Nhằm giúp các bạn có thêm tài liệu phục vụ nhu cầu học tập và nghiên cứu về Windows, Word 2003, mời các bạn cùng tham khảo nội dung bài giảng Cơ bản về Windows, Word 2003 dưới đây. Nội dung bài giảng gồm 2 phần: Phần 1 tin học căn bản, phần 2 hệ điều hành MS Windows, hy vọng đây là tài liệu tham khảo hữu ích cho các bạn
Trang 1Ph ần 1: Tin học căn bản
I Th ông tin và dữ liệu
1.1 Thông tin (Information):
• Thông tin đem lại hiểu biết cho con người
• Thông tin tồn tại khách quan, có thể tạo ra,
phát sinh, truyền đi, lưu trữ, chọn lọc, sao chép
• Dạng thông tin: Sóng âm, sóng điện từ, sách vở…
• Thông tin có thể đo được:
Trong đó P: xác suất xuất hiện sự kiện i Vậy thông tin tỷ lệ nghịch với xác suất xuất hiện sự
H
1
2 ( )
Trang 2• Khi tiếp nhận thông tin con người cần phải xử
lý chúng để có được thông tin mới có ích trong cuộc sống.
• Thông tin phải được xử lý kịp thời không để bị lạc hậu, mất ý nghĩa
• Máy tính ra đời là 1 công cụ giúp con người
giải quyết thông tin 1 cách nhanh chóng, chính xác và tiết kiệm được nhiều thời gian và công sức.
1.2 Xử lý thông tin:
Trang 3• Nền kinh tế nông nghiệp con người phải bỏ rất nhiều công sức để sản xuất lương thực, thực phẩm.
• Hiện nay là nên kinh tế công nghiệp, con người cần tạo ra thông tin và các dịch vụ cung cấp
thông tin
– Sự bùng nổ thông tin ở các nước phát triển và đang phát triển
– Sự đói thông tin ở các nước lạc hậu
1.3 Xã hội thông tin – xã hội mới
Trang 4• Dữ liệu là vật mang tin
• Sự thể hiện của dữ liệu:
– Tín hiệu vật lý (Physical Signal): tín hiệu điện, sóng,
Trang 5II M áy tính (Computer)
2.1 Các khái niệm cơ bản
• Máy tính: Là thiết bị điện tử để xử lý thông tin tự động dưới sự điều khiển của 1 chương trình do con người lập ra
• Mô hình: Dữ liệu -> máy tính(chương trình + xử lý) -> kết quả
• Đặc điểm của máy tính:
– Lưu trữ: Đĩa cứng, đĩa mềm, đĩa quang, flash…
– Truy xuất: nhanh, hiệu quả, chính xác
– Xử lý: nhanh, chính xác, không phụ thuộc vào cảm tính của người sử dụng
– Ứng dụng: Áp dụng được mọi lĩnh vực khoa học, xã hội
Trang 62.2 C ác loại máy tính
• 4 Loại: máy tính tầm trung, máy vi tính, máy tính lớn.
• Máy vi tính (MicroComputer):
– Máy tính cá nhân: (Personal computer)
– Máy tính xách tay (Laptop, note book)
– Thiết bị trợ giúp kỹ thuật số PDA (Personal Digiter Assistant, palmtop)
• Máy tính tầm trung (Mini Computer, Midrange
System): Dùng làm máy trung tâm, chia sẻ tài nguyên, xử lý
dữ liệu lớn, đáp ứng nhiều người dùng
• Máy tính lớn (Mainframe): Dùng cho mục đích khoa học kỹ thuật, an ninh, quốc phòng
• Siêu máy tính (Super Computer):Xử lý số liệu lớn Dự báo thời tiết, tính toán số liệu cho các vụ thử hạt nhân.
