1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Hóa 10 - Tiết 37, 38, 39,...46

15 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 233,16 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

* Năng lực hóa học: - Nhận thức hóa học - Tìm hiểu tự nhiên dưới góc độ hóa học : Thảo luận, quan sát thí nghiệm thí nghiệm trực tiếp hoăc video về tính chất hóa học, điều chế của các đ

Trang 1

TÊN BÀI DẠY:

TIẾT 37, 38, 39, 40, 41, 42, 43,44, 45, 46: CHỦ ĐỀ: NHÓM HALOGEN

Môn học/Hoạt động giáo dục: Hóa học.; lớp: 10…

Thời gian thực hiện: 10 tiết

I Mục tiêu

1 Về kiến thức:

HS nêu được:

- Trạng thái tự nhiên của halogen

- Một số tính chất vật lý, ứng dụng, phương pháp điều chế flo, clo, brom, iot trong PTN

và trong công nghiệp Các halogen là các chất độc hại

- Tính chất hóa học cơ bản của các halogen là tính chất oxy hóa mạnh: Oxy hóa kim loại, phi kim và một số hợp chất

- Giải thích được các tính chất hóa học đặc trưng của các đơn chất halogen là tính oxi hóa mạnh, giải thích được quy luật biến đổi tính oxi hóa (Từ Flo tới Iot tính oxi hóa giảm dần)

- Trong một số phản ứng clo, brom, iot còn thể hiện tính khử

- Cấu tạo phân tử, tính chất của hiđro halogenua (tan rất nhiều trong nước tạo thành dung dịch axit halogenhiđric)

- Tính chất vật lí, điều chế axit halogenhiđric trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp

- Tính chất, ứng dụng của một số muối halogenrua, phản ứng đặc trưng của ion X-

- Phân biệt dung dịch HX và muối halogenua với dung dịch axit và muối khác

2 Về năng lực:

* Năng lực chung: Góp phần phát triển cho HS NL hợp tác, NL tự học, NL giải quyết vấn

đề và sáng tạo thông qua việc tổ chức dạy học hợp tác theo nhóm, dạy học giải quyết vấn

đề, phương pháp trực quan và sử dụng bài tập hoá học có nội dung gắn với thực tiễn

* Năng lực hóa học:

- Nhận thức hóa học

- Tìm hiểu tự nhiên dưới góc độ hóa học : Thảo luận, quan sát thí nghiệm (thí nghiệm

trực tiếp hoăc video về tính chất hóa học, điều chế của các đơn chất halogen; ứng dụng thực tiễn của đơn chất halogen,… để tìm hiểu các yêu cầu về mục tiêu nhận thức kiến thức hóa học ở trên

- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học

- Khai thác mối liên hệ giữa vị trí và tính chất hóa học của các đơn chất halogen

- Viết phương trình phản ứng hóa học minh họa cho tính oxy hóa mạnh và tính khử của halogen, phương trình phản ứng điều chế clo trong PTN và trong công nghiệp

- Kỹ năng thực hành quan sát, phân tích các thí nghiệm, chứng minh, so sánh

- Vận dụng các kiến thức, kĩ năng hoá học đã học để phát hiện, giải thích một số vấn đề trong học tập và trong thực tiễn đời sống liên quan đến nội dung bài học như: Khử trùng nước bằng nước Clo ; Vận dụng được hiểu biết ứng dụng thực tế các chất vào cuộc sống thường ngày

3 Về phẩm chất: Góp phần hình thành và phát triển phẩm chất chăm chỉ, trung thực,

trách nhiệm

II Thiết bị dạy học và học liệu

- Máy tính, máy chiếu, giấy A0, bút lông, phiếu học tập, Nam châm

Trang 2

- Dụng cụ thí nghiệm và hóa chất:

+ Dụng cụ: Ống nghiệm; giá để ống nghiệm; ống nhỏ giọt

+ Hóa chất: benzen; HCl; KMnO4; nước Br2; hồ tinh bột,…

III Tiến trình dạy học

1 Hoạt động 1: Xác định vấn đề/nhiệm vụ học tập/Mở đầu

a) Mục tiêu:

HS huy động được một số kiến thức, kĩ năng, kinh nghiệm đã có của bản thân về tính chất vật lý, ứng dụng trong thực tiễn…nguyên tố halogen để kích thích sự tò mò, mong muốn tìm hiểu bài học mới

b) Nội dung:

Thực hiện trò chơi “ Đố bạn biết mình là ai”

