1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

luật kinh tế nâng cao

20 16 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 47,45 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 1 (6 điểm): Trình bày về nội dung qui định pháp luật về việc chuyển nhượng, xử lý phần vốn góp của thành viên trong công ty trách nhiệm hữu hạn từ hai thành viên trở lên và nhận xét về ý nghĩa của các qui định này. Câu 2 (4 điểm): Công ty TNHH X ký một hợp đồng mua nguyên liệu với Công ty cổ phần Y vào ngày 1522020. Hợp đồng được ký bởi giám đốc của công ty X và Phó giám đốc của Công ty Y. Biết rằng cả hai đều có thẩm quyền ký kết. Tuy nhiên, Chủ tịch Hội đồng thành viên của Công ty X khiếu kiện lên tòa án đề nghị tòa án tuyên vô hiệu, với lý do hợp đồng này chưa được Hội đồng thành viên công ty X chấp thuận vì vợ của giám đốc Công ty X có cổ phần tại Công ty Y. Hỏi: 1. Hợp đồng này có bị tuyên vô hiệu không? Giải thích. Biết rằng vợ của giám đốc công ty X sở hữu 8% cổ phần có quyền biểu quyết trong Công ty cổ phần Y (2 điểm) 2. Trường hợp Công ty X muốn mua 5% tổng số cổ phần phổ thông của Công ty cổ phần Z, thì có phải thực hiện thủ tục đầu tư nào không theo qui định của Luật đầu tư? Giải thích (2 điểm). Câu 1: (6 điểm): Trình bày về nội dung qui định pháp luật về việc chuyển nhượng, xử lý phần vốn góp của thành viên trong Công ty trách nhiệm hữu hạn từ hai thành viên trở lên và nhận xét về ý nghĩa của các qui định này. Câu 2: (4 điểm) Công ty TNHH X ký một hợp đồng mua nguyên liệu với Công ty cổ phần Y vào ngày 1522020. Hợp đồng được ký bởi giám đốc của Công ty X và Phó giám đốc của Công ty Y. Biết rằng cả hai đều có thẩm quyền ký kết. Tuy nhiên, Chủ tịch Hội đồng thành viên của Công ty X khiếu kiện lên tòa án đề nghị tòa án tuyên vô hiệu, với lý do hợp đồng này chưa được Hội đồng thành viên Công ty X chấp thuận vì vợ của giám đốc Công ty X có cổ phần tại Công ty Y. Hỏi: 1. Hợp đồng này có bị tuyên vô hiệu không? Giải thích. Biết rằng vợ của giám đốc Công ty X sở hữu 8% cổ phần có quyền biểu quyết trong Công ty cổ phần Y (2 điểm) 2. Trường hợp Công ty X muốn mua 5% tổng số cổ phần phổ thông của Công ty cổ phần Z, thì có phải thực hiện thủ tục đầu tư nào không theo qui định của Luật đầu tư? Giải thích (2 điểm) Câu 1 (6 điểm): Trình bày về nội dung qui định pháp luật về việc chuyển nhượng, xử lý phần vốn góp của thành viên trong công ty trách nhiệm hữu hạn từ hai thành viên trở lên và nhận xét về ý nghĩa của các qui định này. Câu 2 (4 điểm): Công ty TNHH X ký một hợp đồng mua nguyên liệu với Công ty cổ phần Y vào ngày 1522020. Hợp đồng được ký bởi giám đốc của công ty X và Phó giám đốc của Công ty Y. Biết rằng cả hai đều có thẩm quyền ký kết. Tuy nhiên, Chủ tịch Hội đồng thành viên của Công ty X khiếu kiện lên tòa án đề nghị tòa án tuyên vô hiệu, với lý do hợp đồng này chưa được Hội đồng thành viên công ty X chấp thuận vì vợ của giám đốc Công ty X có cổ phần tại Công ty Y. Hỏi: 1. Hợp đồng này có bị tuyên vô hiệu không? Giải thích. Biết rằng vợ của giám đốc công ty X sở hữu 8% cổ phần có quyền biểu quyết trong Công ty cổ phần Y (2 điểm) 2. Trường hợp Công ty X muốn mua 5% tổng số cổ phần phổ thông của Công ty cổ phần Z, thì có phải thực hiện thủ tục đầu tư nào không theo qui định của Luật đầu tư? Giải thích (2 điểm) Câu 1 (6 điểm): Trình bày về nội dung qui định pháp luật về việc chuyển nhượng, xử lý phần vốn góp của thành viên trong công ty trách nhiệm hữu hạn từ hai thành viên trở lên và nhận xét về ý nghĩa của các qui định này. Câu 2 (4 điểm): Công ty TNHH X ký một hợp đồng mua nguyên liệu với Công ty cổ phần Y vào ngày 1522020. Hợp đồng được ký bởi giám đốc của công ty X và Phó giám đốc của Công ty Y. Biết rằng cả hai đều có thẩm quyền ký kết. Tuy nhiên, Chủ tịch Hội đồng thành viên của Công ty X khiếu kiện lên tòa án đề nghị tòa án tuyên vô hiệu, với lý do hợp đồng này chưa được Hội đồng thành viên công ty X chấp thuận vì vợ của giám đốc Công ty X có cổ phần tại Công ty Y. Hỏi: 1. Hợp đồng này có bị tuyên vô hiệu không? Giải thích. Biết rằng vợ của giám đốc công ty X sở hữu 8% cổ phần có quyền biểu quyết trong Công ty cổ phần Y (2 điểm) 2. Trường hợp Công ty X muốn mua 5% tổng số cổ phần phổ thông của Công ty cổ phần Z, thì có phải thực hiện thủ tục đầu tư nào không theo qui định của Luật đầu tư? Giải thích (2 điểm).

