1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài giảng CƠ BẢN HKII

150 512 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài giảng CƠ BẢN HKII
Tác giả Tố Hữu
Người hướng dẫn PGS. TS. Nguyễn Văn A
Trường học Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2024
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 150
Dung lượng 1,38 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phong cách nghệ thuật 1.Thơ Tố Hữu là thơ trữ tình – chính trị - Tố Hữu là một thi sĩ - chiến sĩ, thơ là sự thốngnhất giữa tuyên truyền cách mạng và cảm xúc trữtình - Khai thác cảm hứng

Trang 1

- Cảm nhận chất trữ tình chính trị về nội dung và tính dân tộc trong nghệ thuật.

B Phương tiện, cách thức tiến hành:

Hoạt động 1: Hướng dẫn HS tìm hiểu

tác giả Tố Hữu

GV: Giới thiệu về tác giả Tố Hữu?

GV: Theo em những yếu tố nào góp

phần tạo nên hồn thơ Tố Hữu?

GV: Tập thơ đầu tay của Tố Hữu

mang tên gì? Năm nào? nội dung cơ

bản của tập thơ?

- Tập thơ này có mấy phần? Nội dung

của từng phần? phần nào được đánh

giá là đặc sắc nhất?

 Máu lửa: cảm nhận được sự lao khổ

của con người trong xã hội, khơi dậy

cho họ ý chí đấu tranh và tin vào tương

lai

 Xiềng xích: Tâm tư của một thanh

niên vừa gặp lí tưởng, khát khao tự do,

là ý kiến kiên cường của người chiến sĩ

quyết tâm tiếp tục chiến đấu trong lao

Tâm tư trong tù, nhớ đồng, trăng trối

 Giải phóng: ca ngợi thắng lợi của

-Giữ nhiều chức vụ quan trọng của Đảng và Nhànước

II Con đường cách mạng, con đường thơ.

Tập thơ Từ ấy (1936 – 1946)

- Niềm hân hoan của tâm hồn người thanh niênbắt gặp được lí tưởng, lẽ sống cuộc đời Tácphẩm đậm chất men say lí tưởng, lãng mạn, sôinổi, cái “tôi” trữ tình gắn liền với cộng đồng, dântộc

- Tập thơ gồm 3 phần: Máu lửa, xiềng xích, giảiphóng

- Tác phẩm: Từ ấy, Đi đi em, tâm tư trong tù

Trang 2

Hướng vào thể hiện quần chúng cách

GV: Nội dung tập thơ 3?

GV:Nội dung tập thơ 4?

GV: Dựa vào SGK em hãy trình bày

phong cách nghệ thuật của tác giả Tố

Hữu?

- Em hiểu thế nào là thơ trữ tình –

chính trị?

- Vì sao đây là đặc điểm nổi bật nhất

trong thơ Tố Hữu?

GV: Sự thể hiện của nét phong cách

đậm khuynh hướng sử thi trong thơ

Tố Hữu?

Chị Trần Thị Lí trở thành “ Người con

gái Việt Nam”

Anh Nguyễn Văn Trỗi là “Con người

như chân lí sinh ra”

- Tác phẩm: Mẹ Tơm, Người con gái Việt Nam

Tập thơ Ra trận và tập thơ Máu và hoa

- Cổ vũ, động viên, ca ngợi cuộc chiến đấu, mangđậm chất sử thi và anh hùng ca

- Tác phẩm:

Các tập thơ “ Một tiếng đờn”, “Ta với ta”.

- Thể hiện những chiêm nghiệm, đúc kết của tácgiả về những chặng đường cách mạng của dân tộc

và con đường hoạt động của bản thân

- Giọng thơ trầm lắng, suy tư và có màu sắc triếtlí

III Phong cách nghệ thuật 1.Thơ Tố Hữu là thơ trữ tình – chính trị

- Tố Hữu là một thi sĩ - chiến sĩ, thơ là sự thốngnhất giữa tuyên truyền cách mạng và cảm xúc trữtình

- Khai thác cảm hứng từ đời sống chính trị củađất nước và tình cảm chính trị của bản thân

- Lí tưởng thực tiễn cách mạng là ngọn nguồnmọi cảm hứng nghệ thuật

2.Thơ Tố Hữu thiên về khuynh hướng sử thi

và cảm hứng lãng mạn

- Thơ luôn tập trung thể hiện những vấn đề cốtyếu của đời sống cách mạng và vận mệnh dântộc

- Cảm hứng hướng về lịch sử, dân tộc, lẽ sống, lítưởng

- Nhân vật trữ tình luôn thể hiện cho những phẩmchất của giai cấp, dân tộc thậm chí là của lịch sử

và thời đại

Thơ Tố Hữu có giọng tâm tình ngọt ngào

- Cách xưng hô gần gủi thân mật

- Nói chuyện chính trị bằng giọng tâm tình

- Đậm chất Huế trong giọng thơ Tố Hữu

2

Trang 3

GV: Biểu hiện tính dân tộc trong tác

phẩm của Tố Hữu?

Hoạt động 2: Hướng dẫn HS tìm hiểu

tác phẩm

GV: Nêu hoàn cảnh sáng tác?

GV: Nội dung, kềt cấu?

GV: Cuộc chia tay và tâm trạng của

người đi kẻ ở?

GV: Qua lời người ở lại, người ra đi:

thiên nhiên Việt Bắc được miêu tả

qua những câu thơ nào? Nhận xét

3.Thơ Tố Hữu mang tính dân tộc đậm đà

- Nội dung: phản ánh đậm nét hình ảnh con người

VN và tình cảm VN trong thời đại mới, nối tiếpvới truyền thống tinh thần, tình cảm, đạo lí củadân tộc

- Nghệ thuật: sử dụng thành công các thể thơthuần dân tộc, ngôn ngữ thơ gần với lối nói quenthuộc của dân tộc, thơ giàu nhạc điệu

- Đây là cuộc chia tay lịch sử đánh dấu bướcngoặt mới trên con đường đi lên của đất nước vàcách mạng, Tố Hữu lấy cảm hứng đó làm sángtác

2 Nội dung:

- Nội dung cơ bản: là khúc hát tâm tình của người

đi kẻ ở, của truyền thống ân nghĩa và đạo lí thuỷchung của dân tộc

- Kết cấu: là lời đối đáp giao duyên quen thuộctrong ca dao, là sự hô ứng, đồng vọng, độc thoạinội tâm, là cách “phân thân” “hoá thân” để bộc lộtình cảm giữa Đảng, Chính phủ, bộ đội và nhândân Việt Bắc

II Đọc hiểu văn bản:

1 Thiên nhiên và con người Việt Bắc

-Tâm trạng bâng khuâng bồn chồn, bịn rịn đầylưu luyến khi chia tay

Người ở lại lên tiếng trước và gợi nhắc những kỉniệm gắn bó suốt 15 năm một quá khứ đầy ấptình cảm yêu thương

- Thiên nhiên mang một vẻ đẹp đa dạng, theo thờigian, không gian (sương sớm, nắng chiều, trăngkhuya)

- Đặc biệt cảnh vật nơi đây luôn thay đổi mangnét đẹp rất riêng của từng mùa (Xuân, hạ, thu,đông)

Trang 4

phân tích đoạn thơ:

Rừng xanh hoa chuối đỏ tươi

Nhớ ai tiếng hát ân tình thuỷ chung

- Theo em vì sao người ta vẫn cho đây

là đoạn thơ đặc sắc nhất - bộ tranh tứ

bình?

