Bản án quyết định của toà án có thể thay thế cho các quyếtđịnh trước đó và là quyết định cuối cùng.Hoạt động xét xử là hoạt động sáng tạo của các Thẩm phán và hội thẩm nhân dân.Đây là ho
Trang 1TÒA ÁN NHÂN DÂN.
1 Phân tích chức năng, nhiệm vụ của Tòa án nhân dân theo pháp luật hiện hành.
a chức năng
- cơ sở pháp lý: khoản 1 điều 102 hiến pháp năm 2013 và khoản 1 điều 2 luật tổchức tòa án nhân dân 2014 quy định: “1 Tòa án nhân dân là cơ quan xét xử củanước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, thực hiện quyền tư pháp
Như vậy trong tổ chức bộ máy NN chỉ có toà án ND mới có quyền xét xử, TAND
là CQ duy nhất có chức năng xét xử và xét xử là chức năng duy nhất của TAND.Xét xử là hoạt động trung tâm, biểu hiện tập trung nhất quyền tư pháp, thể hiện đầy
đủ nhất bản chất của hoạt động tư pháp, thể hiện cụ thể tại 4 đặc điểm sau:
Trong tổ chức bộ máy NN chỉ có toà án ND mới có quyền xét xử các vụ án hình
sự, lao động, kinh tế, dân sự và giải quyết những việc khác theo quy định củapháp luật
Bản án của tòa án có tính bắt buộc nên hoạt động xét xử của toà án phải tuân theothủ tục tố tụng nghiêm ngặt (Bộ luật tố tụng hình sự, dân sự, pháp lệnh giải quyếtcác vụ án hành chính ) Nếu vi phạm các quy định của pháp luật thì bản án, quyếtđịnh của tòa án có thể bị kháng cáo, kháng nghị để tòa án nhân dân cấp trên xét xửtheo thủ tục phúc thẩm, giám đốc thẩm, hoặc tái thẩm
Việc xét xử của tòa án có tính quyết định cuối cùng khi giải quyết các vụ án pháplý.Trong nhiều trường hợp, sau khi các cơ quan NN, tổ chức có thẩm quyền đã giảiquyết nhưng đương sự không nhất trí , đương sự yêu cầu hoặc tố cáo trước toà án
Trang 2thì toà án có thể xét xử Bản án quyết định của toà án có thể thay thế cho các quyếtđịnh trước đó và là quyết định cuối cùng.
Hoạt động xét xử là hoạt động sáng tạo của các Thẩm phán và hội thẩm nhân dân.Đây là hoạt động áp dụng pháp luật một cách sáng tạo vì trong quá trình XD luậtcác nhà làm luật đã không dự liệu đựoc hết tất cả những hành vi, tình tiết, hoàncảnh cụ thể của từng vụ việc Vì vây các thẩm phán và hội thẩm phải nghiên cứu
kỹ để áp dụng các quy phạm pháp luật đúng đắn Đảm bảo cho Toà án nhân dânthực hiện có hiệu quả chức năng xét xử của mình
HĐXX của TA có vai trò đặc biệt quan trọng trong Nhà nước pháp quyền XHCN.Vai trò đó thể hiện ở chỗ:
+ TA là CQ thay mặt Nhà nước xử lý các HVVPPL đảm bảo cho PL được thựchiện nghiêm chỉnh và thống nhất
+ Trong xử lý các HVVPPL có sự tham gia của nhiều CQ nhà nước khác nhaunhưng TA là cơ quan có thẩm quyền ra phán quyết cuối cùng có hiệu lực thi hànhđối với các VPPL
+ Thông qua hoạt động bảo vệ PL, TA là phương tiện hữu hiệu nhất để các chủ thể
PL bảo vệ những quyền và lợi ích hợp pháp của mình Vì vậy, TA là biểu tượng củacông lý, của công bằng, lẽ phải, của việc tuân thủ pháp luật trong Nhà nước phápquyền
b nhiệm vụ
