1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Cập Nhật Đề cương kèm đáp án môn MacLênin

15 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 91,78 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề cương kèm đáp án 10 câu hỏi cho môn MacLênin. Tài liệu được xét duyệt bởi người hướng dẫn, trình bày rõ ràng, xúc tích, ngắn gọn nhưng vẫn đảm bảo ĐÚNG và ĐỦ ý chính nhất. Tiết kiệm thời gian học tập nhưng vẫn đạt điểm cao trong kì thi

Trang 1

Câu 1: Phân biệt sự khác nhau giữa sản xuất tự nhiên và sản xuất hàng hóa? Nêu những ưu điểm của sản xuất hàng hóa.

Điều kiện ra đời của sản xuất hàng hóa.

Sản xuất hàng hóa ra đời, tồn tại dựa trên hai điều kiện:

- Thứ nhất: phải có sự phân công lao động xã hội Phân công lao động dẫn đến chuyên môn hóa lao động, hình thành nên chuyên môn hóa sản xuất Khi đó, mỗi người chỉ sản xuất một vài sản phẩm nhất định nhưng do nhu cầu cần nhiều sản phẩm khác nhau nên phân công lao động là cơ sở của sự trao đổi

- Thứ hai: phải có sự tách biệt tương đối về mặt kinh tế giữa các chủ thể sản xuất

o Do nhiều hình thức sở hữu khác nhau về tư liệu sản xuất mà ban đầu

là do chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất quy định

o Trong điều kiện đó, muốn tiêu dung sản phẩm của người khác buộc phải thông qua sự mua – bán, tức là phải trao đổi dưới hình thái hàng hóa

a Sự khác nhau giữa sản xuất tự nhiên và sản xuất hàng hóa.

Sản xuất tự nhiên Sản xuất hàng hóa Trình độ

của lực

lượng sản

xuất

- Thấp, chưa phát triển

- Chưa chiếm lĩnh và còn lệ thuộc vào thế giới tự nhiên

- Lực lượng sản xuất phát triển cao

Trình độ lao động tăng Máy móc thiết bị khoa học kĩ thuật phát triển

- Con người không còn phụ thuộc chặc chẽ vào

tự nhiên Quy mô sản

xuất

Nhỏ, sản xuất ít, chỉ phục vụ nhu cầu của bản thân

Hình thức sản xuất chủ yếu là tự cung tự cấp

Lớn, do lực lượng sx phát triển, sản phẩm sản xuất nhiều vượt quá nhu cầu bản thân dẫn đến

dư thừa  hình thành trao đổi buôn bán sản phẩm

Ngành sản

xuất chính

Săn bắt, hái lượm, sản xuất nông nghiệp nhỏ

Nông nghiệp lớn, thủ công nghiệp, công nghiệp, dịch vụ

b Đặc trưng và ưu thế của sản xuất hàng hóa.

Đặc trưng

- Sản xuất hàng hóa là sản xuất để trao đổi mua bán

Trang 2

Sản xuất hàng hóa là kiểu tổ chức kinh tế trong đó sản phẩm được sản xuất

ra để bán chứ không đáp ứng nhu cầu của chính người sản xuất ra nó, tức là đáp ứng nhu cầu tiêu dung của người khác thông qua trao đổi, mua bán

- Lao động của người sản xuất hàng hóa vừa mang tính tư nhân vừa mang tính xã hội

Lao động của người sản xuất ra hàng hóa mang tính chất xã hội vì sản phẩm làm ra để cho xã hội, đáp ứng nhu cầu của người khác trong xã hội Nhưng với sự tách biệt tương đối về kinh tế thì lao động của người sản xuất ra hàng hóa lại mang tính tư nhân, vì việc sản xuất ra cái gì, như thế nào là công việc riêng mang tính độc lập của mỗi người

Ưu thế.