Trang 1

ĐỀ THI

Mã đề thi 01 (STT 01 -04) Câu 1 (6 điểm):

Trình bày về nội dung qui định pháp luật về việc chuyển nhượng, xử lý phần vốn góp của thành viên trong công ty trách nhiệm hữu hạn từ hai thành viên trở lên và nhận xét về ý nghĩa của các qui định này

Câu 2 (4 điểm):

Công ty TNHH X ký một hợp đồng mua nguyên liệu với Công ty cổ phần Y vào ngày 15/2/2020 Hợp đồng được ký bởi giám đốc của công ty X và Phó giám đốc của Công ty Y Biết rằng cả hai đều có thẩm quyền ký kết Tuy nhiên, Chủ tịch Hội đồng thành viên của Công ty X khiếu kiện lên tòa án đề nghị tòa án tuyên vô hiệu, với lý do hợp đồng này chưa được Hội đồng thành viên công ty X chấp thuận vì vợ của giám đốc Công ty X có cổ phần tại Công ty Y Hỏi:

1 Hợp đồng này có bị tuyên vô hiệu không? Giải thích Biết rằng vợ của giám đốc công ty X sở hữu 8% cổ phần có quyền biểu quyết trong Công ty cổ phần Y (2 điểm)

2 Trường hợp Công ty X muốn mua 5% tổng số cổ phần phổ thông của Công ty

cổ phần Z, thì có phải thực hiện thủ tục đầu tư nào không theo qui định của Luật đầu tư? Giải thích (2 điểm)

BÀI LÀM Câu 1:

Qua học tập và nghiên cứu học phần Luật kinh tế nâng cao thấy rằng việc chuyển nhượng, xử lý phần vốn góp của thành viên trong công ty trách nhiệm hữu hạn

từ hai thành viên trở lên, thủ tục pháp lý tương đối phức tạp và chịu nhiều hạn chế

Việc chuyển nhượng vốn góp trong công ty TNHH hai thành viên trở lên không tự do

như đối với công ty cổ phần Và không nhanh chóng như công ty hợp danh chỉ cần sự đồng ý các thành viên hợp danh Đối với thành viên công ty TNHH việc chuyển nhượng bị hạn chế về trình tự, thời gian chuyển nhượng

Nội dung qui định pháp luật về việc chuyển nhượng.

Căn cứ Luật doanh nghiệp 2014, việc chuyển nhượng vốn góp trong công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên được xem là hành vi của những thành viên trong công ty thực hiện việc tiến hành thủ tục về chuyển giao một phần hoặc chuyển giao đối với toàn bộ các quyền cũng như về nghĩa vụ tương ứng với phần góp vốn của mình

đã góp vào trong công ty cho thành viên khác khi có nhu cầu hoặc cho cá nhân, tổ chức khác nhưng lại không phải thành viên của công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên đó

Thủ tục chuyển nhượng vốn góp trong công ty TNHH hai thành viên trở lên quy định tại điều 52 và 53 Luật Doanh Nghiêp năm 2014 Theo đó, công ty TNHH hai thành viên trở lên có quyền chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ vốn góp theo quy định sau:

- Phải chào bán phần vốn đó cho các thành viên còn lại theo tỉ lệ tương ứng với phần vốn góp của họ trong công ty

Trang 2

- Chỉ được chuyển nhượng cho người không phải là thành viên nếu các thành viên còn lại của công ty không mua hoặc không mua hết (trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày chào bán)

Trừ trường hợp thành viên sử dụng phần vốn góp để trả nợ (Khoản 6, Điều 45) thì người nhận thanh toán có quyền sử dụng phần vốn góp đó theo hai cách:

+ Trở thành thành viên của công ty nếu Hội đồng thành viên chấp thuận

+ Chào bán và chuyển nhượng phần vốn góp đó theo quy định trên

Như vậy việc chuyển nhượng vốn góp trong công ty TNHH hai thành viên trở lên đòi hỏi thành viên chuyển nhượng cần phải chào bán vốn góp cho các thành viên trong công ty trước Chỉ đến khi các thành viên công ty hoặc công ty không mua lại, không mua hết thì mới được chào bán cho người không phải là thành viên của công ty Hay như chuyển nhượng vốn theo trường hợp tại khoản 6 điều 45 thì cũng cần sự đồng ý của các thành viên còn lại nếu người nhận chuyển nhượng muốn trở thành thành thành viên công ty Quy định như vậy nhằm góp phần quản lý chặt chẽ các thành viên trong công ty Đồng thời hạn chế sự gia nhập của người lạ vào công ty gây ảnh hưởng đến tổ chức và hoạt động quản lý điều hành công ty

Trình tự thủ tục chuyển nhượng vốn góp trong công ty TNHH hai thành viên trở lên quy định tại 78/ 2015/ NĐ-CP của Chính phủ như sau :

Công ty gửi thông báo đến phòng đăng ký kinh doanh về vấn đề chuyển nhượng, thông báo phải bao gồm nội dung sau:

+ Tên, mã số thuế, trụ sở của công ty

+ Giấy tờ chứng thực của các cá nhân

+ Số vốn của từng cá nhân và số vốn của từng cá nhân sau khi chuyển nhượng + Chữ kí của người đại diện của công ty

– Thông báo phải kèm theo hợp đồng chuyển nhượng và các giấy tờ chứng thực việc chuyển nhượng đã hoàn tất

– Cơ quan đăng ký kinh doanh sau khi nhận thông báo, trao giấy biên nhận và đăng kí thay đổi thành viên công ty

Cơ sở pháp lý: Luật Doanh nghiệp 2014; Nghị định 78/2015/NĐ-CP của Chính phủ

Những quy định của pháp luật hiện hành về xử lý vốn góp.

Căn cứ Luật Doanh nghiệp, tại Điều 54 quy định về việc: Xử lý phần vốn góp trong một số trường hợp đặc biệt

1- Trường hợp thành viên là cá nhân chết thì người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật của thành viên đó là thành viên của công ty Trường hợp thành viên là

cá nhân bị Tòa án tuyên bố mất tích thì người quản lý tài sản của thành viên đó theo quy định của pháp luật về dân sự là thành viên của công ty

2- Trường hợp có thành viên bị hạn chế hoặc bị mất năng lực hành vi dân sự thì quyền và nghĩa vụ của thành viên đó trong công ty được thực hiện thông qua người giám hộ

Trang 3

3- Phần vốn góp của thành viên được công ty mua lại hoặc chuyển nhượng theo quy định tại Điều 52 và Điều 53 của Luật này trong các trường hợp sau đây:

+ Người thừa kế không muốn trở thành thành viên;

+ Người được tặng cho theo quy định tại khoản 5 Điều này không được Hội đồng Thành viên chấp nhận làm thành viên;

+ Thành viên là tổ chức đã giải thể hoặc phá sản

4 Trường hợp phần vốn góp của thành viên là cá nhân chết mà không có người thừa kế, người thừa kế từ chối nhận thừa kế hoặc bị truất quyền thừa kế thì phần vốn góp đó được giải thể theo quy định của pháp luật về dân sự

5 Thành viên có quyền tặng cho một phần hoặc toàn bộ phần vốn góp của mình tại công ty cho người khác

Trường hợp người được tặng cho là vợ, chồng, cha, mẹ, con, người có quan hệ

họ hàng đến hàng thừa kế thứ ba thì đương nhiên là thành viên của công ty Trường hợp người được tặng cho là người khác thì chỉ trở thành thành viên của công ty khi được Hội đồng thành viên chấp thuận

6 Trường hợp thành viên sử dụng phần vốn góp để trả nợ thì người nhận thanh toán có quyền sử dụng phần vốn góp đó theo một trong hai hình thức sau đây:

+ Trở thành thành viên của công ty nếu được Hội đồng thành viên chấp thuận; + Chào bán và chuyển nhượng phần vốn góp đó theo quy định tại Điều 53 của Luật này

Nhận xét về ý nghĩa của các qui định trên.

