1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Vấn đáp HP

30 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 83,79 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 19: Phân tích vai trò của MTTQ VN trong hệ thống chính trị theo pháp luật hiện hành Mặt trận tổ quốc Việt Nam là tổ chức liên minh chính trị, liên hiệp tự nguyện của các tổ chức chín

Trang 1

Câu 10: Tại sao trước cách mạng tháng Tám, Việt Nam chưa có HP

Trước cách mạng tháng Tám 1945, Việt Nam chưa có Hiến pháp bởi: điều kiện lịch sử và tương quan lực lượng khi đó không cho phép ra đời một bản HP

Trước năm 1945, Việt Nam là nước thuộc địa nửa phong kiến Thực dân pháp thực hiện cuộc khai thác thuộc địa tại Việt Nam, nó thiết lập lên ba chế độ chính trị khác nhau tại ba miền của Việt Nam, thực hiện chính sách đàn áp, bóc lột đến tận xương tủy nhân dân ta Trong khi đó, chế độ phong kiến Việt Nam nhu nhược thối nát Nước Việt Nam trước cách mạng tháng 8 không có nền dân chủ, tự do, độc lập nên khó có thể cho ra đời một bản Hiến pháp

Bên cạch đó, tư tưởng lập hiến ở Việt Nam đã xuất hiện nhiều nhưng theo nhiều quan điểm và khuynh hướng khác nhau Phan Bội Châu muốn noi theo gương của Nhật Bản, mong muốn đánh đuổi Pháp và xây dựngchế độ quân chủ lập hiến và cho ra đời bản HP của nước ta Một số nhân vật khác lại có quan điểm vận động chính quyền thực dân Pháp ban hành một bản Hiến pháp cho Việt Nam Như vậy, chưa thể có sự thống nhất để đưa ra một bản HP phù hợp với VN trong tình hình này

Chỉ sau khi cách mạng thành công, chế độ phong kiến sụp đổ, thực dân bị đánh đuổi, nền cộng hòa đượcthiết lập, VN mới có đầy đủ các đk để cho ra đời một bản Hiến pháp

Câu 19: Phân tích vai trò của MTTQ VN trong hệ thống chính trị theo pháp luật hiện hành

Mặt trận tổ quốc Việt Nam là tổ chức liên minh chính trị, liên hiệp tự nguyện của các tổ chức chính trị, các tổ chức chính trị xã hội, tổ chức xã hội và cá nhân tiêu biểu trong các giai cấp, tầng lớp xã hội, dân tộc, tôn giáo, người VN định cư nước ngoài

Vai trò:

1 Đại diện, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của nhân dân

 Phản ánh ý kiến, kiến nghị của cử tri và Nhân dân báo cáo lên Quốc hội tại các kỳ họp

 Phối hợp tổ chức tiếp xúc cử tri của Đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp

 Tuyên truyền, vận động Nhân dân thực hiện quyền làm chủ, thực hiện chính sách, pháp luật: tuyên truyền vận động, phối hợp với các cấp chính quyền để tổ chức vận động, tham gia hoạt động hòa giải

 Tiếp dân, tham gia công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo, đặc xá, cử bào chữa viên nhân dân nếu người bị buộc tội là thành viên của mình

2 Tham gia xây dựng nhà nước

 Mặt trận tổ quốc tham gia vào việc hình thành các cơ quan đại diện và một số chức danh trong

bộ máy nhà nước:

- Tham gia vào tổ chức bầu cử QH và HĐND các cấp: tổ chức hội nghị hiệp thương, thỏa thuận về cơ cấu, thành phần, số lượng người tham gia ứng cử; UB MTTQ các cấp phối

Trang 2

hợp cùng HĐND, UBND thành lập tổ chức phụ trách bầu cử, giám sát quá trình bầu cử

có quyền đề nghị với các cơ quan quyền lực nhà nước trong việc bãi nhiệm các đại biểu không xứng đáng và tham gia vào quá trình đó

- Tham gia hội đồng tuyển chọn Kiếm sát viên, Thẩm phán và giới thiệu hội thẩm Tòa án nhân dân Hội thẩm có thể bị bãi nhiệm bởi nhân dân thông qua MTTQ

 Góp phần quan trọng trong việc xây dựng các văn bản pháp luật

 Tham gia vào việc quản lý nhà nước

 Kiểm tra, giám sát hoạt động của các cơ quan nhà nước, góp phần làm cho bộ máy nhà nước hoạtđộng có hiệu quả hơn

3 Củng cố và tăng cường khối đại đoàn kết toàn dân, xây dựng và bảo vệ tổ quốc

4 Đại diện và bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nhân dân

5 Góp phần đưa các chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước vào đời sống, phát huy hiệu quả quản lý nhà nước

Câu 36: Phân tích quy định: “Quốc hội là cơ quan đại biểu cao nhất của Nhân dân” (Điều 69 hp13)

Quy định tại điều 69 thể hiện tính chất và vị trí của Quốc hội Tính chất và vị trí đó được làm nên từ cách thức thành lập, cơ cấu thành phần đại biểu, thẩm quyền và việc chụi trách nhiệm của Quốc hội trước Nhân dân cả nước

Về cách thức thành lập, Quốc hội là cơ quan đại biểu cao nhất do cử tri cả nước bầu ra theo nguyên tắc phổ thông đầu phiếu, bình đẳng, trực tiếp và bỏ phiếu kín Để đảm bảo việc thực hiện các nguyên tắc này, Hiến pháp 2013 quy định tại điều 7: “Việc bầu cử Đại biểu Quốc hội và Đại biểu Hội đồng nhân dân được tiến hành theo nguyên tắc phổ thông, bình đẳng, trực tiếp và bỏ phiếu kín” Cụ thể quy định này của Hiến pháp, Luật Bầu

cử Đại biểu Quốc hội và Đại biểu Hội đồng nhân dân số 85/2015/QH13 đã được ban hành, quy định cụ thể và chi tiết quy trình, nội dung bầu cử