So với sản xuất tự cung tự cấp, sản xuất hàng hóa có những ưu thế hơn hẳn:

- Sản xuất hàng hóa mang tính cạnh tranh trong thị trường:

o Do sự xuất hiện của nhiều chủ thể sản xuất nên sản phẩm tăng

o Quy luật vốn có của nền sản xuất hàng hóa là quy luật giá trị, cung – cầu, cạnh tranh…buộc người sản xuất phải luôn năng động, nhạy bén, biết tính toán cải tiến kĩ thuật, nâng cao năng suất chất lượng và hiệu quả kinh tế  tăng tính cạnh tranh và tỉ lệ đào thải cao

- Sản xuất hàng hóa góp phần cải tiến kinh tế kĩ thuật và nâng cao công nghệ

o Trong nền sản xuất hàng hóa, quy mô sản xuất không còn bị giới hạn bởi nhu cầu và nguồn lực hạn hẹp của mỗi cá nhân, cơ sở vùng miền mà mở rộng ra toàn xã hội Điều đó làm gia tăng nhu cầu cần ứng dụng khoa học kĩ thuật công nghệ vào sản xuất, kinh tế phát triển và kĩ thuật công nghệ cũng ngày càng tăng cao

- Sản xuất hàng hóa thúc đẩy giao lưu kinh tế, văn hóa giữa các vùng, các cá nhân, các nước

o Điều này không chỉ làm cho đời sống vật chất mà cả đời sống văn hóa, tinh thần cũng được nâng cao, phong phú đa dạng hơn

- Sản xuất hàng hóa hợp lý hóa sản xuất

o Xuất phát từ nhu cầu cạnh tranh, sản xuất buộc phải hợp lý hóa sản xuất để nâng cao năng xuất, cải tiến hình thức, quy cách, chủng loại hàng hóa và mẫu mã sản xuất, làm cho chi phí sản xuất hạ thấp đáp ứng nhu cầu thị hiếu của người tiêu dung ngày càng cao

o Đồng thời xóa bỏ tính bảo thủ trì trệ của kinh tế tư nhân

- Sản xuất hàng hóa khai thác được những lợi thế về tự nhiên, xã hội, kĩ thuật của từng người, từng cơ sở sản xuất cũng như từng vùng, từng địa phương

Trang 3

o Do sản xuất hàng hóa ra đời trên cơ sở của phân công lao động, chuyên môn hóa sản xuất

Câu 2: Hàng hóa là gì? Phân tích hai thuộc tính của hàng hóa và mối quan hệ giữa hai thuộc tính của hàng hóa?

a Hàng hóa là gì?

HH là sản phẩm của LĐ có thể thỏa mãn nhu cầu nào đó của con người và dùng để trao đổi với nhau

Có 2 loại HH:

- Hàng hóa vô hình: đáp ứng được nhu cầu, nhưng không tiếp xúc vào nó được (đi

cu lịch, dịch vụ giao thông, )

- Hàng hóa hữu hình

b Hai thuộc tính của hàng hóa.

- Giá trị sử dụng của HH: là công dụng của vật phẩm có thể thỏa mãn nhu cầu nào

đó của con người

Đăc trưng :

o Giá trị sử dụng: được phát triển dần trong quá trình phát triển của tiến bộ KH-KT của LLSX

o Giá trị sử dụng: do thuộc tính tự nhiên của HH quyết định vì vậy GTSD là phạm trù vĩnh viễn

o Giá trị sử dụng: Nội dung vật chất của của cải

- Giá trị của hàng hóa: muốn hiểu được giá trị phải đi từ giá trị trao đổi vì giá trị của hàng hóa không được bộc lộ, nó chỉ biểu hiện khi đem trao đổi, mua bán với 1 hàng hóa khác

 Giá trị trao đổi là 1 quan hệ về số lượng, 1 tỉ lệ trao đổi giữa những giá trị sử dụng khác nhau

Giá trị của hàng hóa là lao động xã hội của người sản xuất hàng hóa kết tinh vào hàng hóa

Đặc trưng:

o Là một phạm trù lịch sử

o Phản ánh mối quan hẹ giữa người sản xuất hàng hóa

o Là thuộc tính xã hội của hàng hóa (do sản phẩm trao đổi trong xh)

Trang 4

 Giá trị trao đổi là hình thức biểu hiện của giá trị, giá trị là nội dung, là cơ sở của giá trị trao đổi

c Mối quan hệ giữa hai thuộc tính của hàng hóa.

