Adam Smith Vai trò của tích lũy vốn Vốn được hiểu là quỹ tiền để mua NVL, thuê/ mua nhà xưởng và trả lương cho công nhân Khẳng định vai trò của tích lũy vốn: Vốn tích lũy tăng → s
Trang 1KINH TẾ PHÁT TRIỂN
Giảng viên: Th.S Hoàng Bảo Trâm
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG KHOA KINH TẾ QUỐC TẾ
MỘT SỐ MÔ HÌNH TĂNG TRƯỞNG
KINH TẾ
CHƯƠNG III
2
Trang 2Chương III MỘT SỐ MÔ HÌNH TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ
2 Một số mô hình tăng trưởng kinh tế
Mô hình Cổ điển(TK18 đến giữa TK19)
Mô hình của K Marx (1818-1883)
Mô hình Tân Cổ điển(Cuối TK 19, khoảng 1870)
Mô hình trường phái Keynes (đầu TK 20, những năm 30s)
Lý thuyết tăng trưởng kinh tế hiện đại
(giữa TK 20)
3
1.1 Khái niệm mô hình kinh tế
Mô hình kinh tế là một công cụ lý thuyết mô tả các quá
trình kinh tế thông qua các biến số kinh tế và những mối
quan hệ logic và định lượng giữa các biến số đó
Mô hình có thể được diễn đạt dưới dạng lời văn, sơ đồ
hoặc các biểu thức toán học
Mô hình là sự đơn giản hóa thực tế để có thể phân tích
4
Trang 31 KHÁI NIỆM
1.2 Khái niệm mô hình tăng trưởng kinh tế
Mô hình tăng trưởng kinh tế xác định và
lượng hóa vai trò của các nhân tố dẫn đến
tăng trưởng kinh tế.
5
2 MỘT SỐ MÔ HÌNH TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ
Các tác giả tiêu biểu
Adam Smith
Thomas Robert Malthus
David Ricardo
6
Trang 42.1 MÔ HÌNH CỔ ĐIỂN
2.1.1 Adam Smith
Adam Smith (1723 – 1790) được coi là “cha đẻ” của kinh
tế học
Tác phẩm tiêu biểu: “The Wealth of Nations” - Của cải
của các quốc gia (1776)
Học thuyết về giá trị lao động
Vai trò của tích lũy vốn
Học thuyết bàn tay vô hình
Lý thuyết về phân phối thu nhập
7
2.1.1 Adam Smith
Học thuyết về giá trị lao động
Giá trị của các sản phẩm được xác định dựa vào
hàm lượng lao động kết tinh trong đó.
Nhấn mạnh vai trò của lao động :
Người LĐ là người tham gia trực tiếp vào các hoạt
động sản xuất và có ích nhằm tạo ra của cải cho xã hội
8
Trang 52.1.1 Adam Smith
Vai trò của tích lũy vốn
Vốn được hiểu là quỹ tiền để mua NVL, thuê/ mua nhà xưởng và trả
lương cho công nhân
Khẳng định vai trò của tích lũy vốn:
Vốn tích lũy tăng → sản xuất mở rộng → nhu cầu sử dụng lao động
tăng
→ Lượng vốn tích lũy quyết định số lượng lao động
Lượng vốn tích lũy có vai trò quan trọng trong nâng cao NSLĐ
thông qua việc thúc đẩy phân công lao động (đảm bảo nguyên liệu
đầu vào, mua sắm thêm máy móc → giải phóng lao động, …)
►tích lũy vốn chính là động lực của tăng trưởng
9
2.1.1 Adam Smith
Vốn được tích lũy từ đâu?
Vốn được tích lũy thông qua “tiết kiệm” và “TD hạn
chế” của nhà TB
→ khác với tầng lớp quí tộc, địa chủ và các thương nhân
được hưởng đặc quyền, đặc lợi thì tiêu dùng hết thu
nhập
10
Trang 62.1.1 Adam Smith
Học thuyết bàn tay vô hình
Vai trò của cá nhân
“Mọi cá nhân không có ý định thúc đẩy lợi ích công cộng,
mà chỉ nhằm vào lợi ích riêng của mình Và ở đây, cũng
như trong nhiều trường hợp khác, người đó được một bàn
tay vô hình dẫn dắt để phục vụ một mục đích không nằm
“Bạn nghĩ rằng bạn đang giúp cho hệ thống kinh tế bằng những quản lý đầy
ý định tốt đẹp và bằng những hành động can thiệp của mình Không phải
như vậy đâu Hãy để mặc, hãy để mọi sự việc xảy ra, đừng nhúng tay
vào Dầu nhờn của lợi ích cá nhân sẽ làm cho các bánh xe kinh tế
hoạt động một cách gần như kỳ diệu Không ai cần kế hoạch, không
cần quy tắc Thị trường sẽ giải quyết tất cả.”
