1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

tài liệu – page 3 – tâm lý học vb2k04

55 22 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 55
Dung lượng 5,71 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

• Ericcson và cộng sự (1980) chứng minh sự ảnh hưởng của tập hợp lại (chunking) bằng cách chỉ ra một sinh viên đại học với khả năng trí nhớ thông thường có khả năng đạt thành tích ngạc n[r]

Trang 1

CHƯƠNG 5 - PHẦN 1 TRÍ NHỚ TẠM THỜI, TRÍ

NHỚ NGẮN HẠN

VÀ TRÍ NHỚ LÀM VIỆC

TRÍ NHỚ LÀ GÌ?

• Trí nhớ là quá trình gồm sự giữ lại, khôi phục lại, và

sử dụng thông tin kích thích, hình ảnh, sự kiện, và

kỹ năng sau khi thông tin ban đầu không còn hiện

diện nữa

• Trí nhớ như một “máy thời gian” cho phép chúng ta

trở lại những gì đã xảy ra trong quá khứ (vừa mới

xảy ra hoặc xảy ra nhiều năm về trước)

• Trí nhớ quan trọng không phải chỉ vì nhớ lại những

sự kiện trong quá khứ, nhưng cũng xử lý những

Trang 3

Mô hình trí nhớ

• 1968, Atkinson và Shiffrin đã đưa ra mô hình trí nhớ

gồm nhiều giai đoạn với những khoảng thời gian

khác nhau.

• Mô hình này có sức ảnh hưởng rất lớn.

• Những giai đoạn được gọi là cấu trúc đặc trưng

Trang 4

Mô hình trí nhớ

• Những thành tố của trí nhớ không hoạt động riêng

lẻ.

• Mỗi giai đoạn giữ thông tin khác nhau

• Khả năng nhớ của chúng ta phụ thuộc vào cách

những giai đoạn làm việc với nhau.

Trang 5

TRÍ NHỚ TẠM THỜI

(Sensory memory)

• Trí nhớ tạm thời là sự ghi nhớ trong khoảng thời

gian ngắn, ảnh hưởng do những kích thích vào giác

quan.

• Ví dụ: vệt được tạo ra khi di chuyển đèn cầy pháo

hoa và khi chúng ta xem phim

Vệt của cây đèn pháo hoa

• Vệt sáng đó được tạo ra do tâm trí của

chúng ta

• Những nơi cây đèn đi qua  chúng ta giữ

tri giác về ánh đèn của nó trong phần giây

• Sự lưu giữ tri giác của ánh đèn trong trí

chúng ta được gọi là:

sự dai dẳng của thị giác (persistance of

vision)

Trang 6

• Quá trình lặp lại nhanh: 24 lần/giây

• Nếu thời gian giữa hai bức ảnh kéo dài, bạn

sẽ nhận ra sự thoáng qua

Dai dẳng thị giác trong một bộ phim

Thí nghiệm của Sperling (1960)

• Ảnh hưởng của sự dai dẳng của thị giác được

biết đến rất sớm trong ngành TLH (Boring,

Trang 7

• Báo cáo trung bình 4- 5 từ/12 từ trong hình.

• Họ cho biết là thấy tất cả ký tự, nhưng ký tự

đó cứ mờ dần khi họ báo cáo

• Sperling đặt câu hỏi: họ thấy gì trước khi

Trang 9

Kết luận thí nghiệm

• Trí nhớ tạm thời ghi lại hầu hết những thông tin

tác động vào cơ quan thị giác.

• Nhưng thông tin đó dần biết mất trong vòng ít

hơn 1 giây.

• Ghi nhớ kích thích thị giác trong trí nhớ tạm thời

gọi là ghi nhớ tượng hình (iconic memory).