- cơ sở pháp lý: khoản 3 điều 102 hiến pháp 2013 và khoản 1 điều 2 luật tổ chứctòa án nhân dân năm 2014 quy định : “Tòa án nhân dân có nhiệm vụ bảo vệ công
lý, bảo vệ quyền con người, quyền công dân, bảo vệ chế độ xã hội chủ nghĩa, bảo
vệ lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân
Trang 3Bằng hoạt động của mình, Tòa án góp phần giáo dục công dân trung thành với Tổ
quốc, nghiêm chỉnh chấp hành pháp luật, tôn trọng những quy tắc của cuộc sống xã
hội, ý thức đấu tranh phòng, chống tội phạm, các vi phạm pháp luật khác”
2 con đường hình thành các chức danh trong tòa án ( chánh án và phó chánh
Chủ tịch nước bổ nhiệmtrong số các Thẩm phánTòa án nhân dân tối cao
Do Chủ tịch nước miễnnhiệm, cách chức
theonhiệm kỳcủa
Quốc hội
05 năm, kể
từ ngàyđược bổnhiệm
Chánh án Tòa án nhândân tối cao bổ nhiệm,miễn nhiệm, cách chức
05 năm,
kể từngàyđược bổnhiệm
05 năm, kể
từ ngàyđược bổnhiệm
Chánh án Tòa án nhândân tối cao bổ nhiệm,miễn nhiệm, cách chức
05 năm,
kể từngàyđược bổnhiệm
05 năm, kể
từ ngàyđược bổnhiệm
Chánh án Tòa án nhândân tối cao bổ nhiệm,miễn nhiệm, cách chức
05 năm,
kể từngàyđược bổnhiệm
05 năm, kể
từ ngàyđược bổnhiệm
Trang 4Chánh án Tòa án nhândân tối cao bổ nhiệm,miễn nhiệm, cách chứcsau khi thống nhất với
Bộ trưởng Bộ Quốcphòng
05 năm,
kể từngàyđược bổnhiệm
05 năm, kể
từ ngàyđược bổnhiệm
Bộ trưởng Bộ Quốcphòng
Chánh án Tòa án nhândân tối cao bổ nhiệm,miễn nhiệm, cách chứcsau khi thống nhất với
Bộ trưởng Bộ Quốcphòng
05 năm,
kể từngàyđược bổnhiệm
05 năm, kể
từ ngàyđược bổnhiệm
Bộ trưởng Bộ Quốcphòng
Chánh án Tòa án nhândân tối cao bổ nhiệm,miễn nhiệm, cách chứcsau khi thống nhất với
Bộ trưởng Bộ Quốcphòng
05 năm,
kể từngàyđược bổnhiệm
05 năm, kể
từ ngàyđược bổnhiệm
3 So sánh chức nặng, nhiệm của của Tòa án nhân dân trong Hiến pháp 2013
so với Hiến pháp 1992 (sửa đổi, bổ sung 2001).
Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và các nguyên tắc hoạt động của Toà án nhân dân
được Hiến pháp năm 2013 tiếp tục kế thừa các quy định của Hiến pháp năm 1992
nhưng có sửa đổi, bổ sung để phù hợp với yêu cầu thực tiễn của công tác xét xử
hiện nay Hiến pháp đã bổ sung quy định quan trọng nhằm khẳng định chức năng
Trang 5của Tòa án nhân dân là Tòa án nhân dân thực hiện quyền tư pháp Đồng thời, đểphù hợp với chủ trương cải cách tư pháp và yêu cầu của Nhà nước pháp luật, tạo
cơ sở hiến định cho việc tiếp tục đổi mới hoạt động tư pháp, Hiến pháp đã sửa đổiquy định về hệ thống tổ chức của Tòa án theo hướng không xác định cấp Tòa án cụthể, mà hiến định Tòa án nhân dân gồm Tòa án nhân dân tối cao và các Tòa ánkhác do luật định Việc xác định cấp Tòa án cụ thể do các luật quy định cụ thể.Ngoài ra, việc thành lập các tổ chức thích hợp ở cơ sở để giải quyết các tranh chấpnhỏ trong nhân dân (theo Điều 127 Hiến pháp năm 1992) đã không được quy địnhtrong Hiến pháp năm 2013 mà để luật quy định