- Mặt thống nhất : giá trị sử dụng và giá trị cùng đồng thời tồn tại trong một hàng hóa Nghĩa là một vật phẩm nếu thiếu một trong hai thứ đó, sản phẩm sẽ không phải là hàng hóa

- Mặt đối lập:

- Mục đích của người sản xuất

- Tạo ra trong sản phẩm

- Thực hiện trước

- Mục đích của người mua

- Thực hiện trong tiêu dung

- Thực hiện sau

Câu 3: Thế nào là lượng giá trị của hàng hóa? Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lượng giá trị của hàng hóa?

Lượng giá trị của hàng hóa là lượng thời gian lao động của xã hội cần thiết để sản xuất ra hàng hóa đó

Các nhân tố ảnh hưởng đến lượng giá trị của hàng hóa:

Thứ 1: Năng suất lao động.

- NSLĐ là năng lượng sản xuất của lao động, được tính bằng:

o Số lượng sản phẩm sản xuất ra trong 1 đơn vị thời gian

o Số lượng lao động hao phí để sản xuất ra 1 đơn vị sản phẩm

- NSLĐ tập trung trong các yếu tố:

o Khoa học kĩ thuật

o Trình độ khéo léo của người lao động

o Trình độ tổ chức quản lý

Thứ 2: Cường độ lao động

- CĐLĐ nói lên mức độ lao động khẩn trương nặng nhọc của người lao động trong

1 đơn vị thời gian

- CĐLĐ được đo bằng sự tiêu hao lao động trong 1 đơn vị thời gian và thường được tính bằng số calo hao phí trong 1 đơn vị thời gian

- Cường độ lao động tăng lên thì số lượng (hoặc khối lượng) hàng hoá sản xuất ra tăng lên và sức lao động hao phí cũng tăng lên tương ứng Do đó, giá trị của một

Trang 5

đơn vị hàng hoá là không đổi vì thực chất tăng cường độ lao động chính là việc kéo dài thời gian lao động

- CĐLĐ phụ thuộc 3 yếu tố:

o Tình trạng thể chất của người lao động

o Trình độ tổ chức quản lý

o Quy mô và hiệu suất của tư liệu sx

Thứ 3: Mức độ phức tạp của lao động

- Lao động có 2 loại: lao động giản đơn và lao động phức tạp

- Lao động giản đơn là lao động mà bất kì người nào cũng có thể làm được, còn lao động phức tạp đòi hỏi phải được đào tạo, huấn luyện thành lao động chuyên môn lành nghề nhất định mới có thể thực hiện được

- Trong cùng 1 đơn vị thời gian, lao động phức tạp tạo ra 1 lượng giá trị nhiều hơn

so với lao động giản đơn

- Theo Mác, “lao động phức tạp chỉ là lao động giản đơn được nâng lên lũy thừa” Trong quá trình trao đổi mua bán, lao động phức tạp được quy đổi thành lao động giản đơn trung bình một cách tự phát

Câu 4 Phân tích nội dung, yêu cầu và tác động của quy luật giá trị từ trong nền kinh

tế hàng hóa.

a Nội dung quy luật giá trị.

- Quy luật giá trị là quy luật kinh tế căn bản của sản xuất và trao đổi hàng hóa, ở đâu

có sản xuất và trao đổi hàng hóa thì ở đó có sự tồn tại và phát huy tác dụng của quy luật giá trị

b Yêu cầu chung của quy luật giá trị.

- Việc sản xuất và trao đổi hàng hóa phải dựa trên cơ sở hao phí lao động xã hội cần thiết

o Trong sản xuất: hao phí lao động cá biệt nhỏ hơn hoặc bằng hao phí lao động xã hội cần thiết Mỗi người sản xuất tự quyết định hao phí lao động cá biệt của mình, nhưng giá trị của hàng hóa không phải được quyết định bởi hao phí lao động cá biệt của từng người sản xuất hàng hóa, mà ở lao động

xã hội cần thiết Bán được hàng hóa, chi phí có lải, phải điều chỉnh hao phí lao động cá biệt của mình phù hợp với mức chi phí mà xã hội chấp nhận được

o Trong trao đổi: phải dựa trên cở sở hao phí lao động xã hội cần thiết, nghĩa

là trao đổi theo nguyên tắc ngang giá

Trang 6

c Tác động của quy luật giá trị.