12
Trang 72.1.1 Adam Smith
Vai trò của chính phủ
Chính sách thuế: các loại thuế thu từ lợi nhuận
Làm giảm tích luỹ tư bản
Chi tiêu của nhà nước: khoản chi tiêu “không sinh lời”
những người làm trong lĩnh vực quân đội, an ninh, quản lý là
“công nhân không sinh lời”
chỉ có những người sản xuất trực tiếp hoặc gián tiếp SX ra sảnphẩm mới góp phần tạo ra tiềm lực cho tăng trưởng kinh tế
Các chính sách can thiệp của chính phủ có thể cản trở TTKT
13
2.1.1 Adam Smith
Lý thuyết về phân phối thu nhập
Cách thức phân phối công bằng và hợp lý:
“ Ai có gì được nấy ”
14
Trang 82.1 MÔ HÌNH CỔ ĐIỂN
2.1.2 Thomas R Malthus
Thomas R Malthus (1766 – 1834) nổi tiếng với lý
thuyết kinh tế về dân số
Tác phẩm tiêu biểu : “An Essay on the Principle of
Population” (tái bản trong các năm 1798 – 1826)
15
2.1.2 Thomas R Malthus
Học thuyết dân số của Malthus
Con người có “đam mê cố hữu” là sinh nhiều con
dân số sẽ được nhân lên theocấp số nhân
trong khi đó:
sản lượng lương thực, thực phẩm nhân lên với cấp số cộng (tài nguyên
thiên nhiên là có hạn và sự màu mỡ của đất đai là giảm dần )
→ lương thức ăn nhiều hơn mức đủ sống sẽ được sốdân sinh ra thêm tiêu
dùng hết
→ Nếu dân số tiếp tục tăng, nạn đói, dich bệnh và chiến tranh để dành lương
thực sẽ diễn ra khiến dân số giảm
►trong dài hạn, mức sống và thu nhập bình quân đầu người chỉ được duy
trì ở mức vừa đủ sống
16
Trang 9 Tác phẩm tiêu biểu Tác phẩm “Principles of Political
Economy and Taxation” - Các nguyên tắc của kinh tế chính
trị và thuế khoá (1817)
18
Trang 10 Sự kết hợp các yếu tố dẫn tới tăng trưởng : R, L, K kết
hợp với nhau theo một tỷ lệ cố định và duy nhất
Trang 112.1.3 David Ricardo
Hao phí các yếu tố sản xuất
CN: hiệu quả tăng theo quy mô
NN: hiệu quả giảm theo quy mô do đất đai được đưa thêm
vào sản xuất có độ màu mỡ giảm
21
2.1.3 David Ricardo
Giới hạn của tăng trưởng
R là yếu tố có điểm dừng
Khi mở rộng sản xuất nông nghiệp (để đáp ứng nhu cầu LT-TP khi
dân số tăng) thì đất đai kém màu mỡ hơn sẽ được đưa vào sử dụng
chi phí sản xuất tăng lên giá LT-TP tăng
(1) tiền lương danh nghĩa tăng (để đảm bảo mức sống tối thiểu
cần thiết cho người LĐ)
(2) địa tô tăng (do đất đai màu mỡ trở nên khan hiếm tương đối)
22
Trang 122.1.3 David Ricardo
Nền kinh tế bế tắc
Đặc điểm
Địa tô cao
Tiền công ở mức tối thiểu
Lợi nhuận gần như bằng không
Tích luỹ tư bản và gia tăng dân số ngừng lại
Trang 132.1.3 David Ricardo
Phân chia các nhóm người và thu nhập trong xã
hội
Theo sở hữu các yếu tố sản xuất:
Địa chủ thu địa tô
Tư bản thu lợi nhuận
Công nhân nhận được tiền lương
Tổng thu nhập xã hội = Địa tô + Lợi nhuận + Tiền
lương
25
2.1.3 David Ricardo
Vai trò chủ đạo của nhà tư bản:
Nhà TB là người chủ động trong quá trình sản xuất
nhập như địa chủ hay công nhân)
Nhà TB là người chủ động trong quá trình phân phối
26
Trang 142.1.3 David Ricardo
Tiền lương
Về nguyên tắc, tiền lương được trả theo thỏa thuận
Trên thực tế, tiền lương trong khu vực CN được trả ở mức
tối thiểu cần thiết :
Tư bản tích lũy được tái đầu tư cho sx → sx mở rộng →
nhà tư bản cạnh tranh để thuê thêm nhân công → tiền công
tăng → dân số tăng (theo Malthus) → đủ nhân công và tiền
công giảm → gia tăng tiền công là nhất thời và tiền công
thực tế luôn ở mức tối thiểu
27
2.1.3 David Ricardo
Mô hình cung - cầu
“Cung tạo nên cầu”
Mô hình cung – cầu
AS thẳng đứng tại mức sản lượng tiềm năng Y* → tổng
cung quyết định mức sản lượng và việc làm của nền kinh tế
AD là hàm số của cung tiền, không ảnh hưởng tới sản lượng
các chính sách tác động đến cầu không có tác động tới
sản lượng
28
Trang 152.1.3 David Ricardo
Mô hình cung - cầu
29
2 MỘT SỐ MÔ HÌNH TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ
2.2 Mô hình của K Marx
Karl Marx (1818 – 1883), nhà kinh tế học, xã hội học, chính
trị học và triết học xuất sắc.