Trang 7Kh ả năng và lợi ích của máy tính
• Khả năng của máy tính: Thực hiện được hầu hết các công việc trong cuộc sống dưới sự điều khiển của con người:
– Biên soạn và ấn loát
– Quản lý công việc tài chính
– Lưu trữ và xử lý công việc
• Lợi ích của máy tính:
– Tiết kiệm thời gian
– Tiết kiệm tiền
– Giảm bớt gánh nặng công việc
– Nâng cao chất lượng
Trang 82.3 Kh ái niệm tin học và công nghệ thông tin
• Tin học (Infomatics, Computer Science) Là nghành khoa học nghiên cứu về phương pháp, các quá trình
xử lý thông tin cách tự động dựa trên công cụ chủ yếu
là máy tính điện tử
• Công nghệ thông tin (Infomatics Technology):Là
tập hợp các phương pháp khoa học, các phương tiện
và công cụ kỹ thuật hiện đại nhằm tổ chức và khai
thác, sử dụng có hiệu quả nguồn tài nguyên trong mọi lĩnh vực CNTT dựa trên nền tảng tin học - điện tử
viễn thông và tự động hoá
• Những lĩnh vực của tin học:phần mềm, ứng dụng tin học, ứng dụng trong công nghệ, truyền thông, mô hình hoá, tối ưu hoá, các hệ thống thông tin, quan hệ giữa người và MT, công nghệ hệ thống MT, an toàn
Trang 92.4 Khái quát về sự phát triển MT
Trang 10•Nguyên lý MT của Babage
– Tự động hoá các phép toán số học với các số
– Các thành phần này được phân định các chức năng
rõ ràng: Đơn vị số học – logic, bộ nhớ, đơn vị điều khiển, đơn vị vào ra
– Dùng bìa đục lỗ làm kênh liên lạc với MT
• Nguyên lý MT phổ dụng (Turing)
– Một bộ điều khiển trạng thái hữu hạn trong đó có
các trạng thái đặc biệt sinh đột biến
– Một băng vô hạn chứa tín hiệu trên các ô
• Máy tính ngày này thực chất là trường hợp đặc biệt của máy Turing
Trang 11•Nguyên lý MT hoạt động theo chương trình
– MT hoạt động theo chương trình lưu trữ trong máy– Bộ nhớ được địa chỉ hoá
– Bộ đệm của chương trình
Trang 122.5 Các thế hệ máy tính
• Thế hệ 0: Là các MT cơ điện được xây dựng từ các đèn điện tử chưa được thi nhỏ kích thước
• Thế hệ 1 (1950-1959): Dùng đèn điện tử, phần mềm chủ yếu là ngôn ngữ máy, mục đích khoa học
• Thế hệ 2 (1959-1963): Dùng bán dẫn, bộ nhớ lớn, sử dụng ngôn ngữ bậc cao, ứng dụng cho các bài toán kinh tế xã hội
• Thế hệ 3(1964-1974): Linh kiện là các mạch
tích hợp (IC), các thiết bị ngoại vi được cải tiến, dùng đĩa từ để lưu dữ liệu, tốc độ vài triệu phép tính / giây, dung lượng bộ nhớ trong vài MB
Trang 132.5 Các thế hệ máy tính
