Chiến lược này cải tiến việc phân phối thu nhập và của cải.[r]
Trang 1Lý thuyết kinh tế phát triển
TS Nguyễn Hoàng Bảo
Trưởng Khoa Kinh tê Đại học Kinh tê TP HCM
Trang 2
Lý thuyết kinh tế phát triển
1. Tăng trưởng Cổ Điển
2. Các giai đoạn của tăng trưởng kinh tê
3. Mô hình về một sự thiêu hụt
4. Mô hình về hai sự thiêu hụt
5. Mô hình về ba sự thiêu hụt
6. Vòng lẩn quẩn của sự nghèo
7. Tăng trưởng cân đối
8. Tăng trưởng mất cân đối
9. Mô hình hai khu vực
10. Mô hình thay đổi cơ cấu
11. Mô hình Tân Cổ Điển
Trang 31 Tăng trưởng Cổ Điển
Nguờn gớc tăng trưởng:
(1) Vớn (K) và lao đợng (L);
(2) Cải tiên hiệu quả kêt hợp K với L qua chuyên mơn
hóa và cải tiên kỹ thuật; và, (3) Mở rợng ngoại thương (mở rợng thị trường và tiêp tục
việc kêt hợp K và L)
Tăng trưởng Lợi nhuận Tiêt kiệm và tích lũy vớn Mở rợng hoạt đợng sản xuất Cung và cầu lao đợng tăng Tăng trưởng
Trang 42 Các giai đoạn của tăng trưởng kinh tê
(Walt Whitman Rostow, 1960)
Trang 52 Các giai đoạn của tăng trưởng kinh tê
(Walt Whitman Rostow, 1960)
Xã hội truyền thống
• Dựa trên nền nông nghiệp đủ ăn; săn bắn và hái
lượm; kinh tê nguyên thủy;
thiêu di chuyển kinh tê của các cá nhân, ổn định là
ưu tiên, thay đổi được xem là tiêu cực; và,
• Công nghệ bị giới hạn, năng suất lao động thấp.
Trang 62 Các giai đoạn của tăng trưởng kinh tê
(Walt Whitman Rostow, 1960)
Các điều kiện tiền đề cho cất cánh
• Nhu cầu bên ngoài về nguyên vật liệu là khởi đầu cho thay đổi kinh tê;
• Phát triển nền nông nghiệp có năng suất, thương mại và có xuất khẩu;
• Mở rộng và tăng cường đầu tư cho các thay đổi về môi trường vật chất,
mở rộng SX (tưới tiêu, kênh đào, cảng);
• Gia tăng và mở rộng công nghệ và phát triển công nghệ hiện có;
• Có các thay đổi cấu trúc xã hội;
• Di chuyển xã hội của các cá nhân bắt đầu; và,
• Phát triển các thực thể quốc gia và chia sẻ các lợi ích kinh tê .
Trang 72 Các giai đoạn của tăng trưởng kinh tê
(Walt Whitman Rostow, 1960)
Cất cánh
• Công nghiệp chê tạo được hợp lý hoá và gia tăng quy mô
trong một số ngành công nghiệp dẫn dắt khi hàng hoá SX cho xuất khẩu và cho tiêu dùng;
• Ngành công nghiệp SX hàng hoá phát triển nhanh; và,
• Ngành dệt và may mặc thường là ngành công nghiệp cất
cánh đầu tiên.
Trang 82 Các giai đoạn của tăng trưởng kinh tê
(Walt Whitman Rostow, 1960)
Chín muồi
nghiệp dẫn đắt đầu tư (hàng hoá vốn), hướng tới hàng tiêu dùng lâu bền và tiêu dụng nội địa;
• Phát triển nhanh cơ sở hạ tầng vận tải; và,
• Đầu tư trên diện rộng về cơ sở hạ tầng xã hội
(trường học, đại học, bệnh viện);
Trang 92 Các giai đoạn của tăng trưởng kinh tê
(Walt Whitman Rostow, 1960)
Tiêu dùng hàng loạt có khối lượng lớn
• Công nghiệp thống trị trong nền kinh tê;
• Hàng tiêu dùng có giá trị lớn (xe hơi); và,
• Người tiêu dùng điển hình có thu nhập (khả dụng)
hơn nhu cầu căn bản và có thể mua các sản phẩm khác.