Có 3 tác động

- Điều tiết sản xuất và lưu thông hàng hóa

o Điều hòa, phân bố các yếu tố sản xuất giữa các ngành, các lĩnh vực của nền kinh tế Vì hao phí lao động nhỏ hơn hoặc bằng hao phí lao động xã hội cần thiết, giúp cho các ngành, các lĩnh vực nào có hao phí lao động cơ bản nhỏ hơn hoặc bằng hao phí lao động xã hội cần thiết thì sẽ được đầu tư vào nhiều (do quy luật giá trị)

o Sự biến động của giá cả thu hút nguồn hàng từ nơi có giá thấp đến nơi có giá cao Vì theo quy luật giá trị trong lưu thông Hàng hóa được điều tiết

 Ví dụ: bạn làm 1 năm trong 1 công ty với lương 10 triệu/1 tháng, có công ty khác mời bạn với 20 triệu/1 tháng

- Kích thích sản xuất phát triển

Hao phí lao động cơ bản nhỏ hơn hoặc bằng hao phí lao động xã hội cần thiết cho nên các nhà sản xuất phải chạy theo lợi nhuận, buộc phải nâng cao năng xuất lao động (trình độ người lao động, trình độ tổ chức quản lí và cải tiến kĩ thuật), kích thích sản xuất phát triển

- Thực hiện sự lựa chọn tự nhiên và phân hóa người sản xuất hàng hóa thành người giàu, người nghèo

Người nào mà hao phí lao động cơ bản lớn hơn hao phí lao động xã hội cần thiết thì nghèo, và ngược lại

 Những tác động của quy luật giá trị trong nền kinh tế hàng hóa mang ý nghĩa tích cực và tiêu cực

- Tích cực: điều tiết sản xuất và lưu thông hàng hóa, kích thích sản xuất phát triển

- Tiêu cực: thực hiện sự lựa chọn tự nhiên và phân hóa giàu nghèo

Câu 5 Quá trình sản xuất ra giá trị thặng dư trong tư bản:

Trước hết, ta cần làm rõ đặc điểm của quá trình sản xuất tư bản chủ nghĩa, có 2 đặc điểm sau:

- Người công nhân làm việc dưới sự kiểm soát của tư bản Các nhà máy, xí nghiệp đều chia nhỏ thành các phân xưởng, có ban quản lí điều hành gồm quản đốc, quản lí, giám đốc… Công nhân được quy định chặt chẽ về kỉ luật, giờ giấc,…

- Sản phẩm mà công nhân làm ra thuộc sở hữu của nhà tư bản Nhà tư bản cung cáp mọi nguyên vật liệu, máy móc và công việc của người công nhân là làm cra các sản phẩm từ nguồn cung cấp ấy, sản phẩm làm ra do nhà tư bản quyết định giá cả, phân phối

Trang 7

sản phẩm, người công nhân không có quyền sở hữu số sản phẩm hay thu lời mà chỉ có một khoản tiền công nhất định dã được thỏa thuận từ trước

Quá trình sản xuất tư bản chủ nghĩa là sự thống nhất giữa quá trình sản xuất ra giá trị

sử dụng và quá trình sản xuất ra giá trị thặng dư

Sản xuất ra giá trị sử dụng nhưng giá trị sử dụng chỉ là phương tiện Mục đích là giá trị và giá trị thặng dư

Sau đây, ta xét một ví dụ để thấy được quá trình sản xuất ra giá trị thặng dư:

- Giả sử nhà tư bản phải ứng ra số tiền là:

o 10 kg bông giá trị : 10$

- Giả sử kéo 10kg bông thành sợi mất 5g và mỗi giờ công nhân tạo ra giá trị 1.2 $

1.2 x5 = 6$

- Vậy giá trị của 10kg sợi là:

o Giá trị của bông chuyển vào: 10$

o Giá trị của máy móc tư bản chuyển vào: 4$

o Giá trị do công nhân tạo ra: 6$

o Tổng cộng: 20$

- Giả sử ngày lao động là 10 giờ

- Tiền mua bông: 20$

- Hao mòn máy móc: 8$

- Tiền mua sức lao động 1 ngày: 6$

- Cộng: 34$

- Giá trị của bông được chuyển vào sợi: 20$

- Giá trị máy móc được chuyển vào sợi: 8$

- Giá trị do công nhân tạo ra trong 10g lao động: 12$

- Cộng: 40$

Giá trị thặng dư : 40$-34$ =6$

- Vậy: Giá trị thặng dư là một bộ phận mới dôi ra ngoài giá trị sức lao động do công nhân làm thuê tạo ra và bị nhà tư bản chiếm không Ta có thể hiểu như sau;