• Thế hệ 4(1974-199x): Linh kiện là các mạch tích hợp cỡ lớn, cấu trúc đa xử lý tốc độ hàng chục triệu phép tính / giây Phần mềm được
hoàn thiện, quan tâm đến hệ thống quản trị cơ
sở dữ liệu Ứng dụng đa dạng trong quản lý
Trang 142.6 Ai phát minh ra MT đầu tiên
• MT cá nhân mô hình đầu tiên: máy Kerbak I của John Blankenbaker
• MT thương phẩm hoàn chỉnh có sử dụng vi xử lý đầu tiên: Máy Micral của hãng R2E sáng lập bởi Andre’ Trương Trọng Thi
2.7 Xử lý thông tin bằng MTĐT
• MTĐT xử lý thông tin tự động, nhưng nó không quyết định đươc phải làm gì mà cần sự hướng dẫn của con người thông qua các chương trình lưu trong máy, công việc đó gọi là lập trình
• S ơ đồ: chương trình
d ữ liệu vào MTĐT Kết quả
Trang 15III Hệ đếm và cách mã hoá thông tin trong
máy tính
3.1 H ệ đếm
• H ệ thập phân: 0->9 để biểu diễn Trong số ở 2 hàng liền nhau chênh lệch 10 đơn vị Ký hiệu chữ d
• Hệ nhị phân: 0,1 để biểu diễn Ký hiệu chữ b
• Hệ bát phân: 0->7
• Hệ thập lục phân (Hexa Decimal) 0->9,
A,B,C,D,E,F để biểu diễn Ký hiệu chữ h
Trang 163.2 Cách chuyển đổi giữa các hệ đếm
Trang 183.5 Biểu diễn các ký tự-Bảng mã ASCII:
• Hệ thống mã ASCII cần 7 bit để mã hoá mỗi ký
tự
⇒ 128 ký tự (tham khảo giáo trình)
• Mã hoá tiếng việt: Bộ mã TCVN3 đã giải quyết được vấn đề tiếng việt
• Bộ mã Unicode: mã hoá được tất cả các ngôn ngữ trên thế giới.
Trang 19IV C ấu trúc máy tính
Trang 21Một số phần cứng máy vi tính
Trang 23+ B tính toán s ộ ố
h c (ALU) ọ
THIẾT BỊ XUẤT
Màn hình, máy in, loa
THIẾT BỊ LƯU TRỮ TRONG
+ ROM (Read Only Memory): Bộ nhớ chỉ đọc
+ RAM (Random Access Memory):
Bộ nhớ truy cập ngẫu nhiên
THIẾT BỊ LƯU TRỮ NGOÀI
+ Ổ đĩa mềm, đĩa mềm + Ổ đĩa cứng
Trang 244.1.1 Bộ xử lí trung tâm – CPU (Central
Processing Unit
Là bộ não của máy tính, điều khiển hoạt động
của MT theo chương trình lưu trong bộ nhớ:
gồm 4 thành phần chính:
• Khối điều khiển (Control Unit)
• Khối tính toán số học và logic (Arithmetic Logic Unit)
• Đồng hồ Clock
• Thanh ghi (Register)
• Ngoài ra còn bộ nhớ đệm Cache
Trang 254.1.1 Bộ xử lí trung tâm – CPU (Central
Processing Unit
Chu trình làm việc:
• Xử lý bắt đầu khi đồng hồ phát xung
• CPU lấy 1 lệnh từ bộ nhớ trong
• CPU giải mã lệnh và điều khiển lấy dữ từ bộ
nhớ trong vào ALU.
• ALU thực hiện các phép toán.
• Kết quả thực hiện được lưu trong bộ nhớ trong hoặc trong thanh ghi.