Mùa đông: rừng xanh hoa chuối đỏ tươi

Mùa Xuân: Mơ nở trắng rừng

Mùa hạ: ve ngân vang làm cả khu rừng

như vàng đi

Mùa thu: trăng thanh bình

GV: Con người ở đây như thế nào?

* Hình ảnh về Việt Bắc lúc gần, lúc xa, khi cậncảnh khi bao quát vẽ thành một bức tranh hài hoàcủa thiên nhiên và con người Việt Bắc

2.Hình ảnh cuộc kháng chiến hào hùng ở Việt Bắc:

- Đó là vẻ đẹp của thế trận rừng núi cùng ta đánhgiặc,đoàn kết tạo nên sức mạnh phi thường

- Hình ảnh ra trận sôi động đầy hào khí, lực lượnghùng hậu, mới ra quân mà như thấy được sự chiếnthắng vẻ vang

- Trong kháng chiến Việt Bắc là cái nôi, là căn

cứ, là chiến khu với đoàn quân chủ lực Việt Bắcxứng đáng là nơi đặc niềm tin, hi vọng của cả dântộc; nơi đó có vị lãnh tụ vĩ đại đã dẫn dắt dân tộc

ta chiến đấu giành lại độc lập, tự do và hạnhphúc

3 Nghệ thuật

- Thể thơ, hình ảnh, ngôn ngữ, nhịp điệu mangđậm tính dân tộc

- Tính trữ tình – chính trị: khúc hát ân tình củaĐảng và nhân dân

- Giọng thơ ngọt ngào tha thiết

III Tổng kết

Bài thơ ca ngợi Việt Bắc đẹp, nên thơ, con ngườiđáng yêu đầy tự tin, yêu thương, tình nghĩa và rấtanh hùng

Tự hào về quê hương cách mạng, về người lãnhđạo đặc biệt là tự hào về ân tình thuỷ chung củadân tộc Việt Nam

D Củng cố, chuẩn bị:

1.Củng cố:

- Nét tài hoa của Tố Hữu trong việc sử dụng cặp đại từ “mình” và “ta” 2 đại từ có sự hoán đổi cho nhau, khó tách rời

- Vẻ đẹp của cảnh và người Việt Bắc

- Cảnh hùng tráng của quân và dân ta

:2.Chuẩn bị:

4

Trang 5

Tiết : 26,27

ĐẤT NƯỚC (Nguyễn Khoa Điềm)

Hoạt động 1: Hướng dẫn HS tìm hiểu

phần tiểu dẫn

HS đọc SGK

GV: Em hãy trình bày sự hiểu biết của

em về tác giả Nguyễn Khoa Điềm

* Tổ 2, 4: tại sao nói ĐN là của ND?

Hoạt động 2: Hướng dẫn HS tìm hiểu

- Đoạn trích thuộc phần đầu của chương V trong

tác phẩm, được xem là một trong những đoạn thơhay về đề tài quê hương ĐN của thơ VN hiện đại

ĐN bắt đầu với miếng trầu bây giờ bà ăn

 Không dễ xác định được thời gian ĐN hìnhthành, mà chúng ta chỉ có thể cảm nhận ra nó qua

Trang 6

GV: Đất nước gắn liền với hình ảnh

nào? Nhận xét hình ảnh tác giả chọn

dùng?

GV: Trong 3 câu thơ, nhận xét hình ảnh

tác giả chọn Ý nghĩa biểu hiện?

GV: Hình thức thể hiện đoạn thơ này

những phương diện:văn hoá độc đáo lâu đời

- Đất nước gắn liền với:

ĐN lớn lên khi dân mình biết trồng tre mà đánhgiặc

Tóc mẹ thì bới sau đầuCái kèo cái cột thành tênHạt gạo phải một nắng hai sương xay, giã, giần,sàng

Hình ảnh được tác giả chọn lọc từ văn học dângian, gợi không khí dân dã, bình dị

*Sự ghiệp đấu tranh giữ nước

* Phong tục tập quán, đời sống tinh thần giàu tìnhcảm

* Đời sống lao động nông nghiệp

 Đất nước mang đậm nét văn hoá độc đáo: vănhóa đất nước nông nghiệp, tình nghĩa, phong phútinh thần

- Hình ảnh Đất Nước:

+Đất: nơi anh đến trường + Nước: Nơi em tắm + ĐN: nơi hò hẹn, nơi em đánh rơi chiếckhăn trong nỗi nhớ thầm

 Hình ảnh gợi không gian nhỏ, gần gũi, gắn bóvới cuộc đời mỗi người với kỉ niệm tình yêu ngọtngào Từ ngữ sáng tạo làm câu thơ tạo được chiềusâu trong tình cảm

+ Đất: chim phượng hoàng, hòn núi bạc + Nước: con cá ngư ông, biển khơi + Đất nước: nơi dân đoàn tụ

 Hình ảnh gợi không gian mênh mông, Đấtnước bao la, hùng vĩ, giàu đẹp, tài nguyên vô tận

Tác giả định nghĩa Đất nước theo không gian, địalí

+Đất: Chim về + Nước: Rồng ở

 Hình ảnh trong truyền thuyết thần thoại gợihình ảnh Đất nước có truyền thống văn hoá: conRồng cháu Tiên

* Từ cái nhìn của địa lí

* Từ phương diện truyền thống

* Từ không gian, thời gian

 Đất nước bình dị, gần gũi, văn hóa, lịch sử lâuđời, dân tộc anh hùng, tình nghĩa, nguồn cội RồngTiên Tác giả đã thể hiện tình yêu, niềm tự hào vềĐất nước

- ĐN được hình thành theo ý thức trách nhiệmcủa mỗi cá nhân đối với quê hương

+ Duy trì nồi giống, xây dựng thế hệ tương lai + Gánh vác việc xây dựng bảo vệ đất nước + biết giữ gìn nguồn cội truyền thống

6

Trang 7

GV: Khi cảm nhận về Đất Nước như

thế, trong đoạn thơ sau tác gỉa đã đặt ra

vấn đề gì?

GV: Tác giả đã sử dụng nghệ thuật gì?

Nhận xét ngôn từ, giọng điệu

GV:Tác giả đã liệt kê hàng loạt địa

danh với mục đích như thế nào?

Gv:Hình ảnh con người VN được thể

hiện ra sao?

GV:Xem đoạn thơ, nhân dân bao đời đã

truyền cho chúng ta hôm nay những gì?

- Nghệ thuật thể hiện của đoạn thơ này?

- Nội dung cơ bản của đoạn trích ?

- Những đặc điểm đặc sắc về nghệ thuật

của đoạn trích?