Về cơ cấu, thành phần đại biểu, cơ cấu thành phần đại biểu phản ánh rõ sự đoàn kết rộng rãi các giai cấp, tầng lớp, dân tộc Hồ Chủ tịch nêu rõ: “Các đại biểu trong Quốc hội này không phải đại diện cho một đảng phái nào mà là đại biểu cho toàn thể quốc dân Việt Nam” Luật bầu cử Đại biểu quốc hội và Đại biểu Hội đồng nhân dân năm 2015 quy định về cơ cấu thành phần những người được giới thiệu ứng cử đại biểu Quốc hội, theo

đó ít nhất 18% tổng số người trong danh sách chính thức những người ứng cử Đại biểu Quốc hội là người dân tộc thiểu số, ít nhất 35% tổng số người trong danh sách chính thức những người ứng cử đại biểu Quốc hội là phụ nữ Quốc hội khóa 14 theo nghị quyết dự kiến số lượng, cơ cấu, thành phần đại biểu quốc hội khóa 14 của UBTVQH quyết định về số đại biểu chuyên trách ở TW là 114 đại biểu trong đó có 20% là phụ nữ, 10% là đại biểu dân tộc thiểu số Các đại biểu quốc hội là những công nhân, nông dân, trí thức và những người lao động thuộc mọi tầng lớp trong xã hội, được nhân dân tín nhiệm và bầu ra, chụi trách nhiệm trước nhân dân, có mối quan hệ chặt chẽ với nhân dân, nắm vững mọi tâm tư, nguyện vọng của nhân dân để đưa ra các quyết định sát

và hợp với quần chúng nhân dân

Trang 3

Về thẩm quyền, Quốc hội có nhiệm vụ và quyền hạn to lớn trong việc thiết lập trật tự chính trị, pháp lý trong tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội Ở nước ta, Quốc hội là cơ quan duy nhất có thẩm quyền quyết định những vấn đề quan trọng của đất nước Mọi quyết định của QH đều bắt nguồn từ ý chí và nguyện vọng củanhân dân và nhằm phục vụ lợi ích của nhân dân.

Quốc hội chụi sự giám sát và chụi sự trách nhiệm trước nhân dân

Như vậy, Quốc hội là một cơ quan quyền lực thể hiện rất rõ tính chất đại diện và tính chất quần chúng, xứng đáng là cơ quan đại biểu cao nhất của Nhân dân

Câu 38: Phân tích chức năng lập hiến, lập pháp của QH theo pháp luật Hiện hành

Tại điều 69 HP 2013 quy định: QH thực hiện quyền lập hiến, lập pháp Luật tổ chức QH quy định cụ thể hơn về chức năng này

Nguồn gốc của chức năng: Qh là cơ quan quyền lực cao nhất của nhà nước CHXH CN VN

Các quy phạm pháp luật do các cơ quan nhà nước ban hành không được trái với Hiến pháp và luật

Quyền lập hiến của QH bao gồm làm hiến pháp và sửa đổi HP, theo đó:

 Đối tượng có quyền đề nghị QH xem xét, quyết định làm HP, sửa đổi HP: chủ tịch nước, UBTVQH, Chính phủ và ít nhất một phần ba đại biểu QH

 Điều kiện QH ra quyết định: ít nhất hai phần ba tổng số đại biểu QH biểu quyết tán thành

 Hiến pháp được thông qua khi có ít nhất 2/3 tổng số đại biểu quốc hội biểu quyết tán thành

 Quốc hội thành lập UB dự thảo HP Thành phần và nhiệm vụ, quyền hạn của UB do UBTVQH đề nghị

QH quyết định UBDT HP soạn thảo, tổ chức lấy ý kiến của nhân dân và trình QH dự thảo HP

Quyền lập pháp của QH bao gồm quyền làm luật và sửa đổi Luật, theo đó:

 Quốc hội sẽ quyết định chương trình xây dựng luật, pháp lệnh theo đề nghị của UBTV QH

 Quyền trình dự án luật được giao cho nhiều cơ quan, nhà nước và tổ chức xã hội: Chủ tịch nước, ủy ban thường vụ quốc hội, tòa án nhân dân tối cao, viện kiểm sát nhân dân, Mặt trận tổ quốc VN,…

 Các dự án luật phải được UBTVQH và Hội đồng dân tộc cho ý kiến

 Quốc hội thảo luận và thông qua tại kỳ họp của QH các dự án luật

Quy trình chuẩn bị và thực hiện được quy định cụ thể tại các văn bản hướng dẫn đi kèm nhằm đảm bảo cho chức năng này của QH được diễn ra có hiệu quả và đúng quy trình

Câu 39: Chức năng giám sát tối cao của Quốc Hội theo pháp luật hiện hành.

Quốc hội là cơ quan đại biểu cao nhất của Nhân dân, cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất của nướcCHXHCNVN

Trang 4

Quốc hội có chức năng giám sát tối cao đối với hoạt động của nhà nước ( quy định tại điều 69 HP 2013) Quy định đó được cụ thể hóa tại Luật hoạt động giám sát của QH và HĐND năm 2015.

Có rất nhiều chủ thể tham gia vào hoạt động giám sát nhưng QH là chủ thể có quyền giám sát tối cao bởi:

-Nhà nước VN là nhà của của dân, do dân, vì dân.Tất cả mọi quyền lực đều thuộc về Nhân dân

-QH do nhân dân bầu ra, là cơ quan đại biểu cao nhất của Nhân dân,cơ quan quyền lực cao nhất của nhà nước

-Nguyên tắc hoạt động của bộ máy nhà nước Việt Nam là nguyên tắc tập quyền Mọi cơ quan trong bộ máy Nhà nước đều phải có trách nhiệm báo cáo hoạt động trước QH và chụi trách nhiệm trước quốc hội, chụi

sự giám sát của QH

Giám sát tối cao là việc Quốc hội theo dõi, xem xét, đánh giá hoạt động của cơ quan, tổ chức,

cá nhân chịu sự giám sát trong việc tuân theo Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội và xử lý theo thẩm quyền hoặc yêu cầu cơ quan có thẩm quyền xử lý Giám sát tối cao được thực hiện tại kỳ họp Quốc hội.