4 Phân tích nguyên tắc bổ nhiệm Thẩm phán và bầu cử hội thẩm theo pháp luật hiện hành.
- Cơ sở pháp lý: khoản 3 điều 105 hiến pháp 2013 quy định: “ Việc bổ nhiệm, phêchuẩn, miễn nhiệm, cách chức, nhiệm kỳ của Thẩm phán và việc bầu, nhiệm kỳcủa Hội thẩm do luật định”
- Các thẩm phán là người có đủ điều kiện, tiêu chuẩn và được CHỦ TỊCH NƯỚC
bổ nhiệm
Điều 67 Tiêu chuẩn Thẩm phán
1 Là công dân Việt Nam, trung thành với Tổ quốc và Hiến pháp nước Cộng hòa xãhội chủ nghĩa Việt Nam, có phẩm chất đạo đức tốt, có bản lĩnh chính trị vững vàng,
có tinh thần dũng cảm và kiên quyết bảo vệ công lý, liêm khiết và trung thực
2 Có trình độ cử nhân luật trở lên
3 Đã được đào tạo nghiệp vụ xét xử
4 Có thời gian làm công tác thực tiễn pháp luật
5 Có sức khỏe bảo đảm hoàn thành nhiệm vụ được giao
Trang 6- Điều kiện bổ nhiệm: điều 68 Luật tổ chức tòa án nhân dân năm 2014.
+ Có thời gian làm công tác pháp luật.( lớn hơn 5 năm,13 năm,18 năm)
+ Có năng lực xét xử những vụ án và giải quyết những việc khác thuộc thâm quyềncủa tòa án
+ đã trúng tuyển kỳ thi chọn hoặc kỳ thi nâng ngạch
Điều 74 Nhiệm kỳ của Thẩm phán
Nhiệm kỳ đầu của các Thẩm phán là 05 năm; trường hợp được bổ nhiệm lại hoặcđược bổ nhiệm vào ngạch Thẩm phán khác thì nhiệm kỳ tiếp theo là 10 năm
Như vậy theo pháp luật hiện hành thì chỉ có Chủ tịch nước mới có quyền bổ nhiệmđồng thời là miễn nhiệm, cách chức các thẩm phán tòa án nhân dân ( khác vớitrước 1992 thì có 2 cơ chế bổ nhiệm là chủ tịch nước bổ nhiệm thẩm phán tòa ánnhân dân tối cao; chánh án tòa án nhân dân tối cao bổ nhiệm thẩm phán tòa ánnhân dân địa phương, tòa án quân sự quân khu và tương đương… Khi đó quy địnhnày gần như mang tính nội bộ khép kín, ngoài thẩm phán tòa án nhân dân tối cao
do chủ tịch nước bổ nhiệm thì thẩm phán tòa án nhân dân còn lại đều do chánh ántòa án nhân dân tối cao bổ nhiệm Quy định này vô hình chung đã tác động, ảnhhưởng đến tính độc lập trong hoạt động xét xử của mỗi cấp tòa án, sự can thiệp củatoà án cấp trên vào công việc bổ nhiệm Thẩm phán cũng rất khó để đảm bảo đượctính độc lập trong hoạt động của mỗi Thẩm phán Mặt khác, yêu cầu cơ bản củaviệc xây dựng Nhà nước pháp quyền là phải đảm bảo tính độc lập của tòa án và tạiĐiều 130 Hiến pháp 1992 cũng đã quy định rõ “Khi xét xử, Thẩm phán độc lập vàchỉ tuân theo pháp luật”; do đó, việc đảm bảo tính độc lập của các Thẩm phán đểgiảm thiểu tối đa sự can thiệp từ các yếu tố bên ngoài là yêu cầu hết sức cần thiết.)
- Ý nghĩa:
Trang 7+ là sự đổi mới trong tổ chức của tòa án nhân dân, nó giúp cho nhà nước chọnđược những người có đủ điều kiện để thực hiện chức năng xét xử của tòa án Cácthẩm phán được bổ nhiệm sẽ có điều kiện tích lưynghiệm xét xử nâng cao ý thứctrách nhiệm cá nhân cũng như tính độc lập trong công tác xét xử.