Những quy định pháp luật về chuyển nhượng, xử lý phần vốn góp của thành viên trong công ty trách nhiệm hữu hạn từ hai thành viên trở lên có ý nghĩa quan trọng

và mang tính đặc thù đối với loại hình doanh nghiệp này Nếu so sánh với sự chuyển nhượng vốn trong công ty trách nhiệm hữu hạn với công ty cổ phần thì ta thấy trong công ty trách nhiệm hữu hạn, hạn chế chuyển nhượng vốn cho người không phải là thành viên Còn trong công ty cổ phần thì tính chất chuyển nhượng cổ phần mang tính

tự do linh hoạt hơn

Phải chào bán cho các thành viên khác của công ty trong cùng điều kiện và theo

tỷ lệ phần vốn góp Nếu kể từ ngày chào bán 30 ngày mà không có ai mua hoặc không mua hết thì thành viên có thể chuyển nhượng cho cá nhân, tổ chức không phải là thành viên Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên mang tính “đóng” Quy định này bảo đảm tính cân bằng về lợi ích, về nguyên tắc, phần vốn góp đó phải được chào bán theo tỷ lệ tương ứng cho những thành viên còn lại

Pháp luật cũng rất linh hoạt, mềm dẻo khi quy định hai trường hợp mà thành viên không cần chào bán cho các thành viên còn lại của công ty mà có thể tự do chuyển nhượng

Khi chuyển nhượng vốn và xử lý phần vốn góp của các thành viên thì vốn điều lệ của công ty không thay đổi, công ty tiến hành thay đổi/bổ sung thành viên Trường hợp việc chuyển nhượng dẫn tới chỉ còn một thành viên thì trong 15 ngày hoàn thành chuyển nhượng công ty phải thay đổi loại hình doanh nghiệp và đăng ký

Trang 4

thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh.Trường hợp có tiếp nhận thành viên mới trong công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên cần tiến hành thủ tục đăng ký thay đổi thành viên

Câu 2:

Phần 1: Hợp đồng này có bị tuyên vô hiệu không? Giải thích Biết rằng vợ của

giám đốc công ty X sở hữu 8% cổ phần có quyền biểu quyết trong Công ty cổ phần Y (2 điểm)

Căn cứ Luật doanh nghiệp năm 2014, tại Điều 67: Hợp đồng, giao dịch phải được Hội đồng thành viên chấp thuận

1 Hợp đồng, giao dịch giữa Công ty với các đối tượng sau đây phải được Hội đồng thành viên chấp thuận:

a) Thành viên, người đại diện theo ủy quyền của thành viên, Giám đốc hoặc Tổng Giám đốc, người đại diện theo pháp luật của Công ty

b) Người có liên quan của những người quy định tại điểm a khoản này

c) Người quản lý Công ty mẹ, người có thẩm quyền bổ nhiệm người quản lý Công ty mẹ

d) Người có liên quan của người quy định tại điểm c khoản này

2 Người ký kết hợp đồng, giao dịch phải thông báo cho các thành viên Hội đồng thành viên, Kiểm soát viên về các đối tượng có liên quan đối với hợp đồng, giao dịch đó; kèm theo dự thảo hợp đồng hoặc thông báo nội dung chủ yếu của giao dịch dự định tiến hành Trường hợp Điều lệ Công ty không quy định khác thì Hội đồng thành viên phải quyết định việc chấp thuận hợp đồng hoặc giao dịch trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được thông báo; trong trường hợp này, hợp đồng, giao dịch được chấp thuận nếu có sự tán thành của số thành viên đại diện ít nhất 65% tổng số vốn có quyền biểu quyết Thành viên có liên quan trong các hợp đồng, giao dịch không được tính vào việc biểu quyết

3 Hợp đồng, giao dịch bị vô hiệu và xử lý theo quy định của pháp luật khi được

ký kết không đúng quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, gây thiệt hại cho Công

ty Người ký kết hợp đồng, giao dịch, thành viên có liên quan và người có liên quan của thành viên đó phải bồi thường thiệt hại phát sinh, hoàn trả cho Công ty các khoản lợi thu được từ việc thực hiện hợp đồng, giao dịch được ký kết không đúng theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này hoặc gây thiệt hại cho Công ty

Vợ của giám đốc Công ty X sở hữu 8% cổ phần có quyền biểu quyết trong Công ty cổ phần Y, không phải là giám đốc, người đại diện theo pháp luật của công ty

và không được nhân danh công ty để thực hiện giao dịch, không thuộc đối tượng quy định tại điểm 1, điểm 2 Điều 67 nêu trên Vì vậy trong trường hợp này, hợp đồng không bị vô hiệu

Phần 2: Trường hợp Công ty X muốn mua 5% tổng số cổ phần phổ thông của

Công ty cổ phần Z, thì có phải thực hiện thủ tục đầu tư nào không theo qui định của Luật đầu tư? Giải thích (2 điểm)

Căn cứ Luật đầu tư năm 2014, khoản 2 Điều 36 ghi rõ:

Trang 5

2 Các trường hợp không phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư:

a) Dự án đầu tư của nhà đầu tư trong nước;

b) Dự án đầu tư của tổ chức kinh tế quy định tại khoản 2 Điều 23 của Luật này; c) Đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của tổ chức kinh tế Công ty X muốn mua 5% tổng số cổ phần phổ thông của Công ty cổ phần Z, thì hoạt động đầu tư này rơi vào tiết c khoản 2 Điều 36 nêu trên là hình thức góp vốn, mua

cổ phần của tổ chức kinh kế; không thuộc trường hợp phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

Vậy theo quy định của Luật Đầu tư 2014, trong trường hợp Công ty X muốn mua 5% tổng số cổ phần phổ thông của Công ty cổ phần Z, không phải thực hiện thủ tục đầu tư nào theo quy định của pháp luật./

Câu 1: (6 điểm):

Trình bày về nội dung qui định pháp luật về việc chuyển nhượng, xử lý phần vốn góp của thành viên trong Công ty trách nhiệm hữu hạn từ hai thành viên trở lên và nhận xét

về ý nghĩa của các qui định này

Trả lời:

Chuyển nhượng vốn góp Công ty TNHH hai thành viên trở lên là vấn đề quan trọng đối với mỗi thành viên Công ty Nội dung này ảnh hưởng trực tiếp đến quyền lợi cũng như chiến lược của hầu hết các nhà đầu tư chuyên nghiệp

1 Chuyển nhượng vốn góp là gì?

Theo Luật doanh nghiệp 2014, Phần vốn góp là tổng giá trị tài sản của một thành viên

đã góp hoặc cam kết góp vào Công ty trách nhiệm hữu hạn, Công ty hợp danh Với quy định này, chúng ta có thể hiểu chuyển nhượng vốn góp sau khi thành lập Công ty TNHH hai thành viên trở lên là việc thành viên Công ty tiến hành chuyển giao một phần hoặc toàn bộ quyền và nghĩa vụ tương ứng với phần vốn góp của mình trong Công ty cho thành viên khác hoặc cá nhân, tổ chức khác không phải thành viên Theo

đó, các quyền và các nghĩa vụ này sẽ được trị giá bằng tiền hoặc các giá trị vật chất khác theo thỏa thuận của bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng

Chuyển nhượng vốn góp sau khi thành lập Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên bao gồm các trường hợp sau đây:

- Thành viênbán lại phần vốn góp của mình cho các thành viên khác tương ứng với phần vốn góp của họ trong Công ty hoặc người không phải là thành viên của Công ty

- Thành viên yêu cầu Công ty mua lại phần vốn góp của mình

- Thành viên Công ty sử dụng phần vốn góp để trả nợ

- Thành viên tặng cho một phần hoặc toàn bộ phần vốn góp của mình tại Công ty cho người khác

2 Trình tự tiến hành chuyển nhượng vốn góp sau khi thành lập Công ty TNHH:

Vấn đề chuyển nhượng phần vốn góp của thành viên sau khi thành lập Công ty trách nhiệm hữu hạn cần được tiến hành theo một trình tự nhất định theo quy định của pháp

Trang 6

luật Và đối với mỗi trường hợp chuyển nhượng phần vốn góp sẽ có trình tự cụ thể như sau:

2.1 Trường hợp thành viên Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên bán lại phần vốn góp của mình trong Công ty:

Khi thành viên của Công ty TNHH hai thành viên trở lên có nhu cầu chuyển nhượng vốn cho người khác, thì phải tuân theo trình tự quy định tại Điều 53 của Luật doanh nghiệp 2014

- Trước hết, phải chào bán phần vốn đó cho các thành viên còn lại theo tỷ lệ tương ứng với phần vốn góp của họ trong Công ty với cùng điều kiện

- Nếu các thành viên không mua hoặc không mua hết trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày chào bán thì mới được chuyển nhượng cho người không phải là thành viên của Công ty

2.2 Trường hợp thành viên yêu cầu Công ty mua lại phần vốn góp của mình:

Theo quy định tại Điều 52 Luật doanh nghiệp 2014, Thành viên có quyền yêu cầu Công ty mua lại phần vốn góp của mình, nếu thành viên đó đã bỏ phiếu không tán thành đối với nghị quyết của Hội đồng thành viên về vấn đề sau đây:

a) Sửa đổi, bổ sung các nội dung trong Điều lệ Công ty liên quan đến quyền và nghĩa

vụ của thành viên, Hội đồng thành viên;

b) Tổ chức lại Công ty;

c) Các trường hợp khác theo quy định tại Điều lệ Công ty

Đây là một trường hợp chuyển nhượng vốn góp sau khi thành lập Công ty TNHH hai thành viên trở lên Khi thành viên yêu cầu Công ty mua lại phần vốn góp, nếu không thỏa thuận được về giá thì Công ty phải mua lại theo giá thị trường hoặc giá được định theo nguyên tắc quy định tại Điều lệ Công ty trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được yêu cầu Việc thanh toán chỉ được thực hiện nếu sau khi thanh toán đủ phần vốn góp được mua lại, Công ty vẫn thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác Trường hợp Công ty không mua lại phần vốn góp theo quy định thì thành viên đó có quyền tự do chuyển nhượng phần vốn góp của mình cho thành viên khác hoặc người khác không phải là thành viên