Mục đích quyền giám sát tối cao của QH: Nhằm đảm bảo những quy định của Hiến pháp và Pháp

luật được thi hành triệt để, nghiêm chỉnh và thống nhất đồng thời tạo sự đồng bộ nhịp nhàng, hoạt động có hiệu lực và hiệu quả,chống nhwungx biểu hiện tham nhũng, quan niêu

Về nội dung: QH thực hiện quyền giám sát tối cao trong toàn bộ hoạt động của các cơ quan nhà

nước bao gồm việc theo dõi tính hợp hiến hợp pháp của các văn bản do các cơ quan nhà nước chụi sự giám sát trực tiếp của QH ban hành và hoạt động thực tiễn của các cơ quan đó Cụ thể, tại điều 11, mục 1, chương 2, quy định các hoạt động giám sát của QH bao gồm:

1 Xem xét báo cáo công tác của Chủ tịch nước, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước, cơ quan khác do Quốc hội thành lập và các báo cáo khác quy định tại Điều 13 của Luật này

2 Xem xét văn bản quy phạm pháp luật quy định tại điểm a khoản 1 Điều 4 của Luật này có dấu hiệu trái với Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội

3 Xem xét việc trả lời chất vấn của những người bị chất vấn quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 4 của Luật này

4 Xem xét báo cáo giám sát chuyên đề

5 Xem xét báo cáo của Ủy ban lâm thời do Quốc hội thành lập để điều tra về một vấn đề nhất định

6 Lấy phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do Quốc hội bầu hoặc phê chuẩn

7 Xem xét báo cáo của Ủy ban thường vụ Quốc hội về kiến nghị giám sát của Ủy ban thường vụ Quốc hội, Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội và đại biểu Quốc hội

Trang 5

Đối tượng chụi sự giám sát tối cao của Quốc hội là Chủ tịch nước, Ủy ban thường vụ QH, Chính

phủ, Tòa án Nhân dân tối cao,Viện kiểm sát Nhân dân tối cao, Hội đồng bầu cử quốc gia, Kiểm toán Nhà nước

và các cơ quan nhà nước khác do QH thành lập cùng với các văn bản quy phạ pháp luật và các thông tưu liên tịch của các cơ quan nhà nước

Về thẩm quyền giám sát và chủ thể thực hiện quyền giám sát: Tại điều 4 Luật hoạt động giám sát

QH và HĐND quy định về thẩm quyền giám sát tối cao của QH trong hoạt động của các cơ quan Nhà nước Quốc hội thực hiện quyền giám sát thông qua các hoạt động đã được quy định tại các điều, khoản trong Luật Sau khi có kết quả giám sát, QH có thẩm quyền như bãi bỏ một phần hoặc toàn bộ văn bản của cơ quan nhà nước như Chủ tịch nước, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao,…; miễn nhiệm, bãi nhiệm các chức vụ như Chủ tịch nước, Thủ tướng chính phủ, Chủ tịch quốc hội,Chánh án tòa án Nhân dân tối cao,….;

bỏ phiếu tín nhiệm đối với các chức vụ QH phê chuẩn… ; yêu cầu các cơ quan có thẩm quyền bãi nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, xử lý các trường hợp vi phạm pháp luật nghiêm trọng…

Hoạt động giám sát của QH được quy định thời gian, trình tự thực hiện một cách cụ thể, thẩm quyềncủa các cơ quan tham gia giám sát,…

Hoạt động giám sát của quốc hội được thực hiện dựa trên nguyên tắc được quy định tại điều 3 Luật hoạt động, cụ thể:

1 Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật

2 Bảo đảm khách quan, công khai, minh bạch, hiệu quả

3 Không làm cản trở đến hoạt động bình thường của cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát

Như vậy, chức năng giám sát tối cao là một trong những chức năng cơ bản và chủ yếu của QH Chức năng này đang ngày càng được hoàn thiện và củng cố về cả mặt lý luận lẫn thực tiễn để ngày càng phát huy tínhhiệu quả thực tiễn của nó, đảm baỏ nguyên tắc pháp chế trong hoạt động của bộ máy nhà nước, đảm bảo cho bộmáy hoạt động tinh gọn, có hiệu lực, hiệu quả, đảm bảo tôn trọng, phát huy quyền dân chủ của công dân, đồng thời duy trì trật tự nhà nước, xã hội, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người dân

Câu 40: Phân tích các điểm mới về tổ chức QH hiện hành so với HP 1980 và các văn bản liên quan.

Cơ cấu tổ chức QH theo HP 2013 gồm có: Ủy ban thường vụ quốc hội, Hội đồng dân tộc và các ủy ban của Quốc hội

Cơ cấu tổ chức Qh theo HP 1980 bao gồm: Hội đồng nhà nước, hội đồng quốc phòng, hội đồng dân tộc, ủy ban quốc hội

1 Hp 1980 quy định, Hội đồng nhà nước là cơ quan cao nhất hoạt động thường xuyên của QH thì HP 2013

đã phân định chức năng và nhiệm vụ của Hội đồng nhà nước cho hai cơ quan khác nhau Trong đó, Ủy ban thường vụ QH là cơ quan thường trực của Quốc hội Việc tách này là để phân định rõ nhiệm vụ và

Trang 6

quyền hạn giữa nguyên thủ quốc gia với cơ quan thường trực của Quốc hội, thể hiện sự phân công, phân tách rạch ròi giữa ba quyền hành pháp, tư pháp và lập pháp.

