1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài soạn CƠ BẢN HKI

40 362 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Khái Quát Văn Học Việt Nam Từ Cách Mạng Tháng Tám 1945 Đến Hết Thế Kỷ XX
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Bài soạn
Năm xuất bản HKI
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 476 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

* Thành tựu: - Truyện ngắn và kí: Mở đầu cho văn xuôi kháng chiếnchống thực dân Pháp: + Một lần đến thủ đô Trần Đăng + Đôi mắt Nam Cao + Làng Kim Lân + Thư nhà Hồ Phương - Thơ: Đạt thành

Trang 1

Tuần:1

Tiết: 1&2

KHÁI QUÁT VĂN HỌC VIỆT NAM TỪ CÁCH MẠNG THÁNG TÁM 1945 ĐẾN HẾT THẾ KỈ XX

A Mục tiêu bài học : Giúp HS:

- Nắm được những kiến thức tổng quát về các giai đoạn phát triển, những thành tựu chủ yếu vànhững đặc điểm cơ bản của văn học Việt Nam từ Cách mạng tháng Tám 1945 đến 1975

- Thấy được những đổi mới bước đầu của văn học Việt Nam giai đọan từ sau 1975, đặc biệt là từnăm 1986 đến hết thế kỉ XX

- Bồi dưỡng HS niềm tự hào về truyền thống văn hoá của dân tộc Từ đó có lòng say mê vớiVHVN

B Phương tiện thực hiện :

3 Giới thiệu bài mới:

Hđ1: GV tổ chức HS tìm hiểu khái

quát VHVN từ CMT8 1945 đến 1975

- HS đọc phần 1/ SGK

+ Nền văn học giai đọan này tồn tại và

phát triển trong hòan cảnh lịch sử, xã

hội, văn hóa như thế nào?

Giáo viên: Trong hoàn cảnh lịch sử,

xã hội, văn hoá như vậy, nền văn học

dân tộc phát triển và đạt được những

thành tựu chủ yếu nào?

+ Văn học Việt Nam 1945-1975 phát

triển qua mấy chặng? đó là những

nhà văn - chiến sĩ

- ĐN trải qua nhiều biến cố, sự kiện lịch sử trọng đại:

+ Công cuộc xây dựng cuộc sống mới, con người mới ởMB

+ Cuộc kháng chiến chống Pháp và chống Mĩ

- Nền kinh tế nghèo nàn, lạc hậu và chậm phát triển

- Sự giao lưu văn hoá với nước ngoài không thuận lợi, chỉgiới hạn ở một số nước

2/ Quá trình phát triển và những thành tựu chủ yếu.

Trang 2

+ Xung kích (Nguyễn Đình Thi)

+ Đất nước đứng lên (Nguyên Ngọc)

+ Truyện Tây Bắc (Tô Hoài)

+ Hãy nêu những thành tựu chủ yếu

của văn học giai đoạn này?

+ Hãy kể tên một số tác phẩm tiêu

biểu?

a/ Chặng đường từ năm 1945 đến năm 1954:

* Nội dung chính:

- Ca ngợi Tổ quốc và quần chúng Cách mạng

- Kêu gọi tinh thần đoàn kết toàn dân

- Biểu dương những tấm gương vì nước quên mình

* Thành tựu:

- Truyện ngắn và kí: Mở đầu cho văn xuôi kháng chiếnchống thực dân Pháp:

+ Một lần đến thủ đô (Trần Đăng) + Đôi mắt (Nam Cao)

+ Làng (Kim Lân) + Thư nhà (Hồ Phương)

- Thơ: Đạt thành tựu xuất sắc

+ Cảnh khuya, Rằm tháng riêng (Hồ Chí Minh) + Tây Tiến (Quang Dũng)

+ Đồng chí (Chính Hữu) + Đất nước (Nguyễn Đình Thi) + Bên kia sông Đuống (Hoàng Cầm)

+ Nhận đường (Nguyễn Đình Thi)

=> Giai đoạn văn học này gắn bó sâu sắc với cách mạng

và kháng chiến; hướng tới đại chúng; phản ánh sức mạnhcủa quần chúng nhân dân; thể hiện niềm tự hào dân tộc

và niềm tin vào tương lai tất thắng của cuộc kháng chiến

b/ Chặng đường từ năm 1955 đến năm 1964

* Nội dung chính:

- Thể hiện hình ảnh người lao động

- Ngợi ca những thay đổi của đất nước và con ngườitrong xây dựng CNXH

- Tình cảm sâu nặng với miền Nam trong nỗi đau chiacắt

* Thành tựu:

- Văn xuôi: Mở rộng phạm vi, đề tài ( Nhiều tác phẩmviết về sự đổi đời , về khát vọng hạnh phúc của conngười)

Trang 3

Giáo viên: Thời kỳ này, xuất hiện một

số bài thơ hay, xúc động viết về miền

Nam

Mồ anh hoa nở ( Thanh Hải)

Quê hương ( Giang Nam)

GV lưu ý HS về một số thành tựu

kịch Gđ này kịch đã có những bước

chuyển biến mạnh mẽ, TP kịch hướng

vào khai thác sâu những vấn đề về đời

sống…

GV định hướng HS tiểu kết: Nhận xét

của em về giai đọan VH này?

Giáo viên: Văn học giai đoạn này tập

trung viết về cuộc kháng chiến chống

đế quốc Mĩ

+ Hãy nêu những thành tựu chính của

văn học giai đoạn này?

