1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Hóa 10 tiết 49, 50

8 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 214,82 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

giáo án oxi ozon lớp 10 theo chương trình mới năm 2021. Bài soạn theo từng chủ đề, mỗi nội dung có mục tiêu phương pháp và câu hỏi cụ thể. Hoạt động 1: Xác định vấn đềnhiệm vụ học tậpMở đầu a. Mục tiêu: Học sinh huy động những kiến thức, kĩ năng đã học trước đó và trong thực tiễn về oxi, ozon để dự đoán tính chất vật lí, tính chất hóa học, ứng dụng của oxi và ozon trong đời sống, kích thích sự tò mò, mong muốn tìm hiều bài học mới. b. Nội dung: Cho HS xem 1 video về ứng dụng của oxi và ozon trong thực tế. Học sinh xem xong trả lời 2 câu hỏi. c. Sản phẩm: HS trả lời được Nguyên tố được nói đến trong video là oxi. Oxi tạo thành 2 đơn chất là oxi và ozon. Hai đơn chất đều có tính oxi hóa mạnh nhưng ozon có tính oxi hóa mạnh hơn oxi . d. Tổ chức thực hiện: Cho HS xem 1 video về ứng dụng của oxi và ozon trong thực tế. Học sinh xem xong trả lời 2 câu hỏi. Video trên nói về nguyên tố nào? Nguyên tố trên có thể tạo thành mấy dạng đơn chất? Những đơn chất đó có những tính chất khác nhau như thế nào? Phương án đánh giá + Qua quan sát: Phát hiện những khó khăn, vướng mắc của HS và có giải pháp hỗ trợ hợp lí. + Qua báo cáo và sự góp ý, bổ sung của các HS khác, GV biết được HS đã có được những kiến thức nào, những kiến thức nào cần phải điều chỉnh, bổ sung ở các hoạt động tiếp theo.

Trang 1

1 Về kiến thức:

- Oxi: Vị trí, cấu hình lớp electron ngoài cùng; tính chất vật lí, phương pháp điều chế oxi trong phòng thí nghiệm, trong công nghiệp

- Ozon là dạng thù hình của oxi, điều kiện tạo thành ozon, ozon trong tự nhiên và ứng dụng của ozon; ozon có tính oxi hoá mạnh hơn oxi

- Oxi và ozon đều có tính oxi hoá rất mạnh, ứng dụng của oxi

- Dự đoán tính chất, kiểm tra, kết luận được về tính chất hoá học của oxi, ozon

- Quan sát thí nghiệm, hình ảnh rút ra được nhận xét về tính chất, điều chế

- Viết phương trình hóa học minh hoạ tính chất và điều chế

2 Năng lực

- Năng lực chung: Góp phần phát triển cho HS NL hợp tác, NL tự học, NL giải quyết

vấn đề và sáng tạo thông qua việc tổ chức dạy học hợp tác theo nhóm, dạy học giải quyết vấn đề, phương pháp trực quan và sử dụng bài tập hoá học có nội dung gắn với thực tiễn

- Năng lực hóa học

* Năng lực nhận thức hóa học

- Quan sát các hình ảnh, thí nghiệm, và rút ra nhận xét về tính chất, điều chế

- Viết phương trình hóa học minh họa tính chất và điều chế

- Tính % thể tích khí oxi và ozon trong hỗn hợp

* Năng lực tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ hóa học

Thông qua các hoạt động thảo luận, quan sát thực tiễn, tiến hành thí nghiệm, tìm hiểu thông tin để tìm hiểu các yêu cầu về mục tiêu nhận thức kiến thức ở trên

* Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng dưới góc độ hóa học

Giáo dục học sinh biết bảo vệ môi trường, chống gây ô nhiễm không khí và nguồn nước, tham gia trồng và bảo vệ cây xanh

3 Về phẩm chất: Góp phần hình thành và phát triển phẩm chất chăm chỉ, trung thực,

trách nhiệm

II Thiết bị dạy học và học liệu

- Máy tính, máy chiếu, giáo án.