1 Mình là chất lỏng màu đỏ nâu Bạn nên cẩn thận khi tiếp xúc với mình mình rất độc đấy!

2 Nhờ có mình mà các bạn có chảo không dính để chiên trứng và nếu không có mình chắc các bạn sẽ bị sâu răng đấy!

3 Mình không bị bệnh gan đâu, chẳng hiểu sao da mình cứ có màu vàng lục

4 Nếu tìm được mình, bạn sẽ thấy mình ở dạng rắn ( ở đk thường) có mầu đen tím Trong hợp chất muối mình chống bệnh biếu cổ cho bạn đấy!

c) Sản phẩm:

Đáp án câu hỏi 1:

Nguyên tố Brom

Đáp án câu hỏi 2:

Nguyên tố Flo

Đáp án câu hỏi 3:

Nguyên tố Clo

Đáp án câu hỏi 4:

Nguyên tố Iot

d) Tổ chức thực hiện:

- Tổ chức cho HS chơi trò chơi

+ Thực hiện nhiệm vụ học tập: HS nghiên cứu sử dụng kiến thức đã biết trả lời câu hỏi + Báo cáo kết quả và thảo luận

HĐ chung cả lớp:

- GV mời một HS báo cáo kết quả, các HS khác góp ý, bổ sung

- GV chuyển sang hoạt động tiếp theo: HĐ hình thành kiến thức

+ Kết luận, nhận định

- Phương án đánh giá

+ Qua quan sát: Phát hiện những khó khăn, vướng mắc của HS và có giải pháp hỗ trợ hợp lí

+ Qua báo cáo và sự góp ý, bổ sung của các nhóm khác, GV biết được HS đã có được những kiến thức nào, những kiến thức nào cần phải điều chỉnh, bổ sung ở các hoạt động tiếp theo

2 Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực thi nhiệm vụ đặt

ra từ Hoạt động 1.

Hoạt động 2.1 Tìm hiểu Khái quát nhóm halogen

a) Mục tiêu:

-Nêu được tên các nguyên tố halogen và vị trí của chúng trong bảng tuần hoàn

Trang 3

-Nêu được điểm giống nhau và khác nhau cơ bản về cấu hình electron nguyên tử các nguyên tố halogen Từ đó có thể suy ra tính chất hóa học đặc trưng của chúng

-Hiểu được cấu tạo phân tử halogen

b) Nội dung: HS hoàn thiện phiếu học tập số 01

Phiếu học tập số 01

Tên,kí hiệu

nguyên tử

halogen

Số hiệu nguyên

tử

Chu kì

Cấu hình

electron lớp

ngoài cùng

CTPT đơn chất

Nhận xét:

- Đặc điểm cấu tạo nguyên tử:

- Dự đoán tính chất hóa học đặc trưng của các nguyên tố halogen

c) Sản phẩm:

Phiếu học tập số 01:

Tên,kí hiệu

nguyên tử

halogen Flo (F) Clo (Cl) Brom (Br) Iot (I)

Atatin (At)

Số hiệu nguyên

Cấu hình

electron lớp

ngoài cùng

2s 2p 3s 3p2 5 4s 4p2 5 2s 2p2 5

Nhận xét:

-Đặc điểm cấu tạo nguyên tử :

+ giống nhau : đều có 7e ở lớp ngoài cùng , có dạng ns2np5

+ khác nhau : số lớp electron tăng dần từ F đến I

-Phân tử đơn chất có 2 nguyên tử (X 2 )

+CT Electron : X:X

+CTCT : X-X

- Tính chất hóa học đặc trưng của các halogen là tính oxi hóa mạnh

Giải thích: do nguyên tử có 7e ở lớp ngoài cùng nên dễ dàng nhận 1 electron trong phản ứng hóa học

Phương trình: X2 + 2e → 2X

-d) Tổ chức thực hiện:

Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV chiếu bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học

Trang 4

-Yêu cầu HS hoàn thành phiếu học tập 1(Các phiếu học tập được in trong tờ A4 và phát cho hs 1 lần)

- HS Tiến hành giải quyết các nhiệm vụ

- Gọi bất kỳ 1 hs báo cáo kết quả đã làm

Hoạt động nhóm

- Các nhóm phân công nhiệm vụ cho từng thành viên hoàn thành phiếu học tập số 2 sau

đó thảo luận,thống nhất để ghi lại vào bảng phụ, viết ý kiến của mình vào giấy và kẹp chung với bảng phụ

- GV gọi đại diện các nhóm trả lời câu hỏi trong phiếu học tập

- Các nhóm khác góp ý, bổ sung, phản biện GV chốt lại kiến thức

Lưu ý HS:

Atatin được điều chế nhân tạo bằng các phản ứng hạt nhân Do đó, có thể xem At là nguyên tố phóng xạ Ta không nghiên cứu At.