+ Hãy kể tên một số tác phẩm tiêu

biểu? (Về văn xuôi, thơ, kịch)

+ Sông Đà ( Nguyễn Tuân)

- Thơ: Phát triển mạnh mẽ với nhiều tác giả tiêu biểu

+ Gió lộng ( Tố Hữu) + ánh sáng và phù sa ( Chế Lan Viên) + Đất nở hoa, bài thơ cuộc đời (Huy Cận)

- Kịch:

+ Một Đảng viên ( Học Phi) + Ngọn lửa (Nguyễn Vũ) + Quẫn (Lộng Chương) + Chị Nhàn, Nổi gió ( Đào Hồng Cẩm)

=> Văn học giai đoạn này đạt được nhiều thành tựu, đặc

biệt ở thể loại thơ ca với cảm hứng lãng mạn, tràn đầyniềm vui và niềm lạc quan, tin tưởng

c/ Chặng đường từ năm 1965 đến năm 1975

+ Người mẹ cầm súng (Nguyễn Thi) + Rừng xà nu ( Nguyễn Trung Thành) + Chiếc lược ngà ( Nguyễn Quang Sáng) + Dấu chân người lính (Nguyễn Minh Châu)

- Thơ: Đánh dấu bước tiến mới của nền thơ VN hiện đại

+ Ra trận, Máu và hoa (Tố Hữu) + Hoa ngày thường, Chim báo bão (Chế Lan Viên) + Xuân Quỳnh, Phạm Tiến Duật, Nguyễn Khoa Điềm…

- Văn học tiến bộ đô thị miền Nam xuất hiện các cây bút:Sơn Nam, Vũ Bằng, Viễn Phương…

Trang 4

GV yêu cầu HS giải thích vì sao VH:

+ Vận động theo hướng CM hóa

+ Gắn bó sâu sắc với vận mệnh dân

tộc

Nguyễn Đình Thi trong tác phẩm

“Nhận đường” có viết; “Văn nghệ

GV yêu cầu HS cho dẫn chứng

(Làng, Vợ nhặt, Đôi mắt, Truyện Tây

a/ Nền văn học chủ yếu vận động theo hướng cách

mạng hoá, gắn bó sâu sắc với vận mệnh chung của đất nước.

- Khuynh hướng, tư tưởng chủ đạo của nền văn học mới:

là tư tưởng cách mạng Văn học trước hết phải là một thứ

vũ khí phục vụ sự nghiệp cách mạng

- Quá trình vận động phát triển của nền văn học mới ănnhịp với từng chặng đường lịch sử của lịch sử, theo sáttừng nhiệm vụ chính trị của đất nước

b/ Nền văn học hướng về đại chúng

- Đại chúng là đối tượng phản ánh và đối tượng phục vụ,vừa là người cung cấp, bổ sung lực lượng sáng tác chovăn học

- Hình thành quan niệm mới về đất nước: ĐN của nhândân

- Biểu hiện trong đời sống VH:

+ ND: Phản ánh đời sống, tâm tư khát vọng của nhân dânlao động Hình tượng chính là quần chúng nhân dân

- NT: Giản dị, ngắn gọn, dễ hiểu, hình thức nghệ thuật:quen thuộc, ngôn ngữ bình dị, trong sáng

c/ Nền văn học chủ yếu mang khuynh hướng sử thi và

cảm hứng lãng mạn.

- TP mang khuynh hướng sử thi: Người con gái VN (Tố

Hữu), Rừng xà nu (NTT), Việt Bắc (Tố Hữu)… Vươn

tới những cái lớn lao, phi thường qua những hình ảnhtráng lệ

- TP mang khuynh hướng lãng mạn: Hòn Đất (Anh Đức),

Mảnh trăng cuối rừng (NMC)… Khẳng định lí tưởng

cuộc sống mới, vẻ đẹp con người mới, ca ngợi CN anhhùng CM

II/ Vài nét khái quát về văn họcViệt Nam từ năm 1975

Trang 5

+Nêu những đặc điểm về lịch sử, xã

hội, văn hóa?

GV nhấn mạnh sự thay đổi của đất

nước từ sau ĐH VI của Đảng

+ Tình hình mới về lịch sử, xã hội,

văn hóa như vậy có tác động như thế

nào đến sự phát triển VH?

+ Hãy cho biết chuyển biến và một số

thành tựu ban đầu của văn học Việt

Nam giai đoạn 1975 đến hết thế kỉ

XX?

(Diễn biến của sự đổi mới VH)

? Hãy kể tên một số trường ca tiêu

GV nhấn mạnh sự đổi mới của văn

xuôi sau 1975 và sau ĐH VI

đến hết thế kỉ XX 1/ Vài nét về hoàn cảnh lịch sử, xã hội, văn hóa

- Với chiến thắng mùa xuân năm 1975, lịch sử dân tộc

mở ra một thời kỳ mới – thời kỳ độc lập, tự do và thốngnhất đất nước Tuy nhiên, từ đó ĐN ta lại gặp những khókhăn, thử thách mới

- Đại hội Đảng lần thứ VI (1986) đã chỉ rõ: Đổi mới là

“nhu cầu bức thiết”, là “vấn đề có ý nghĩa sống còn” của

toàn dân tộc

+ Kinh tế: Chuyển sang kinh tế thị trường+ Văn hoá: Tiếp xúc rộng rãi với nhiều nước trên thếgiới