Trang 102 Các giai đoạn của tăng trưởng kinh tê
(Walt Whitman Rostow, 1960)
Trang 112 Các giai đoạn của tăng trưởng kinh tê
(Walt Whitman Rostow, 1960)
Trang 122 Các giai đoạn của tăng trưởng kinh tê
(Walt Whitman Rostow, 1960)
Chìa khóa cất cánh
Trang 132 Các giai đoạn của tăng trưởng kinh tê
(Walt Whitman Rostow, 1960)
Hạn chế của mô hình
Quan điểm tuyên tính về tiên trình lịch sử
Khó phân biệt và định nghĩa từng giai đoạn
Nhấn mạnh đên tăng trưởng kinh tê (phát triển?)
Nhấn mạnh tầm quan trọng của viện trợ và đầu tư
nước ngoài
Không xem xét các vấn đề kinh tê và chính trị giữa các quốc gia phát triển và kém phát triển
Trang 143 Mô hình về một sự thiêu hụt
(Mô hình Harrod – Domar, 1939, 1946)
Trang 153 Mô hình về một sự thiêu hụt
(Mô hình Harrod – Domar, 1939, 1946)
(1) k = K/Y Y = (1/k)K
(2) ∆Y = (1/k)∆K ∆Y/Y = (1/k) ∆K/Y k = ∆K/∆Y
k được gọi là chỉ số ICOR (Incremental Capital Output Ratio) là số vốn cần thiêt để làm gia tăng thêm một đơn vị thu nhập
Để đơn giản cho d = 0
(7) g = s/k (Chú ý: ICOR = s/g)
Trang 16
3 Mô hình về một sự thiêu hụt
(Mô hình Harrod – Domar, 1939, 1946)
Được phát triển do Roy Harrod (1939) và Evsey Domar (1946)
• Harrod, R F (1939), "An Essay in Dynamic Theory," Economic Journal, Vol
Dùng để khảo sát giản đơn giữa tăng trưởng và mức vốn yêu cầu
Mô hình này làm rõ sự cân bằng giữa thu nhập, tiêt kiệm, đầu tư và sản lượng để có thể duy trì tăng trưởng ổn định và toàn dụng nhân công trong nền kinh tê tư bản phát triển
Cho biêt mức đầu tư và tiêt kiệm cần thiêt để có được tăng trưởng
Trang 173 Mô hình về một sự thiêu hụt
(Mô hình Harrod – Domar, 1939, 1946)
Phê phán mô hình
Chuyển đổi vốn thành sản lượng (?)
lao động, ngoại thương (?)