- Phương án đánh giá

+ Thông qua quan sát mức độ và hiệu quả tham gia vào hoạt động của học sinh

+ Thông qua kết quả hoàn thiện ở PHT

Hoạt động 2.2 Tìm hiểu Tính chất vật lí và trạng thái tự nhiên của các halogen

a) Mục tiêu:

HS nêu được:

- Một số tính chất vật lý và trạng thái tự nhiên của các halogen

b) Nội dung: HS hoàn thiện phiếu học tập số 02

TC vật lý

Trạng thái tự nhiên

c) Sản phẩm: Phiếu học tập số 02:

Nội

TC

vật lý

chất khí màu

lục nhạt, rất

độc

Chất khí, màu vàng lục, mùi xốc

Tan vừa phải Clo rất độc

chất lỏng màu đỏ nâu, dễ bay hơi, Brom ít tan trong nước, nhưng tan nhiều trong dung môi hữu cơ

Ở nhiệt độ thường iot là tinh thể có màu tím đen,

có tính thăng hoa, tan rất ít trong nước

Trạng

thái

tự

nhiên

Flo chỉ tồn tại

dạng hợp chất

Hợp chất của

Flo có trong

men răng ,

trong lá cây ,

khoáng vật:

Florit (CaF2),

Criolit

(Na3AlF6)

Clo tồn tại dạng hợp chất, chủ yếu là muối Clorua NaCl,Cacnalit KCl.MgCl2.6H2O

và xinvinit NaCl.KCl

Brom tồn tại trong

tự nhiên dạng hợp chất:KBr, NaBr…

Hàm lượng Brom trong tự nhiên ít hơn Clo và Flo

Muối Bromua có trong nước biển

Trong tự nhiên iot tồn tại dạng hợp chất muối iotua, có trong 1 số loài rong biển, tuyến giáp của người

d) Tổ chức thực hiện:

GV tổ chức cho HS học tập theo kĩ thuật Think - Pair - Share, thực hiện các hoạt động sau và hoàn thành phiếu học tập số 2:

- Think (Suy nghĩ cá nhân - 4 phút): HS thực hiện nhiệm vụ cá nhân, trả lời các câu hỏi

Trang 5

phiếu học tập số 2.

- Pair (Trao đổi cặp đôi - 3 phút): Hai HS ngồi cạnh nhau

chia sẻ suy nghĩ của mình theo câu hỏi ở hoạt động trên với

nhau

- Share (chia sẻ ý kiến với cả lớp - 3 phút): GV mời một số

cặp HS đại diện ở mỗi nhóm chia sẻ câu trả lời với cả lớp

GV nhận xét, tổng kết các kết quả đạt được của các

nhóm HS

- Phương án đánh giá

Đánh giá sản phẩm của HS (thông qua câu trả lời của HS so

với đáp án trên)

Mức 1 Trả lời đầy đủ như đáp án ở trên.

Mức 2 Trả lời chưa đầy đủ.

Mức 3 Chưa trả lời được.

Hoạt động 2.3: Tính chất hóa học

a) Mục tiêu:

- Giải thích được các tính chất hóa học đặc trưng của các đơn chất halogen là tính oxi hóa mạnh, giải thích được quy luật biến đổi tính oxi hóa (Từ Flo tới Iot tính oxi hóa giảm dần)

- Trong một số phản ứng clo, brom, iot còn thể hiện tính khử

b) Nội dung: Phiếu học tập số 03

Tc chung

Td KL

Td H2

Td nước

- So sánh khả năng phản ứng của các halogen

- Viết pthh

c) Sản phẩm:

Phiếu học tập số 03

Tc chung Tính oxi hóa mạnh nhất Tính oxi hóa mạnh(yếu hơn Flo)

Tính oxi hóa mạnh

(yếu hơn Clo)

Tính oxi hóa mạnh

(yếu hơn Brom)

Td KL oxh tất cả các KL oxh hầu hếtcác KL oxh nhiều KL oxh nhiều KL (to)

Td H2 oxh hầu hết PKVới H2 nổ trong

tối, to thấp Nổ khi có AS (t

o) Brom oxh Hidro ởto cao

ôxh hidro ở to cao,

có xúc tác, phản ứng thuận nghịch

Td nước

flo oxh dễ dàng nước (hơi nước nóng bốc cháy khi gặp flo)