Trang 264.1.2 Bộ nhớ (memory)
Là thiết bị lưu trữ dữ liệu và chương trình
Có 2 loại bộ nhớ: Bộ nhớ trong và bộ nhớ ngoài
• Bộ nhớ trong gồm 2 khối ROM và RAM
– ROM (Read Only Memory):Là vùng nhớ cố định chỉ cho phép đọc ROM chứa các thông tin hệ thống, tiện ích cấu hình máy, được ghi khi sản xuất, dung lượng nhỏ
– RAM (Random Access Memory):Có thể đọc, ghi, xoá dữ liệu trong quá trình xử lý Thông tin trong
RAM bị mất khi CPU không xử lý nữa
Trang 27– Đĩa quang (CD ROM), Độ an toàn cao, chống
nhiễm từ, độ ẩm, bụi, virus, dung lượng lớn, giá
thành rẻ
– Đĩa ZIP: giống đĩa mềm, dung lượng lớn
– Đĩa giao tiếp theo chuẩn USB
– Băng từ:Lưu trữ dữ liệu lâu dài
Trang 28Bộ nhớ ngoài
Đĩa CD 650MB
Đĩa c ng ứ
40 GB
Đĩa USB
Trang 294.1.3 Các thiết bị nhập thông tin dữ liệu
• Bàn phím: 4 nhóm phím
– Nhóm phím dữ liệu, nhóm chức năng, nhóm
trạng thái, nhóm điều khiển con trỏ
• Chuột: Chuột bi, chuột quang Cách bấm
chuột (nháy đơn, nháy kép, nháy chuột phải,
rê chuột)
• Máy quét (scanner)
• Microphone
• Webcam – máy ảnh số
Trang 304.1.4 Các thiết bị xuất thông tin
Trang 314.1.5 Các thiết bị khác
• Modem
• Card mạng LAN
• Bo mạch chủ (Mainboard)
• Vỏ máy và nguồn máy (Case)
• Các thiết bị khác: card âm thanh, card màn hình, card tivi, card mạng…
Trang 32– Quản lý, phân phối và thu hồi bộ nhớ
– Điều khiển việc thực thi các chương trình
– Điều khiển các thiết bị bao gồm cả khởi động MT– Quản lý thông tin và việc vào ra thông tin
Để sử dụng được MT cần phải có Hệ điều hành
Trang 334.2 Phần mềm và thuật giải
• Giải thuật: Là các bước mà người lập trình vạch
ra để giải quyết một vấn đề nào đó
Trang 34Các tham số chính quyết định năng lực (và giá thành) của
máy vi tính
• Tốc độ của bộ vi xử lý (CPU)
• Dung lượng của bộ nhớ RAM
• Tốc độ và dung lượng của ổ đĩa cứng (Hard Disk - HDD)
Ví dụ: Máy Pentium IV: 3GHz, Ram 512 MB, HDD 40GB
Trang 35Ảnh hưởng như thế nào
Trang 36Các yếu tố khác ảnh hưởng đến tốc độ xử lí của máy tính
• Hiện tượng phân mảnh tệp -> thỉnh
thoảng phải chạy chương trình chống phân mảnh tệp.
• Không chạy quá nhiều chương trình
đồng thời
Trang 37CHƯƠNG II: Hệ điều hành MS
Trang 41Phần 2: Hệ điều hành MS
WINDOWS
I Giới thiệu về hệ điều hành Windows
• Tiểu sử Bill Gates
• Các phiên bản Windows
• Chức năng của Windows
Trang 42II Sử dụng hệ điều hành WINDOWS 2.1 Khởi động
Trang 43II Sử dụng hệ điều hành WINDOWS (tiếp)
2.4 Thao t ác với chuột
2.5 Thao t ác với cửa sổ
• M ở cửa sổ
• Đóng cửa sổ
• Ph óng lớn, thu nhỏ, phục hồi
• S ắp xếp các cửa sổ
• Chuyển đổi giữa các cửa sổ làm việc:Alt+tab
• Thay đổi kích thước cửa sổ
• Các thành phần trong Start menu:
Trang 44II Sử dụng hệ điều hành WINDOWS (tiếp)
2.6 Qu ản lý màn hình
• Thanh T askBar: Thiết lập thuộc tính, thêm xoá thanh công cụ, thay đổi ngày giờ hệ thống, di chuyển thanh Taskbar, thay đổi kích thước
thanh Taskbar
• Start menu