+ phù hợp với yêu cầu đổi mới mô hình Tòa án nhân dân; làm rõ hơn vai trò củaQuốc hội, Chủ tịch nước trong mối quan hệ với cơ quan thực hiện quyền Tư pháp,phù hợp với yêu cầu cải cách tư pháp;
** nguyên tắc bầu hội thẩm nhân dân.( luật tổ chức tòa án nhân dân 2014)
- Bầu cử hội thẩm nhân dân:cơ sở pháp lý: điều 86 Luật tổ chức tòa án nhân dân2014
Điều 86 Thủ tục bầu, cử, miễn nhiệm, bãi nhiệm Hội thẩm
1 Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Tòa án nhân dân huyện,quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và tương đương đề xuất nhu cầu về số lượng, cơcấu thành phần Hội thẩm đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp lựachọn và giới thiệu người đủ tiêu chuẩn theo quy định tại Điều 85 của Luật này đểHội đồng nhân dân có thẩm quyền theo luật định bầu Hội thẩm nhân dân;
Chánh án Tòa án nhân dân sau khi thống nhất với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc ViệtNam cùng cấp đề nghị Hội đồng nhân dân miễn nhiệm, bãi nhiệm Hội thẩm nhândân
2 Hội thẩm quân nhân Tòa án quân sự quân khu và tương đương do Chủ nhiệmTổng cục chính trị Quân đội nhân dân Việt Nam cử theo sự giới thiệu của cơ quanchính trị quân khu, quân đoàn, quân chủng, tổng cục hoặc cấp tương đương
Chánh án Tòa án quân sự quân khu và tương đương sau khi thống nhất với cơ quanchính trị quân khu, quân đoàn, quân chủng, tổng cục hoặc cấp tương đương đề nghị
Trang 8Chủ nhiệm Tổng cục chính trị Quân đội nhân dân Việt Nam miễn nhiệm, bãi nhiệmHội thẩm quân nhân Tòa án quân sự quân khu và tương đương.
3 Hội thẩm quân nhân Tòa án quân sự khu vực do Chính ủy quân khu, quân đoàn,quân chủng, tổng cục hoặc cấp tương đương cử theo sự giới thiệu của cơ quanchính trị sư đoàn hoặc cấp tương đương
Chánh án Tòa án quân sự khu vực sau khi thống nhất với cơ quan chính trị sư đoànhoặc cấp tương đương đề nghị Chính ủy quân khu, quân đoàn, quân chủng, tổngcục hoặc cấp tương đương miễn nhiệm, bãi nhiệm Hội thẩm quân nhân Tòa ánquân sự khu vực
Điều 87 Nhiệm kỳ của Hội thẩm
1 Nhiệm kỳ của Hội thẩm nhân dân theo nhiệm kỳ của Hội đồng nhân dân đã bầu
ra Hội thẩm nhân dân
Khi Hội đồng nhân dân hết nhiệm kỳ, Hội thẩm nhân dân tiếp tục làm nhiệm vụcho đến khi Hội đồng nhân dân khóa mới bầu ra Hội thẩm nhân dân mới
2 Nhiệm kỳ của Hội thẩm quân nhân là 05 năm, kể từ ngày được cử
5 Phân tích nguyên tắc “Việc xét xử sơ thẩm của Tòa án nhân dân có Hội thẩm tham gia, trừ trường hợp xét xử theo thủ tục rút gọn” (Khoản 1 Điều
Trang 9+ Sự tham gia của Hội thẩm nhân dân (hoặc Hội thẩm quân nhân) vào HĐXX làcần thiết và quan trọng Hội thẩm là những người tiêu biểu trong nhân dân, có đạođức, tư cách, có kinh nghiệm và vốn sống, nắm bắt tâm tư, nguyện vọng của nhândân Sự tham gia của Hội thẩm vào hoạt động xét xử đảm bảo cho các phán quyếtcủa TA không chỉ thấu lý mà còn đạt tình, được nhân dân đồng tình và ủng hộ.Như vậy, đây là một nguyên tắc Hiến định nên nếu việc xét xử của Tòa án nhândân mà không có Hội thẩm nhân dân tham gia thì sẽ không chỉ là vi phạm Luật tốtụng mà còn là vi phạm Hiến pháp Nguyên tắc này có ý nghĩa hết sức quan trọngtrong xét xử, bởi việc tham gia của Hội thẩm giúp cho Tòa án xét xử không chỉđúng Pháp luật mà còn phù hợp với nguyện vọng của nhân dân Hội thẩm có đờisống chung trong cộng đồng, trong tập thể lao động, nên Hội thẩm hiểu sâu hơntâm tư nguyện vọng của quần chúng, nắm bắt được dư luận quần chúng nhân dân.Khi được cử hoặc bầu làm Hội thẩm nhân dân, Hội thẩm không tách khỏi hoạtđộng lao động sản xuất của cơ quan, đơn vị, cơ sở của mình Với vốn hiểu biếtthực tế, kinh nghiệm trong cuộc sống, với sự am hiểu về phong tục tập quán ở địaphương, Hội thẩm sẽ bổ sung cho Thẩm phán những kiến thức xã hội cần thiếttrong quá trình xét xử để có được một phán quyết đúng pháp luật, được xã hộiđồng tình ủng hộ Vì thế pháp luật quy định khi xét xử có Hội thẩm nhân dân thamgia là sự bổ sung cần thiết cho những lĩnh vực đó Hơn nữa, Hội thẩm là đại diệncủa các giới, các ngành, các tổ chức xã hội, nghề nghiệp, hội thẩm có thể phản ánhmột cách khách quan cách nhìn nhận về sự kiện, vụ việc từ suy nghĩ, tâm tư củaquần chúng nhân dân, chứ không phải từ góc độ của một luật gia thuần túy.