1 phần Clo tác dụng chậm với nước.(vừa khử vừa oxi hoá)

tác dụng chậm với nước hầu như không tácdụng với nước

So sánh khả năng phản ứng của các Halogen: tính oxi hóa: F2 > Cl2 > Br2 > I2

Viết các phương trình phản ứng hóa học:

- Tác dụng với kim loại:

Trang 6

+ −

+ −

Saét (III) Clorua

2 (Natri Clorua)

3

2 1

2 2 3

3 2

Au + FAuF

(Vàng florua)

2 3

3 2

Fe + FFeF

(Sắt III Florua) 2 3

3 2

Fe + BrFeBr

(Sắt (III) Bromua)

2

1 2

Na + BrNaBr

(Natri Bromua)

2

2 Na I +  →t o 2 Na I+ − (Natri Iotua)

Fe I + → Fe I+ − (Sắt II Iotua) H O 3 31

2

0

I Al 2 I

3 Al

 →

- Tác dụng với Hidro:

H2 + F2  → 2HF H2 + Cl2  →as 2HCl H2 + Br2

o

t

 → 2HBr

H2 + I2

o

t ,xt

→

¬  2HI

 Khả năng phản ứng với hiđro của halogen giảm dần từ flo đến iot

- Tác dụng với nước:

2F2 + 2H2O  → 4HF + O2 (Phản ứng mãnh liệt) Cl2 + H2O  →

HCl + HClO (Phản ứng thuận nghịc) Br2 + H2O  →

HBr + HBrO (Phản ứng khó khăn) I2 + H2O → hầu như không tác dụng

 Tương tự, khả năng phản ứng với nước của halogen giảm dần từ flo đến iot

d) Tổ chức thực hiện

- Chuyển giao nhiệm vụ học tập: Phát thẻ màu cho hs trong lớp, chia thành 4 nhóm (Nhóm chuyên sâu)

+ Nhóm màu lục nhạt: Nghiên cứu tính chất hóa học của Flo

1 Nội dung thảo luận:

- Dựa vào cấu tạo nguyên tử và độ âm điện của Flo, kết hợp nghiên cứu SGK hãy nêu tính chất hóa học của Flo Viết pthh minh họa

2 Nội dung chia sẻ ở nhóm mảnh ghép

- Trình bày kết luận về tchh của Flo Viết pthh minh họa

+ Nhóm màu vàng lục: Nghiên cứu tính chất hóa học của Clo

1 Nội dung thảo luận:

- Dựa vào cấu tạo nguyên tử và độ âm điện của Clo, kết hợp nghiên cứu SGK hãy nêu tính chất hóa học của Clo Viết pthh minh họa

Trang 7

- Quan sát video thí nghiệm “Clo tác dụng với Al” và “Clo tác dụng với H2”, nêu hiện tượng và nhận xét về khả năng phản ứng của Clo

2 Nội dung chia sẻ ở nhóm mảnh ghép

- Trình bày kết luận về tchh của Clo Viết pthh minh họa

+ Nhóm màu nâu đỏ: Nghiên cứu tính chất hóa học của Brom

1 Nội dung thảo luận:

- Dựa vào cấu tạo nguyên tử và độ âm điện của Brom, kết hợp nghiên cứu SGK hãy nêu tính chất hóa học của Brom Viết pthh minh họa

- Quan sát video thí nghiệm “Brom tác dụng với Al” , nêu hiện tượng và nhận xét về khả năng phản ứng của Brom

2 Nội dung chia sẻ ở nhóm mảnh ghép

- Trình bày kết luận về tchh của Brom Viết pthh minh họa

+ Nhóm màu đen tím: Nghiên cứu tính chất hóa học của Iot

1 Nội dung thảo luận:

- Dựa vào cấu tạo nguyên tử và độ âm điện của Iot, kết hợp nghiên cứu SGK hãy nêu tính chất hóa học của Iot Viết pthh minh họa

- Quan sát video thí nghiệm “Iot tác dụng với Al” , nêu hiện tượng và nhận xét về khả năng phản ứng của Iot

2 Nội dung chia sẻ ở nhóm mảnh ghép

- Trình bày kết luận về tchh của Iot Viết pthh minh họa

Thời gian: 15 phút

- Vòng 2: Hình thành “Nhóm mảnh ghép”