 UBTVQH bao gồm: Chủ tịch quốc hội, các phó chủ tịch quốc hội và các ủy viên, số thành viên

do QH quyết và không được là thành viên của chính phủ Trong khi đó, Hội đồng nhà nước bao gồm chủ tịch Hội đồng nhà nước, các phó chủ tịch, tổng thư ký và các ủy viên

 Nhiệm vụ và quyền hạn của UBTVQH theo đó cũng bị thu hẹp hơn so với HĐNN, cụ thể:

2 Chủ tịch QH:

 HP 1980: đây là lần đầu tiên chức danh này được quy định, khắc phục các hạn chế trong việc điều hành các phiên họp, tăng cường tính chuyên nghiệp của người chủ tọa phiên họp, bảo đảm công tác được thông suốt và không bị gián đoạn

 Hp 2013 cũng quy định về chức danh này,tuy nhiên có sự hạn chế về nhiệm vụ và quyền hạn Chủ tịch QH vẫn là người chủ tọa phiên họp của QH, ký chứng thực hiến pháp và luật, nghị quyết của QH, lãnh đạo công tác ủy ban TVQH, tổ chức thực hiện quan hệ đôi ngoại của QH, giữ mối quan hệ với đại biểu QH CT không còn quyền tham dự phiên họp của Cp như trong HP 1980

3 Hội đồng dân tộc của QH

Theo HP 1980, HDDT do quốc hội bầu ra Hp 2013 đã quy định chi tiết hơn về vấn đề này, theo đó chủ tịch HĐ do quốc hội bầu ra, các thành viên còn lại thì do UBTVQH phê chuẩn Hp 2013 cũng mở rộng quyền hạn của Chủ tịch HĐ, Chủ tịch HĐ được mời tham dự phiên họp của chính phủ về vc thực hiện các chính sách dân tộc

4 Các ủy ban của Quốc hội

Là cơ quan giúp việc cho Quốc hội, có nhiệm vụ và quyền hạn được quy định trong HP Nếu như HP

1980 chỉ quy định việc thành lập ủy ban thường trực, gồm 7 ủy ban là: ủy ban pháp luật, ủy ban kinh tế,

kế hoạch và ngân sách, ủy ban văn hóa và giáo dục, ủy ban khoa học và kỹ thuật, ủy bankinh tế và xã hội, ủy ban thanh thiếu niên nhi đồng và ủy ban đối ngoại Thì HP 2013 và Luật tổ chức QH 2014 thì

QH thành lập hai loại ủy ban là ủy ban thường trực và ủy ban lâm thời

 ủy ban thường trực là các ủy ban hoạt động thường xuyên của QH Nhiệm vụ của các ủy ban này

là nghiên cứu thẩm tra dự án luật, kiến nghị về luật, dự án pháp lệnh và các dự án khác, những báo cáo được QH và UBTV QH giao;trình QH, UBTVQH ý kiến về chương trình xây dựng luật ,pháp lệnh; thực hiện quyền giám sát trong phạm vi và quyền hạn của mình, kiến nghị những vấn

đề thuộc phạm vi hoạt động của Ủy ban

Trang 7

Gồm 9 ủy ban: ủy ban pháp luật ủy ban tư pháp, ủy ban kinh tế, ủy ban tài chính và ngân sách, ủy ban quốc phòng và an ninh, ủy ban văn hóa, giáo dục, thanh thiếu niên và nhi đồng ủy ban về các vấn đề xã hội, ủy ban khoa học, công nghệ và môi trường, ủy ban đối ngoại.

 ủy ban lâm thời là ủy ban mà được QH thành lập khi xét thấy cần thiết để nghiên cứu thẩm tra một dự án hay điều tra về một vấn đề nhất định., sau khi hoàn thành nhiệm vụ, ủy ban sẽ giải thể,

ví dụ: ủy ban sửa đổi HP, ủy ban dự thảo HP, ủy ban thẩm tra tư cách đại biểu

Ủy ban có chủ nhiệm và các phó chủ nhiệm, ủy viên Số lượng thành viên do QH quyết định Chủ nhiệm các

UB do QH bầu trong số các đại biểu QH, các thành viên còn lại do UBTV QH phê chuẩn (theo 1980, do chỉ tịch

QH và đoàn đại biểu giới thiệu sau khi hỏi ý kiến của đại biểu)

Hội đồng dân tộc và các ủy ban của QH có quyền yêu cầu thành viên chính phủ, chánh án tòa án nhân dân tối cao, viện trưởng viện kiểm sát nhân dân, tổng kiểm toán, cá nhân hữu quan báo cáo, giải trình hoặc cung cấp tàiliệu về các vấn đề cần thiết Các cơ quan cũng có trách nhiệm nghiên cứu và trả lời các kiến nghị của hội đồng dân tộc và các ủy ban

Hội đồng dân tộc và các ủy ban chụi trách nhiệm và báo cáo công tác trước Quốc hội, trong thời gian quốc hội không họp thì báo cáo trước Ủy ban thường vụ QH

Câu 42: so sánh ủy ban thường vụ quốc hội theo HP hiện hành và Hội đồng nhà nước theo HP 1980.

Ủy ban thường vụ quốc hội Hội đồng nhà nước

lập với QH

Nhiệm kỳ theo nhiệm kỳ của QH, làmviệc đến khi HĐNN mới được bầu ra

Thành phần Được bầu ra từ các đại biểu QH, số

lượng do QH quy định và không thểđồng thời là thành viên của Hội đồng

bộ trưởng:

-Chủ tịch hội đồng (thống lĩnh các lực lượng vũ trang nhân dân toàn quốc, giữ chức vụ chủ tịch Hội đồng quốc phòng)

-Phó chủ tịch-Ủy viên

Do quốc hội bầu ra tại kỳ họp, trong số các đại biểu, không đồng thời là thành viên chính phủ và là đại biểu hoạt độngchuyên trách:

-Chủ tịch quốc hội-các phó Chủ tịch QH-các ủy viên theo danh sách đề cử chức

vụ từng người của UBTV QH

Trang 8

-Tổng thư ký

Nhiệm vụ

và quyền

hạn

Có nhiệm vụ và quyền hạn với hai tư

cách là chủ tịch nước và cơ quan cao

nhất hoạt động thường xuyên của Quốc

-giám sát và hướng dẫn hoạt động của

HĐND,sửa đổi, bãi bỏ nghị quyết, giải

-thành lập, hủy bỏ thành lập các ủy ban

nhà nước, các bộ trong thời gian QH k

họp

-Tuyên bố tình trạng đấu tranh khi Qh

không họp

-quyết định việc trưng cầu ý dân

-cử và bãi nhiễm phó CA, TP, HTND

TANDTC, phó viện trưởng, kiếm sát

viên VKSTANDTC.