• Nghiên cứu cho thấy âm thanh cũng tồn tại dai

dẳng trong trí nhớ, gọi là ghi nhớ tượng thanh

(echoic memory), kéo dài trong vài giây khi kích

thích ban đầu mất đi (Darwin và cs, 1972)

Trí nhớ tạm thời

• Trí nhớ tạm thời có thể ghi nhận một lượng

thông tin rất lớn, nhưng chỉ giữ lại thông tin

trong một giây hoặc phần giây

• Mục đích của trí nhớ tạm thời?

• Quan trọng cho việc:

(1) thu thập xử lý thông tin

(2) giữ thông tin cho giai đoạn xử lý ban đầu

(3) lấp khoảng trống khi kích thích không liên

Trang 10

• Thí nghiệm cổ điển phân biệt STM và LTM

• Đo mối quan hệ giữa vị trí từ trong danh sách

và cơ hội mà từ đó được nhớ về sau này

Trang 11

Hình 5.8: Vị trí đường cong (Murdoch, 1962) Lưu ý:

chúng ta nhớ tốt những từ xuất hiện đầu và cuối danh

sách.

Ảnh hưởng mới xảy ra (Recency effect)

• Chúng ta nhớ tốt những từ ở cuối danh sách:

những từ đó vừa mới xuất hiện gần nhất 

ảnh hưởng mới xảy ra.

Trang 12

• Việc trì hoãn do đếm ngược loại trừ ảnh hưởng này.

• KL: ảnh hưởng này do sự lưu trữ những đơn vị vừa

mới hiện diện trong STM.

Ảnh hưởng ban đầu (primary effect)

• Ảnh hưởng ban đầu là do những từ đó được

chuyển vào LTM

• Trong thí nghiệm của Glanzer và Cunitz, họ

tiếp tục nhớ những từ đó sau khi họ đếm

ngược 30s

• Từ đó đã được chuyển vào LTM

• Có thời gian để nhẩm lại chúng

• Glanzer và Cunitz cho thời gian xuất hiện các

từ chậm hơn, có nhiều thời gian để nhẩm lại

Trang 13

• Nhớ những từ ban đầu tốt hơn khi các từ xuất hiện

chậm hơn (đường màu xanh)

3.2 Khác nhau về mã hóa

• Mã/mã hóa (coding) nói đến cách thông tin được

mô tả trong tâm trí.

• Một kích thích hoặc một kinh nghiệm được mô tả

trong trí chúng ta như thế nào?

• Ví dụ: Bạn tưởng tượng mình vừa nghe xong giáo

viên giảng 1 bài học.

• Chúng ta sẽ diễn tả những loại mã hóa thần kinh

xuất hiện bằng cách xem xét những cách mà bạn

nhớ những gì xảy ra trong lớp học

Trang 14

• Tưởng tượng hình ảnh giáo viên trong trí bạn  mã

hóa hình ảnh (visual coding)

• Nhớ âm thanh trong giọng nói của GV  mã hóa

âm vị (phonological coding)

• Nhớ những gì GV nói  mã hóa ngữ nghĩa

(semantic coding)

a) Mã hóa trong trí nhớ ngắn hạn

Thí nghiệm của R.Conrad năm 1964

• Chiếu nhanh những ký tự mục tiêu trên màn hình.

• Yêu cầu viết xuống những ký tự đã xuất hiện.

• Conrad thấy rằng: họ mắc sai lầm: hầu hết nhận

diện sai những ký tự mục tiêu với ký tự khác có âm

thanh tương tự với ký tự mục tiêu (VD: “F” nhầm

là “S” hay “X”)

 Mã hóa trong STM là mã hóa âm vị (dựa trên âm

thanh của kích thích) hơn là mã hóa hình ảnh (dựa

trên sự xuất hiện của kích thích)

Trang 15

a) Mã hóa trong trí nhớ ngắn hạn

• Khi chúng ta nhớ chi tiết của biểu đồ hoặc

bản kiến trúc nhà  mã hóa hình ảnh.