Trang 45Bài 2: làm quen với tệp tin và thư mục
1 Các kiến thức cơ bảnd
• Ổ đĩa vật lý và ổ đĩa logic:
• Tên ổ đĩa logic C,D Ổ đĩa mềm A,B
• Tệp tin: Tên tệp kiểu tệp
• Thư mục, thư mục gốc
• Đường dẫn
2 Thao tác với tệp tin và thư mục trên màn hình
nền
• Tạo tệp: nhấn chuột phải trên màn hình nền, chọn
New / Text Document
• Tạo thư mục: nhấn chuột phải trên màn hình nền,
chọn New / Folder
• Trong cùng cấp tên thư mục không được trùng
Trang 46• Đổi tên biểu tượng: Nhấn chuột phải lên biểu
tượng chọn Rename, gõ tên mới vào ô nhập
• Sắp xếp biểu tượng: Nhấn chuột phải lên màn
hình nền, chọn Arrange Icons / chọn 1 trong các kiểu
• Name (theo tên) Type (kiểu) Size (kích thước)
Date (ngày tháng)
• Auto Arrange: Tự động sắp xếp
Trang 473 Chọn nhóm tệp, thư mục
• Đối tượng liền kề: nhấn chuột vào biểu tượng
đầu, giữ Shift, nhấn chuột vào biểu tượng cuối
• Đối tượng rời rạc: nhấn chuột vào biểu tượng đầu,
giữ Ctr, nhấn chuột vào các biểu tượng tiếp
3 Huỷ chọn:
Nhấn 1 phím mũi tên trên bàn phím, hoặc nhấn chuột
vào vị trí trống trên màn hình nền
Trang 485 Sao chép/dán, di chuyển tệp, thư mục
• Sao chép: chọn đối tượng, nhấn chuột phải chọn
Copy (hoặc nhấn Ctr + C), chọn vị trí muốn chép đến nhấn chuột phải chọn Paste (Ctr + V)
• Di chuyển: chọn đối tượng, nhấn chuột phải chọn
Cut (hoặc nhấn Ctr + X), chọn vị trí muốn chép đến nhấn chuột phải chọn Paste (Ctr + V)
6 Hiển thị thông tin của tệp, thư mục
– Chọn biểu tượng, nhấn chuột phải, chọn
Properties
– Đặt thuộc tính Read only (Chỉ đọc), Hiden (ẩn)
Trang 497 Xoá tệp, thư mục
• Chọn biểu tượng (nhóm biểu tượng cần xoá)
• C1: Bấm phím Delete trên bàn phím hoặc kéo
biểu tượng cần xoá vào biểu tượng thùng rác
• C2: Bấm Shift + Delete
8 Mở tệp tin:
• C1: Nhấn đúp chuột lên biểu tượng tệp tin
• C2: Nhấn chuột phải lên biểu tượng, chọn Open
để mở bằng chương trình đã đăng ký HĐH, Open with để mở bằng chương trình tự chọn
9 Mở thư mục
– C1: Nhấn đúp lên biểu tượng thư mục
– C2: Nhấn chuột phải lên biểu tượng thư mục chọn
Trang 50Bài 3: Làm việc với cửa sổ
1 Các thao tác cơ bản
• Mở cửa sổ: Nhấn đúp chuột lên biểu tượng My
computer, nhấn đúp lên ổ C hoặc D
• Các thành phần trong cửa sổ thư mục:
• Các nút trên thanh công cụ
• Thanh địa chỉ
• Di chuyển giữa các cửa sổ
2 Cửa sổ Control Panel
• Biểu tượng System: Xem thông tin hệ thống
• Biểu tượng Date / Time: ngày giờ hệ thống
Trang 52Bài 4: Nâng cao khả năng sử dụng cửa sổ
1 Sử dụng thực đơn lệnh của cửa sổ
• Thực đơn lệnh File
• Thực đơn lệnh Edit
• Thực đơn lệnh View và Tools
2 Tiện ích Folder biểu diễn thư mục dạng cây
3 Tiện ích tìm kiếm thông tin
• Tìm kiếm cơ bản
• Tìm kiêm nâng cao
Trang 53I CÁC THAO TÁC CƠ BẢN
1 Khởi động Word 2000
Cách 1: Nháy đúp chuột vào biểu tượng ở trên màn hình.
Cách 2: - Nhắp chuột vào Start -> Program -> Microsoft Word.
2 Thoát khỏi Word 2000.
Cách 1: Vào Menu File, chọn Exit.