Tác phẩm tiêu biểu: bộ Tư bản (1867 – 1894)
30
Trang 162.2 Mô hình của K Marx
Các yếu tố tác động đến tăng trưởng
Các yếu tố cơ bản: K, L, R, T
Lao động là loại hàng hoá đặc biệt bởi trong quá trình sử
dụng, lao động sẽ tạo ra giá trị lớn hơn bản thân nó
→ vai trò đặc biệt tạo ra giá trị thặng dư
Tăng thời gian làm việc của công nhân
Giảm tiền công
có giới hạn
Nâng cao NSLĐ bằng cải tiến kỹ thuật (nâng cao số máy móc và
dụng cụ / công nhân hay thay đổi cấu tạo hữu cơ của tư bản ≈
tăng c/v)
32
Trang 172.2 Mô hình của K Marx
Phân phối thu nhập và phân chia giai cấp
Đồng ý với quan sát của trường phái cổ điển (phân phối
dựa trên sở hữu)
Tuy nhiên, ông cho rằng phân phối thu nhập thông qua C,
V, m thể hiện sự bóc lột vì:
người lao động chỉ nhận được mức lương tối thiểu trong khi họ
tạo ra giá trị thặng dư
địa chủ và nhà tư bản chiếm không phần gtrị thặng dư (m)
33
2.2 Mô hình của K Marx
Phân chia giai cấp trong xã hội :
Giai cấp bóc lột:
Địa chủ thu được địa tô
Nhà tư bản thu được lợi nhuận
Giai cấp bị bóc lột: Công nhân chỉ nhận được tiền công tối
thiểu
34
Trang 182.2 Mô hình của K Marx
Nguyên lý tích lũy của CNTB
Động cơ tăng giá trị thặng dư
→ Tìm cách nâng cao NSLĐ của công nhân
→ nhà TB tăng cấu tạo hữu cơ của tư bản (C/V)
→ đòi hỏi nhiều vốn hơn
→ nhà TB tăng tiết kiệm, không được tiêu dùng hết giá trị thặng dư
(một phần chi tiêu, một phần dành cho tích lũy để mở rộng sản
xuất)
►Nguyên lý tích lũy của TBCN
35
2.2 Mô hình của K Marx
Chỉ tiêu phản ánh tăng trưởng
Tổng sản phẩm xã hội: là toàn bộ sản phẩm được SX ra trong một
thời gian nhất định (thường là 1 năm)
Về mặt giá trị: TNQD = tư bản khả biến + giá trị thặng dư =
V+m = tiền công + lợi nhuận + địa tô
36
Trang 192.2 Mô hình của K Marx
Chu kỳ sản xuất và khủng hoảng kinh tế
đai
Đất đai có thể được cải tạo nhờ cải tiến kỹ thuật → cho năng suất
cao hơn
Nếu chỉ chú trọng cung thì có thể có khủng hoảng: khủng hoảng thừa
do thiếu cầu (mất cân bằng cung cầu)
37
2.2 Mô hình của K Marx
Nguyên nhân thiếu cầu: do tham vọng về giá trị thặng dư và
sự bóc lột khiến
Lương chỉ được trả ở mức tối thiểu → CN tiêu dùng ít
Nhà tư bản có động cơ tích lũy → tiêu dùng ít từ giá trị thặng dư,
tăng tiết kiệm
Khủng hoảng là giải pháp khôi phục lại thế thăng bằng đã
bị mất vì khủng hoảng:
38
Trang 202.2 Mô hình của K Marx
Vai trò của chính sách kinh tế
Khẳng định vai trò quan trọng của các chính sách kinh tế
Đặc biệt là chính sách khuyến khuyến khích nâng cao mức
cầu hiện có
39
2 MỘT SỐ MÔ HÌNH TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ
2.3 Mô hình Tân cổ điển
Tác giả tiêu biểu: Alfred Marshall (1842-1924)
Tác phẩm: “Các nguyên lý của kinh tế học” (1890)
40
Trang 212.3 Mô hình Tân cổ điển
Các yếu tố tác động tới tăng trưởng
≈ có sự thay thế giữa các yếu tố đầu vào
→ đường đồng sản lượng có dạng đường cong
41
2.3 Mô hình Tân cổ điển
42
Trang 222.3 Mô hình Tân cổ điển
T là yếu tố cơ bản thúc đẩy tăng trưởng