+ Biết đoàn kết, giáo dục thế hệ trẻ + Yêu thương, phục vụ, hy sinh cho Đất nước  Lời tâm sự, nhắn gửi chân thành của tác giảcho thế hệ trẻ

2 Đất Nước của Nhân Dân

- Các địa danh trải dài qua các miền Bắc, Trung ,Nam Đó là cái nhìn theo chiều dài lịch sử vàchiều sâu văn hoá dân tộc: Nhân dân làm nên lịch

sử, văn hó cho Đất Nước

- Hình ảnh con người VN suốt 4000 nghìn nămlịch sử:

* Những anh hùng đã lưu danh trong sử sách

* Những anh hùng vô danh, sống và hi sinh mộtcách thầm lặng Đây chính là ND - những conngười bình dị mà có ý nghĩa sâu sắc đối với sựhình thành ĐN

- Nhân dân truyền cho ta: hạt lúa, lửa, gịong nói,tên làng xã, bờ đê…

 Dựa trên cơ sở vững chắc khẳng định Đấtnước của Nhân dân Tư tưởng chính trị thể hiệnqua giọng thơ trữ tình

- Ca dao thần thoại là ngọn nguồn của văn hoádân tộc, là vẻ đẹp tinh thần của ND:

* Đắm say trong tình yêu

* Quý trọng tình nghĩa

* Quyết liệt trong chiến đấu

* Dòng sông và điệu hò chính là bản trường ca vềĐN

=> ND là người làm ra ĐN, là chủ nhân của ĐN

- Biện pháp lặp có tác dụng nhấn mạnh công laocũng như khẳng định trách nhiệm của mỗi côngdân VN trong việc sáng tạo, giữ gìn và phát huynền văn hóa, phong tục tập quán… làm nên cốtcách con người VN

III Tổng kết

Ghi nhớ : SGK

D Củng cố, chuẩn bị:

1.Củng cố:

- Học thuộc lòng đoạn thơ

-Tác giả cảm nhận Đất nước theo phương diện nào?

- Cở sở tác giả xác định “ Đất Nước của nNhân Dân”

2 Chuẩn bị

-Điểm khác nhau trong cảm nhận mùa thu xưa và nay

- Chứng minh đất nước ta đau thương mà anh dũng

Trang 9

Tiết 22 Nghị luận về một ý kiến bàn về văn học

A.Mục tiêu bài học:

1.Kiến thức: Các thao tác trong văn nghị luận về một ý kiến bàn về văn học

2.Kĩ năng : - Cĩ kĩ năng làm bài văn nghị luận về một ý kiến đối với văn học

3.Thái độ : Ý thức sử dụng bài học vào viết tốt bài văn nghị luận về một ý kiến đối với văn học B.Trọng tâm và Phương pháp:

I.Trọng tâm:

-Kỹ năng suy luận để nhận rõ ý kiến đĩ đúng-sai-đúng 1 phần…,cĩ giá trị như thế nào với cuộc sống…

II.Phương pháp: Luyện tập,thảo luận nhĩm,diễn giảng

C.Chuẩn bị:

1.Cơng việc chính:

-Giáo viên: SGK,SGV,GA,Tài liệu: Các bài văn hay 12

-Học sinh: Học bài cũ,Chuẩn bị bài mới:thực hiện các bài tập SGK

2.Nội dung tích hợp: Nghị luận về một bài thơ,đoạn thơ

D.Tiến trình:

1 Ổn định ,sỉ số:

2.Bài cũ:

3.Bài mới: Một kiểu bài nghị luận thường gặp trong các kì thi(Đặc biệt là kì thi học sinh giỏi)

Các nhĩm tham khảo hướng dẫn

của SGK và thảo luận tìm hiểu đề

rằng: “Nhìn chung văn học Việt Nam phong phú ,đa dạng;nhưng nếu cần xác định một dòng chủ lưu,một dòng chính,quán thông kim cổ,thì đó là văn học yêu nước.”Hãy trình bày suy nghĩ của anh,chị

về ý kiến trên

Đề 2: Bàn về đọc sách,nhất là đọc các

tác phẩm văn học lớn,người xưa nói:

“Tuổi trẻ đọc sách như nhìn trăng qua cái kẽ,lớn tuổi đọc sách như ngắm trăng ngoài sân,tuổi già đọc sách như thưởng trăng trên đài.”(Lâm Ngữ Đường)

Anh,chị hiểu ý kiến trên như thế nào?

II.Tìm hiểu đề,Lập dàn ý

1 Đề 1 a.Tìm hiểu đề

-Giải nghĩa cụm từ,từphong phú,đa dạng:nhiều tác phẩm,nhiều thể loại văn học;chủ lưu:dòng chính của văn học;Quán thông kim cổ:Suốt từ xưa đến

nay-Nội dung ý kiến(Luận đề):Từ xưa đếnnay trong sự phong phú đa dạng của vănhọc Việt Nam,dòng văn học yêu nước làdòng chính xuyên suốt

Trang 10

Các nhĩm tham khảo hướng dẫn của

SGK và thảo luận tìm hiểu đề 2??

Hướng dẫn cho HS trao đổi thảo luận

nghị luận về lí luận văn học!

Tìm điể khác nhau về nghị luận bài thơ

và nghị luận đoạn thơ và nghị luận vế ý

kiến bàn về văn học?

HS đọc ghi nhớ!

(gải thích,ý nghĩa,tác dụng của ý kiến

b.Lập dàn ý

*Mở bài

-Giới thiệu chung-Trích dẫn câu nói của Đặng Thai Mai vàgiải thích nội dung của câu nói

Luận cứ:Đa số TP+Các tác phẩm lớn

đều thể hiện nội dung yêu nước(Nam quốc sơn hà,Hịch tướng sĩ,Bình Ngô đại cáo,Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc,Tuyên ngôn Độc lập,Việt Bắc,Tây Tiến,Đấ nước…

+Luận điểm: Lí giải nguyên nhân Dòngvăn học yêu nước là dòng chính xuyênsuốt

Luận cứ:

.Lịch sử dựng nước,giữ nước chống ngoạixâm

.Văn học phục vụ kháng chiến

+Luận điểm 4:Đánh giá luận đề

*Kết bài

-Khẳng định ý kiến của ĐTM-Cảm nghĩ của bản thân về Truyềnthống yêu nước của dân tộc

2.Đề 2 a.Tìm hiểu đề

- Tuổi trẻ đọc sách như nhìn trăng qua cái kẽ: thấy trong phạm vi nhỏ hẹp

-Lớn tuổi đọc sách như ngắm trăng ngoài sân:Theo thời gian,kinh nghiệm,vốn

sống nhiều thì tầm nhìn được mở rộng

-Tuổi già đọc sách như thưởng trăng trên đài:Càng nhiều vốn sống,vốn văn

hóa,kinh ngiệm đọc sách sẽ hiểu sâurộng hơn

-Luận đề: Càng lớn tuổi,vốn sống,vốnvăn hóa và kinh nghiệm…thì đọc sáchcàng hiệu quả

Trang 11

với đời sống văn học)

HS vận dụng kiến thức phần I,II

vào thực hiện bài tập bên(Lập

dàn ý đề 1)

Đề 2(sẽ thực hiện sau khi học bài

II.Ghi nhớ -SGK III.Luyện tập Câu 1 Trình bày suy nghĩ của anh,chị đối với ý

kiến của nhà văn Thạch Lam: “Văn chương là một thứ khí giới thanh cao và đắc lực mà chúng

ta cĩ,để vừa tố cáo và thay đổi một thế giới giả dối và tàn ác ,vừa làm cho lịng người thêm trong sạch và phong phú hơn”.

Câu 2 Bàn về thơ Tố Hữu,nhà phê bình Hồi

Thanh viết: “Thái độ tồn tâm tồn ý vì cách mạng là nguyên nhân chính đưa đến sự thành cơng của thơ anh”.Hãy bày tỏ ý kiến của anh chị

về nhận xét trên

4.Củng cố : Cách làm bài văn nghị luận về một ý kiến đối với văn học(chú trọng giải thích nghĩa các

từ,cụm từ,khái niệm,hình ảnh trong ý kiến Dàn ý)

5.Dặn dị : Hồn thành các phần cịn lại

Chuẩn bị bài mới

Trang 12

Tuần : 10

Tiết : 28

12

Trang 13

PHÁT BIỂU THEO CHỦ ĐỀ

A Mục tiêu cần đạt :

- Hiểu được yêu cầu, cách thức phát biểu theo chủ đề

- Trình bày được ý kiến của mình trước tập thể phù hợp với chủ đề được nói đến

dung và dự kiến đề cương.