Trang 184 Mô hình về hai sự thiêu hụt
(Chenery và Strout, 1996)
I là đầu tư
k cho biêt một đơn vị vốn đầu tư tạo ra bao nhiêu đơn vị giá trị sản lượng
C là tiêu dùng
E là xuất khẩu
M là nhập khẩu
S là tiêt kiệm
F là luồng vốn nước ngoài (gộp)
Mk là nhập khẩu vốn
Mi là nhập khẩu hàng hoá trung gian
g là tăng trưởng kinh tê
mk cho biêt một đơn vị vốn đầu tư sẽ nhập mk đồng vốn
mi cho biêt hoạt động nền kinh tê tăng lên một
Trang 194 Mô hình về hai sự thiêu hụt
(Chenery và Strout, 1996)
Hạn chế của mô hình
Không có sự thay thê giữa các yêu tố sản xuất
Không có sự phân bổ yêu tố sản xuất giữa các ngành
Luồng vốn đi vào có thể tác động xấu đên xuất khẩu và cán cân ngoại hối
• Tỷ giá giảm
• ODA đi vào khu vực chính phủ làm tăng hàng hóa phi mậu dịch
• Có khuynh hướng FDI làm tăng nhập khẩu
• Có thể làm tăng các khoản nợ
• Có thể ODA làm giảm SX trong nước
Trang 204 Mô hình về hai sự thiêu hụt
(Chenery và Strout, 1996)
Hạn chế của mô hình
Tỷ lệ tiêt kiệm là một hằng số là không đúng: Luồng vốn đi vào làm tăng C và I, giai đoạn đầu khi C tăng,
S giảm; giai đoạn sau thì I tăng dẫn đên thu nhập tăng, tiêt kiệm tăng cùng với mức tăng của thu nhập
Tất cả vốn đi vào đầu đầu tư? Có thể vốn đi vào tiêu dùng vào C hơn là I, S trong nước giảm, mức gia tăng I thấp hơn mức gia tăng vốn đi vào
Khả năng luồng vốn nước ngoài thay thê tiêt kiệm
Trang 215 Mô hình về ba sự thiêu hụt
Trang 226 Vòng lẩn quẩn của sự nghèo
(Ragnar Nurske, 1953)
Trang 236 Vòng lẩn quẩn của sự nghèo
(Ragnar Nurske, 1953)
Cách để phá vỡ vòng lẩn quẩn là tăng tiêt kiệm, từ đó tăng trữ lượng vốn, dẫn đên tăng năng suất và thu nhập cao hơn Với mức thu nhập cao hơn thì vòng lẩn quẩn bị phá vỡ
Trang 247 Tăng trưởng cân đối
(Rosenstien–Rodan, Paul N., 1943)
Công nghiệp hóa là cách đạt được công bằng hơn trong phân phối thu nhập giữa các ngành, bằng cách tăng thu nhập nhanh hơn ở ngành suy thoái
Sử dụng vốn cho ngành nông nghiệp và phi nông nghiệp, nhưng nhấn mạnh ngành công nghiệp.
Phải có “lực đẩy” cho các ngành công nghiệp thâm dụng vốn.
Thiêt lập một số nhà máy lớn, mỗi nhà máy sx các loại sản phẩm khác nhau
Vấn đề đặt ra là cung không tạo ra cầu, cho nên chính phủ phải đảm bảo thị trường hiệu quả để kích thích đầu tư.
Trang 258 Tăng trưởng mất cân đối
Trang 269 Mô hình hai khu vực
(Arthur Lewis, 1954)
Do sản xuất nông nghiệp bị hạn chê về mặt diện tích đất sản xuất, do đó sản phẩm cận biên tăng thêm của một nông dân được giả định sẽ tiên đên zero theo quy luật “lợi nhuận biên giảm dần” [giải thích]
Do có sự khác biệt về tiền lương giữa ngành sx nông nghiệp và các ngành sx chê biên hiện đại, cho nên lao động dư thừa sẽ dịch chuyển tới các ngành sản xuất khác mà không làm ảnh hưởng đên sản lượng đầu ra
Trang 279 Mô hình hai khu vực
(Arthur Lewis, 1954)
Hạn chế của mô hình
Hạn chê của mô hình này không lý giải được hiện tượng dòng người nhập cư vẫn ào ạt đổ về thành phố trong khi tình trạng thất nghiệp đang diễn gay gắt tại các nước đang phát triển