• Thí nghiệm của Zhang và Simon (1985) đã

chứng minh cho thấy chúng ta có sự mã hóa

hình ảnh trong trí nhớ ngắn hạn

Mã hóa trong STM mã hóa về hình ảnh và

âm vị.

a) Mã hóa trong trí nhớ ngắn hạn

Thí nghiệm của Delos Wickens và cs (1976)

• 3 nhóm người tham gia (nhóm trái cây, nhóm

Trang 17

• Kết quả thực hiện của 4 nhóm giảm trong

lần 2 và 3, nhớ 30% từ trong lần 3

• Giảm kết quả thực hiện trong lần 2 và 3 gây

nên bởi ảnh hưởng gây nhiễu xuôi (proactive

interference) (PI).

• Thông tin đã học lần trước cản trở việc học

những thông tin mới

• Ví dụ: Ảnh hưởng này được chứng minh khi

chúng ta nhớ số điện thoại thay đổi

• Gây nhiễu ngược (retroactive interference):

thông tin mới học cản trở việc nhớ thông tin

Trang 18

• Lần 4 Nhóm trái cây

vẫn còn hiện tượng gây

nhiễu xuôi nhưng 2

• Giải phóng khỏi gây nhiễu xuôi xuất hiện

trong thí nghiệm phụ thuộc vào các loại từ

(trái cây, thịt, nghề nghiệp)

• Bởi vì kết quả này liên quan đến ý nghĩa của

từ  chứng minh cho sự hoạt động của mã

hóa ngữ nghĩa trong STM

Thí nghiệm của Delos Wickens và cs (1976)

Trang 19

• Như vậy, mã hóa trong trí nhớ ngắn hạn có:

✓Mã hóa âm vị

✓Mã hóa hình ảnh

✓Mã hóa ngữ nghĩa

Kết luận

b) Mã hóa trong trí nhớ dài hạn

• Mã hóa ngữ nghĩa là loại mã hóa chiếm ưu thế

trong LTM.

• Mã hóa ngữ nghĩa được chứng minh bởi những loại

lỗi (errors) mà con người mắc phải trong những

nhiệm vụ liên quan đến LTM.

• Jacqueline Sachs (1967) chứng minh vai trò quan

trọng của ngữ nghĩa trong LTM bằng cách cho người

tham gia nghe một đoạn văn giống với đoạn bên

dưới.

Trang 20

b) Mã hóa trong trí nhớ dài hạn

Cho biết những câu bên dưới là đúng với một câu

trong đoạn văn và câu nào bị thay đổi:

1 Ông gửi một lá thư về việc đó cho Galileo, một nhà

khoa học nổi tiếng người Ý.

2 Galileo, nhà khoa học nổi tiếng người Ý, gửi cho anh

ta một lá thư về nó.

3 Một lá thư về việc đó được gửi cho Galileo, nhà

khoa học nổi tiếng người Ý.

4 Anh ta gửi cho Galileo, nhà khoa học nổi tiếng

người Ý, một bức thư về việc đó.

b) Mã hóa trong trí nhớ dài hạn

• Những người tham gia thí nghiệm của Sachs (nghe 2

lần) nhận diện đúng

câu (1) là chính xác

câu (2) bị thay đổi

câu (3) (4) cũng hợp với đoạn văn, chỉ có từ ngữ

khác đi.

 Người tham gia nhớ ngữ nghĩa của câu hơn là

chính xác câu chữ.

Trang 21

3.3 Bằng chứng khác nhau về giải

phẫu thần kinh

• Phân biệt sự khác nhau giữa STM và LTM bằng

nghiên cứu những người có não bị tổn thương ảnh

hưởng đến những chức năng này.

Người có chức năng STM hoạt động

tốt nhưng LTM kém

• Clive Wearing là một ví dụ về người có chức năng

STM nhưng không thể hình thành LTM mới.

• Trường hợp khác là của H.M khi bị phẫu thuật loại

bỏ đồi hải mã khi các bs chữa trị chứng co giật động

kinh (Scoville & Milner, 1957).