* Tuyên truyền ý thức tự giác chấp

hành luật giao thông cho mọi người

* Phối kết hợp với các cấp chính quyền

trong việc xử lí những người cố tình vi

phạm luật giao thông

* Tăng cường công tác giáo dục về luật

an toàn giao thông trong nhà trường

(đề bài yêu cầu là giải pháp giảm thiểu

tai nạn giao thông)

GV: Để phát biểu tốt ta phải làm

những gì?

GV: các phần chính khi phát biểu?

GV: Khi đã chuẩn bị tốt thì ta chuyển

tải các nội dung ấy như thế nào?

I Các bước chuẩn bị phát biểu:

Thanh niên HS làm gì để góp phần giảm thiểu tainạn giao thông

- Giải pháp chống phóng nhanh, vượt ẩu

- Giải pháp chống chở quá số lượng người

- Giải pháp chống dùng chất kích thích khi thamgia giao thông

- Giải pháp chống người không có bằng lái thamgia giao thông

Các bước chuẩn bị phát biểu

- Xác định đúng nội dung cần phát biểu:

* Chủ đề của hội thảo

* Nội dung chính của chủ đề

* Lựa chọn nội dung cần phát biểu

- Dự kiến đề cương để phát biểu

II Phát biểu ý kiến.

* Mở đầu: giới thiệu chủ đề cần phát biểu

* Nội dung: trình bày theo đề cương

* Kết thúc: lời kết thúc, cám ơn

Lưu ý:

- Mở đầu bài phát biểu phải hướng vào ngườinghe, đưa ra được cái mới lạ, cái riêng của mình

về vấn đề song phải phù hợp với chủ đề phát biểu

để lôi cuốn sự chú ý của người nghe

- Trình bày nội dung phát biểu theo đề cương đã

dự kiến , tránh lan man xa đề, lạc đề

- Lời phát biểu cần ngắn gọn, súc tích nhưng cần

có những ví dụ minh hoạ cần thiết

Trang 14

GV: Cử chỉ thái độ khi phát biểu phải

như thế nào?

GV: HS đại diện cho nhóm trình bày

phần chuẩn bị sau khi chỉnh sửa.

GV nhận xét kết luận, đọc 1 bài làm

mẫu

Đề 2

Vào đại học là cách lập thânh

duy nhất của thanh niên hiện nay.

- ĐH chỉ là một trong những con đường

lập thân tốt cho thanh niên vì:

* Không phải ai cũng đủ khả năng vào

được đại học

* Có nhiều cách thành đạt khác qua

việc học nghề, làm kinh tế truyền

thống

* Đôi khi đã học xong đại học nhưng

khi tiếp cận thị trường lao động thì

không theo kịp hoặc không phù hợp

- Thực tế có nhiều thanh niên không

vào ĐH nhưng vẫn thành đạt

- Việc lập thân phụ thuộc vào điều kiện

của từng người từng gia đình và đặc

biệt phải có nhiều nghị lực của người

thực hiện

- Trong quá trình phát biểu, cần lưu ý điều khiểnthái độ cử chỉ, giọng nói theo phản ứng ngườinghe

* HP là kiếm được nhiều tiền vì có tiền là có tấtcả

* HP là được cống hiến và hưởng thụ một cáchhợp lí

* HP thực sự là sự hài hoà giữa HP cá nhân và

Trang 15

Áo bào thay chiếu anh về đấtSơng Mã gầm lên khúc độc hành.

Trích Tây Tiến – Quang Dũng

Hãy làm rõ nhận định trên.

Trang 16

Tuần : 11

Tiết : 31

16

Trang 17

THỰC HÀNH MỘT SỐ PHÉP TU TỪ NGỮ ÂM

A Mục tiêu cần đạt:

Giúp HS:

- Nắm được một số phép tu từ ngữ âm thường dùng trong văn bản và có kĩ năng phân tích, sử dụng chúng

B Phương tiện, cách thức tiến hành:

Hoạt động 1: Hướng dẫn HS tìm hiểu

GV: Điều gì nổi bật về nghệ thuật trong

đoạn văn này ?

GV: Nhịp điệu khi nhanh, khi chậm thể

hiện điều gì ?

I Tạo nhip điệu và âm hưởng cho câu

Ví dụ 1.

- Đoạn văn có 4 nhịp: 2 nhịp dài, 2 nhịp ngắn

- Hai nhịp dài thể hiện lòng kiên trì và ý nghĩaquyết tâm của dân tộc ta trong việc đấu tranh vì

tự do với một thời gian dài

- Hai nhịp ngắn khẳng định dứt khoát và đanhthép về quyền tự do và độc lập của dân tộc ta

=> Tạo nên mối quan hệ nhân quả, hô ứng

- Kết thúc 3 nhịp đầu là thanh bằng và âm tiết mởtạo độ kéo dai, có cảm giác ngân vang, lan xa

Nhịp cuối lại là thanh trắc và âm tiết khép tạo nên

II Điệp âm, điệp vần, điệp thanh.

Bài tập 1

Trang 18

GV:Dùng nghệ thuật gì nổi bật trong

đoạn văn ? Mục đích ?

Dưới trăng quyên đã gọi hè

Đầu tường lửa lựu lập loè đâm bông

GV: Tác dụng của lặp âm đầu trong câu

Mà con én đã gọi người sang xuân !

- Sắc thái ý nghĩa của vần ang?

Đoạn thơ trong Tây Tiến –

Bài tập 2.

- Vần ang – âm thanh mở xuất hiện 7 lần tạo cảmgiác rộng lớn, chuyển động, kéo dài (đông –xuân)

Bài tập 3

- Từ láy : tăng dần

- Nhân hoá: nhấn mạnh độ cao của dốc núi

- Lặp từ, lặp cú pháp tạo nên sự ngắt nhịp đốixứng

=> Núi non hiểm trở đến gian nguy

Trang 19

Xuân Quỳnh

A Mục tiêu cần đạt:

Giúp HS:

- Nắm được vẻ đẹp tâm hồn, khát vọng tình yêu của nữ sĩ

- Nét đặc sắc về mặt nghệ thuật kết cấu, hình tượng, ngôn từ

B Phương tiện, cách thức tiến hành:

Hoạt động 1: Hướng dẫn HS tìm hiểu

- Xuân Quỳnh (1942 - 1988), Hà Tây (SGK)

- Cuộc đời đa đoan, nhiều thiệt thòi, lo âu, vất vả, trái tim đa cảm , luôn khao khát tình yêu, gắn bó hết mình với cuộc sống, luôn chăm chút nâng niu hạnh phúc bình dị, đời thường

- Cái “ Tôi” giàu vẻ đẹp nữ tính, rất thành thật,giàu đức hi sinh, vị tha Ở Xuân Quỳnh khát vọngsống, khát vọng tình yêu chân thành, mãnh liệtluôn gắn với cảm thức lo âu về sự phai tàn, đổ vỡ,những dự cảm bất trắc

+ 2 khổ cuối: Sóng – tâm hồn em khát vọng tìnhyêu, hạnh phúc

II Đọc hiểu văn bản:

Trang 20

biểu đạt.