- Ngày lao động của công nhân chia làm hai phần:

o Thời gian lao động cần thiết: Phần lao động mà người công nhân tạo ra lượng

giá trị ngang bằng với giá trị sức lao động

o Thời gian lao động thặng dư: Phần còn lại của ngày lao động, lao động trong

thời gian đó gọi là lao động thặng dư Đây chính là thời gian tạo ra giá trị thặng

dư mà nhà tư bản chiếm không

Nhận xét:

Trang 8

- Việc sản xuất ra giá trị thặng dư là việc kéo dài ngày lao động ra quá giới hạn nào

đó, tức là vượt qua thời gian lao động tất yếu Điều ấy nói lên rằng: Điều kiện để tạo ra giá trị thặng dư là năng suất lao động xã hội phải đạt tới 1 trình độ ở đó trong ngày lao động, người lao động chỉ cần 1 phần thời gian tất yếu để tạo ra giá trị bù đắp hao phí lao động của mình, phần còn lại là thời gian lao động thặng dư tạo ra m

- Sau khi nghiên cứu quá trình sản xuất giá trị thặng dư, chúng ta nhận thấy mâu thuẩn trong công thức chung của tư bản đã được giải quyết

Câu 6: Bản chất của tư bản? phân biệt sự khác nhau của tư bản bất biến và tư bản khả biến? cơ sở và ý nghĩa của sự phân chia này?

- Bản chất của tư bản:

o Tư bản là giá trị mang lại giá trị thặng dư bằng cách bốc lột công nhân làm thuê

o Căn cứ vào tính chất hai mặt của lao động sản xuất hàng hóa (lao động cụ thể và lao động trừu tượng), người ta chia tư bản thành hai loại là tư bản bất biến và tư bản khả biến

 Tư bản bất biến: là tư bản tồn tại dưới hình thức các tư liệu sản xuất như máy móc, thiết bị, nhà xưởng, nguyên nhiên vật liệu Trong quá trình sản xuất, TBBB không hề thay đổi về lượng (có nghĩa là giá trị của nó được lao động cụ thể của công nhân bảo toàn và di chuyển vào sản phẩm mới

 Tư bản khả biến: là bộ phận quan trọng trong quá trình sản xuất giá trị thặng dư vì nó chính là bộ phận đã lớn lên TBKB có thể thay đổi tăng giảm lượng giá trị trong sản xuất

- Sự khác nhau của TBBB (c) và TBKB (v)

Khi quan sát sự cấu thành của tư bản, dưới giác độ của quá trình tạo ra giá trị cũng như quá trình tạo ra giá trị cũng như quá trình tăng giá trị, Mac phân tích được sự khác nhau của hai loại tư bản như sau

Tư bản bất biến (c)

- Là bộ phận TB biểu hiện thành

tư liệu sản xuất

- Trong quá trình sản xuất không

thay đổi số lượng giá trị của mình

- Là điều kiện cần thiết không thể

thiếu để sản xuất ra giá trị thặng

Tư bản khả biến (v)

- Là bộ phận biểu hiện thành sức lao động

- Trong quá trình sản xuất giá trị thặng dư  biến đổi về lượng

- Là yếu tố có vai trò quyết định trong quá trình sản xuất ra giá trị thặng dư

Trang 9

- Cơ sở phân chia tư bản bất biến và tư bản khả biến.

o Trong quá trình tạo ra giá trị và quá trình tăng giá trị

- Ý nghĩa của sự phân chia tư bản bất biến và tư bản khả biến

o Sự phân chia này giúp ta tìm ra được tỷ suất và khối lượng giá trị thặng dư

o TBBB phản ánh quy mô của sự bốc lột, chỉ có lao động của công nhân làm thuê mới tạo ra giá trị thặng dư cho nhà tư bản

Câu 7: Tuần hoàn và chu chuyển tư bản là gì? Phân tích những nhân tố ảnh hưởng đến tốc độ chu chuyển tư bản? Ý nghĩa của việc nghiên cứu vấn đề này

Tuần hoàn gồm 3 giai đoạn vận dụng và biến hóa hình thái của tư bản trong quá trình tuần hoàn

- Giai đoạn 1: Nằm trong lĩnh vực lưu thông.