+ Văn học dịch, báo chí và các phương tiện truyền thôngphát triên mạnh mẽ

=> Đất nước bước vào công cuộc đổi mới, thúc đẩy nền

văn học cũng phải đổi mới phù hợp với nguyện vọng củanhà văn và người đọc, cũng như quy luật phát triên kháchquan của nền VH

2/ Những chuyển biến và một số thành tựu ban đầu

* Từ 1975-1985 là chặng đường chuyển tiếp, trăn trở Từ

1986 trở đi là chặng đường VH có nhiều đổi mới mạnhmẽ:

- Từ sau 1975, thơ không tạo được sự lôi cuốn, hấp dẫnnhư ở giai đoạn trước Tuy nhiên vẫn có những tác phẩm

ít nhiều tạo được sự chú ý của người đọc

+ Tự hát (Xuân Quỳnh) + Người đàn bà ngồi đan (Ý Nhi) + ánh trăng (Nguyễn Duy) + Xúc xắc mùa thu (Hoàng Nhuận Cầm)…

Cây bút trẻ sau 1975: Y Phương, Nguyễn Quang Thiều

- Hiện tượng nở rộ trường ca sau năm 1975 là một trongnhững thành tựu nổi bật của thơ ca giai đoạn này:

+ Đất nước hình tia chớp (Trần Mạnh Hảo) + Những người đi biển (Thanh Thảo)…

+ Đường tới thành phố (Hữu Thỉnh)

- Từ sau năm 1975 văn xuôi có nhiều khởi sắc hơn thơ

ca, chất nhân văn, nhân bản được đề cao, đi sâu vào nỗiđau và bất hạnh của từng thân phận con người sau chiếntranh Đổi mới cách nhìn nhận con người và hiện thực.Đổi mới cách viết về chiến tranh:

+ Mùa lá rụng trong vườn (Ma Văn Kháng)

Trang 6

GV lưu ý cho HS: Bên cạnh xu hướng

tích cực của VH trong quá trình phát

triển, VH sau 1975 còn có những tiêu

Giáo viên gọi một học sinh đọc phần

kết luận trong Sách giáo khoa

Hđ4: Củng cố, hướng dẫn học tập:

+ Thời xa vắng (Lê Lựu) + Người đàn bà đi trên chuyến tàu tốc hành và Bến quê

(Nguyễn Minh Châu)…

+ Tướng về hưu (NHT), Bến không chồng (Dương Hướng), Nỗi buồn chiến tranh (Bảo Ninh)…

- Kí phát triển mạnh: Ai đã đặt tên cho dòng sông

- VHVN từ 1975 đến hết thế kỉ XX đã vận động theokhuynh hướng dân chủ hoá, mang tính nhân bản sâu sắc

NGHỊ LUẬN VỀ MỘT TƯ TƯỞNG, ĐẠO LÍ

A Mục tiêu bài học : Giúp HS:

- Nắm được cách viết bài nghị luận về một tư tưởng, đạo lí, trước hết là kĩ năng tìm hiểu đề vàlập dàn ý

- Có ý thức và khả năng tiếp thu những quan niệm đúng đắn và phê phán những quan niệm sailầm về tư tưởng, đạo lí

- Rèn luện tư duy khoa học và nâng cao kiến thức về xã hội, có kĩ năng vận dụng tổng hợp cấcthao tác nghị luận trong văn nghị luận

B Phương tiện thực hiện:

Trang 7

Hoạt động của GV & HS Yêu cầu cần đạt Ghi chú

*Hđ1 : GV tổ chức HS tìm hiểu đề và

lập dàn ý cho đề bài SGK

HS đọc đề bài SGK

- GV hướng dẫn HS tiến hành thảo

luận theo câu hỏi gợi ý tìm hiểu đề

SGK:

+ Câu thơ của Tố Hữu nêu lên vấn

đề gì?

+ Sống thế nào được coi là sống

đẹp? Để sống đẹp, ngày nay con

người cần rèn luyện những phẩm

chất gì?

+ Theo em, bài làm cần có bao nhiêu

luận điểm? Cần sử dụng các thao tác

- GV tiến hành cho HS lập dàn ý trên

cơ sở những vấn đề nêu ra ở tìm hiểu

đề và theo gợi ý lập dàn bài ở SGK

- HS viết phần mở bài

GV gợi ý cho HS tìm dần chứng

chứng minh tấm gương sống đẹp:

Hồ Chí Minh, Nguyễn Văn Trỗi, Chị

Võ Thị Sáu…anh Nguyễn Văn Thạc,

chị Đặng Thùy Trâm, 10 cô gái ở

Ngã ba Đồng Lộc…

Ở phần bình luận: Gợi ý HS thảo

I Tìm hiểu đề và lập dàn ý.

Đề bài: Anh (chị ) hãy trả lời câu hỏi của nhà thơ Tố Hữu

Ôi! Sống đẹp là thế nào hỡi bạn?

1 Tìm hiểu đề:

- Vấn đề đặt ra: Lẽ sống đẹp trong đời sống mỗi con người

- Sống đẹp:

+ Sống có lí tưởng (mục đích) đúng đắn, cao cả phù hợp

với thời đại, xác định được vai trò trách nhiệm

+ Có đời sống tâm hồn, tình cảm lành mạnh, cao đẹp, nhân

ái, đúng mực, phong phú và hài hoà

+ Có trí tuệ mỗi ngày thêm mở rộng sáng suốt.