GV: Khổ thơ 2, HS nêu suy nghĩ vế 4

câu thơ, Nêu mối quan hệ sóng và tình

yêu

GV: Khổ thơ 3, 4, tác giả sử dụng nghệ

thuật gì để thể hiện sự trăn trở của

mình? Mối quan hệ giữa em và sóng?

GV: Câu thơ nào thể hiện đặc sắc cảm

xúc tình yêu Điểm mới trong diễn đạt?

GV: Nêu cảm nghĩ về câu thơ

GV: Khổ 6-7

“Có một nỗi lo âu, một trạng thái bất an

bàng bạc trong cách cảm nhận hạnh

phúc của XQ” Ở khổ thơ 8 nỗi niềm

của XQ gửi gắm có điểm giống với ý

kiến này không? Hãy lí giải

→ Liên tưởng đến tâm lí phức tạp của người phụ

- Sóng: ngày xưa, ngày sau: vẫn thế → sự trườngtồn của sóng trước thời gian

- Khát vọng tình yêu - bồi hồn trong ngực trẻ:

tình yêu là khát vọng lớn lao, vĩnh hằng của tuổitrẻ và nhân loại

* Giọng thơ chân thực, tự nhiên đầy suy tưởng,

XQ đã biểu đạt một quan niệm mới mẻ và khátvọng mãnh liệt trong tình yêu

2 Sóng- em với trăn trở, suy tư về tình yêu:

- Điệp từ: em nghĩ: quay về lòng mình, nhu cầutìm hiểu, phân tích, khám phá → tình yêu chínchắn đầy suy nghĩ, trăn trở

- Câu hỏi tu từ: Từ nơi nào sóng lên? Gió bắt đầu

từ đâu? Khi nào ta yêu nhau? → XQ dựa vào quyluật tự nhiên để truy tìm khởi nguồn của tình yêunhưng nguồn gốc của sóng cũng như tình yêu đềubất ngờ, đầy bí ẩn, không thể lí giải

- Khổ 5: tăng số lượng câu thơ → cảm xúc dạtdào

+ Sóng và em đan cài vào nhau

*Sóng nhớ bờ, ngày đêm không ngủ được( sóng dưới lòng sâu, sóng trên mặt nước)

*Em nhớ đến anh cả trong mơ còn thức+ Sóng nhớ bờ mãnh liệt, tha thiết - Em → nhớanh đắm say hơn bội phần Nỗi nhớ choáng ngợpcõi lòng không chỉ trong ý thức mà thấm sâu vàotrong tiềm thức

→ Bày tỏ tình yêu một cách chân thành, tha thiết

+ Sóng tới bờ dù cách trở: Tình yêu là sức mạnh

để em và anh vượt qua gian lao, thử thách để đạtđến hạnh phúc

→ Niềm tin mãnh liệt vào tình yêu

 Qua hình tượng thơ song hành: sóng và em,

XQ thể hiện một cái tôi sôi nổi, chân thành bộc lộ

mình

20

Trang 21

GV: Suy nghĩ về đoạn thơ kết

GV:Em có nhận xét gì về nghệ thuật

kết cấu của bài thơ Kết cấu này có tác

dụng như thế nào khi thể hiện cảm xúc

- Cuộc đời - dài thế

- Năm tháng - đi qua

→ Kiểu lập luận tương phản: Âu lo, phấp phỏng

về sự hữu hạn của đời người và sự mong manhcủa hạnh phúc (cảm giác thường trực trong thơ

XQ ở giai đoạn sau )

→ XQ âu lo nhưng không thất vọng mà luônmuốn được sống hết mình cho tình yêu

- Làm sao tan ra → trăm con sóng → ngàn nămcòn vỗ: dùng từ chỉ số lượng lớn, phô bày khátkhao vĩnh viễn hóa, bất tử hóa tình yêu

4 Nghệ thuật :

- Kết cấu tương đồng, hòa hợp giữa sóng và em

- Nhịp điệu tự nhiên, linh hoạt

- Ngôn từ, hình ảnh trong sáng, giản dị

 hội tụ nhiều nét tiêu biểu trong phong cách thơXQ

- Vẻ đẹp tâm hồn của người phụ nữ trong tình yêu

2 Chuẩn bị: Bài mới

Trang 22

Đọc thêm : DỌN VỀ LÀNG ( Nông Quốc Chấn )

22

Trang 23

A Mục tiêu cần đạt:

Giuìp HS::

- Vẻ đẹp rất riêng của thơ Nông Quốc Chấn, đại diện cho thơ của tầng lớp trí thức dân tộc ít người

- Cảm nhận vẻ đẹp về nội dung và hình thức của bài thơ “ Dọn về làng”.

- Rèn thêm kĩ năng đọc hiểu thơ cho học sinh

B Phương tiện, cách thức tiến hành:

Hoạt động 1: Hướng dẫn HS tìm hiểu

GV: Cuộc sống nhân dân trong những

ngày kháng chiến như thế nào?

GV: Cuộc sống cay đắng như thế nào?

GV: Tội ác của thực dân Pháp

đượcmiêu tả như thế nào?

GV: Hình ảnh miêu tả niềm vui về

làng? Em hãy bình luân 1 hay câu thơ

Thơ ông mang đậm sắc thái văn hoá miền núi

2 Tác phẩm:

- Trong những nắm kháng chiến chống Pháp

- Viết 1950

II Đọc hiểu văn bản:

1.Cuộc sống nhân dân Cao- Bắc Lạng, tội ác thực dân Pháp::

- Cuộc sống cay đắng đủ mùi

- Sống đói khát, trốn chui, kinh hoàng, chếtkhông ai chôn

 Bi kịch của cả dân tộc ta dưới ách nô lệ, bộc lộnỗi đau tác giả

- Đốt nhà cướp của, coi rẻ sinh mạng của nhân dâ

 Lòng căm thù kẻ cướp nước, ca ngợi sức chịuđựng tính thần yêu nước của các dân tộc vùngcao

2 Niềm vui giải phóng:

-Không khí vui tươi nhộn nhịp

- Cuộc sống thay đổi người dân tràn đầy niềm lạcquan tin tưởng

3 Nghệ thuật:

- Cấu trúc lạ, cách diễn đạt cảm xúc dồn nén,chân thật

III Tổng kết: SGK

D Chuẩn bị:

Trang 24

Đọc thêm : TIẾNG HÁT CON TÀU

24

Trang 25

Chế Lan Viên

A Mục tiêu cần đạt:

Giúp HS:

- Cảm nhận khát vọng về với nhân dân của Chế Lan Viên

- Giọng thơ giàu chất triết lí, hình ảnh sáng tạo

B Phương tiện, cách thức tiến hành:

- SGK, SGV

- Đọc, câu hỏi, diễn giảng

C Tiến trình bài học:

1 Kiểm tra:

-Cuộc sống nhân dân Cao Bắc Lạng, tội ác của Pháp

-Niềm vui về làng và nghệ thuật

2 Vào bài:

Khát vọng xây dựng đất nước sau khi miền Bắc giành được độc lập của một tâm hồn nghệ sĩ giàu tìnhyêu quê hương

3.Bài học:

Hoạt động 1: Hướng dẫn HS tìm hiểu

GV: Sự trăn trở và lời mời gọi lên

đường được diễ tả bằng những hình

thức câu thơ như thế nào?

GV: Đoạn thơ thể hiện tâm trạng tác

giả như thế nào? Tác giả dùng nghệ

thuật để thể hiện niềm vui?