[Quy luật tiền lương hiệu quả]
Có thể lợi nhuận của doanh nghiệp không đầu tư và có thể đầu
tư vào công nghệ hơn là thu hút thêm lao động
Lao động không dễ dàng dịch chuyển sang khu vực công
nghiệp chê tạo
Tiền lương không phải luôn luôn là cố định Tiền lương có thể tăng và lợi nhuận có thể giảm (nghiệp đoàn)
Trang 2810 Mô hình thay đổi cơ cấu
(Hollis Chenery, 1981)
Dịch chuyển nông nghiệp sang công nghiệp (tổng
giá trị và lao động)
Thay đổi cơ cấu tiêu dùng (hàng lương thực thực
phẩm sang hàng công nghiệp chê biên và dịch vụ)
Phát triển thành thị và công nghiệp đô thị đi cùng với
di dân
Thay đổi quy mô hộ gia đình và tăng dân số
Tích lũy vốn vật chất và nhân lực
Trang 2911 Mô hình Tân Cổ Điển
Trang 3011 Mô hình Tân Cổ Điển
(Robert Solow, 1956)
Trang 3111 Mô hình Tân Cổ Điển
(Robert Solow, 1956)
Trang 3211 Mô hình Tân Cổ Điển
(Robert Solow, 1956)
Trang 33Mô hình Giả định Dự đoán Áp dụng
Mô hình tăng
trưởng Solow:
Dài hạn, mô hình
trạng thái dừng tập
trung vào tỷ lệ tiết
kiệm và đầu tư trong
tiến trình tăng trưởng
Cung xác định bởi các YTSX
Cung tạo ra cầu Công nghệ là biên ngoại sinh
Năng suất biên giảm dần
Lợi suất không đổi theo quy mô
Nền kinh tê tăng trưởng bằng với tỷ lệ tăng dân số
Tăng trưởng bình quân đầu người sẽ là bằng không
Tỷ lệ tăng trưởng giữa các quốc gia sẽ hội tụ
Chính phủ nên sử dụng chính sách tiêt kiệm, đầu tư
Không gì có thể được thực hiện để tác động vào tăng trưởng đầu người trong dài hạn Nền kinh tê luôn có
xu hướng tiên về trạng thái dừng
Lý thuyết tăng
trưởng mới:
Dài hạn, mô hình
tập trung vào tiến bộ
công nghệ và ngoại
thương trong tiến
trình tăng trưởng
Cung tạo ra cầu
Công nghệ chịu tác động của chính sách
Lợi nhuận tăng theo quy mô
Chính sách có thể làm tăng trưởng đầu người
Tăng trưởng kéo theo tăng trưởng cao hơn
Tốc độ tăng sẽ có tính gia tốc theo thời gian
Thu nhập của nước giàu và
nước nghèo có thể sẽ không hội tụ
Chính sách của chính phủ: Thúc đẩy phát triển công nghệ
Giảm chủ nghĩa bảo hộ Giảm tỷ lệ đánh thuê
Tư nhân hóa Chính sách công nghiệp
12 Mô hình Tân Cổ Điển và lý thuyết tăng trưởng mới
Trang 3413 Thị trường
• Nhà chính trị (sử dụng nguồn lực chính phủ để duy trì vị thê và quyền lực)
• Hành chính (nhận hối lộ từ công dân xấu)
• Người dân
• Nhà nước
Nhà nước thu hẹp quyền hạn là nhà nước tốt nhất
Nhà nước xây dựng cơ sở hạ tầng xã hội, hệ thống chăm sóc sức khoẻ và thể chê giáo dục Tiêp cận chấp nhận sự thất bại của thị trường trên diện rộng ở các quốc gia đang phát triển
Trang 36Chiến lược phát triển kinh tế
TS Nguyễn Hoàng Bảo
Trưởng Khoa Kinh tê Đại học Kinh tê TP HCM
Trang 37
Chiến lược phát triển kinh tế
1 Chiên lược của trường phái tiền tệ
5 Chiên lược phân phối lại
Trang 381 Chiến lược của trường phái tiền tệ
Phạm vi áp dụng:
Chiên lược này thường sử dụng trong giai đoạn khủng hoảng, khi mà sự bình ổn và các hiệu chỉnh mất cân đối gay gắt là ưu tiên hàng đầu.