-tiếp nhận các đại diện toàn quyền

ngoại giao của nước ngoài.

-phê chuẩn hoặc bãi bỏ các hiệp ước

quốc tế.

-quy định hàm và cấp quân sự

, tặng thưởng huân chương, huy

chương và danh hiệu vinh dự nhà nước

-quyết định đặc xá

- quyết định tổng động viên hoặc động

Với tư cách là cơ quan thường trực của quốc hội, quyền hạn ít hơn

-chuẩn bị, triệu tập và chủ tì kỳ họp.-nb

-nb-nb-nb

- đề nghị bầu, miễn và bãi nhiễm chủ tịch chủ tịch nước, chủ tịch và các phó

QH, Ủy viên UBTV, chủ nhiệm ủy ban QH

-thành lập, giải thể, chia tách, nhập, điều chỉnh các đơn vị hành chính lãnh thổ dưới cấp tỉnh

-tuyên bố tình trạng đấu tranh trong thời gian QH không họp nhưng sau phải báo cáo lại QH trong kỳ họp sớm nhất

- đề nghị Qh tổ chức trưng cầu dân ý và

tổ chức trưng cầu ý dân theo quyết địnhcủa QH

- quyết định tổng động viên hoặc động viên cục bộ, việc giới nghiêm trong nhànước

-thực hiện quan hệ đối ngoại của QH.-phê chuẩn đề nghị bổ nhiệm và miễn nhiệm đại sư đặc quyền

Trang 9

viên cục bộ, việc giới nghiêm trong nhànước.

Cả hai đều họp thường kỳ mỗi tháng một lần

Câu 44: Phân tích hoạt động của Đại biểu Quốc hội theo pháp luật hiện hành.

Điều 79, HP 2013: “Đại biêu Quốc hội là người đại diện ý chí, nguyện vọng của Nhân dân ở đơn vị bầu cử ra mình và Nhân dân cả nước”

Đại biểu là các công dân ưu tú trong các lĩnh vực hoạt động của nhà nước và xã hội, được nhân dân bầu ra bẳng tổng tuyển cử tự do để thay mặt nhân dân thực hiện quyền lực nhà nước

Đại biểu QH có địa vị pháp lý đặc biệt Đó là ng đại diện cho ý chí của nhân dân đồng thời là đại biểu cấu thành

cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất, đóng vai trò là cầu nối giữa nhân dân với chính quyền nhà nước, chụi trách nhiệm trước cử tri, chụi trách nhiệm trước cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất Trong khi làm nhiệm vụ, đại biểu QH phải xuất phát từ lợi ích chung của cả nước đồng thời cũng phải quan tâm thích đáng đến lợi ích của nhân dân địa phương đã bầu mình ra dựa trên pháp luật của địa phương và cơ quan chính quyền nhà nước ởđịa phương

Hoạt động của đại biểu:

 Tiếp xúc cử tri, tìm hiểu tâm tư, nguyện vọng của của cử tri, thu nhập và phản ánh trung thực ý kiến của

cử tri với Quốc hội và các cơ quan hữu quan; báo cáo cử tri về thực hiện nhiệm vụ của mình và các hoạt động của Quốc hộị và có nhiệm vụ trả lời những yêu cầu và kiến nghị của cử tri Cử tri có quyền yêu cầu đại biểu báo cáo công tác của mình một cách trực tiếp hoặc thông qua Mặt trận Tổ quốc

 Nhiệm vụ tham gia các kỳ họp của Quốc hội, tham gia thảo luận và quyết định các vấn đề thuộc nhiệm

vụ và quyền hạn của Quốc hội, tích cực làm cho kỳ họp đạt kết quả tốt Trong các kỳ họp, các đại biểu

có trách nhiệm phải tham gia các phiên họp của Quốc hội và các cuộc họp của cơ quan thuộc cơ cấu tổ chức của Quốc hội

 Gương mẫu chấp hành Hiến pháp và pháp luật, có cuộc sống lành mạnh và tông trọng các quy tắc sinh hoạt công cộng, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của công dân, góp phần phát huy quyền làn chủ của nhân dân

 Nhiệm vụ tuyên truyền và phổ biến HP, Luật, các nghị quyết của QH và pháp luật NN, động viên người dân chấp hành pháp luật, tham gia quản lý nhà nước

 Tiếp công dân theo định kỳ, theo lịch tại trụ sở tiếp dân và tiếp dân ở nhà, nghe nhân dân đóng góp ý kiến đồng thời giúp dân giải quyết những thắc mắc, kiến nghị, khiếu nại, tố cáo của công dân; nghiên cứu ý kiến kiến nghị chuyển đến người có thẩm quyền giải quyết, đôn đốc, theo dõi việc giải quyết Người có thẩm quyền giải quyết phải thông báo laij cho đại biểu để đại biểu báo cáo lại với cử tri Nếu

Trang 10

không thỏa đáng, có quyền gặp người đứng đầu cơ quan hữu quan để tìm hiểu và yêu cầu xem xét lại, nếu cần thiết, có quyền yêu cầu người đứng đầu cơ quan hữu quan cấp trên giải quyết.