GV: HS bình luận 1 hoặc vài câu cho là

độc đáo

I Giới thiệu:

1 Tác giả:

- SGK

- Con đường thơ nhiều biến động

- Nhà thơ giàu chất triết lí

2 Tác phẩm:

-Bài thơ được gợi cảm hứng từ sự kiện: 1960: phong trào xây dựng kinh tế mới ở Tây Bắc

1958-II Đọc hiểu văn bản:

1 Ý nghĩa hình tượng con tàu :

- Biểu tượng cho tâm hồn nhà thơ khát khao lênđường xây dựng đất nước

- Lời đề từ: khát vọng lên đường say mê, trở vềvới nhân dân là trở về với chính mình, với tìnhcảm gắn bó sâu nặng

2 Sự trăn trở và lời mời gọi lên đường:

- Thủ pháp phân thân, hàng loạt câu hỏi tu từ róngriết, nhiều hình ảnh đối lập, giong thơ giục giã,hối thúc, trăn trở

- Tác giả vừa kêu gọi mọi người vừa tự phê, tựvấn trên con đường về với tổ quốc, nhân dân, vềvới cội nguồn sáng tạo của người nghệ sĩ

3 Hòai niệm về Tây Bắc trong kháng chiến:

a Viết về kháng chiến bằng lòng biết ơn sâu xa:

- Cách nói triều mến thiết tha

- Hình ảnh bình dị gần gũi

→Về với nhân dân là về với những gì thân thuộc,gần gũi nhất, về với ngọn nguồn thiết yếu của sựsống

b Gợi kỷ niệm với nhân dân trong kháng chiến:

- Chi tiết cụ thể chân thực

Trang 26

GV: Cảm nhận chung của em về 4 khổ

thơ này? Nét đặc sắc về nghệ thuật?

- Cách xưng hô thân thiết, ấm áp tình cảm

→Lòng biết ơn sâu sắc gắn bó chân thành vớinhững xúc động thấm thía của tấm lòng, trái tim

4 Khúc hát lên đường say mê:

- Điệp từ., điệp ngữ, Âm hưởng sôi nổi

- Hình ảnh thơ phong phú, sáng tạo

→Khao khát, bồn chồn, giục giã lên đường sôinổi, mê say đáp lại lời mời gọi của hai khổ thơđầu

D Chuẩn bị mới:

Đọc thêm : ĐÒ LÈN

26

Trang 27

Nguyễn Duy

A Mục tiêu cần đạt:

Giúp HS:

-Hiểu được tình cảm Nguyễn Duy

- Cảm nhận những nét mới trong cách diễn đạt của Nguyễn Duy

B Phương tiện, cách thức tiến hành:

-SGK, SGV

- Đọc, câu hỏi, diễn giảng

C Tiến trình bài học:

1 Kiểm tra:

- Ý nghĩa nhan đề, lời đề tư

- Cảm xúc tác giả khi về Tây Bắc

2 Vào bài:

Bài thơ như lời ru, một nỗi niềm xa xưa vọng lại Bài thơ mở ra một thế giới tuổi thơ thắm đẫm tình bàcháu

3.Bài học:

Hoạt động 1: Hướng dẫn HS tìm hiểu

tiểu dẫn

Hoạt động 2: Hướng dẫn HS tìm hiểu

văn bản

GV: HS cho biết những chi tiết khắc

họa hình ảnh tuổi thơ tác giả? nhận xét

về tuổi thơ tác giả?

GV: Nét mới của Nguyễ Duy ( GV giói

thiệu bài thơ Quê hương- Giang Nam

-Tuổi thơ lam lũ, vất vả

- Thơ có sự kết hợp hài hoà giữa cái duyên dáng trữ tình và cái chất thế sự

2 Tác phẩm:

- Viết 1983 khi ông có dịp trở về quê hương, sốngvới những hồi ức êm đềm

II Đọc hiểu văn bản:

1 Cái nhìn mới mẻ của NGuyễn Duy về tuổi thơ của mình:

Thời thơ ấu : câu cá , bắt chim sẻ ở vành tai

tượng Phật,ăn trộm nhãn, đi chơi đền,chân đất đi

đêm, níu váy bà đòi đi chợ => tinh nghịch, hiếu động, hồn nhiên.

- Cách nhìn của nhà thơ:

Thành thực, thẳng thắng, tự nhiên, đậm chất quê,khác với lối thi vị hoá thường gặp

2 Tình cảm tác giả với bà:

- Hình ảnh người bà: mò cua xúc tép ,gánh chè

xanh những đêm lạnh ,bán trứng ga Lèn ngàybom Mỹ dội, năm đói củ dong riềng luộcsượng

=>cơ cực, tần tảo, yêu thương

- Tình cảm của nhà thơ khi nghĩ về bà ngoại:

+ Thấu hiểu nỗi cơ cực, tần tảo, tình yêu thươngcủa bà Thể hiện tình yêu thương, sự tôn kính,lòng tri ân sâu sắc đối với bà

+ Sự ân hận , ngậm ngùi , xót đau muộn màng :

“Khi tôi biết thương bà thì đã muộn

Trang 28

+ Đối lập giữa cái vĩnh hằng của vũ trụ với cáingắn ngủi, hữu hạn của cuộc đời con người.

=> thấu hiểu nỗi khổ cực của bà; thể hiện nỗingậm ngùi, sự ân hận muộn màng khi bà khôngcòn nữa

- Giọng điệu: thành thực, thẳng thắng.Vì thế tạo

được dư vị về nỗi ngậm ngùi, đắng xót , ân hậnpha lẫn những suy niệm đầy màu sắc triết lí về sựsống con người

D Chuẩn bị mới:

Đọc thêm: ĐẤT NƯỚC

28

Trang 29

(Nguyễn Đình Thi)

A Mục tiêu cần đạt:

Giúp HS:

- Cảm nhận được những xúc cảm và suy nghĩ của nhà thơ về ĐN qua những hình ảnh mùa thu và hình ảnh

ĐN đau thương bất khuất, anh hùng trong cuộc kháng chiến chống Pháp

- Thấy được những đặc điểm nghệ thuật của bài thơ

B Phương tiện, cách thức tiến hành:

- SGK, SGV, SBT

- Đọc, câu hỏi, diễn giảng

C Tiến trình bài học:

1 Kiểm tra:

-Tác giả cảm nhận Đất nước theo phương diện nào?

- Cở sở tác giả xác định “ Đất Nước của nNhân Dân”

2 Vào bài:

Một cái nhìn khác về Đất nước, góp phần làm phomg phú hình ảnh zĐất nước trong lòng người đọc

3.Bài học:

Hoạt động 1: Hướng dẫn HS tìm hiểu

phần tiểu dẫn

HS đọc SGK

GV: Em hãy trình bày sự hiểu biết của

em về tác giả Nguyễn Đình Thi

Hoạt động 2: Hướng dẫn HS tìm hiểu

văn bản

HS đọc diễn cảm văn bản

GV: Em hãy chia bố cục của văn bản

GV: Mạch liên kết bài thơ?

GV:Tác giả đang ở đâu nhắc về mùa

GV: Mùa thu trong kháng chiến được

nhắc đến như thế nào? Đất nước giàu

đẹp được vẻ ra sao?

GV: Câu thơ nào khái quát được hình

ảnh đất nước ta dưới ách nô lệ?