Cứ 4 HS cùng STT ở nhóm màu lục nhạt, vàng lục, nâu đỏ, đen tím ghép lại thành một nhóm

+ Các HS ở nhóm chuyên sâu (Vòng 1) lần lượt trình bày về nội dung của mình nghiên cứu Sau đó nhóm mảnh ghép thảo luận thảo luận làm nhiệm vụ sau:

1 Cho biết sự giống và khác nhau về tính chất hóa học của đơn chất halogen Viết pthh minh họa

2 Tiến hành thí nghiệm sau:

+ Thí nghiệm 1: Cho vào ống nghiệm 2 ml dung dịch KBr Cho tiếp vào 1 ml benzen, lắc ống nghiệm và để yên Quan sát màu sắc và sự phân lớp ở ống nghiệm Nhỏ tiếp 3-4 giọt nước Clo Lắc mạnh và để yên Quan sát hiện tượng

+ Thí nghiệm 2: Cho vào ống nghiệm 2 ml dung dịch KI và 3 giọt hồ tinh bột Quan sát màu của dung dịch Nhỏ tiếp 3-4 giọt nước Brom và lắc nhẹ Quan sát hiện tượng xảy ra

Dựa vào khả năng phản ứng và điều kiện phản ứng của các halogen, kết quả hai thí nghiệm trên hãy sắp xếp tính oxi hóa của các halogen theo chiều giảm dần

- Hoàn thành phiếu học tập

- GV: Gọi 1 hs bất kì lên báo cáo, các HS khác thảo luận, góp ý

- GV chốt kiến thức

- Phương án đánh giá:

+ Qua quan sát: trao đổi, tiến hành thí nghiệm của HS

+ Qua mức độ hoàn thành phiếu học tập

Hoạt động 2.4: Điều chế, ứng dụng đơn chất halogen

a) Mục tiêu: Nêu phương pháp điều chế halogen trong PTN và trong CN

- HS trình bày được ứng dụng của Clo

b) Nội dung: Hoàn thành phiếu học tập số 04

Trang 8

Nội dung F2 Cl2 Br2 I2

Phương pháp

điều chế

halogen

c) Sản phẩm

Phương pháp

điều chế

halogen

Điện phân hỗn hợp KF và HF 2HF → H2 + F2

+ Trong phịng thí nghiệm:

MnO2 + 4HCl

o

t

 →

MnCl2 + Cl2↑

+ 2H2O 2KMnO4 +

16HCl  →

2MnCl2 +

2KCl + 5Cl2↑

+ 8H2O Trong cơng nghiệp:

2NaCl +2H2O

điện phân dung dịch màng ngăn xốp

     →

2NaOH + H2

↑ + Cl2↑

Dùng Cl2 để oxi hĩa NaBr (cĩ trong nước biển)

Cl2 + 2NaBr

 → 2NaCl + Br2

Sản xuất từ rong biển

d) Tổ chức thực hiện

- GV yêu cầu HS quan sát video thí nghiệm điều chế halogen, kết hợp nghiên cứu SGK hồn thành phiếu học tập 04

- HS nhận nhiệm vụ, nghiên cứu, trao đổi, thảo luận

- GV gọi 1 học sinh bất kì lên báo cáo

- GV tổ chức cho HS nhận xét, gĩp ý, đánh giá

- Phương án đánh giá: Thơng qua mức độ hồn thành phiếu học tập và trao đổi, gĩp ý của HS

- GV hướng dẫn HS về nhà nghiên cứu SGK kết hợp kiến thức đã biết, trên internet hãy trình bày ứng dụng của Clo (Bằng powerpoint, ) nộp qua email cho GV

+ Phương án đánh giá: Bài powerpoint của HS

Hoạt động 2.5: Nghiên cứu một số hợp chất của halogen

a) Mục tiêu: HS nêu được:

- Cấu tạo phân tử, tính chất của hiđro halogenua (tan rất nhiều trong nước tạo thành dung dịch axit halogenhiđric)

- Tính chất vật lí, điều chế axit halogenhiđric trong phịng thí nghiệm và trong cơng nghiệp

Trang 9

- Tính chất, ứng dụng của một số muối halogenrua, phản ứng đặc trưng của ion X-.