Mục tiêu của chiến lược này:
1.Bình ổn nền kinh tê và sử dụng tốt chức năng của cơ chê thị trường
2.Cải tiên việc phân phối nguồn lực và với cách ấy làm gia tăng sản lượng, thu nhập và mức sống
3.Đạt được mức tiêt kiệm cao hơn để tăng mức tăng trưởng sản xuất
4.Đảm bảo sử dụng hiệu quả hơn vốn sao cho ứng với tỷ lệ tiêt kiệm cho trước thì tỷ lệ tăng trưởng sản lượng càng cao càng tốt
Trang 391 Chiến lược của trường phái tiền tệ
Điểm nhấn mạnh của chiến lược tiền tệ
với các biện pháp kiểm soát tỷ lệ tăng mức giá chung
phát và phục hồi cân bằng vĩ mô
trường vận hành hữu hiệu, xóa bỏ các bóp méo, thiêt lập các mức giá tương quan cụ thể, để cho phép tăng trưởng hiệu quả trong dài hạn
Trang 401 Chiến lược của trường phái tiền tệ
Công cụ làm chính sách
Khu vực tư nhân được xem là khu vực tiêu điểm của phát triển
Vai trò của nhà nước giảm tới mức tối thiểu (trường hợp cực đoan của trường phái này là tiêp cận thị trường tự do hoàn toàn)
Trường phái này tạo lập môi trường kinh tê ổn định, giảm các bất ổn trong nền kinh tê, làm cho nền kinh tê có khả năng dự báo và có kê hoạch trên cơ sở đó khu vực tư nhân có thể phát triển
Tư nhân hóa doanh nghiệp nhà nước (tăng hiệu quả và giảm chèn ép khu vực tư nhân) [Tư nhân hóa DNNN, thì tiền sử dụng vào đâu? Ai quản lý? Bộ Tài chính công khai như thê nào?]
Nhà nước không can thiệp vào thị trường, dựa trên sáng kiên của cá nhân và sở hữu tư nhân để hướng nền kinh tê phát triển
Trang 412 Chiến lược nền kinh tế mở
Có một số đặc điểm giống như chiên lược tiền tệ (dựa vào sức mạnh của thị trường để phân bổ nguồn lực và dựa vào khu vực tư nhân), nhưng khác với chiên lược tiền tệ là nó nhấn mạnh đặc biệt vào các chính sách có tác động trực tiêp đến khu vực nước
trưởng
Đối với một quốc gia nhỏ thị trường bị giới hạn, thị trường thê giới được xem là nguồn gốc của cầu xuất khẩu các sản phẩm có hệ số co giãn hầu như là vô hạn Các giới hạn áp đặt trên nền kinh tê nhỏ, thị trường nội địa nhỏ nguồn lực không đa dạng, không có khả năng khai thác lợi thê kinh tê theo quy mô và tất cả điều này có thể khắc phục bằng cách xuất khẩu Chiên lược định hướng xuất khẩu tìm kiêm khai thác lợi thê so sánh của quốc gia và với cách này đạt được hiệu quả sử dụng nguồn lực
thích mạnh để nhà sản xuất giữ chi phí thấp, để sử dụng vốn và lao động một cách có hiệu quả, để đổi mới, để cải tiên mức chất chất lượng, để có thể giữ vững tỷ lệ đầu tư cao
Trang 422 Chiến lược nền kinh tế mở
Đóng góp đối với tăng trưởng
mức tiêt kiệm tăng cho phép mức tích lũy vốn nhanh hơn và vì thê cho mức tăng trưởng nhanh hơn
dẫn dắt của xuất khẩu, mang lại kêt quả là đầu tư hiệu quả hơn và mang lại kích thích tăng trưởng hơn nữa.
sx: Đầu tư trực tiêp nước ngoài vay mượn từ các ngân hàng quốc tê, chuyển giao quốc tê không chỉ là vốn mà là tri thức, công nghệ và kỹ năng quản lý.
Trang 432 Chiến lược nền kinh tế mở
Vai trò của nhà nước
Không giống chiên lược tiền tệ, chiên lược kinh tê
của nền kinh tê xóa bỏ các rào cản của xuất khẩu