 Nhiệm vụ tham gia các hoạt động của đoàn ĐB theo chương trình và lịch của đoàn

 Đb nào là thành viên của các cơ quan chuyên môn của QH thì có nghĩa vụ phải tham gia sinh hoạt đầy đặn theo chương trình kế hoạch của cơ quan đó

 Giữ mối quan hệ và thông báo tình hình hoạt động với chủ tịch QH và Ủy ban Tổ quốc ở địa phương

Câu 45: Phân tích kỳ họp QH

Kỳ họp quốc hội là hình thức hoạt động chủ yếu và quan trọng nhất của Quốc hội

Ý nghĩa: biểu hiện trực tiếp và tập trung quyền lực nhà nước, nơi thể hiện trí tuệ tập thể của các ĐBQH Quy định: Điều 83 HP2013

Hình thức: họp công khai, họp kín trong trường hợp cần thiết và theo đề nghị của chủ tịch nước,

UBTVQH, thủ tướng chính phủ, ít nhất 1/3 tổng số đại biểu QH, họp bất thường khi chủ tịch nước, UBTVQH,

thủ tướng chính phủ, ít nhất 1/3 tổng số đại biểu QH đề nghị

Thời gian: hai kỳ mỗi năm

Triệu tập kỳ họp: UBTVQH

Thành phần: +Đại biểu QH

+Người được mời tham dự kỳ họp Quốc hội; dự thính tại phiên họp Quốc hội, cụ thể:

1 Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, thành viên Chính phủ, Tổng Kiểm toán nhà nước, người đứng đầu cơ quan do Quốc hội thành lập không phải là đại biểu Quốc hội được mời dự các kỳ họp Quốc hội; có trách nhiệm tham dự các phiên họp toàn thể của Quốc hội khi thảo luận về những vấn đề có liên quan đến ngành, lĩnh vực mà mình phụ trách Người được mời tham dự kỳ họp Quốc hội được phát biểu ý kiến về vấn đề thuộc ngành, lĩnh vực mà mình phụ trách nếu được Chủ tịch Quốc hội đồng ý hoặc có trách nhiệm phát biểu ý kiến theo yêu cầu của Chủ tịch Quốc hội

2 Đại diện cơ quan nhà nước, cơ quan trung ương của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức kinh tế, đơn vị vũ trang nhân dân, cơ quan báo chí và khách quốc tế có thể được mời dự các phiên họp công khai của Quốc hội

3 Công dân có thể được vào dự thính tại các phiên họp công khai của Quốc hội

Nội dung kỳ họp:

+Thảo luận dân chủ và quyết định những vấn đề quan trọng của đất nước, của nhân dân

+Thực hiện quyền giám sát tối cao đối với hoạt động của các cơ quan nhà nước

Quốc hội có thể họp bất thường trong trường hợp Chủ tịch nước, Ủy ban thường vụ QH, Thủ tướng chính phủ hoặc ít nhất một phần ba tổng số ĐBQH yêu cầu

Trang 11

Quy trình:

 Việc chuẩn bị và triệu tập+Việc chuẩn bị gồm nhiều hoạt động khác nhau, do nhiều cơ quan khác nhau đảm nhiệm như xây dựng dự án trình QH, điều tra, nghiên cứu, thu nhập tình hình thực tế và ý kiến đóng góp của nhân dân về các vấn đề liên quan tới kỳ họp của QH

UBTV dự kiến chương trình làm việc của kỳ họp, xem xét việc chuẩn bị các dự án và rà soát lại khâu chuẩn bị

+Triệu tập kỳ họp Quốc hội

Ủy ban thường vụ Quốc hội quyết định triệu tập kỳ họp thường lệ của Quốc hội chậm nhất là 30ngày và kỳ họp bất thường chậm nhất là 07 ngày trước ngày khai mạc kỳ họp

Quyết định triệu tập kỳ họp cùng với dự kiến chương trình kỳ họp được gửi đến đại biểu Quốc hội Dự kiến kỳ họp phải được gửi chậm nhất là 01 tháng để các ĐB nghiên cứu và đóng góp ý kiến Dự kiến chương trình kỳ họp Quốc hội được thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng chậm nhất

là 15 ngày trước ngày khai mạc kỳ họp đối với kỳ họp thường lệ và chậm nhất là 04 ngày trước ngày khai mạc kỳ họp đối với kỳ họp bất thường

vụ QH, chủ tịch Hội đồng dân tộc, Chủ nhiệm các ủy ban Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ, Chánh án Tòa án Nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát Nhân dân tối cao, Chủ tịch hội đồng bầu cử Quốc gia, Tổng kiểm toán nhà nước QH phê chuẩn đề nghị của Thủ tướng về việc bổ nhiệm các phó thủ tướng, các bộ trưởng,các chức danh khác của Chính phủ; các thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, danh sách thành viên Hội đồng quốc phòng và an ninh theo đề nghị của Chủ tịch nước; Hội đồng bầu cử quốc gia

Câu 69: Phân tích vị trí mối quan hệ giữa Quốc hội và Chính phủ theo pháp luật hiện hành.

Vị trí và vai trò của Quốc hội và Chính phủ trong cơ cấu quyền lực nhà nước:

Điều 69 HP quy định: “Quốc hội là cơ quan đại biểu cao nhất của Nhân dân, cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất của nước CHXHCN VN” Quốc hội là cơ quan lập hiến, lập pháp, quyết định các vấn đề quan trọng của đất nước và thực hiện quyền giám sát tối cao của hoạt động nhà nước Quốc hội do nhân dân bầu ra theo nguyên tắc bầu cử phổ thông, bình đẳng, trực tiếp và bỏ phiếu kín

Điều 94 HP quy định: “Chính phủ là cơ quan hành chính cao nhất của nước CHXH CNVN, thực hiện quyền hành pháp, là cơ quan chấp hành của quốc hội”

Trang 12

Thông qua quy định về vị trí và vai trò của hai cơ quan này, nhà nước xây dựng mối quan hệ hài hòa và thống nhất trong việc thực hiện những chức năng và nhiệm vụ của mình.