- Phân biệt dung dịch HX và muối halogenua với dung dịch axit và muối khác

b) Nội dung

* Góc phân tích:

- Nhiệm vụ: Nghiên cứu SGK các em hãy thảo luận theo nhóm hoàn thành nội dung phiếu học tập số 05

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 05

Câu 1:

a Tính chất vật lí khí HCl khô:

b Tính chất vật lí của axit HCl:

Câu 2:

a Cho biết tính chất hóa học của khí HCl và viết pthh minh họa?

b Dựa vào tính chất hóa học chung của axit hãy dự đoán tính chất hóa học của axit HCl? Viết pthh minh họa

c Phương pháp điều chế axit HCl trong PTN và trong công nghiệp?

Câu 3: Thuốc thử nhận biết ion Cl-? Hiện tượng? Viết pthh

*Góc quan sát

Quan sát video thí nghiệm trên máy tính Hoàn thành nội dung trong phiếu học tập số 06

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 06

STT TÊN THÍ NGHIỆM HIỆN TƯỢNG – GIẢI THÍCH NHẬN XÉT

1 Tính oxi hóa (tác

dụng với kim loại)

2 Tính khử ( tác dụng

với KMnO4)

3 Khắc chữ lên thủy

tinh

4 Điều chế axit HCl

trong PTN

5 Nhận biết ion Cl

-* Góc trải nghiệm

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 07

Thực hành thí nghiệm theo hướng dẫn sau đó hoàn thành nội dung còn thiếu trong phiếu học tập số 07

ST

T

TÊN THÍ

HIỆN TƯỢNG – GIẢI THÍCH KẾT LUẬN

1 Axit tác dụng

với quỳ tím Lấy một mẩu giấy quỳ tím đặt lên mặt kính Nhỏ một

giọt axit HCl vào mẩu giấy quỳ tím Quan sát

2 Axit tác dụng

với oxit bazo

Dùng thìa thủy tinh lấy khoảng 0,1 gam CuO cho vào ống nghiệm.Nhỏ từ từ axit HCl vào ống nghiệm

Trang 10

Quan sát hiện tượng

3 Axit tác dụng

với bazo

Nhỏ khoảng 1 ml NaOH vào ống nghiệm, sau đó thêm 1 giọt phenolphtalein Quan sát màu dung dịch Nhỏ tiếp

từ từ HCl vào ống nghiệm, lắc đều Quan sát hiện tượng

4 Axit tác dụng

với muối Dùng thìa thủy tinh lấy khoảng 0,1 gam CaCO3 cho

vào ống nghiệm.Nhỏ từ từ axit HCl vào ống nghiệm

Quan sát hiện tượng

5 Axit tác dụng

với kim loại

Cho vào hai ống nghiệm mỗi ống 1 ml HCl Sau đó cho vào ống thứ nhất một mảnh đồng, ống thứ 2 một viên Zn Quan sát

c Sản phẩm: HS hoàn thiện phiếu học tập 05, 06, 07

d Tổ chức thực hiện

- Giáo viên tổ chức hoạt động và giao nhiệm vụ cho học sinh

+ Chia lớp thành 3 nhóm theo số thứ tự trong bàn

+ GV giới thiệu các góc và nhiệm vụ cụ thể ở mỗi góc (3 góc)

+ Hướng dẫn học sinh nghiên cứu và lựa chọn góc xuất phát

- HS lắng nghe và lựa chọn góc xuất phát

- Thực hiện các nhiệm vụ theo góc:

+ GV: Yêu cầu mỗi nhóm thực hiện nhiệm vụ mỗi góc 9 phút rồi luân chuyển sang góc khác

+ HS: Thực hiện nhiệm vụ mỗi góc theo nhóm, sử dụng kỹ thuật “khăn trải bàn”

- HS thảo luận, thực hiện nhiệm vụ

- GV: Gọi Hs đại diện nhóm báo cáo

- Phương án đánh giá:

+ Qua quan sát: Trao đổi, thảo luận, tiến hành thí nghiệm

+ Qua kết quả hoàn thành ở phiếu học tập

Hoạt động 2.6 Hướng dẫn HS tự học bài 24: Sơ lược về hợp chất có oxi của clo a) Mục tiêu: HS nêu được khái niệm nước Giaven, clorua vôi; tính chất vật lí và tính

chất hóa học, phương pháp điều chế nước Giaven và clorua vôi

b) Nội dung

Yêu cầu HS nghiên cứu SGK và hoàn thành nội dung phiếu học tập số 08

1/Em hãy cho biết nước gia – ven và clorua vôi là gì? Nêu cụ thể thành phần hóa học và

xác định số oxi hóa của clo trong nước gia – ven và clorua vôi

KN:

- Nước gia - ven:

Thành phần hóa học:

- Clorua vôi:

Ngày đăng: 05/04/2021, 04:38

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w