1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

sinh 9 tiết 45 46 thcs đặng xá

47 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 47
Dung lượng 9,78 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

mật độ quyết định các đặc trưng khác và ảnh hưởng tới mức sử dụng nguồn sống, tần số gặp nhau giữa con đực và con cái, sức sinh sản và tử vong, trạng thái cân bằng của quần thể, các [r]

Trang 1

TIẾT 45 THỰC HÀNH:

TÌM HIỂU TÌNH HÌNH MÔI TRƯỜNG Ở ĐỊA PHƯƠNG

Trang 2

Nội dung thuyết trình

1 Một số hình ảnh ô nhiễm môi trường nước

2 Một số hình ảnh ô nhiễm môi trường không khí

3 Các biện pháp khắc phục ô nhiễm môi trường không khí

4 Một số hình ảnh đẹp về môi trường trong lành, không ô

nhiễm

Trang 3

Một số hình ảnh ô nhiễm môi trường nước ở Thái Nguyên

Trang 4

Một số hình ảnh khác:

Trang 6

Tổ 1

Những vết dầu loang trên sông

Trà Khúc Những cánh rừng tự nhiên bị đốn hạ

Cá chết trắng trên sông Trà Khúc

Trang 7

Nguyên nhân của ô nhiễm môi trường

Trang 8

Nhân tố vô sinh

Trang 10

Hoạt động của con người trong môi trường

- Thải nước thải sinh hoạt

- Đánh bắt cá

- Vứt rác bừa bãi

- Chặt cây

- .

Trang 11

Một số hình ảnh về ô nhiễm không khí:

Trang 12

M ột số hình ảnh khác:

Trang 13

M ột số hình ảnh khác:

Trang 14

Các biện pháp khắc phục ô nhiễm môi trường:

SỬ DỤNG NGUỒN NĂNG LƯỢNG GIÓ VÀ MẶT TRỜI

Trang 16

Sử dụng túi giấy thay cho bao ni lông

Trang 17

TRỒNG CÂY

Trang 18

TUYÊN TRUYỀN VỀ VẤN ĐỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

Trang 19

XÂY DỰNG CÔNG

VIÊN XANH

XÂY DỰNG CÔNG

VIÊN XANH

Trang 21

Một số hình ảnh đẹp

về môi trường không

bị ô nhiễm

Trang 22

VỊNH HẠ LONG

Trang 24

SAPA

Trang 25

ĐÀ LẠT

Trang 26

Nha Trang luôn được nhắc đến là một đô thị xanh – sạch – đẹp tiêu biểu bằng những mục tiêu

và tiêu chí thân thiện với môi trường đã hình thành và duy trì từ lâu

Nha Trang:

Trang 29

HOA KỲ

Trang 30

Đan Mạch

Trang 31

NHẬT BẢN

Trang 32

SINGAPORE

Trang 33

z  QUẦN THỂ SINH VẬT

Chương II: HỆ SINH THÁI

TẾT 46.

Trang 35

 Quần thể sinh vật là tập hợp những cá thể cùng loài, sinh sống trong một khoảng không gian và thời gian nhất định Những cá thể trong quần thể có khả năng sinh sản tạo thành những thế hệ mới.

VD: đàn kiến, rừng thông,

Trang 36

II - Những đặc trưng cơ bản của quần thể

Quần thể mang những đặc trưng không thể có ở mỗi

cá thể Đó là những đặc trưng về cấu trúc quần thể:

Trang 38

TỈ LỆ

GIỚI TÍNH

 Tỉ lệ giới tính có ý nghĩa quan trọng,

nó cho thấy tiềm năng sinh sản của quần thể

 Tỷ lệ giới tính thay đổi phụ thuộc vào:

đặc điểm di truyền, điều kiện môi trường…

– Vào mùa sinh sản, thằn lằn và rắn có

số lượng cá thể cái cao hơn số lượng cá thể đực, sau mùa sinh sản số lượng lại bằng nhau

– Ở một số loài rùa trứng được ủ ở nhiệt

độ <280°C sẽ nở thành con đực, nếu ủ ở nhiệt độ >320°C sẽ nở thành con cái

Là tỉ lệ giữa số

lượng cá thể

đực/cá thể cái

Trang 39

Quần thể có 3 nhóm tuổi chính, Mỗi nhóm tuổi có ý

nghĩa sinh thái khác nhau.

Trang 40

 Thành phần các nhóm tuổi của các cá thể trong quần thể

được thể hiện bằng các tháp tuổi

THÀNH PHẦN NHÓM TUỔI

Trước sinh sản

 Cấu tạo: Tháp tuổi bao gồm nhiều hình

thang (hình chữ nhật) xếp chồng lên

nhau Mỗi hình thang nhỏ thể hiện số

lượng cá thể của một nhóm tuổi, trong

đó lần lượt các hình thể hiện nhóm tuổi

sau sinh sản, nhóm tuổi sinh sản,

nhóm tuổi trước sinh sản được xếp

theo thứ tự từ trên xuống dưới

Sinh sản Sau sinh sản

Trang 41

 Tháp phát triển: Nhóm tuổi trước sinh sản > nhóm tuổi sau sinh sản

→ chủ yếu làm tăng nhanh khối lượng và kích thước của quần thể.

 Tháp ổn định: Nhóm tuổi trước sinh sản = nhóm tuổi sinh sản → quần thể ở mức cân bằng ổn định.

 Tháp giảm sút: nhóm tuổi trước sinh sản < nhóm tuổi sau sinh sản → quần thể có thể đi tới suy giảm hoặc diệt vong.

Trang 42

 Mật độ quần thể thay đổi theo mùa, phụ thuộc vào:

– Chu kì sống của sinh vật – Nguồn thức ăn của quần thể – Yếu tố thời tiết: hạn hán, lụt lội, cháy rừng, dịch bệnh

Trang 43

 Mật độ là đặc trưng quan trọng nhất vì: mật độ quyết định các đặc trưng khác và ảnh hưởng tới mức sử dụng nguồn sống, tần số gặp nhau giữa con đực và con cái, sức sinh sản và tử vong, trạng thái cân bằng của quần thể, các mối quan hệ sinh thái khác để quần thể tồn tại và phát triển.

Trang 45

– Những tháng có lúa chín, số lượng chim cu gáy (ăn hạt) xuất hiện nhiều.

Trang 46

và nơi sinh sản, nhiều cá thể bị chết và giữa các cá thể hình

thành mối quan hệ cạnh tranh → mật độ cá thể giảm xuống → mật độ cá thể được điều chỉnh trở về mức cân bằng

Trang 47

trường như khí hậu, thổ nhưỡng, nguồn thức ăn, nơi ở … thay đổi

sẽ dẫn tới sự thay đổi số lượng cá thể của quần thể.

Ngày đăng: 05/04/2021, 17:42

w