2.3 Trường hợp thành viên sử dụng phần vốn góp để trả nợ

Thành viên Công ty có thể sử dụng phần vốn góp của mình để trả trực tiếp một nghĩa

vụ nợ nào đó, hoặc sử dụng như một loại tài sản bảo đảm để thưc hiện nghĩa vụ nợ khi đến hạn Như vậy, về bản chất, đây cũng là một hành vi chuyển nhượng vốn góp Trong trường hợp chuyển nhượng đặc biệt này, thì người nhận thanh toán có quyền sử dụng phần vốn góp đó theo một trong hai hình thức quy định tại Điều 54 Luật doanh nghiệp 2014 như sau:

- Trở thành thành viên của Công ty nếu được Hội đồng thành viên chấp thuận

- Nếu không được Hội đồng thành viên chấp thuận hay không muốn trở thành thành viên Công ty TNHH thì có quyền chào bán và chuyển nhượng phần vốn góp đó theo quy định của Luật doanh nghiệp 2014

Trang 7

2.4 Trường hợp thành viên có quyền tặng cho một phần hoặc toàn bộ phần vốn góp của mình tại Công ty cho người khác

Thành viên trong Công ty TNHH hai thành viên trở lên có quyền sử dụng phần vốn góp của mình trong Công ty để làm tài sản tặng cho người khác nhưng phải lưu ý quy định tại khoản 5 Điều 54 Luật doanh nghiệp 2014 như sau:

- Trường hợp người được tặng cho là vợ, chồng, cha, mẹ, con, người có quan hệ họ hàng đến hàng thừa kế thứ ba thì đương nhiên là thành viên của Công ty

- Trường hợp người được tặng cho là người khác thì chỉ trở thành thành viên của Công

ty khi được Hội đồng thành viên chấp thuận

Câu 2: (4 điểm)

Công ty TNHH X ký một hợp đồng mua nguyên liệu với Công ty cổ phần Y vào ngày 15/2/2020 Hợp đồng được ký bởi giám đốc của Công ty X và Phó giám đốc của Công

ty Y Biết rằng cả hai đều có thẩm quyền ký kết Tuy nhiên, Chủ tịch Hội đồng thành viên của Công ty X khiếu kiện lên tòa án đề nghị tòa án tuyên vô hiệu, với lý do hợp đồng này chưa được Hội đồng thành viên Công ty X chấp thuận vì vợ của giám đốc Công ty X có cổ phần tại Công ty Y Hỏi:

1 Hợp đồng này có bị tuyên vô hiệu không? Giải thích Biết rằng vợ của giám đốc Công ty X sở hữu 8% cổ phần có quyền biểu quyết trong Công ty cổ phần Y (2 điểm)

2 Trường hợp Công ty X muốn mua 5% tổng số cổ phần phổ thông của Công ty cổ phần Z, thì có phải thực hiện thủ tục đầu tư nào không theo qui định của Luật đầu tư? Giải thích (2 điểm)

Trả lời:

Phần 1: Hợp đồng này có bị tuyên vô hiệu vì:

Theo Điều 67, Luật doanh nghiệp 2014 có nêu rõ:

Điều 67 Hợp đồng, giao dịch phải được Hội đồng thành viên chấp thuận

1 Hợp đồng, giao dịch giữa Công ty với các đối tượng sau đây phải được Hội đồng thành viên chấp thuận:

a) Thành viên, người đại diện theo ủy quyền của thành viên, Giám đốc hoặc Tổng Giám đốc, người đại diện theo pháp luật của Công ty

b) Người có liên quan của những người quy định tại điểm a khoản này

c) Người quản lý Công ty mẹ, người có thẩm quyền bổ nhiệm người quản lý Công ty mẹ

d) Người có liên quan của người quy định tại điểm c khoản này

2 Người ký kết hợp đồng, giao dịch phải thông báo cho các thành viên Hội đồng thành viên, Kiểm soát viên về các đối tượng có liên quan đối với hợp đồng, giao dịch đó; kèm theo dự thảo hợp đồng hoặc thông báo nội dung chủ yếu của giao dịch dự định tiến hành Trường hợp Điều lệ Công ty không quy định khác thì Hội đồng thành viên phải quyết định việc chấp thuận hợp đồng hoặc giao dịch trong thời hạn 15 ngày,

kể từ ngày nhận được thông báo; trong trường hợp này, hợp đồng, giao dịch được chấp thuận nếu có sự tán thành của số thành viên đại diện ít nhất 65% tổng số vốn có quyền