T thay đổi theo hướng sử dụng vốn (K) thay thế lao động (L)
2.3 Mô hình Tân cổ điển
Mô hình cung - cầu
Hai đường tổng cung
AS-LR: phản ảnh ánh tiềm năng
AS-SR: phản ánh khả năng thực tế
Cân bằng vẫn ở mức sản lượng tiềm năng với việc sử dụng
hết lao động
44
Trang 232.3 Mô hình Tân cổ điển
Đồ thị
45
2.3 Mô hình Tân cổ điển
Vai trò của các yếu tố sx (hàm sx Cobb- Douglas)
Trang 242.3 Mô hình Tân cổ điển
Vai trò của chính phủ
ảnh hưởng tới mức giá trong nền kinh tế
→ chính phủ có vai trò rất hạn chế (tương tự trường phái Cổ
điển)
47
2 MỘT SỐ MÔ HÌNH TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ
2.4 Mô hình của trường phái Keynes
Hoàn cảnh ra đời:
Những năm 1930, khủng hoảng và thất nghiệp diễn ra thường
xuyên, nghiêm trọng
→ học thuyết “bàn tay vô hình”, “tự điều tiết” tỏ ra kém hiệu quả
→ lý thuyết mới ra đời
Tác giả: John Maynard Keynes (1883-1946)
Tác phẩm tiêu biểu: “Lý thuyết chung về việc làm, lãi suất và
tiền tệ” (1936)
48
Trang 252.4 Mô hình của trường phái Keynes
Mô hình cung – cầu
Thu nhập tăng MPS (APS) tăng, MPC (APC) giảm cầu
tiêu dùng giảm trì trệ về kinh tế
Lãi suất và hiệu suất cân biên của vốn ảnh hưởng đến đầu tư
ảnh hưởng quy mô việc làm.
50
Trang 262.4 Mô hình của trường phái Keynes
Vai trò của nhà nước và chính sách kích cầu
Dùng ngân sách nhà nước để đặt hàng và trợ cấp vốn cho doanh nghiệp
kích thích đầu tư
Tăng lượng tiền trong lưu thông giảm lãi suất, tăng lợi nhuận
Thực hiện lạm phát có mức độ
Tăng cường hệ thống thuế, công trái bổ sung NSNN
Áp dụng thuế thu nhập luỹ tiến phân phối công bằng hơn tăng tổng
thu nhập dành cho tiêu dùng
ủng hộ đầu tư của chính phủ vào các công trình công cộng
51
2.4 Mô hình của trường phái Keynes
Vai trò vốn và tích lũy vốn: mô hình Harrod- Domar
g = s/k
Trong đó:
g = ΔYt+1/Yt→ tốc độ tăng trưởng
s = St/Yt→ tỷ lệ tiết kiệm
k = ΔKt+1/ΔYt+1 → hệ số gia tăng vốn và đầu ra
(Incremental capital – output ratio - ICOR)
Giả thiết: St = It+1 = ΔKt+1
52
Trang 272 MỘT SỐ MÔ HÌNH TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ
2.5 Lý thuyết tăng trưởng kinh tế hiện đại
Hoàn cảnh ra đời
Theo lý thuyết của Keynes, các quốc gia có xu hướng quá
nhấn mạnh vai trò của chính phủ hạn chế mức độ tự điều
tiết của thị trường, gây cản trở TTKT xuất hiện trường phái
kinh tế mới: ủng hộ kinh tế hỗn hợp
Tác giả tiêu biểu : Paul Samuelson
Tác phẩm: “Kinh tế học” (1948)
53
2.5 Lý thuyết tăng trưởng kinh tế hiện đại
Các yếu tố tác động tới tăng trưởng
K, L, R, T
Các yếu tố kết hợp với nhau theo tỷ lệ linh hoạt.
Đặc trưng của nền kinh tế hiện đại: “kỹ thuật công nghiệp
tiên tiến hiện đại dựa vào việc sử dụng vốn lớn” xu
hướng sử dụng T làm tăng tỷ lệ K/L
Đồng ý: g = t + αk + βl + γr vai trò của K, L, R, T.
54
Trang 282.5 Lý thuyết tăng trưởng kinh tế hiện đại
Mô hình cung - cầu
Sản lượng cân bằng đạt được ở mức thấp hơn sản lượng tiềm năng
Thừa nhận vai trò của tổng cầu
→ thống nhất với mô hình của Keynes
56