I Giới thiệu

- Tác giả: SGK

Là một trong những nhà thơ đa tài, hoạt động trênnhiều lĩnh vực nghệ thuật và đều có sự thànhcông

Thơ ông có bản sắc và giọng điệu riêng, có nhiềutìm tòi cống hiến

- Hoàn thành 1955, đưa in trong tập “Người chiếnsĩ”

II Đọc - hiểu văn bản.

- Một mùa thu đẹp, đặc trưng nhưng cũng rấtbuồn

- Những con người đau thương, căm hờn quyếttâm đứng lên chiến đấu

- Mùa thu trong kháng chiến đầy tự hào - biểutượng của sự vươn mình vĩ đại của ĐN và conngười VN trong thời đại mới

Mạch cảm xúc đi từ những cụ thể đến dần sự suyngẫm khái quát

3 Tội ác của giặc và chặng đường kháng chiến của ta

- Kẻ thù huỷ hoại tất cả đời sống tinh thần cũng

Trang 30

dân tộc Việt Nam hiện lên trong chiến

đấu như thế nào?

GV:Nội dung cơ bản của đoạn trích ?

GV: Những đặc điểm đặc sắc về nghệ

thuật của đoạn trích?

- Những con người hiền lành biến tình yêu nướcnồng nàn thành sự cháy bỏng căm hờn và kiênquyết chiến đấu giành quyền sống chính đáng

- Con người VN đã đứng đúng tư thế hào hùng rũ

Trang 31

Tiết: 34

THỰC HĂNH MỘT SỐ PHĨP TU TỪ CÚ PHÂP

A Mục tiíu cần đạt:

Giúp HS:

-Củng cố nđng cao kiến thức về một số biện phâp tu từ cú phâp

- Rỉn luyện kỹ năng phđn tích

B Phương tiện, câch thức tiến hănh:

Chốt lại đâp ân của băi tập

Liên hệ tích hợp đọc hiểu TPVH

và Làm văn

HS lăm việc câ nhđn vă trình băy theo

yíu cầu của GV

I Phĩp lặp cú phâp :

1 Băi tập 1:

a,- Cđu có hiện tượng lặp kết cấu cú phâp ( lặp cú phâp ) :

+ Hai cđu bắt đầu từ “ Sự thật lă ”

+ Hai cđu bắt đầu từ “ Dđn ta”

-Phđn tích kết cấu cú phâp đó : + Kết cấu lặp ở hai cđu bắt đầu từ “ Sự thật lă” “: P– C – V1 – V2 Kết cấu khẳng định ở vế đầu vă bâc

b,Câc cđu có lặp kết cấu cú phâp

- Cđu 1 vă cđu 2

- Cđu 3,4,5

- Tâc dụng : Khẳng định mạnh mẽ chủ quyền của chúng ta vă bộc lộ cảm xúc sung sướng, tự hăo, sảng khoâi đối với thiín nhiín, đất nước khi giănh được quyền lăm chủ đất nước

c, Đoạn thơ vừa lặp từ ngữ, vừa lặp cú phâp Ba cặp

cđu lục bât lặp câc từ nhớ sao vă lặp kết cấu ngữ

phâp của kiểu cđu cảm thân

- Tâc dụng : Biểu hiện nỗi nhớ da diết của người ra

đi đối với những cảnh sinh hoạt vă cảnh vật thiín

Trang 32

-Băi tập 2 : Yíu cầu HS đọc ngữ liệu

trong SGK vă xâc định yíu cầu của

băi tập

- Sự sắp xếp nối tiếp những đơn vị cú

phâp đồng loại ( nhưng khâc nhau về

từ ngữ ) nhằm tạo ra những ý nghĩa bổ

sung về mặt nhận thức hoặc thể hiện

câch đânh giâ, cảm xúc chủ quan về

câc sự vật được đưa ra

-HS lăm việc theo nhóm, cử đại diện

trình băy, câc nhóm khâc bổ sung

-Là những từ ngữ ( có khi lă một tổ

hợp từ có dạng một cđu trọn vẹn )

trong cđu, nhưng không có quan hệ

ngữ phâp giữa cđu năy với phần cđu

chứa chúng nhằm chi tiết hoâ sự việc,

lăm cho lời văn linh hoạt…

- Phần chím xen trín chữ viết được

tâch ra bằng dấu ngang câch, dấu

ngoặc đơn hoặc dấu phẩy

-HS thảo luận nhóm, cử đại diện trình

- GV chốt lại đâp ân của băi tập

Liên hệ tích hợp đọc hiểu TPVH

b, Ở phĩp đối, phĩp lặp cú phâp đòi hỏi mức độ chặt chẽ hơn: số tiếng ở hai cđu bằng nhau Hơn nữa, phĩp lặp còn phối hợp với phĩp đối ( đối ứng từng tiếng trong hai vế về từ loại, về nghĩa; trong mỗi vế còn dùng từ đồng nghĩa, trâi nghĩa tương ứng )

c, Ở thơ Đường luật, phĩp lặp cú phâp cũng đòi hỏi mức độ chặt chẽ cao : kết cấu ngữ phâp giống nhau,

số lượng tiếng bằng nhau, câc tiếng đối nhau về từ loại vă nghĩa ( đặc biệt giữa hai cđu thực vă hai cđu luận của băi thất ngôn bât cú )

d, Ở văn biền ngẫu, phĩp lặp cú phâp cũng thường phối hợp với phĩp đối Điều đó thường tồn tại trongmột cặp cđu ( cđu trong văn biền ngẫu có thể dăi, không cố định về số tiếng )

II Phĩp liệt kí :

a, Phĩp liệt kí đê phối hợp với phĩp lặp cú phâp

Tâc dụng : nhấn mạnh vă khẳng định sự đối đêi chuđâo, đầy tình nghĩa của Trần Quốc Tuấn đối với tướng sĩ trong mọi hoăn cảnh

b Phĩp lặp cú phâp ( câc cđu có kết cấu ngữ phâp giống nhau : C- V ( + phụ ngữ chỉ đối tượng ) phối hợp với phĩp liệt kí để vạch tội âc của thực dđn Phâp, chỉ mặt vạch tín kẻ thù dđn tộc Cũng cùng mục đích ấy lă câch tâch dòng liín tiếp, dồn dập

III Phĩp chím xen :

- Chúng có tâc dụng ghi chú hoặc giải thích cho từ ngữ đi trước, bổ sung thông tin thím sắc thâi về tình cảm, cảm xúc của người viết

Trang 33

Tiết 8,9 VIẾT BÀI LÀM VĂN SỐ 1 : NGHỊ LUẬN XÃ HỘI.

A – Mục đích :

Giúp HS :

- Vận dụng kiến thức và kĩ năng về văn nghị luận đã học để viết được bài bình luận xã hội

bàn về vấn đề tư tưởng đạo lí

- Tiếp tục rèn luyện kĩ năng tìm hiểu đề, lập dàn ý và các thao tác lập luận trong bài nghị

luận xã hội như giải thích, phân tích , bác bỏ, so sánh, bình luận

- Nâng cao nhận thức về lí tưởng, cách sống của bản thân trong học tập và rèn luyện

Những vần thơ trên của Gi- Bê-se (thi hào Đức) gợi cho anh (chị) những suy nghĩ gì về lí tưởng và

sự phấn đấu trong cuộc sống của tuổi trẻ học đường hiện nay?