+ Những quan niệm khác nhau

+ Thái độ của chúng ta

- Có thể sử dụng các thao tác lập luận như: Giải thích,

Phân tích những biểu hiện cụ thể của vấn đề Sống đẹp,

chứng minh, bình luận (nêu những tấm gương sống đẹp,bàn cách thức để sống đẹp, phê phán lối sống khôngđẹp…)

- Chủ yếu sử dụng tư liệu trong cuộc sống và có thể sửdụng tư liệu trong các tác phẩm văn học(Văn học phảnánh cuộc sống)

2 Lập dàn ý:

- Mở bài:

+ Giới thiệu vấn đè theo cách quy nạp hoặc nêu phản đề+ Nêu luận đề bằng cách tóm tắt ND kết hợp dẫn nguyênvăn

- Thân bài: Hướng vào những ND ở phần tìm hiểu đề

Trang 8

luận, bàn bạc về làm thế nào để sống

đẹp, phê phán lối sống khơng đẹp

(tầm thường, ích kỉ, thực dụng…)

- HS viết kết bài

*Hđ2 : GV tổ chức HS sơ kết, nêu

hiểu biết về nghị luận xã hội nói

chung, cách làm bài nghị luận về

một tư tưởng, đạo lí nói riêng

GV nêu vấn đề:

+ Qua tìm hiểu một đề bài, em hiểu

như thế nào về đề tài nghị luận một

tư tưởng, đạo lí?

+ Các bước làm bài nghị luận về

một tư tưởng, đạo lí?

- HS trả lời, nghiên cứu nội dung

ghi nhớ SGK

* Hđ3: GV tổ chức HS luyện tập,

củng cố

- HS đọc yêu cầu BT1

- GV hướng dẫn HS thực hành theo

nhóm các câu hỏi a, b, c SGK

- GV hướng dẫn HS làm BT2 ở nhà:

+ Nắm được vấn đề “lí tưởng”,

“cuộc sống”

+ Khẳng định vấn đề “lí tưởng”,

“cuộc sống”ù là yếu tố quan trọng.

+ Suy nghĩ: Làm thế nào để sống

có lí tưởng? Sống không lí tưởng thì

hậu quả sẽ ra sao? Lí tưởng sống

của bản thân và TN hiện nay?

- Kết bài: Khẳng định và nêu lên những nhận thức của bảnthân…

II Cách làm bài nghị luận về một tư tưởng, đạo lí

- Đề tài nghị luận về một tư tưởng, đạo lí vơ cùng phongphú, bao gồm các vấn đề: Nhận thức (lí tưởng, mục đích);tâm hồn, tính cách (lịng yêu nước, lịng nhân ái; tính trungthưc, dũng cảm; thĩi ích kỉ, vụ lợi); về các mối quan hệ giađình, xã hội , về cách ứng xử, hành động…

- Các thao tác lập luận thường sử dụng trong kiểu bài nàythường là: giải thích, phân tích, bình luận, chứng minh, sosánh, bác bỏ

- Cách làm bài: (Ghi nhớ SGK)

III/ Luyện tập.

1 a Vấn đề mà Nê – ru cố Tổng thống Ấn Độ nêu ra là

văn hố và những biểu hiện ở con người Cĩ thể đặt tên:

Văn hố và con người hoặc “Thế nào là con người cĩ văn hĩa”…

b Tác giả đã sử dụng các thao tác lập luận: Giải thích(Đoạn 1), phân tích (Đọan 2), bình luận (Đoạn 3)

c Cách diễn đạt rõ ràng, câu văn giàu hình ảnh hấp dẫnngười đọc

Trang 11

- Hiểu được những nét khái quát về sự nghiệp VH, quan điểm sáng tác và những đặc điểm cơ bảncủa phong cách NT Hồ Chí Minh

- Vận dụng có hiệu quả những kiến thức trên vào việc cảm thụ và phân tích thơ văn củaNgười.Có ý thức và khả năng tiếp thu những quan niệm đúng đắn và phê phán những quan niệmsai lầm về tư tưởng, đạo lí

- Ý thức tôn kính và trân trọng sự nghiệp thơ văn của vị lãnh tụ HCM

B Phương tiện thực hiện:

3 Giới thiệu bài mới:

+ Con đường hoạt động CM?

- GV gợi dẫn HS phát biểu bổ sung

GV nhận xét và nhấn mạnh những

nội dung chính về tiểu sử HCM

- GV đánh giá vai trò, tầm vóc của vị

lãnh tụ HCM: HCM là nhà yêu nước

và nhà CM vĩ đại của dân tộc, đồng

thời là một nhà hoạt động lỗi lạc của

phong trào Quốc tế cộng sản Người

không chỉ để lại sự nghiệp CM vĩ đại

- Quê quán: Kim Liên, Nam Đàn, Nghệ An

- Gia đình: Cha là cụ Phó bảng Nguyễn Sinh Sắc, mẹ là

bà Hoàng Thị Loan

- Thời trẻ học chữ Hán ở nhà, sau đó học trường Quốc học Huế, có thời gian ngắn dạy học ở trường Dục Thanh – Phan Thiết

* Quá trình hoạt động cách mạng:

- Năm 1911, HCM ra đi tìm đường cứu nước Tháng 1/1919, Người gửi tới Hội nghị Véc xay bản Yêu sách của nhân dân An Nam Năm 1920, tham gia sáng lập Đảng Cộng sản Pháp Từ 1923 đến 1941 Người hoạt động chủ yếu ở Liên xô và TQ