Ý nghĩa:
+ Bảo đảm quyền làm chủ của nhân dân trong hoạt động xét xử của Tòa án Việctham gia vào công tác xét xử của Tòa án, không chỉ là thực hiện quyền tư pháp, màcòn tham gia vào việc kiểm soát thực hiện quyền tư pháp, thông qua việc góp tiếng
Trang 10nói phản ánh tâm tư từ thực tiễn gắn bó gần gũi với đời sống hoàn cảnh của ngườidân, bị cáo trong vụ án, để từ đó làm sáng tỏ nguyên nhân, hoàn cảnh phát sinh tộiphạm cụ thể, phát sinh tranh chấp,… vào quá trình xét xử, nhằm giúp Hội đồng xét
xử có sự đồng cảm từ đó đưa ra quyết định thật chính xác, khách quan, bảo vệquyền và lợi ích hợp pháp của người dân theo quy định của pháp luật
+ Tăng cường mối quan hệ giữa Tòa án và Nhân dân thông qua cầu nối là Hộithẩm Cũng thông qua Hội thẩm, Tòa án nắm bắt được những vướng mắc, suynghĩ, tình cảm của Nhân dân Một phán quyết của Tòa án chỉ có thể nhận được sựđồng tình của Nhân dân, khi nó phản ánh đúng sự công bằng, nghiêm minh củapháp luật, khi thật sự là chỗ dựa về mặt tinh thần, là niềm tin vào công lý của Nhândân và khi đó tính thượng tôn pháp luật mới được đề cao
+ Thông qua công tác xét xử Hội thẩm giúp Tòa án thực hiện tốt công tác tuyêntruyền, phổ biến giáo dục pháp luật trong Nhân dân, tuyên truyền về kết quả xét
xử, phân tích rõ cơ sở áp dụng pháp luật trong quá trình giải quyết vụ án, từ đógóp phần giáo dục ý thức pháp luật của công dân tại nơi Hội thẩm làm việc
6 Phân tích nguyên tắc “Thẩm phán, Hội thẩm xét xử độc lập và chỉ tuân theo pháp luật; nghiêm cấm cơ quan, tổ chức, cá nhân can thiệp vào việc xét
xử của Thẩm phán, Hội thẩm” (Khoản 2 Điều 103 Hiến pháp 2013).