• Thuộc tính trí nhớ trong trường hợp H.M là quan

trọng để phân biệt STM và LTM  có thể mất khả

năng hình thành LTM trong khi vẫn giữ lại STM.

Trang 22

Người có chức năng LTM tốt nhưng

kém STM

• T Shalice và Elizabeth Warrington (1970) đã mô tả

K.F, một bệnh nhân có LTM bình thường nhưng kém

STM.

• Dấu hiệu là cô bị hạn chế quãng số (digit span) – số

lượng những con số mà một người có thể nhớ.

• Chúng ta có thể xác định quãng số của mình theo ví

Trang 23

Kết luận

Những bằng chứng về vị trí đường cong, loại mã

hóa và nghiên cứu trường hợp TLH thần kinh cho

chúng ta những lý do để phân biệt giữa STM và

LTM.

Trang 24

4.1 Sức chứa của STM

• Quãng số là một cách để đo lường sức chứa

của STM từ 5 – 8 dữ liệu (item)

• George Miller (1956) đưa ra bằng chứng rằng

chúng ta có thể giữ từ 5 – 9 dữ liệu trong

STM

• Định nghĩa chính xác “dữ liệu” (item) là gì?

4.1 Sức chứa của STM

• Điều này đơn giản khi nhớ con số

• Trở nên phức tạp hơn khi nhớ những từ sau: team,

noise, room, crowd, training, screening, football,

film.

• Có bao nhiêu dữ liệu trong danh sách trên?

• Nếu chúng ta nhóm chúng lại thành: football team,

training film, crowd noise, screening room.

• Sắp xếp thành 1 câu: The football team viewed the

traning film about crowd noise, in the screening

room

• Vậy kích thích này là 8 dữ liệu, 4 dữ liệu hay 1 dữ

liệu?

Trang 25

4.1 Sức chứa của STM

• Miller giới thiệu một thủ thuật gọi là tập hợp

(chunking): kết nối những đơn vị nhỏ thành

đơn vị lớn hơn có nghĩa (cụm từ, câu)

• Tập hợp lại (chunking): sự tập hợp lại những

yếu tố có liên hệ mạnh mẽ với những yếu tố

này; có mối liên hệ yếu hơn với những yếu tố

khác (Gobet và cs, 2001)

• Ví dụ: noise và crowd

4.1 Sức chứa của STM

• Tập hợp lại (chunking) về ngữ nghĩa có thể tăng khả

năng giữ thông tin trong STM.

• Chúng ta có thể nhớ chuỗi từ 5 – 8 từ không liên

quan, nhưng sắp xếp thành câu có nghĩa với những

từ có liên hệ mạnh mẽ có thể tăng quãng nhớ lên

20 từ hoặc hơn (Butterworth và cs, 1990).

• Ericcson và cộng sự (1980) chứng minh sự ảnh

hưởng của tập hợp lại (chunking) bằng cách chỉ ra

một sinh viên đại học với khả năng trí nhớ thông

thường có khả năng đạt thành tích ngạc nhiên về trí

Trang 26

Thí nghiệm của Ericcson và cộng sự

(1980)

• S.F được yêu cầu nhắc lại chuỗi những chữ số mà

người ta đọc cho anh.

• Quãng số của S.F là 7

• Sau 230 giờ tập luyện: anh có thể nhắc lại một chuỗi

79 chữ số mà không mắc lỗi.

• S.F đã sử dụng tập hợp lại (chunking) để tái mã hóa

những con số thành một đơn vị lớn hơn thành

chuỗi có nghĩa.

• Ví dụ: 3493 thành “3 phút và 49 điểm 2 giây” (gần

với kỷ lục thế giới) 893  “89 điểm và 3 người đàn

ông rất già” S.F là một vận động viên chạy đua.