- Tham gia thành lập nhiều tổ chức cách mạng như:

VNTNCMĐCH(1925), Hội liên hiệp các dân tộc bị áp bức ở Á Đông(1925) thành lập ĐCSVN(3/2/1930)

- 2/1941: Về nước trực tiếp lãnh đạo cách mạng

- 8/1942 – 11/1943: Bị chính quyền Tưởng Giới Thạch bắt giam ở Quảng Tây – TQ

- Lãnh đạo thành công cuộc Tổng KN T8/1945 Ngày 2/9/1945 Người đọc bản Tuyên Ngôn Độc lập, khai sinh nước VNDCCH

Trang 12

*Hđ2: GV tổ chức HS tìm hiểu sự

nghiệp văn học

HS theo dõi mục 1.II SGK, trả lời

câu hỏi:

+ Trong sáng tác văn chương, HCM

đã đưa ra những quan điểm sáng tác

nào?

GV yêu cầu HS giải thích chất “thép”

trong sáng tác HCM và lấy dẫn

chứng

Trong thư gửi các họa sĩ nhân dịp

triển lãm hội họa 1951, Người nói

“Văn hóa NT cũng là một mặt trận

Anh chị em là chiến sĩ trên mặt trận

ấy”

- GV phân tích dẫn chứng nhằm

khẳng định quan điểm sáng tác của

HCM được thể hiện rõ trong các sáng

của Người

- GV nêu vấn đề: HCM để lại di sản

văn học gồm những thể loại nào?

- GV chia 3 nhóm HS thảo luận 3 thể

loại sáng theo câu hỏi:

ý nhất là tập thơ nào? Giá trị ND và

NT của tập thơ ấy?

- HCM mất ngày 2/9/1969

II Sự nghiệp văn học:

1 Quan điểm sáng tác:

a Coi văn học là vũ khí chiến đấu lợi hại, phụng sự cho

sự nghiệp CM Nhà văn phải có tinh thần xung phong như ngoài mặt trận

Nay ở trong thơ nên có thép Nhà thơ cũng phải biết xung phong

(Cảm tưởng đọc Thiên gia thi)

b Chú trọng tính chân thật và tính dân tộc của văn

chương Nhà văn phải “miêu tả cho hay, cho chân thật

và cho hùng hồn” hiện tượng phong phú của đời sống,

nhà văn phải có ý thức giữ gìn sự trong sáng của TV và

đề cao sự sáng tạo của người nghệ sĩ

c Xuất phát từ mục đích, đối tượng tiếp nhận để lựa

chọn nội dung và hình thức thể hiện phù hợp Bác

luôn tự đặt câu hỏi: “Viết cho ai?”, “viết để làm gì?”,

“viết cái gì?”, “viết thế nào?”.

- Tác phẩm tiêu biểu:

+ Bản chế độ thực dân Pháp(1925) + Tuyên ngôn Độc lập (1945) + Lời kêu gọi tòan quốc kháng chiến (1946)

b Truyện và kí:

- ND: Vạch trần bộ mặt tàn ác, xảo trá, bịp bơm của chính quyền thực dân, châm biếm sâu cay vua quan phong kiến, mặt khác bộc lộ lòng yêu nước nồng nàn và tinh thần tự hào về truyền thống bất khuất của dân tộc

- NT: Lối viết hiện đại, mới mẻ, trí tưởng tượng phong

Trang 13

- GV yêu cầu HS kể tên một số bài

thơ đã hoểntong tập NKTT Từ đó

GV ptích cho HS thấy được vẻ đẹp

tâm hồn và nhân cách của HCM

(Chiều tối, giải đi sơm, Mới ra tù tập

leo núi, Cháu bé trong nhà lao Tân

- Cho HS phát biểu suy nghĩ sau khi

học về cuộc đời và văn chương

là Varen và PBC (1925), Nhật kí chìm tàu (1931), Vừa

đI đường vừa kể chuyện (1963)…

c Thơ ca:

TP: Nhật kí trong tù (1942 – 1943, xb 1960), Thơ

HCM (1967), Thơ chữ Hán HCM (1990)ND: + Tác phẩm ghi lại một cách chân thực chế độ nhà

tù Trung Quốc thời Tưởng Giới Thạch

+ Phản ánh tâm hồn và nhân cách cao đẹp của người chiến sĩ CM trong hòan cảnh lao tù (nhân ái, yêu nước, tinh thần thép, khát vọng tự do, yêu TN…)

NT: NKTT là một tập thơ đặc sắc thể hiện sự đa dạng và

linh hoạt về bút pháp nghệ thuật, kết tinh giá trị tư tưởng

và NT thơ ca HCM

* Ngoài NKTT, còn có một số bài thơ sáng tác ở Việt Bắc trong những năm kháng chiến Nổi bật là một phongthái ung dung hoà hợp với thiên nhiên, thể hiện bản lĩnh của người CM

3 Phong cách nghệ thuật.

Mang phong cách độc đáo, đa dạng

- Văn chính luận: Ngắn gọn, súc tích, lập luận chặt

chẽ, lí lẽ đanh thép, bằng chứng thuyết phục, giàu tính luận chiến và đa dạng về bút pháp, giàu hình ảnh, giọng điệu đa dang

- Tryện và kí: Thể hiện tính chiến đấu mạnh mẽ và

nghệ thuật trào phúng sắc bén Tiếng cười trào phúng nhẹ nhàng mà thâm thuý sâu cay Thể hiện chất trí tuệ sắc sảo và hiện đại