Cơ sở pháp lý: khoản 2 điều 103 HP 2013
Nội dung:
+ Độc lập ở chỗ: Khi xét xử, các thành viên trong Hội đồng xét xử phải độc lậpvới nhau trong việc xác định chứng cứ, lựa chọn các quy phạm pháp luật cân ápdụng để định tội và lượng hình đối với các vụ án hình sự, quyết định quyền vànghĩa vụ của đương sự trong các vụ án khác.Thẩm phán và Hội thẩm nhân dântrong Hội đồng xét xử phải độc lập với nhau; Thẩm phán và Hội thẩm nhân dân
Trang 11được phân công XX phải độc lập với lãnh đạo TA; TA cấp dưới phải độc lập với
TA cấp trên; TA phải độc lập với các cơ quan, tổ chức khác.( Toà án cấp trên khôngđược quyết định hoặc gợi ý cho Toà án cấp dưới trước khi xét xử một vụ án cụ thể.Đồng thời, khi xét xử phúc thẩm, giám đốc thẩm, Thẩm phán cũng không bị lệthuộc bởi các nhận định, những phán quyết của Toà án cấp dưới.) Đồng thời, khixét xử, Thẩm phán và Hội thẩm nhân dân được độc lập là để tuân thủ PL, khôngchấp nhận sự tùy tiện, lạm quyền, độc đoán trong xét xử
+ Chỉ tuân theo pháp luật ở chỗ:Khi xét xử tất cả các vụ án ở tất cả các trình tự tốtụng, Thẩm phán và hội thẩm nhân dân chỉ căn cứ vào chứng cứ và các quy phạmpháp luật cân áp dụng để giải quyết các vụ việc và ra các bản án, quyết định cụ thể,không phụ thuộc vào bất kỳ sự can thiệp của bất kỳ ai hẩm phán và Hội thẩm nhândân phải dựa vào các quy định của pháp luật để giải quyết vụ án, chứ không được
áp đặt ý chí chủ quan của mình Điều này đòi hỏi có tính chất bắt buộc đối vớiThẩm phán và Hội thẩm nhân dân Độc lập và chỉ tuân theo pháp luật có mối quan
hệ chặt chẽ và ràng buộc với nhau Độc lập là điều cần thiết để Thẩm phán và Hộithẩm nhân dân chỉ tuân theo pháp luật khi xét xử Tuân theo pháp luật là cơ sởkhông thể thiếu để Thẩm phán và Hội thẩm nhân dân độc lập khi xét xử Nếu chỉđộc lập mà không tuân theo pháp luật thì dễ dẫn đến xét xử tùy tiện
+ Đối với 1 bản án có thể phải xét xử nhiều lần theo các thủ tục sơ thẩm, phúcthẩm, giám đốc thẩm hoặc tái thẩm Đối với các bản án xét xử so thẩm thì khôngphải xin ý kiến chỉ đạo của toà án cấp trên Ngược lại, khi xét xử phúc thẩm, giámđốc thẩm hoặc tái thẩm không lệ thuộc vào chứng cứ, kết luận và quyết định của
TA đã xét xử sơ thẩm mà phải tự mình xác định chứng cứ, quy phạm pháp luật cầnđược áp dụngđể có quyết định cụ thể
+ Các thành viên Hội đồng xét xử (Thẩm phán và Hội thẩm) không được để chobất cứ ai, vì bất cứ lý do gì chi phối mà xử lý vụ án không đúng pháp luật Khi xét
Trang 12xử, Thẩm phán và Hội thẩm phải tự mình nghiên cứu toàn bộ hồ sơ vụ án, kết hợpvới những chứng cứ đã được thu thập và đánh giá, thẩm tra để đưa ra kết luận riêngcủa mình đối với từng vấn đề của vụ án mà không bị động, lệ thuộc vào quyếtđịnh, kết luận của Cơ quan điều tra và Viện kiểm sát.
Nguyên tắc này đòi hỏi các thẩm phán và hội thẩm nhân dânphải luôn luôn
đề cao ý thức cá nhân với tư cách là người nhân danh nhà nước thực hiện chứcnăng xét xử để bảo vệ lợi ích của NN, của tập thể, quyền và lợi ích hợp pháp củacông dân.Các thẩm phán và hội thẩm nhân dân phải thật sự chí công vô tư, kiênquyết bảo vệ pháp luật
7 Phân tích nguyên tắc tranh tụng trong xét xử được bảo đảm theo pháp luật hiện hành.
Cơ sở nguyên tắc: khoản 5 điều 103 hiến pháp 2013 và Điều 13 Luật tổ chức tòa
“Nguyên tắc tranh tụng trong xét xử được bảo đảm Tòa án có trách nhiệm bảođảm cho những người tham gia tố tụng thực hiện quyền tranh tụng trong xét xử.Việc thực hiện nguyên tắc tranh tụng trong xét xử theo quy định của luật tố tụng.”Tranh tụng là hoạt động của các bên tham gia xét xử đưa ra các quan điểm củamình và tranh luận để bác bỏ một phần hoặc toàn bộ quan điểm của phía bên kia.Tranh tụng là cơ sở để Tòa án đánh giá toàn bộ nội dung vụ án và đưa ra phánquyết cuối cùng bảo đảm tính khách quan, đúng người, đúng tội, đúng pháp luật
Ý nghĩa:
Thứ nhất, quy định nguyên tắc tranh tụng đã thể chế hóa chủ trương của Đảng vàNhà nước về cải cách tư pháp