Thí nghiệm của William Chase và Herbert

• Người tham gia được xem 1 bàn cờ

đang chơi trong 5s

Trang 27

Thí nghiệm của William Chase và Herbert

Simon (1973)

• Người tham gia được y/c mô phỏng lại các

con cờ

• So sánh kết quả giữa người chơi chuyên

nghiệp (chơi hơn 10,000 giờ) và người chơi

nghiệp dư (ít hơn 100 giờ)

• Người chơi chuyên

Trang 28

• Lợi thế của người chơi chuyên nghiệp không

phụ thuộc vào sự phát triển cao của STM

• Khả năng nhóm các con cờ thành tập hợp có

nghĩa

• Dựa trên kinh nghiệm, người chơi chuyên

nghiệp thấy trong tập hợp 4 – 6 con cờ tạo

nên hình ảnh có nghĩa

Trang 29

➢ Tập hợp lại (chunking) là một nét đặc trưng

cần thiết của STM

➢ Nó có thể giới hạn hệ thống sức chứa của

STM

Kết luận

4.2 Thời gian duy trì của STM

• Thông tin sẽ ở lại trong STM trong bao lâu nếu

chúng ta ngăn chặn sự lặp lại thông tin?

• Thí nghiệm nổi tiếng được thực hiện độc lập bởi

John Brown (1958) ở Anh và Lloyd Peterson và

Magaret Peterson (1959) ở Mỹ.

• Nhớ 3 ký tự Người tham gia được đọc cho nghe

3 ký tự, theo sau là con số.

* Lần 1:

• Sau khi nghe xong, người tham gia đếm ngược

3s.

Trang 30

4.2 Thời gian duy trì của STM

* Lần 2:

• Sau khi nghe xong, người tham gia đếm ngược

18s.

• Khi nghe nói “nhớ lại”  họ viết xuống 3 ký tự

nghe ban đầu

Trang 31

• Keppel và Underwood (1962) quan sát kết quả:

• Lần 1: giảm một ít giữa trì hoãn 3s và 18s

• Lần thứ 3: giảm sút nghiêm trọng giữa trì hoãn 3s

và 18s.

Kết quả thí nghiệm

• Các ký tự trở nên khó hơn sau các lần thử

nghiệm là do gây nhiễu xuôi.

• Sự giảm sút của trí nhớ được quan sát trong

thí nghiệm  gây nên không phải do trì hoãn

Trang 32

4.3 Những vấn đề với mô hình trí nhớ

• Mô hình trí nhớ của Atkinson và Shiffrin phù

hợp với những nghiên cứu về trí nhớ vì đã cắt

quá trình nhớ thành những giai đoạn

 tạo ra số lượng nghiên cứu lớn trong mỗi

giai đoạn và các giai đoạn tương tác với nhau

như thế nào

4.3 Những vấn đề với mô hình trí nhớ

Các vấn đề đặt ra:

• Mô hình này không giải thích được những

trường hợp như K.F có quãng số ngắn (STM

kém) nhưng LTM bình thường

• Shallice và Warrington (1970) (nghiên cứu

trường hợp K.F) cho rằng mô hình của

Atkinson và Shiffrin đơn giản hóa quá mức

Có thể có nhiều người cho thông tin đi vào

LTM mà không qua STM

Trang 33

4.3 Những vấn đề với mô hình trí nhớ

Các vấn đề đặt ra:

• Một số nhà nghiên cứu chỉ ra rằng STM không

chỉ là quá trình đơn mà bao gồm một số quá

trình khác.

• Thí nghiệm của Alan Baddeley đã chỉ ra quá trình

STM bao gồm những nhân tố đặc biệt.

• Thí nghiệm của Baddeley và Hitch (1974) làm

dưới điều kiện người tham gia có thể thực hiện

2 nhiệm vụ cùng 1 lúc.