- Thơ ca: Phong cách hết sức đa dạng, hàm súc, uyên

thâm, đạt chuẩn mực về nghệ thuật, sử dụng thành công nhiều thể loại thơ Có loại thơ tuyên truyền cổ động lời

lẽ mộc mạc giản dị, có loại thơ hàm súc uyên thâm kết hợp giữa màu sắc cổ điện và bút pháp hiện đại

Trang 14

* * * * * * * * * *  - & - œ * * * * * * * * * *

Tiết:…………

GIỮ GÌN SỰ TRONG SÁNG CỦA TIẾNG VIỆT

(Tiết 1)

A Mục tiêu bài học : Giúp HS:

- Nhận thức được sự trong sáng là một trong những phẩm chất của Tiếng Việt, là kết quả phấnđấu lâu dài của ông cha ta Phẩm chất đó được biểu hiện ở nhiều phương diện khác nhau

- Có ý thức giữ gìn và phát huy sự trong sáng của Tiến Việt, quý trọng di sản của cha ông; có thóiquen rèn luyện kĩ năng nói và viết nhằm đạt được sự trong sáng; đồng thời biết phê phán và khắcphục những hiện tượng làm vẩn đục Tiếng Việt

B Phương tiện thực hiện:

3 Giới thiệu bài mới:

*Hđ1: GV tổ chức HS tìm hiểu về nội

dung sự trong sáng của tiếngViệt

GV cho HS phát biểu về “sự trong

sáng”: “Trong có nghĩa là trong trẻo,

không có chất tạp, không đục”.

”Sáng là sáng tỏ, sáng chiếu ,sáng

chói, nó phát huy cái trong, nhờ đó

phản ánh được tưtưởng, tình cảm của

con người Việt nam ta, diễn tả trung

thành và sáng tỏ, những điều chúng ta

muốn nói” (Phạm Văn Đồng- Giữ gìn

sự trong sáng của tiếng Việt)

- HS đọc mục I.SGK, trả lời câu hỏi:

+ Thế nào là sự trong sáng của TV?

GV lấy dẫn chứng về những trường

hợp dùng sai

VD: Yếu điểm của tôi là sự nhút nhác/

Điểm yếu của tôi là sự nhút nhác

Qua TP Truyện Kiều đã phản ánh

bức tranh XHPK

- GV cho HS đọc và nhận xét VD

SGK

- GV phân tích VD SGK và yêu cầu

HS lấy thêm những trường hợp sử

dụng TV một cách sáng tạo, linh họat

+ Em có nhận xét gì về cách sử dụng

I Sự trong sáng của Tiếng Việt:

1 Sự trong sáng của Tiếng Việt trước hết bộc lộ ở chính

hệ thống các chuẩn mực và quy tắc chung, ở sự tuân thủ

+ Cấu tạo lời nói, bài viết

* Không phủ nhận những trường hợp sáng tạo, linh

hoạt khi biết dựa vào những chuẩn mực qui tắc  Sử

dụng TV có tính NT, góp phần làm phong phú TV

Ví dụ :

”Hồn tôi là một vườn hoa lá

Rất đậm hương và rộn tiếng chim”.

Cách so sánh hai sự vật khác loại ”Hồn tôi và vườn hoa

Trang 15

TV trong câu ca dao sau:

”Ước gì sơng rộng một gang

Bắc cầu dải yếm cho chàng sang

chơi.”

GV gợi ý: Cách sử dụng tu từ ẩn dụ

trong việc tỏ tình đầy nữ tính này của

cơ gái hàng bao đời nay vẫn được

chấp nhận Cách diễn đạt này vẫn

trong sáng

HS làm việc nhĩm:

+ Em cĩ suy nghĩ gì về việc vay

mượn tiếng nước ngồi của một số

người hiện? Vì sao trước đây tình

trạng lạm dụng tiếng nước ngồi

khơng nhiều như bây giờ?

+ Lấy vd về việc sử dụng lạm dụng

các yếu tố tiếng nước ngồi

+ Thế nào là phẩm chất văn hĩa, lịch

sự lời nĩi?

Một số biểu hiện: Phải biết xin lỗi

người khác khi làm sai, cám ơn người

khác khi được giúp đỡ giao tiếp đúng

vai, đúng tâm lí tuổi tác, đúng chỗ

Phải biết điều tiết âm thanh khi giao

tiếp…

- HS đọc VD SGK GV yêu cầu HS

nhận xét về lời nói, cách giao tiếp

của 2 nhân vật

- GV y/c 1 HS tóm lượt nội dung về

sự trong sáng của TV, 1 HS đọc phần

ghi nhớ SGK

*Hđ2: GV tổ chức HS luyện tập,

củng cố

- HS đọc yêu cầu BT1 GV tổ chức

HS thực hành theo nhóm

- GV gợi ý: Để pt tính chuẩn xác

trong việc sử dụng từ ngữ của tg, cần

nhớ lại những chi tiết tiêu biểu gắn

với từng NV…

- GV gọi 2 HS làm BT2 và 3

BT3: Microsoft: Tên 1 công ty nên

cần dùng

file  tệp tin

hacker  kẻ đột nhập trái

lá”  Sự sáng tạo độc đáo

2 Khơng cho phép pha tạp, lai căng một cách tùy tiện

những yếu tố của ngơn ngữ khác

- Tiếng Việt cĩ vay mượn nhiều thuật ngữ chính trị và khoa học từ tiếng Hán, tiếng Pháp như: Chính trị, Cách mạng, Dân chủ, Độc lập, Du kích, Nhân đạo, Ơxi, Các bon, E líp, Von…