Mối quan hệ giứa Quốc hội và Chính phủ là mối quan hệ quyền lực cơ bản trong tổ chức và thực hiện quyền lực nhà nước

2.1.Trong hoạt động xây dựng pháp luật

Đề xuất, xây dựng chính sách trình Quốc hội, Uỷ ban thường vụ Quốc hội quyết định hoặc quyết định theo thẩm quyền để thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Điều này

Trình dự án luật, dự án ngân sách nhà nước và các dự án khác trước Quốc hội; trình dự án pháp lệnh trước Ủy ban thường vụ Quốc hội;

2.2.Trong hoạt động giám sát

Chính phủ chụi trách nhiệm trước quốc hội và báo cáo công tác trước quốc hội Chính phủ phải báo cáo công tác trước QH ít nhất một lần Quốc hội xem xét, thảo luận báo cáo của Thủ tướng Chính phủ tại kỳ họp cuối năm

Đại biểu quốc hội có quyền chất vấn Chính phủ về…

Quốc hội giám sát đối với các văn bản của Chính phủ…………

2.3.Trong hoạt động quyết định các vấn đề quan trọng khác của đất nước

2.4.Về hoạt động đối ngoại

2.5.Về tính chụi trách nhiệm của Chính phủ trước Quốc hội

Như vậy, giữa QH và CP có mối quan hệ chặt chẽ với nhau trong việc tổ chức hoạt động của mình, thể hiện rất

rõ mối quan hệ giữa lập pháp và hành pháp, đảm bảo nguyên tắc hoạt động của bộ máy nhà nước Việt Nam: quyền lực nhà nước là thống nhất, có sự phân công phối hợp giữa các cơ quan nhà nước QH và CP có sự phân công và phối hợp, đảm bảo cho hđ nhà nước được diễn ra đồng bộ, hợp lý, tránh sự lạm dụng quyền lực nhà nước

Trang 13

Câu 54: Phân tích hoạt động của Thủ tướng Chính phủ theo pháp luật hh

Tại khoản 2, điều 95 HP2013 quy định : “Thủ tướng Chính phủ là người đứng đầu Chính phủ” Luật tổ chức Chính phủ 2015 nhấn mạnh đầy đủ và rõ ràng hơn tại khoản 2, điều 4 rằng: “Thủ tướng Chính phủ là người đứng đầu Chính phủ và hệ thống hành chính nhà nước”

Kế thừa và phát huy các bản HP trước cũng như các luật về Chính phủ đã ban hành, hoạt động của Thủ tướng Chính phủ hiện nay có phần được mở rộng, nâng cao hơn Hiện nay, hoạt động của Thủ tướng chính phủ được quy định tại Hiến pháp 2013, luật tổ chức Chính phủ 2015 thông qua những quy định cụ thể vị trí, vai trò cũng như quyền hạn của Thủ tướng Chính phủ

Thủ tướng chính phủ được bầu ra từ các đại biểu Quốc hội, phải chụi trách nhiệm trước Quốc hội về hoạt động của Chính phủ và những nhiệm vụ được giao, có trách nhiệm phải báo cáo công tác trước Quốc hội,

Ủy ban thường vụ Quốc hội và Chủ tịch nước (Quy định tại khoản 2 điều 95 HP 2013) Luật tổ chức Chính phủcòn quy định tại điều 29: Thủ tướng chính phủ giải trình và trả lời chất vấn trước QH

Pháp luật hiện nay quy định khá rõ ràng và cụ thể, có phần tăng cường quyền hạn cho Thủ tướng Chính phủ trong một số việc:

 Xây dựng chính sách, tổ chức thi hành pháp luật

 Xây dựng nền hành chính quốc gia

 Chỉ đạo, đàm phán, ký kết, gia nhập các điều ước quốc tế thuộc thẩm quyền của Chínhphủ

Hiến pháp 2013 quy định quyền hạn, nhiệm vụ của Thủ tướng Chính phủ tại điều 96 gồm 6 khoản như sau:

1 Lãnh đạo công tác của Chính phủ; lãnh đạo việc xây dựng chính sách và tổ chức thi hành pháp luật

2 Lãnh đạo và chịu trách nhiệm về hoạt động của hệ thống hành chính nhà nước từ TW đếnđịa phương,bảo đảm tính thống nhất và thông suốt của nền hành chính quốc gia

3 Trình QH phê chuẩn đề nghị bổ nhiệm, bãi nhiệm, cách chức các Phó thủ tướng, các bộ trưởng, thành viên khác của chính phủ; bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Thứ trưởng, chứu vụ tương đương thuộc bộ, cơ quan ngang bộ; phê chuẩn việc bầu, miễn nhiệm và quyết định điều động, cách chứcchủ tịch, phó chủ tịch ủy ban nhân dân cấp tỉnh

4 Đình chỉ việc thi hành hoặc bãi bỏ các văn bản của Bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan ngang

bộ, UBND, chủ tịch UBND cấp tỉnh trái với HP, luật, Văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên; đình chỉ thi hành nghị quyết của HĐND cấp tỉnh nếu nó trái…, đồng thời đề nghị UBTVQH bãi bỏ

5 Quyết định việc đàm phán, chỉ đạo việc ký kết, gia nhập điều ước quốc tế thuộc nhiệm

vụ, quyền hạn của Chính phủ, tổ chức thực hiện điều ước Quốc tế mà CHXHCN VN là thành viên

Trang 14

6 Thực hiện chế độ báo cáo trước nhân dân thông qua các phương tiện truyền thông đại chúng về vấn đề quan trọng thuộc thẩm quyền của Chính phủ.