Thí nghiệm của Baddeley và Hitch (1974)

• Bạn lưu những con số trong đầu: 7, 1, 4, 9

• Và đọc đoạn văn:

“Vào buổi sáng sớm Giáng Sinh, trong sự im lặng của

một ngày vừa lên, những bụi tuyết rơi nhẹ nhàng

trên những mái nhà, một đứa bé tý hon vừa chào

đời trong một gia đình chim Cả nhà chim đã có ý

định từ trước là đặt tên cho bé là Lucy, nếu em bé là

con gái, nhưng họ không nghĩ rằng bé gái lại được

sinh ra đúng vào buổi sáng ngày lễ Giáng Sinh, và

một đứa bé của ngày Giáng Sinh không thể nào lại

có một cái tên quá nhẹ như vậy được - tất cả mọi

Trang 34

Thí nghiệm của Baddeley và Hitch (1974)

• Người tham gia có thể đọc trong khi cùng lúc

nhớ các con số

 ông kết luận rằng STM phải bao gồm một số

những thành tố có những chức năng tách

biệt

• Dựa trên kết quả này, Baddeley quyết định

tên của quá trình ngắn hạn này từ STM thành

trí nhớ làm việc (working memory)

Trang 35

Trí nhớ làm việc

• Baddeley (2000) : Trí nhớ làm việc là hệ thống

chứa đựng giới hạn cho việc lưu trữ tạm thời và

xử lý thông tin đối với những nhiệm vụ phức tạp

như lĩnh hội, học tập và lập luận.

• Trí nhớ làm việc khác với STM theo 2 cách:

(1) trí nhớ làm việc bao gồm một số phần

(2) Chức năng của nó không chỉ lưu trữ thông tin

trong thời gian ngắn, nhưng còn xử lý thông tin

giúp chúng ta thực hiện những nhiệm vụ nhận

thức phức tạp

5.1 Ba thành tố của trí nhớ làm việc

Biểu đồ 3 thành tố chính trong mô hình trí nhớ làm

việc của Baddeley và Hitch (1974; Baddeley,2000)

Trang 36

điện thoại hoặc tên

của ai đó, hoặc hiểu

những gì giảng viên

đang nói  sử dụng

vòng âm vị

a) Vòng âm vị

• Vòng âm vị được chia thành 2 phần:

(1) Lưu trữ (storage): nơi lưu trữ những dấu

vết trí nhớ Dấu vết này mờ đi sau 2s trừ khi

nó được gợi lại bằng cách nhắc lại

(2) Nhắc lại (Rehearsal): một phần của vòng

âm vị chịu trách nhiệm nhắc lại để gợi lại

những dấu vết trí nhớ Đó là phần hoạt động

của vòng âm vị

Trang 37

b) Phần đệm phác thảo thị giác không

gian

• Giữ thông tin thị

giác và không gian.

• Trung tâm điều hành là nơi chính làm việc khi

trí nhớ làm việc xuất hiện

• Trung tâm điều hành lấy thông tin từ LTM,

sắp xếp sự hoạt động của vòng âm vị và

phần đệm phác thảo thị giác không gian,

chuyển sự chú ý từ phần này sang phần kia

• Ví dụ: bạn lái xe tìm đường và người bạn phía

sau đọc bảng đồ cho bạn nghe

Trang 38

5.2 Hoạt động của vòng âm vị

• Có các hiện tượng hỗ trợ cho quan điểm rằng

có một hệ thống chuyên môn hóa cho ngôn

ngữ

• (1) ảnh hưởng âm tương tự (the phonological

similarity effect)

• (2) ảnh hưởng độ dài (the word-length effect)

• (3) Kiềm hãm cấu âm (articulatory

suppression)

Ảnh hưởng âm tương tự

(the phonological similarity effect)

• Hiện tượng này xuất hiện khi những ký tự có

âm thanh tương tự bị nhầm lẫn

• Thí nghiệm của Conrad chỉ ra chúng ta thường

nhầm lẫn những ký tự có âm thanh tương tự

Ngày đăng: 06/04/2021, 17:08

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w