- Phiếu học tập

- Dụng cụ và hóa chất

+ Dụng cụ: Ống nghiệm; giá để ống nghiệm; ống nhỏ giọt

+ Hóa chất: benzen; HCl; KMnO4; nước Br2; hồ tinh bột,…

III Tiến trình dạy học

1. Ổn định tổ chức

10A8

10A8

2 Kiểm tra bài cũ

3 Bài mới

Hoạt động 1: Xác định vấn đề/nhiệm vụ học tập/Mở đầu

a Mục tiêu:

Học sinh huy động những kiến thức, kĩ năng đã học trước đó và trong thực tiễn về oxi, ozon để dự đoán tính chất vật lí, tính chất hóa học, ứng dụng của oxi và ozon trong đời sống, kích thích sự tò mò, mong muốn tìm hiều bài học mới

b Nội dung:

Trang 2

Cho HS xem 1 video về ứng dụng của oxi và ozon trong thực tế Học sinh xem xong trả lời 2 câu hỏi

c Sản phẩm:

HS trả lời được

- Nguyên tố được nói đến trong video là oxi

- Oxi tạo thành 2 đơn chất là oxi và ozon Hai đơn chất đều có tính oxi hóa mạnh nhưng ozon có tính oxi hóa mạnh hơn oxi

d Tổ chức thực hiện:

Cho HS xem 1 video về ứng dụng của oxi và ozon trong thực tế Học sinh xem xong trả lời 2 câu hỏi

- Video trên nói về nguyên tố nào?

- Nguyên tố trên có thể tạo thành mấy dạng đơn chất? Những đơn chất đó có những tính chất khác nhau như thế nào?

- Phương án đánh giá

+ Qua quan sát: Phát hiện những khó khăn, vướng mắc của HS và có giải pháp hỗ trợ hợp lí

+ Qua báo cáo và sự góp ý, bổ sung của các HS khác, GV biết được HS đã có được những kiến thức nào, những kiến thức nào cần phải điều chỉnh, bổ sung ở các hoạt động tiếp theo

Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực thi nhiệm vụ đặt ra

từ Hoạt động 1.

Hoạt động 2.1 Hướng dẫn học sinh tự học A Oxi

a Mục tiêu:

- HS nêu được:

+ Oxi: Vị trí, cấu hình lớp e ngoài cùng; tính chất vật lí, phương pháp điều chế oxi trong PTN, trong công nghiệp;

+ Tính chất hóa học của oxi (tính oxi hóa mạnh) và viết pthh minh họa

+ Ứng dụng của oxi

b Nội dung: HS hoàn thiện phiếu học tập số 01

A OXI.

I VỊ TRÍ CẤU TẠO.

- STT: ………

- Nhóm: ………

- Chu kì: ………

- Cấu hình electron: …………

Kí hiệu hóa học: ………

KLNT: ………

CTPT: ………

CTCT: ………

CT electron: ………

II TÍNH CHẤT VẬT LÝ - Là chất ………

- Không ………., không ……… , không ………

- ……… tan trong nước - ……… Hơn không khí vì d ≈ …………

- Hóa lỏng ở - ………, oxi lỏng có màu xanh da trời III TÍNH CHẤT HÓA HỌC - Là một ………… hoạt động, độ âm điện là 3,44, có tính ………

- Số oxi hóa chủ yếu trong các ……… là ……… (trừ hợp chất với ……… )

1 Tác dụng với kim loại

Trang 3

- Tác dụng hầu hết các kim loại, trừ ………….

Kim loại + O2 → …………

Ví dụ:

- Xác định số oxi hóa: ……

- Chất oxi hóa: ………

- Chất khử: ………

0 0 0

2

2

2

3 2

t

t

t

Mg O

Fe O

Cu O

2 Tác dụng với phi kim

- Tác dụng hầu hết với các phi kim, trừ ………

- Xác định số oxi hóa: ……

- Chất oxi hóa: ………

- Chất khử: ………

0 0 0

2

2

2

t

t

t

C O

S O

P O

3 Tác dụng với hợp chất

- Tác dụng nhiều hợp chất vô cơ, hữu cơ giải phóng ra ……… và ………

- Xác định số oxi hóa: ……

- Chất oxi hóa: ………

- Chất khử: ………

0 0

2

3

t

t

CO O

+ → + + →

IV ỨNG DỤNG

- Oxi tham gia vào các quá trình trong tự nhiên: ……… , ………… , ……….,

- Oxi có vai trò quan trọng trong công nghiệp ……… , ………

V ĐIỀU CHẾ.

