTDH đúng lúc

Sử dụng PTDH có ý nghĩa là đưa phương tiện vào lúc cần thiết, lúc HSmong muốn nhất ( mà trước đó thầy giáo đã dẫn dắt, nêu vấn đề, gợi ý…) vàđược quan sát, gợi nhớ trong trạng thái tâm lí thuận lợi nhất

Hiệu quả của PTDH được nâng cao rất nhiều nếu nó xuất hiện vàođúng lúc mà nội dung, phương pháp của bài giảng cần đến nó Cần đưaphương tiện vào theo trình tự bài giảng, tránh việc trưng ra hàng loạt phươngtiện trên giá, tủ trong một tiết học hoặc biến phòng học thành phòng trưngbày, triển lãm PTDH phải được đưa ra sử dụng và cất giấu đúng lúc

Nếu các PTDH được sử dụng một cách tình cờ, chưa có sự chuẩn bịtrước cho việc tiếp thu của HS thì sẽ không mang lại kết quả mong muốn,thậm chí còn làm tản mạn sự theo dõi của HS

Với cùng một PTDH cũng cần phải phân biệt thời điểm sử dụng: Khinào thì được đưa vào trong giờ giảng, khi nào thì dùng trong buổi hướng dẫnngoại khoá, trưng bày trong giờ nghỉ, trưng bày ở kí túc xá… hoặc cho HSmượn về nhà quan sát

Ngày đăng: 22/12/2017, 18:00

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Đinh Quang Báo, Nguyễn Đức Thành, Lí luận dạy học Sinh học – NXB Giáo dục, 1996 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lí luận dạy học Sinh học
Nhà XB: NXB Giáo dục
2. Hoàng Đức Cự, Sinh học đại cương (Tập 1) – NXB Đại học Quốc gia Hà Nội, 1999 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sinh học đại cương (Tập 1)
Nhà XB: NXB Đại học Quốc gia Hà Nội
3. Hoàng Đức Cự, Sinh học đại cương (Tập 2) – NXB Đại học Quốc gia Hà Nội, 1999 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sinh học đại cương (Tập 2)
Nhà XB: NXB Đại học Quốc gia Hà Nội
4. Tô Xuân Giáp, Phương tiện dạy học – NXB Giáo dục, 2000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương tiện dạy học
Nhà XB: NXB Giáo dục
5. Trần Văn Lài, Phương tiện dạy học – NXB Giáo dục, 1999 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương tiện dạy học
Nhà XB: NXB Giáo dục
6. Dương Tiến Sỹ, Quy trình thiết kế bài giảng bằng PM PowerPoint trên máy tính - Tạp chí Giáo dục (52), 2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy trình thiết kế bài giảng bằng PM PowerPoint trên máy tính
7. Trần Bá Hoành (1998), Dạy học lấy học sinh làm trung tâm - Nxb Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dạy học lấy học sinh làm trung tâm
Tác giả: Trần Bá Hoành
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 1998
8. Nguyễn Kỳ (1995), Phương pháp dạy học tích cực - Nxb Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp dạy học tích cực
Tác giả: Nguyễn Kỳ
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 1995
9. Nguyễn Đức Thành (Chủ biên), Nguyễn Văn Duệ , Dương Tiến Sự, Dạy học sinh học - Nxb Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dạy học sinh học
Nhà XB: Nxb Giáo dục
10.Một số trang Web: http://www.Google.com.vn . www.Yahoo.com .www.SinhhocVietNam.com www.Baigiangbachkim .vn www.Giaoan.Violet.vn www.Khoahoc.com.vn Link

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w