- Song khơng vì vay mượn mà quá lợi dụng là làm mất đi

sự trong sáng của tiếng Việt

VD: SGK

3 Giữ được phẩm chất văn hĩa, lịch sự của lời nĩi.

Nĩi năng lịch sự, cĩ văn hĩa chính là biểu lộ sự trong sáng của tiếng Việt Ngược lạI, nĩi năng thơ tục mất lịch

sự, thiếu văn hĩa làm mất đi vẻ đẹp của sự trong sáng của tiếng Việt

* Ghi nhớ: (SGK)

* Luyện tập:

1 Kim Trọng: rất mực chung tình Thúy Vân: cơ em gái ngoan Họan Thư: bản lĩnh…biết đìều mà cay nghiệt Thúc Sinh: sợ vợ

Từ Hải: hiện ra, biến đi như một vì sao lạ

Tú Bà: màu da nhờn nhợt

Mã Giám Sinh: mày râu nhẵn nhụi

Sở Khanh: chải chuốt dịu dàng

Bạc Bà, Bạc Hạnh: miệng thề xoen xóet

2 Tôi có lấy…một dòng sông Dòng sông…tiếp nhận – dọc đường đi của mình – những dòng nước khác Dòng ngôn ngữ cũng vậy, một mặt…đem lại.

Trang 16

phép hệ thống máy tính

cocoruder: Danh từ tự xưng

giữ

- GV nhận xét, cho điểm

4 Dặn dị: - HS về nhà học bài cũ, chuẩn bị bài mới

5 Rút kinh nghiệm bổ sung:

* * * * * * * * * *  - & - œ * * * * * * * * * * Tiết:…………

VIẾT BÀI LÀM VĂN SỐ 1: NGHỊ LUẬN XÃ HỘI

A Mục tiêu bài học : Giúp HS:

- Vận dụng kiến thức và kĩ năng về văn nghị luận đã học để viết được bài nghị luận xã hội bàn vềmột vấn đề về tư tưởng, đạo lí

- Tiếp tục rèn luyện các kĩ năng tìm hiểu đề, lập dàn ý và các thao tác lập lụan trong bài nghị luận

xã hội như giải thích, phân tích, bác bỏ, so sánh, bình luận…

- Nâng cao nhận thức về lí tưởng, cách sống của bản thân trong học tập và rèn luyện

B Phương tiện thực hiện:

3 Giới thiệu bài mới:

*Hđ1: GV giới thiệu đề văn.

Nhân lên vẻ đẹp cuộc đời Mới là người sống cuộc sống đẹp tươi”

Những vần thơ trên của Gi Bê-se gợi cho anh (chị) những suy nghĩ gì về lí tưởng và sự phấn đấu trong cuộc sống của tuổi trẻ học đường hiện nay?

Đề2:

”Mọi phẩm chất của đức hạnh là ở trong hành động”

Ý kiến trên của nhà văn Pháp M Xi-xê-rơng gợi cho anh (chị) những suy nghĩ gì về việc tu dưỡng và học tập của bản thân?

II Gợi ý làm bài:

1 Xác định ND bài viết:

Trang 17

4 Dặn dò: - HS về nhà học bàicũ, chuẩn bị bài mới

5 Rút kinh nghiệm bổ sung:

Trang 18

-A Mục tiêu bài học : Giúp HS:

- Thấy được giá trị nhiều mặt và ý nghĩa to lớn của Tuyên ngôn độc lập (lịch sử, tư tưởng, nghệ

thuật), đồng thời cảm nhận được vẻ đẹp của tư tưởng và tâm hồn tác giả qua bản Tuyên ngôn(lòng yêu nước, lòng tự hào dân tộc)

- Ý thức được trách nhiệm của cá nhân trong nhiệm vụ xây dựng và bảo vệ chủ quyền của đấtnước

B Phương tiện thực hiện:

3 Giới thiệu bài mới:

+ Giá trị lịch sử và giá trị văn học của

bản tuyên ngôn được biểu hiện như

+ Đ1 (đầu…không ai chối cãi được):

Nêu nguyên lí chung của tuyên ngôn

+ Đ2 (Thế mà… được độc lập): Tố

cáo tội ác của thực dân Pháp và khẳng

định thực tế LS

+ Đ3 (còn lại): Lời tuyên ngôn

- GV nêu vấn đề cho HS thảo luận

II Đọc hiểu văn bản:

1 Nguyên lí chung(cơ sở lí luận):

- Trích dẫn lời TNĐL năm 1776 của Mĩ và TN nhânquyền và dân quyền năm 1791 của Pháp:

”Tất cả mọi người đều sinh ra mưu cầu hạnh phúc”

”Người ta sinh ra bình đẳng về quyền lợi”

 Khẳnh định quyền tự do, bình đẳng, quyền sống vàmưu cầu hạnh phúc của con người

 Dùng chính lời lẽ của kẻ thù để đập lại luận điệu và

âm mưu xâm lược của kẻ thù, đặt bản tuyên ngôn của

VN ngang hàng với TN 2 cường quốc trên thế giới

- Từ quyền tự do, bình đẳng của con người, tác giả ”suy rộng ra” quyền tự do, bình đẳng của tất cả các dân tộc.