1 Trong phòng thí nghiệm

* Nguyên tắc: ………

0

0

4

3

3

o

t

t

t

KMnO

KClO

KNO

- Thu khí Oxi bằng phương pháp ………… hay ………

2 Trong công nghiệp

- Cách 1: Chưng cất ……… không khí lỏng

- Cách 2: Điện phân ……… Có mặt H2SO4 hoặc NaOH

2

2 H O  →dp

c Sản phẩm

- HS hoàn thiện các nội dung phiếu học tập số 01

d Tổ chức hoạt động

- GV hướng dẫn HS về nhà nghiên cứu SGK hoàn thiện theo các nội dung trong phiếu học tập số 01

- Nộp bài cho GV vào tiết sau

- Phương án đánh giá: Thông qua mức độ hoàn thành nội dung trong phiếu học tập

Hoạt động 2.2 Tìm hiểu Tính chất vật lí và trạng thái tự nhiên của ozon

a Mục tiêu:

Trang 4

HS nêu được:

- Một số tính chất vật lý và trạng thái tự nhiên của ozon

b Nội dung: HS hoàn thiện phiếu học tập số 02

TC vật lý

Trạng thái tự nhiên

c Sản phẩm: Phiếu học tập số 02:

TC vật lý Chất khí, Màu xanh nhạt, Có mùi đặc trưng, Khí ozon tan

nhiều hơn oxi khoảng 16 lần

Trạng thái tự nhiên

- Ozon được tạo thành từ oxi do ảnh hưởng của tia cực tím

hoặc sự phóng điện trong cơn giông

Tia tử ngoại 2O2 3O3 Tầng ozon hấp thụ tia tử ngoại từ tầng cao của không khí bảo

vệ con người và các sinh vật trên trái đất tránh được tác hại của tia này

d Tổ chức thực hiện:

GV tổ chức cho HS học tập theo kĩ thuật Think - Pair - Share, thực hiện các hoạt động sau và hoàn thành phiếu học tập số 2:

- Think (Suy nghĩ cá nhân - 4 phút): HS thực hiện nhiệm vụ

cá nhân, trả lời các câu hỏi phiếu học tập số 2

- Pair (Trao đổi cặp đôi - 3 phút): Hai HS ngồi cạnh nhau

chia sẻ suy nghĩ của mình theo câu hỏi ở hoạt động trên với

nhau

- Share (chia sẻ ý kiến với cả lớp - 3 phút): GV mời một số

cặp HS đại diện ở mỗi nhóm chia sẻ câu trả lời với cả lớp

GV nhận xét, tổng kết các kết quả đạt được của các

nhóm HS

- Phương án đánh giá

Đánh giá sản phẩm của HS (thông qua câu trả lời của HS so

với đáp án trên)

Mức 1 Trả lời đầy đủ như đáp án ở trên.

Mức 2 Trả lời chưa đầy đủ.

Mức 3 Chưa trả lời được.

Hoạt động 2.3: Tính chất hóa học của ozon

a Mục tiêu:

- Trình bày được tính chất hóa học của ozon

b Nội dung: Phiếu học tập số 3 : Tính chất hóa học của Ozon

TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA OZON

Ozon

Tác dụng với kim loại

2Ag + O3 →

Mg + O 3

Trang 5

Tác dụng với phi kim

3C + 2O 3  →t0

Tác dụng với hợp chất 3CO + O 3  →t0

O3 + KI + H2O→

c Sản phẩm:

Phiếu học tập số 03

TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA OXI – OZON

Ozon

Tính chất hóa học đặc trưng

của ozon - Ozon có tính oxi hóa rất mạnh Mạnh hơn oxi

Tác dụng với kim loại

- Tác dụng với kim loại trừ Au và Pt ở nhiệt độ thường: 2Ag + O3 → Ag2O + O2

Mg 0 + O 3MgO + O 2

Tác dụng với phi kim

3C + 2O 3  →t0

3CO 2

Tác dụng với hợp chất

3CO + O 3  →t0

3CO 2

O3 + KI + H2O→ KOH + O2 + I2 Phản ứng này làm hồ tinh bột chuyển thành màu xanh → nhận biết ozon.