Chức năng: biến tư bản tiền tệ thành tư bản sản xuất dưới dạng tư liệu sản xuất và sức lao động

- Giai đoạn 2 : Nằm trong lĩnh vực sản xuất.

Chức năng: tư bản sản xuất chuyển hóa thành tư bản hàng hóa

- Giai đoạn 3 : Nằm trong lĩnh vực lưu thông.

Chức năng: tư bản hàng hóa thành tư bản tiền tệ

Tuần hoàn của tư bản: là sự vận động hay chuyển biến liên tiếp của tư bản qua 3 giai đoạn, trải qua 3 hình thái thực hiện ,3 chức năng tương ứng, để trở về hình thái ban đầu với lượng giá trị lớn hơn

Chu chuyển tư bản: là sự tuần hoàn tư bản, nếu xét nó là một quá trình định kì đổi mới, diễn ra lien tục và lặp đi lặp lại không ngừng Chu chuyển tư bản phản ánh tốc độ vận động nhanh hay chậm của tư bản

- Thời gian chu chuyển tư bản: đó là thời gian tư bản thực hiện một vòng tuần hoàn

o Quá trình sx: Thời gian tư bản sx + tiền nằm trong lĩnh vực lưu thông (mua), giai đoạn và lĩnh vực lưu thông (bán): thời gian tư bản lưu thông

o Thời gian chu chuyển = Thời gian sản xuất + thời gian lưu thông

o Thời gian sx = thời gian lao động + thời gian gián đoạn lao động + thời gian dự trữ sản xuất

- Thời gian sản xuất phụ thuộc vào các yếu tố

Trang 10

o Tính chất của ngành sản xuất.

o Quy mô hoặc chất lượng của các sản phẩm

o Năng xuất lao động

o Quá trình dự trữ sản xuất

- Thời gian sản xuất bằng thời gian lao động công nhân

- Thời gian lưu thông phụ thuộc vào các yếu tố

o Vị trí địa lí của thị trường

o Tình hình thị trường

o Trình độ phát triển của hệ thống giao thông vận tải,…

 Kết cấu hạ tầng (quan trọng)

 Phương tiện giao thông

- Thời gian lưu thông bao gồm thời gian mua và bán hàng hóa

 Nghiên cứu tuần hoàn và chu chuyển tư bản giúp ta:

- Thấy được trình độ bóc lột tinh vi của tư bản

- Sự cần thiết của việc sử dụng vốn hợp lí, có hiệu quả, việc tổ chức sản xuất và lưu thông hợp lí sẽ làm tăng vòng quay, tiết kiệm thời gian sản xuất và lưu thông, giúp tiết kiệm vốn ứng trước

Câu 8: So sánh chi phí sản xuất xã hội và chi phí sản xuất tư bản chủ nghĩa, lợi nhuận với giá trị thặng dư? Tỷ suất lợi nhuận là gì? Các yếu tố ảnh hưởng đến tỷ suất lợi nhuận.

a) So sánh chi phí sản xuất xã hội và chi phí sản xuất tư bản chủ nghĩa:

 Chi phí SXXH:

- Là chi phí lao động, bao gồm lao động quá khứ (lao động vật hóa) tức là giá trị của tư liệu sản xuất (c) và lao động hiện tại ( lao động sống) tức là lao động tạo ra giá trị mới (v

+ m), chi phí này tao ra giá trị hàng hóa là W: W = c + v + m

- Về mặt chất: chi phí thực tế là chi phí lao động, phản ánh đúng, đầy đủ hao phí lao động

xã hội cần thiết để sản xuất và tạo ra giá trị hàng hóa,

- Về mặt lượng: chi phí Sx thực tế lớn hơn TBC

 Chi phí sản xuất TBCN:

- Là chi phí về tư bản mà nhà tư bản bỏ ra để sản xuất hàng hóa: W = k + m

Ngày đăng: 06/04/2021, 09:03

w