* Yêu cầu nội dung :

+ Từ vấn đề “Sống đẹp” trong ý thơ của Si –Be-se, HS trình bày những suy nghĩ về lí tưởng và sự phấn đấu

trong cuộc sống của tuổi trẻ học đường nói chung và bản thân nói riêng

+ Vận dụng các thao tác lập luận : Giải thích, phân tích, chứng minh, so sánh, bác bỏ, bình luận

Trang 35

TUẦN 13 - TIẾT: 37 LUYỆN TẬP

- Vận dụng những điều đã nắm được để viết một bài (đoạn hoặc một phần bài) văn nghị luận, trong

đĩ cĩ sử dụng kết hợp ít nhất là 2 trong 6 thao tác lập luận nói trên

B.Phương pháp giảng dạy:

- Phương pháp: tích hợp, thảo luận nhĩm, thực hành

C Phương tiện thực hiện:

-Sách giáo khoa, sách giáo viên, sách bài tập ngữ văn, bảng phụ

I Ơn tập kiến thức: 6 thao tác lập luận

- Chứng minh là để người ta tin

- Giải thích là để người ta hiểu

- Phân tích giúp ta biết cặn kẽ, thấu đáo

- So sánh nhằm nhận rõ giá trị của sự việc, hiện tượng này so với sự việc, hiện tượng khác

- Bác bỏ nhằm phủ nhận một điều gì đĩ

- Bình luận là thuyết phục người khác nghe theo sựđánh giá, bàn bạc của mình về một hiện tượng, vấn đề

các thao tác lập luận nào? Đâu

là thao tác chính? Căn cứ vào

đâu mà xác định như thế?

- GV dùng bảng phụ ghi lại đoạn

văn (b) trang 89 sách Bài tập

ngữ văn 12 Tập 1 để yêu cầu HS

nhận biết các thao tác lập luận

đã được kết hợp trong văn bản.

(GV có thể sử dụng văn

bản khác)

II Luyện tập nhận biết:

Hãy xác định các thao tác lập luận được vận dụng kết hợp trong các văn bản sau:

Trang 36

- Thao tác 2: GV yêu cầu HS

viết thành đoạn văn cĩ vận dụng

kết hợp ít nhất hai thao tác lập

luận.

- Thao tác 3: Sau 15 phút, GV

gọi một vài HS đại diện nhĩm

trình bày văn bản đã viết và chỉ

thưởng điểm nếu làm tốt.

III Luyện viết đoạn văn vận dụng kết hợp các thao tác lập luận:

1/ Đề bài:

+ Đề: Hãy bàn về bệnh quay cĩp của HS trong thi kiểm tra.

2/ Luyện viết văn bản theo chủ đề:

* Gợi ý về nội dung:

+ Cĩ thể triển khai đoạn theo bố cục sau:

 Thực trạng của bệnh quay cĩp trong HS ngày nay

 Tác hại của bệnh quay cĩp

“Liêm là trong sạch, khơng tham lam

Ngày xưa, dưới chế độ phong kiến, người làm quan khơng đục khoét dân, thì gọi là liêm, chữ liêm ấy cĩ nghĩa hẹp Cũng như ngày xưa trung là trung với vua, hiếu là hiếu với cha mẹ mình thơi

Ngày nay, chữ liêm cĩ nghĩa rộng hơn; là mọi người đều phải liêm Cũng như trung là trung với Tổ quốc, hiếu là hiếu với nhân dân

Chữ liêm phải đi đơi với chữ kiệm Cĩ kiệm mới liêm được, vì xa xỉ sẽ sinh tham lam

Tham tiền của, tham địa vị, tham danh tiếng, tham ăn ngon, sống yên đều là bất liêm

Người cán bộ, cậy quyền thế mà khoét dân, ăn của đút,

36

Trang 37

hoặc trộm của cơng thành của tư; người buơn bán, mua một bán mười hoặc mua gian bán lậu chợ đen chợ đỏ, tích trữ đầu cơ; người cĩ tiền, cho vay cắt cổ, bĩp hầu bĩp họng đồng bào; người cờ bạc, chỉ mong xoay của người làm của mình, đều là tham lam, đều là bất liêm ”

- Chuẩn bị bài mới: “Quá trình văn học và phong cách văn học”

5 Rút kinh nghiệm - Bổ sung:

Trang 38

TIẾT 35, 36

38

Trang 39

LUYỆN TẬP VẬN DỤNG KẾT HỢP CÁC PHƯƠNG THỨC BIỂU ĐẠT

TRONG BÀI VĂN NGHỊ LUẬN

B Phương pháp giảng dạy:

- Phát vấn, đàm thoại, thảo luận nhóm

C Phương tiện thực hiện

- Sách giáo khoa, sách giáo viên, TKBG ngữ văn 11

D Tiến trình bài dạy :

1 ổn định lớp

2 Bài cũ

3 Bài mới:

Lời vào bài: Trong bài văn nghị luận, việc kết hợp các phương thức biểu đạt, tự sự, miêu tả,

biểu cảm đem lại sự hấp dẫn, sinh động cho bài văn nghị luận Để sử dụng tốt các phương thức biểuđạt trong bài văn, chúng ta cùng đi vào “luyện tập” vận dụng kết hợp các phương thức biểu đạttrong bài văn nghị luận

*Hoạt động 1:Hướng dẫn HS

ôn tập kiến thức đã học ở lớp

8 qua việc tìm hiểu ngữ liệu ở

bảng phụ

Qua ngữ liệu 1 theo em đâu là

yếu tố tự sự, yếu tố miêu tả?

Còn nàng Han là một cô gái thông minh, dũng cảm, lớn lên đi đánh giặc ngoại xâm Quân nàng liên kết với người kinh, theo cờ lệnh bằng chăn dệt chỉ ngũ sắc của nàng mà đánh tan được giặc.

Mường bản đang vui thắng trận thì nàng hoá thành tiên lên trời, sau khi tắm ở sông Nậm Bờ để lại trên

bờ thanh gương nàng đã dùng diệt giặc Từ đấy, hằng năm đế ngày nàng lên trời, dân bản mường lại

mở hội dước cờ nàng Han, vui chơi rồi kéo ra sông Nậm Bờ tắm Và trên dày núi Fu-Keo vẫn còn đền thờ nàng Han ở trên rừng, gần đây có những vũng,

Trang 40

2.Hỡi đồng bào toàn quốc !.

Chúng ta muốn hoà bình, chúng ta phải nhân nhượng Nhưng chúng ta càng nhân nhượng, thực dân Pháp càng lấn tới, vì chúng quyết tâm cước nước ta lần nữa!

Không! Chúng ta thà hy sinh tất cả, chứ nhất định không chịu mất nước, nhất định không chịu làm nô lệ.

Hỡi đồng bào ! Chúng ta phải đứng lên!

tự sự, miêu tả, biểu cảm trong

đoạn văn nghị luận?

*- Khắc phục hạn chế của bài văn nghị luận bởi đặcđiểm của văn nghị luận khô khan, thiên về lý tính

- Giáo viên chốt lại vấn đề - Yếu tố tự sự, miêu tả, biểu cảm làm cho bài văn

- Các yếu tố kể, tả, biểu cảm khi tham gia vào nghịluận phải chịu sự chi phối và phục vụ quá trình nghịluận

*Hoạt động 2 : Hướng dẫn

HS tìm hiểu đoạn trích để thấy

được việc kết hợp các phương

thức biểu đạt trong một bài

2- Bài tập 2:

a) Ngữ liệu: SGK.

40

Ngày đăng: 27/11/2013, 00:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng phụ. - Bài giảng CƠ BẢN HKII
Bảng ph ụ (Trang 39)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w