Cụ thể hóa quy định của HP 2013, luật tổ chức Chính phủ 2015 đã quy định rõ ràng hơn nhiệm vụ của thủ tướng chính phủ và quy định một số nhiệm vụ, quyền hạn mới Ví dụ:

1 Lãnh đạo, chỉ đạo chủ tich ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện các quy định của pháp luật

và các chương trình, kế hoạch của chính phủ trên lĩnh vực quản lý

2 Trình UBTVQH phê chuẩn việc bổ nhiệm,miễn nhiệm đại sứ đặc mệnh toàn quyền của CHXHCN VN ở nước ngoài

3 Yêu cầu chủ tịch ủy ban nhân dân cấp tỉnh đình chỉ, cách chức chủ tịch, phó chủ tịch ủy ban nhân dân cấp dưới

4 Quyết định giao quyền bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan ngang bộ; chủ tịch ủy ban nhân dâncấp tỉnh trong trường hợp khuyết

5 Quyết định các điều kiện, tiêu chí thành lập hoặc giải thể các cơ quan chuyên môn đặc thù chuyên nghành thuộc ủy ban nhân dân cấp tỉnh, huyện

Thủ tướng Chính phủ thực hiện quyền hạn, nhiệm vụ của mình căn cứ vào Hiến pháp, luật, nghị quyết quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của UBTVQH, lệnh, quyết định của Chủ tịch nước, văn bản của chính phủ ra để kiểm tra việc thực hiện

Thủ tướng Chính phủ ban hành văn bản pháp luật theo thẩm quyền để thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình, kiểm tra việc thi hành các văn bản đó và xử lý các văn bản trái Hiến pháp và pháp luật

Thủ tướng Chính phủ thay mặt Chính phủ ký các văn bản của Chính phủ; ban hành quyết định, chỉ thị

và hướng dẫn, kiểm tra việc thi hành các văn bản đó trong hệ thống các cơ quan hành chính nhà nước từ trung ương đến địa phương

Khi Thủ tướng vắng mặt, một phó thủ tướng được ủy quyền thay mặt lãnh đạo công tác của chính phủ Phó thủ tướng giúp Thủ tướng làm nhiệm vụ theo sự phân công của Thủ tướng

Câu 53 Phân tích phiên họp chính phủ theo pháp luật hiện hành.

Phiên họp của Chính phủ là hình thức hoạt động chủ yếu, quan trọng nhất của Chính phủ, có ý nghĩa quyết định đến toàn bộ hoạt động của Chính phủ Điều 32, Luật Tổ chức Chính phủ năm 2001 quy định: “ Chính phủ làm việc theo chế độ két hợp trách nhiệm của tập thể với việc đề cao quyền hạn và trách nhiệm cá nhân của Thủ tướng và của mỗi thành viên” Phiên họp là hoạt động quan trọng nhất của

Chính phủ bởi nó là nơi tập trung trí tuệ của cả tập thể Chính phủ cùng với sự tham gia ý kiến của của các cơ quan nhà nước, các tổ chức xã hội để giải quyết các nhiệm vụ và quyền hạn của Chính phủ

1 Thời gian và thành phần phiên họp:

Chính phủ họp thường kỳ mỗi tháng hai lần Chính phủ họp bất thường theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ hoặc theo yêu cầu của ít nhất 1/3 tổng số thành viên của Chính phủ

Về thành phần:

Trang 15

 Thành viên Chính phủ có trách nhiệm tham dự đầy đủ Nếu vắng mặt trong phiên họp hay một thời gian trong phiên họp thì phải đc Thủ tướng Chính phủ đồng ý Thủ tướng cho phép các thành viên vắng mặt cử người phó của mình đi dự thay.

 Thủ tướng chính phủ chủ tọa phiên họp Phó thủ tướng chính phủ có thể được ủy quyền chủ tọa phiên họp

 Chủ tịch nước có quyền tham dự nếu thấy cần thiết

 Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sátnhân dân tối cao, Chủ tịch Tổng liên đoàn Lao đông Việt Nam, người đứng đầu các tổ chức xã hội có thểđược mời khi bàn về các vấn đề có liên quan

 Khi cần thiết có thể mời Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch UBND cấp tỉnh

Các đại biểu được mời có quyền phát biểu ý kiến nhưng không có quyền biểu quyết

 Góp phần làm cho quyết định của Chính phủ sát với thực tế, toàn diện hơn, đồng thời cũng đề cao trách nhiệm của thành viên Chính phủ trong quá trình biểu quyết

2 Nội dung của phiên họp:

 Chương trình hoạt động hàng năm của Chính phủ

 Các dự án luật, pháp lệnh, dự án khác trình Quốc hội và UBTVQH

 Dự án chiến lược, quy hoạch phát triển kinh tế xã hội ngắn hạn, dài hạn, các công trình quan trọng, dự án ngân sách nhà nước

 Các chính sách cụ thể phát triển trong các lĩnh vực

 Các đề án trình Quốc hội về cơ cấu tổ chức các bộ, cơ quan ngang bộ, điều chỉnh địa giới cấp tỉnh, quyết định cơ cấu các cơ quan thuộc Chính phủ, các báo cáo trình QH, UBTVQH, CT nước

 Quyết định thành lập, sáp nhập, giải thể các cơ quan của Chính phủ

 Góp phần đảm bảo việc hoàn thành nhiệm vụ của Chính phủ

3 Nghị quyết của phiên họp:

 Nghị quyết phiên họp phải được quá nửa tổng số thành viên Chính phủ biểu quyết tán thành

 TH biểu quyết ngang nhau, thực hiện theo ý kiến mà Thủ tướng biểu quyết

 Thể hiện sự kết hợp chặt chẽ chế độ trách nhiệm cá nhân và tập thể, đề cao vai trò của tậpthể trong việc quyết định các vấn đề quan trọng đặc biệt là vai trò của Thủ tướng chính phủ + thể hiện nội dung nguyên tắc tập trung dân chủ

Câu 55: Phân tích chức năng và nhiệm vụ của Tòa án nhân dân theo plhh

1 Về chức năng

Ngày đăng: 05/04/2021, 19:46

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w