Trang 8

biểu quyết Thành viên có liên quan trong các hợp đồng, giao dịch không được tính vào việc biểu quyết

3 Hợp đồng, giao dịch bị vô hiệu và xử lý theo quy định của pháp luật khi được ký kết không đúng quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, gây thiệt hại cho Công ty Người ký kết hợp đồng, giao dịch, thành viên có liên quan và người có liên quan của thành viên đó phải bồi thường thiệt hại phát sinh, hoàn trả cho Công ty các khoản lợi thu được từ việc thực hiện hợp đồng, giao dịch được ký kết không đúng theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này hoặc gây thiệt hại cho Công ty

Như vậy các hợp đồng, giao dịch giữa Công ty với các thành viên, người đại diện theo

ủy quyền của thành viên; Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, người đại diện theo pháp luật của Công ty; người quản lý Công ty mẹ, người có thẩm quyền bổ nhiệm người quản lý Công ty mẹ hoặc những người liên quan, có quan hệ mật thiết với nhóm đối tượng này phải được hội đồng thành viên chấp nhận thì mới có hiệu lực

Phần 2: Theo Điều 26 Luật Đầu tư 2014; Điều 46 Nghị định 118/2015/NĐ-CP

Điều 26 Thủ tục đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp:

1 Nhà đầu tư thực hiện thủ tục đăng ký góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào tổ chức kinh tế trong các trường hợp sau đây:

a) Nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào tổ chức kinh tế hoạt động trong ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện áp dụng đối với nhà đầu

tư nước ngoài

b) Việc góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp dẫn đến nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế quy định tại khoản 1 Điều 23 của Luật này nắm giữ từ 51% vốn điều lệ trở lên của tổ chức kinh tế

Điều 46 Thủ tục đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài:

1 Nhà đầu tư nước ngoài đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp trong tổ chức kinh tế không phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

2 Tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp thực hiện thủ tục đăng ký thay đổi thành viên, cổ đông tại Cơ quan đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp và pháp luật khác tương ứng với từng loại hình tổ chức kinh tế, trừ các trường hợp sau:

a) Nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào tổ chức kinh tế kinh doanh ngành, nghề đầu tư có điều kiện đối với nhà đầu tư nước ngoài;

b) Việc góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp dẫn đến nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế quy định tại các Điểm a, b và c Khoản 1 Điều 23 Luật Đầu tư nắm giữ từ 51% vốn điều lệ trở lên của tổ chức kinh tế trong các trường hợp: Tăng tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ của nhà đầu tư nước ngoài từ dưới 51% lên 51% trở lên và tăng tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ của nhà đầu tư nước ngoài khi nhà đầu tư nước ngoài đã sở hữu từ 51% vốn điều lệ trở lên trong tổ chức kinh tế

Trang 9

3 Nhà đầu tư nước ngoài đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của tổ chức kinh tế thuộc trường hợp quy định tại Điểm a và Điểm b Khoản 2 Điều này thực hiện theo thủ tục sau:

a) Nhà đầu tư nộp 01 bộ hồ sơ đăng ký góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp theo quy định tại Khoản 2 Điều 26 Luật Đầu tư cho Sở Kế hoạch và Đầu tư nơi tổ chức kinh tế đặt trụ sở chính;

b) Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ theo quy định tại Điểm a Khoản này, Sở Kế hoạch và Đầu tư xem xét việc đáp ứng điều kiện đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài và thông báo cho nhà đầu tư;

c) Sau khi nhận được thông báo theo quy định tại Điểm b khoản này, tổ chức kinh tế

có nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp thực hiện thủ tục thay đổi thành viên, cổ đông tại Cơ quan đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật

về doanh nghiệp và pháp luật khác tương ứng với từng loại hình tổ chức kinh tế Như vậy, Việc Công ty X mua 5% tổng số cổ phần phổ thông của Công ty cổ phần Z trên không thuộc các trường hợp đặc biệt nêu trên Do đó không phải thực hiện thủ tục về đầu tư

ĐỀ BÀI Câu 1 (6 điểm):

Trình bày về nội dung qui định pháp luật về việc chuyển nhượng, xử lý phần vốn góp của thành viên trong công ty trách nhiệm hữu hạn từ hai thành viên trở lên và nhận xét

về ý nghĩa của các qui định này

Câu 2 (4 điểm):

Công ty TNHH X ký một hợp đồng mua nguyên liệu với Công ty cổ phần Y vào ngày 15/2/2020 Hợp đồng được ký bởi giám đốc của công ty X và Phó giám đốc của Công

ty Y Biết rằng cả hai đều có thẩm quyền ký kết Tuy nhiên, Chủ tịch Hội đồng thành viên của Công ty X khiếu kiện lên tòa án đề nghị tòa án tuyên vô hiệu, với lý do hợp đồng này chưa được Hội đồng thành viên công ty X chấp thuận vì vợ của giám đốc Công ty X có cổ phần tại Công ty Y Hỏi:

1 Hợp đồng này có bị tuyên vô hiệu không? Giải thích Biết rằng vợ của giám đốc công ty X sở hữu 8% cổ phần có quyền biểu quyết trong Công ty cổ phần Y (2 điểm)

2 Trường hợp Công ty X muốn mua 5% tổng số cổ phần phổ thông của Công ty

cổ phần Z, thì có phải thực hiện thủ tục đầu tư nào không theo qui định của Luật đầu tư? Giải thích (2 điểm)

BÀI LÀM

Câu 1:

Thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn từ 2 thành viên trở lớn có quyền chuyển nhượng hoặc định đoạt phần vốn góp Tuy nhiên khác với các loại động sản khác, giao

Trang 10

dịch đối với chuyển nhượng phần vốn góp phải tuân thủ quyền ưu tiên cũng như hạn chế theo quy định của pháp luật tại Luật doanh nghiệp 2014 và Điều lệ của công ty 1.1 Những quy định của pháp luật hiện hành về việc chuyển nhượng và xử lý vốn góp

1.1.1 Những quy định của pháp luật hiện hành về việc chuyển nhượng vốn góp

• Theo Điểm c, khoản 1 Điều 47 Luật Doanh nghiệp 2014 khẳng định: “Phần vốn góp của thành viên chỉ được chuyển nhượng theo quy định tại các điều 52,53 và 54 của Luật này.” Căn cứ vào đó, xem xét vấn đề chuyển nhượng, xử lý phần vốn góp của công ty TNHH hai thành viên trở lên ta tìm hiểu Điều 53, 54 Luật Doanh nghiệp (vì điều 52 Luật Doanh nghiệp 2014 là quy định về việc mua lại vốn góp), cụ thể:

• Điều 53 quy định về “Chuyển nhượng phần vốn góp”, theo trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 52, khoản 5 và khoản 6 Điều 54 của Luật này, thành viên công

ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có quyền chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ phần vốn góp của mình cho người khác theo quy định sau đây:

- Thứ nhất, thành viên muốn chuyển nhượng vốn góp “Phải chào bán phần vốn đó cho các thành viên còn lại theo tỷ lệ tương ứng với phần vốn góp của họ trong công ty với cùng điều kiện;” Muốn chuyển nhượng vốn góp, thành viên chuyển nhượng vốn góp phải chào bán trước cho các thành viên còn lại của công ty

Nhưng việc chào bán phải theo tỷ lệ tương ứng với phần vốn góp của các thành viên còn lại trong công ty và với cùng điều kiện Quy định này của luật tạo ra sự công bằng cho các thành viên trong việc mua lại vốn góp, tránh việc thành viên chuyển nhượng vốn muốn chuyển nhượng vốn cho một thành viên nào nên cố tình tạo điều kiện thuận lợi cho thành viên đó Đồng thời qua quy định này, nếu các thành viên đều mua hết vốn góp của thành viên muốn chuyển nhượng thì sau khi mua, tỷ lệ vốn góp của các thành viên còn lại vẫn là không thay đổi Còn nếu chỉ có một hoặc một số thành viên mua thì họ cũng không thể mua vượt quá một giới hạn Từ đó, quy định này đã ngăn chặn được trường hợp một thành viên nào đó muốn thâu tóm phần vốn góp của thành viên chuyển nhượng để qua đó tăng cường quyền lực trong công ty

- Thứ hai, thành viên muốn chuyển nhượng vốn góp “Chỉ được chuyển nhượng với cùng điều kiện chào bán đối với các thành viên còn lại quy định tại điểm a khoản này cho người không phải là thành viên nếu các thành viên còn lại của công ty không mua hoặc không mua hết trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày chào bán ”

Hai quy định này của Luật doanh ngiệp 2014 đã tạo cho các thành viên còn lại của công ty có cơ hội để mua lại số vốn của thành viên muốn chuyển nhượng vốn trong thời gian ba mười ngày kể từ ngày thành viên đó chào bán, từ đó có thể ngăn chặn, không cho người lạ trở thành thành viên công ty Quá thời hạn chào bán ba mươi ngày

mà các thành viên còn lại không mua hoặc không mua hết số vốn mà thành viên muốn chuyển nhượng thì có thể thấy là các thành viên không có khả năng mua lại phần vốn

đó, hoặc họ không muốn mua phần vốn góp hay nói cách khác là họ chấp nhận cho thành viên chuyển nhượng phần vốn góp cho người khác để người đó trở thành thành viên công ty

Ngày đăng: 05/04/2021, 10:29

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w