d Tổ chức thực hiện

- Chuyển giao nhiệm vụ học tập: GV chia lớp thành 4 nhóm, nghiên cứu SGK Hoàn thành phiếu học tập 03

- HS thực hiện nhiệm vụ

- GV: Gọi 1 hs bất kì lên báo cáo, các HS khác thảo luận, góp ý

- GV chốt kiến thức

- Phương án đánh giá:

+ Qua quan sát: trao đổi, thảo luận

+ Qua mức độ hoàn thành phiếu học tập

Hoạt động 2.4: Tìm hiểu ứng dụng của ozon

a Mục tiêu: - HS trình bày được ứng dụng của ozon

b Nội dung: HS chuẩn bị bài powpoint về ứng dụng của ozon

c Sản phẩm: Bài báo cáo

d Tổ chức thực hiện

Trang 6

Giao cho 3 nhóm học sinh chuẩn bị trước ở nhà, học sinh có thể chuẩn bị bằng tranh ảnh hay trình chiếu bằng Powerpoint Trước bài học đại diện các nhóm nộp bài cho GV, khi đến lớp GV cho các nhóm lần lượt báo cáo trước lớp Học sinh trong các nhóm có thể nhận xét, đánh giá

- Phương án đánh giá: Bài powerpoint của HS

Hoạt động 3: Luyện tập

a Mục tiêu: Củng cố, khắc sâu kiến thức đã học trong bài về oxi và ozon

b Nội dung HĐ: hoàn thành các câu hỏi/bài tập trong phiếu học tập số 04.

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 04

1 Mức độ nhận biết

Câu 1: Ion X2- có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 2s22p6 X là nguyên tố nào sau đây?

A Oxi B Lưu huỳnh C Clo D Flo

Câu 2: Các khí có thể cùng tồn tại trong một hỗn hợp là

Câu 3: Cho các khí sau: O2, O3, N2, H2 Chất khí tan nhiều trong nước nhất là

Câu 4: Ở điều kiện thường, để so sánh tính oxi hóa của ozon mạnh hơn oxi ta có thể dùng

Câu 5: Trong những câu sau, câu nào sai khi nói về tính chất hóa học của ozon?

A Ozon oxi hóa tất cả các kim loại

B Ozon oxi hóa Ag thành Ag2O

C Ozon kém bền hơn oxi

D Ozon oxi hóa ion I- thành I2

Câu 6: Thực hiện các phản ứng sau:

(a) 2KClO3

0

t

 → 2KCl + 3O2

(b) 2KMnO4

0

t

 → K2MnO4 + MnO2 + O2

(c) 2H2O    →®iÖn ph©n 2H2 + O2

(d) 2Cu(NO3)2

0

t

 → 2CuO + 4NO2 + O2

Có bao nhiêu trường hợp thường dùng để điều chế oxi trong phòng thí nghiệm?

Câu 7: Oxi có thể thu được từ phản ứng nhiệt phân chất nào sau đây?

A KMnO4 B NaHCO3 D (NH4)2SO4 C CaCO3

Câu 8: Trong sản xuất, oxi được dùng nhiều nhất

A để làm nhiên liệu tên lửa B để luyện thép

C trong công nghiệp hoá chất D để hàn, cắt kim loại

Câu 9: Một chất dùng để làm sạch nước, dùng để chữa sâu răng và có tác dụng bảo vệ các sinh vật trên trái đất không bị bức xạ cực tím Chất này là

Câu 10: Một trong những nguyên nhân chính gây ra sự suy giảm tầng ozon là do

A sự tăng nồng độ khí CO2 B mưa axit

Trang 7

Câu 11: Thực hiện 2 thí nghiệm:

- Thí nghiệm 1: Trộn KClO3 với MnO2, đun nóng để điều chế khí O2

- Thí nghiệm 2: Dung dịch HCl đặc, đun nóng với MnO2 để điều chế khí Cl2

Nhận định nào sau đây đúng:

A Thí nghiệm 1: MnO2 đóng vai trò chất khử, Thí nghiệm 2: MnO2 đóng vai trò chất oxi hóa

chất oxi hóa

C Thí nghiệm 1: MnO2 đóng vai trò chất oxi hóa, Thí nghiệm 2: MnO2 đóng vai trò chất oxi hóa

D Thí nghiệm 1: MnO2 đóng vai trò chất oxi hóa, Thí nghiệm 2: MnO2 đóng vai trò chất khử

Câu 12: Trong phòng thí nghiệm khí oxi có thể được điều chế bằng cách nhiệt phân muối

KClO3 có MnO2 làm xúc tác và có thể được thu bằng cách đẩy nước hay đẩy không khí:

Trong các hình vẽ cho ở trên, hình vẽ mô tả điều chế và thu khí oxi đúng cách là

A 1 và 2 B 2 và 3 C 1 và 3 D 3 và 4

Câu 13: Đốt cháy hoàn toàn 13 gam một kim loại hóa trị II trong oxi dư đến khối lượng không đổi thu được 16,2 gam chất rắn X Kim loại đó là

A.Zn B.Fe C.Cu D Ca

Câu 14: Hỗn hợp khí X gồm ozon và oxi có tỉ khối đối với hiđro bằng 18 Phần trăm

theo thể tích mỗi khí trong hỗn hợp X lần lượt là:

Câu 15: Dẫn 1,12 lít (đktc) hỗn hợp khí X gồm O2 và O3 đi qua ddịch KI dư, sau phản ứng thu được 6,35 gam chất rắn màu tím đen Phần trăm thể tích của ozon trong X là

A.50% B.25% C.75% D 80%

c Sản phẩm

Đáp án

d Tổ chức thực hiện:

Trang 8

+ GV quan sát và đánh giá hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm của HS Giúp HS tìm hướng giải quyết những khó khăn trong quá trình hoạt động

+ GV thu một số bài trình bày của HS trong phiếu học tập để đánh giá và nhận xét chung + GV hướng dẫn HS tổng hợp, điều chỉnh kiến thức để hoàn thiện nội dung bài học + Ghi điểm cho nhóm hoạt động tốt hơn

4 Hoạt động 4: Vận dụng

a Mục tiêu: - Giúp HS vận dụng các kĩ năng, vận dụng kiến thức đã học để giải quyết

các tình huống trong thực tế

b Nội dung:

Yêu cầu học sinh về nhà tìm hiểu các vấn đề sau:

1. Vì sao sau những cơn giông, không khí trở nên trong lành, mát mẻ hơn ?

2. Vì sao máy photocopy cần đặt ở nơi thoáng khí ?

c Sản phẩm:

1 Sau những cơn giông, không khí trở nên trong lành, mát mẻ hơn Nguyên nhân là do:

- Nước mưa đã gột sạch bụi bẩn làm bầu không khí được trong sạch

- Trong cơn giông đã xảy ra phản ứng tạo thành ozon từ oxi

Ozon sinh ra là chất khí màu xanh nhạt, mùi nồng, có tính oxi hóa mạnh Ozon có tác dụng tẩy trắng và diệt khuẩn mạnh Khi nồng độ ozon nhỏ, người ta cảm giác trong lành, tươi mát

Do vậy sau cơn mưa giông trong không khí có lẫn ít ozon làm cho không khí trong lành, tươi mát

2 Vì sao máy photocopy cần đặt ở nơi thoáng khí ?

d Tổ chức thực hiện:

- GV thiết kế hoạt động và giao việc cho HS về nhà hoàn thành Yêu cầu nộp báo cáo (bài thu hoạch)

- Yêu cầu HS nộp sản phẩm vào đầu buổi học tiếp theo

- Phương án đánh giá: Căn cứ vào nội dung báo cáo, đánh giá hiệu quả thực hiện công việc của HS (cá nhân hay theo nhóm HĐ)

Ngày đăng: 05/04/2021, 04:30

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w