 Lí luận sáng tạo nhằm thức tỉnh các dân tộc đứng lênđòi độc lập, tự do

- Khẳng định ”đó là những lẽ phải không ai chối cãi được” Nhấn mạnh tính chất hiển nhiên, chân lí

Trang 19

+ Từ quyền con người trong 2 TN M

- HS chia 3 nhóm thảo luận:

+ Tội ác của thực dân Pháp về chính

“……….dùng thuốc phiện, rượu

cồn…làm cho nòi giống ta suy

2 Tố cáo tội ác của thực dân Pháp và khẳng định thực tế lịch sử:

a Tội ác thực dân Pháp:

- ”Thế mà hơn 80 năm nay”: Câu chuyển tiếp dự báo

điều xảy ra ngược lại với những điều trên

- Biện pháp liệt kê

- Giọng văn đanh thép, lập luận chặt chẽ, sắc bén

 Nhấn mạnh những bằng chứng cụ thể, sinh động vềnhững âm mưu thâm độc, chính sách tàn bạo, tội ác dãman của thực dân Pháp trong hơn 80 năm đô hộ nước ta

Từ đó bác bỏ luận điệu dối trá về công lao”khai hóa”và quyền ”bảo hộ”của Pháp.

b Khẳng định thực tế lịch sử:

- Đưa ra hàng loạt sự kiện thực tiễn:

+ Mùa thu 1940: ”Pháp quỳ gối đầu hàng, mở cửa nước

ta rước Nhật”

+ 9/3(Nhật tước khi giới Pháp): ”trong 5 năm chúng bán nứơc ta hai lần cho Nhật”, ”thẳng tay khủng bố Việt Minh”

- ”Sự thật là không phải thuộc địa của Pháp”

”Sự thật là lấy lại nước VN từ tay Nhật chứ không phải từ tay Pháp”

 Điệp từ lặp cú pháp có tác dụng khẳng định, nhấnmạnh sự thật lịch sử, nhằm bẻ gãy luận điệu của Pháp

Trang 20

trong đọan 2? Cách lập luận ấy đã

mang lại hiệu quả gì cho bản TN?

- GV đọc 2 câu cuối-lời tuyên ngôn,

nêu vấn đề:

+ Nội dung lời tuyên bố?

+ Nhận xét về hình thức và NT diễn

đạt?

- GV liên hệ bài thơ Nam quốc sơn hà

và tác phẩm Bình Ngô đại cáo 

TNĐL kế thừa tinh thần yêu nước, tự

- Đưa ra thông điệp quan trọng:

+ Thoát li quan hệ với Pháp

+ Kêu gọi toàn dân VN đoàn kết chống lại âm mưu củathực dân Pháp

+ Ràng buộc các nước đồng minh vào việc công nhận

quyền độc lập, tự do của dân tộc VN: ”quyết không thể không công nhận”

=> Với lập luận chặt chẽ, lí lẽ xác đáng, ngôn ngữ sắc sảo, gợi cảm, giọng văn đanh thép, hùng hồn; với hệ thống dẫn chứng cụ thể, xác thực, phần 2 bản TN đã bác

bỏ một cách đầy hiệu lực những luận điệu dối trá của kẻ thù, đọan văn đã gây xúc động hàng triệu con tim, khơi dậy lòng phẫn nộ, tạo sức lôi cuốn mãnh liệt

3 Lời tuyên bố độc lập:

“Nước VN…tự do, độc lập ấy”

- Tuyên bố nền tự do, độc lập

- Khẳng định ý chí quyết tâm giữ vững nền độc lập ấy

 Lời tuyên bố dõng dạc, trang nghiêm, giọng văn khỏe khoắn, mạnh mẽ, câu văn giàu tính nhạc

=> Bằng sự thật, lí lẽ, chính nghĩa, ý chí và quyết tâm, TNĐL đã khẳng định quyền hưởng độc lập và thực tế độc lập của nước ta

III Tổng kết:

* Giá trị lịch sử và văn học của TNĐL(ghi nhớ SGK)

 TNĐL là tiếng nói trí tuệ , sắc sảo và tiếng nói của tấm lòng nhân ái… TNĐL tạo cơ sở pháp lí để các nước công nhận quyền và đặt quan hệ ngoại giao với VN

* TNĐL là áng văn chính luận mẫu mực, thể hiện phong

cách NT của HCM trong văn chính luận:

Ngày đăng: 27/11/2013, 00:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

-Tổ chức giờ dạy theo hình thức trao đổi thảo luận và trả lời câu hỏi. - Bài soạn CƠ BẢN HKI
ch ức giờ dạy theo hình thức trao đổi thảo luận và trả lời câu hỏi (Trang 1)
GV chép đề lên bảng. - Bài soạn CƠ BẢN HKI
ch ép đề lên bảng (Trang 16)
-Tổ chức giờ dạy bằng phương pháp đàm thoại kết hợp hình thức thảo luận, trả lời câu hỏi. - Bài soạn CƠ BẢN HKI
ch ức giờ dạy bằng phương pháp đàm thoại kết hợp hình thức thảo luận, trả lời câu hỏi (Trang 18)
-Tổ chức giờ dạy bằng phương pháp nêu vấn đề, kết hợp hình thức thảo luận, trả lời câu hỏi. - Bài soạn CƠ BẢN HKI
ch ức giờ dạy bằng phương pháp nêu vấn đề, kết hợp hình thức thảo luận, trả lời câu hỏi (Trang 23)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w