Trang 54Chú ý: Nếu mở một văn bản mới để soạn thảo hoặc mở một văn bản
mới để sửa mà chưa lưu lên đĩa (Cho đến thời điểm thoát) thì Word sẽ hỏi lại:
Thoát có lưu trên đĩa
Trở lại soạn thảo
Thoát không lưu trên đĩa
Trang 56• Thanh tiêu đề (Title Bar): Dòng chứa tên của tệp
văn bản và có các nút sau:
• Thực đơn ngang (menu Bar): Dòng chứa các lệnh
của Word 2000, mỗi lệnh ứng với một thực đơn
Nút hoàn nguyên
Trang 57• Chú ý: Các lệnh in mầu rõ có thể chọn được.
• Các lệnh mầu xám nhạt là các lệnh tạm thời không thực hiện
• Các lệnh có ghi kèm tổ hợp phím thì ta có thể chọn bằng cách bấm tổ hợp phím đó
• 3 Thanh công cụ (Tools Bar): Chứa các nút
lệnh.
• Mỗi lệnh sẽ thực hiện nếu ta chọn
• Khi đưa chuột đến nút lệnh thì bên cạnh sẽ hiện lên tên của nút lệnh
• Có 3 thanh công cụ thường dùng.
• Formating: Thanh định dạng
• Standard: Thanh công cụ chuẩn.
•
Trang 58Các thanh công cụ có thể tắt hoặc bật bằng cách:
Cách 1: View\ Toolbar\ nếu chọn: là bật Không có là tắt
Cách 2: Đặt con trỏ vào thanh menu ngang, hoặc thanh cụng cụ bấm
chuột phải, nếu chọn: là bật
không có là tắt
Thêm bớt các nút chức năng trên thanh công cụ:
Bấm chuột vào nút mũi tên (nút cuối cùng thanh công cụ)
•Di chuột vào ô Add or Remove Button xuất hiện danh sách liệt kê các nút
chức năng
Quy đình: ở bên trái: Nút đã hiển thị.
Bỏ dấu chọn nút không hiển thị
Trang 59Cách 2: Bấm chuột phải vào thanh công cụ hoặc thanh Menu chọn Customize… chọn Commands có hộp thoại
Cách lấy một nút lên thanh công cụ: nhấn giữa phím Ctrl - di chuột vào nút cần lấy thả lên thanh công cụ
Huỷ nút trên thanh công cụ: Ấn di nút cần huỷ và đưa ra
Mỗi nút
trên thực
đơn ngang
Các nút trên thanh công cụ tương ứng
Trang 60• 4 Thước (Ruler) Hiển thị thước theo chiều ngang, dọc văn
bản.
• Bấn chuột vào View + Nếu có Ruler là cho hiển thị
• + Nếu không có Ruler là không cho hiển thị
• 5 Vùng văn bản (Text Area): Vùng có con trỏ ( dạng | nhấp
nháy) là nơi để soạn thảo
• 6 Thanh cuốn Scroll bar): Xem phần bị khuất của văn bản
Hiển thị thanh cuộn:
• - Vào Tools/Options/View/ + Nếu có ở trước Horizontal
Scroll Bar (thước ngang) và Vertical Sctoll Bar (Thước dọc)
là cho hiển thị,ngược lại là ko hiển thị
• 7 Thanh trạng thái (Status Bar): Cho thông tin về số trang, vị
trí con trỏ (dòng, cột)
• Vào Tools/Options/View/ + Nếu có ở trước Status Bar là
hiển thị
• + Nếu không có ở trước Status
Bar là không cho hiển thị
• 8 Menu tắt ( Shorcut menu):
Trang 61Cuộn ngang Cuộn dọc
Trang 62II QUẢN LÝ TÀI LIỆU TRÊN WORD
• 1 Tạo một tài liệu mới.
Trang 63Tìm vị trí tài liệu
Gõ tên tài liệu
Nhắp chọn tài liệu cần mở (tìm ổ đĩa thư mục chứa nó) hoặc gõ têp Khi đó xuất hiện hộp thoại: