- Phương tiện : SGK, phấn màu, máy chiếu - Hình thức tổ chức: Cá nhân - Kĩ thuật dạy học : kĩ thuật hỏi và trả lời, kĩ thuật hoàn tất nhiệm vụ, lược đồ tư duy HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG [r]
Trang 1Ngày soạn: Tiết 37 Ngày giảng:
ÔN TẬP CHƯƠNG I ( Tiết 1)
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Ôn tập cho học sinh các kiến thức đã học về các phép tính cộng, trừ, nhân, chia và nâng lên lũy thừa
2 Kỹ năng
- Học sinh vận dụng các kiến thức trên vào bài tập về thực hiện các phép tính, tìm số chưa biết
3 Thái độ
- Có ý thức tự học, hứng thú và tự tin trong học tập;
- Rèn kỹ năng tính toán cẩn thận, đúng và nhanh, trình bày khoa học
4 Tư duy
- Rèn luyện khả năng quan sát, dự đoán, suy luận hợp lý và suy luận lôgic;
- Khả năng diễn đạt chính xác, rõ ràng ý tưởng của mình và hiểu được ý tưởng của người khác;
5 Định hướng phát triển năng lực
- Năng lực tính toán, năng lực giao tiếp, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực
sử dụng ngôn ngữ, năng lực hợp tác, năng lực tự học
II CHUẨN BỊ
- Giáo viên:
+ Phương tiện : Máy tính, máy chiếu
SGK, SGV, SBT, Máy tính bỏ túi, thước thẳng, phấn màu
- Học sinh: Thước kẻ, bút chì, bút màu, bút dạ tóm tắt kiến thức bằng sơ đồ tư duy.
III PHƯƠNG PHÁP
-Phát hiện và giải quyết vấn đề
-Hợp tác trong nhóm nhỏ
- Vấn đáp, đàm thoại
IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1 Ổn định lớp: (1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra
3 Giảng bài mới
Hoạt động 1
- Mục đích: Thống nhất những nội dung chính của bài học, GV: đưa ra từ khoá của
sơ đồ tư duy, HS vẽ cách nhánh chính của sơ đồ
- Thời gian: 3 phút
- Phương pháp: Gợi mở, vấn đáp, thuyết trình
Trang 2- Phương tiện : SGK, phấn màu, máy chiếu
- Hình thức tổ chức: Cá nhân
- Kĩ thuật dạy học : kĩ thuật lược đồ tư duy , kĩ thuật hoàn tất nhiệm vụ
GV: đưa từ khoá là kiến thức cần ôn tập : các
phép toán trong N và yêu cầu HS nêu các kiến
thức liên quan
GV: Hướng dẫn HS ghi bài
GV: ghi ngày, tiết tên bài và từ khoá và nhánh
cấp 1( chiếu lên màn hình)
GV: hướng dẫn HS dưới lớp thực hành vẽ sơ
đồ tư duy
HS; theo dõi hướng dẫn của GV
HS: thực hiện vẽ sơ đồ tư duy theo yêu cầu của GV
HS ghi bài theo hướng dẫn của GV
*Điều chỉnh, bổ
sung:
………
…
………
…
Hoạt động 2: Ôn tập lý thuyết
- Mục đích: Hệ thống các kiến thức về số tự nhiện: các phép toán và cách tính chất của phép toán Vận dụng các kiến thức các phép toán tính toán, tính giá trị biểu thức, tìm số chưa biết
- Thời gian: 10 phút
- Phương pháp: Gợi mở, vấn đáp, khái quát hoá, quan sát
- Phương tiện, tư liệu: phấn màu,máy chiếu
- Hình thức tổ chức: Cá nhân
- Kĩ thuật dạy học : kĩ thuật lược đồ tư duy , kĩ thuật hoàn tất nhiệm vụ, hỏi và trả lời
- GV ghi đề lên bảng phụ, yêu cầu HS trả lời
từ câu 1 đến câu 4
- Gọi HS1 lên bảng, viết dạng tính tổng quát
tính chất giao hoán, kết hợp của phép cộng
- Gọi HS2 Tính chất giao hoán, kết hợp của
phép cộng và tính chất phân phối của phép
nhân với phép cộng
- GV hỏi: Phép cộng, phép nhân còn có các
tính chất gì?
Hai HS phát biểu lại
Trang 3- Câu 2:
em hãy điền vào dấu … để được định nghĩa
luỹ thừa bậc n của a
Lũy thừa bậc n của a là … của n …, mỗi
thừa số bằng …
an = ……… (n 0)
- Câu 3: Viết công thức nhân hai lũy thừa
cùng cơ số, chia hai lũy thừa cùng cơ số?
- Câu 4: - Nêu điều kiện để a chia hết cho b
- Nêu điều kiện để a trừ được cho b
GV: hướng dẫn học sinh tóm tắt nội dung
kiến thức theo sơ đồ tư duy
Qua các câu hỏi GV hoàn thành các nhánh
của sơ đồ
HS: Phép cộng còn có tính chất: a+0 = 0 + a = a
am an = am + n.
am : an = am-n
a = b k (k Î N; b ≠ 0)
a ≥ b
*Điều chỉnh, bổ
sung:
………
…
Trang 4…
Hoạt động 3: Bài tập
- Mục đích : Vận dụng các kiến thức đã hệ thống ở trên vào làm một số dạng bài tập cơ bản
- Thời gian: 28 phút
- Phương pháp: Vấn đáp, gợi mở, Tổ chức các hoạt động của học sinh, rèn phương
pháp tự học Tăng cường học tập cá thể, phối hợp với học tập hợp tác
- Phương tiện, tư liệu: SGK ; SBT Toán 6 tập 1, phấn màu
- Hình thức tổ chức: Cá nhân, nhóm
- Kĩ thuật dạy học : kĩ thuật hỏi và trả lời , kĩ thuật hoàn tất nhiệm vụ
Bài 160 (SGK):
Thực hiện phép tính, yêu cầu HS nhắc
lại thứ tự thực hiện phép tính
Gọi 2 HS lên bảng
a) 204 – 84 : 12
c) 56 : 53 + 23.22
b) 15.23 + 4.32 – 5.7
d) 164.53 + 47.164
Củng cố : Qua bài tập này khắc sâu các
kiến thức:
+ Thứ tự thực hiện phép tính
+ Thực hiện đúng quy tắc nhân, chia
hai lũy thừa cùng cơ số
+ Tính nhanh bằng cách áp dụng tính
chất phân phối của phép tính nhân và
phép cộng
Bài 161 (SGK)
Tìm số tự nhiên x biết:
a) 219 – 7(x+1) = 100
b) (3x-6)3 = 34
GV yêu cầu HS nêu lại cách tìm các
thành phần trong các phép tính
Bài 162 (trang 63, SGK)
Hãy tìm số tự nhiên x biết rằng nếu
Cả lớp làm bài tập, 2 HS lên bảng HS1 làm câu (d,c)
HS1 làm câu (a,c) c) 204 – 84 : 12
= 204 – 7 = = 197 c) 56 : 53 + 23.22
= 53 + 25 = 125 + 32 = 157 HS2 làm câu (b,d)
d) 15.23 + 4.32 – 5.7
= 15.8 + 4.9 – 3.5
= 120 + 36 – 35 = 121
d) 164.53 + 47.164
= 164(53 + 47)=164.100 = 16400
HS lên bảng Cả lớp chữa bài a) 219 – 7(x+1) = 100
7(x+1) = 219 – 100 7(x+1) = 119 x+1 = 119 : 7
x +1 = 17
x = 17 – 1 = 16 b) (3x -6).3 = 34
3x – 6 = 34: 3 3x – 6 = 27
3x = 27 + 6 = 33
Trang 5nhân nó với 3 rồi trừ đi 8 Sau đó chia
cho 4 thì được 7
GV yêu cầu HS đặt phép tính
GV yêu cầu học sinh đọc đề bài
Bài 163 (trang 63, SGK)
GV gợi ý: Trong ngày, muộn nhất là 24
giờ Vậy điền các số thế nào cho thích
hợp
Bài 164 (SGK): Thực hiện phép tính rồi
phân tích kết quả ra TSNT
a) (1000 + 1):11
b) 142 + 52 + 22
c) 29.31+ 144: 122
d) d) 333 : 3 + 225: 152
x = 33: 3 = 11 (3x – 8) : 4) = 7
ĐS: x = 12
HS hoạt động nhóm
HS hoạt động nhóm để điền các số cho thích hợp
ĐS: lần lượt điền các số 18;33; 22;
25 vào chổ trống
Vậy trong vòng 1 giờ, chiều cao ngọn nến giảm(33– 5):4 = 2 cm
a) = 1001:11 = 91 = 7.13 b) = 225 = 32.52
c) = 900 = 22.32.52 d) = 112 = 24.7
*Điều chỉnh, bổ
sung:
………
…
………
…
4 Củng cố
- Mục đích: Củng cố hệ thống các kiến thức, các dạng bài tập đã vận dụng làm bài tập
- Thời gian : 2 phút
- Phương pháp: Vấn đáp
- Nhắc lại các kiến thức vừa ôn tập, các dạng bài tập đã chữa,
- Nêu thứ tự thực hiện phép tính trong biểu thức
5 Hướng dẫn học sinh học ở nhà
- Mục đích: hướng dẫn học sinh làm bài và học bài ở nhà và chuẩn bị bài cho tiết học sau
- Thời gian: 2 phút
- Phương pháp: Thuyết trình
* Về nhà:
- Học bài: theo SGK kết hợp vở ghi Học theo sơ đồ tư duy
Ôn bài lý thuyết từ câu 5 đến câu 10
- Bài tập 165; 166; 167 (SGK) Bài 203; 204; 208; 210 (SBT)
- Chuẩn bị bài tập giờ sau Ôn tập tiết
Trang 6V.RÚT KINH NGHIỆM
………
………
………
………
………
………
Ngày giảng:
ÔN TẬP CHƯƠNG I ( tiết 2)
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
Ôn tập cho HS các kiến thức đã học về tính chất chia hết của một tổng, các dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5, cho 3, cho 9, số nguyên tố và hợp số, ước chung và bội chung, ƯCLN và CBNN
2 Kỹ năng
- Học sinh vận dụng các kiến thức trên vào các bài toán thực tế
- Rèn luyện khả năng quan sát, dự đoán, suy luận hợp lí và suy luận logic
- Rèn khả năng diễn đạt chính xác, rõ ràng, ý tưởng của mình và hiểu được ý tưởng của người khác
3 Thái độ
- Có ý thức tự học, hứng thú và tự tin trong học tập;
- Có đức tính trung thực, cần cù, vượt khó, cẩn thận, chính xác, kỉ luật, sáng tạo;
4 Tư duy
- Rèn luyện khả năng quan sát, dự đoán, suy luận hợp lý và suy luận lôgic;
- Khả năng diễn đạt chính xác, rõ ràng ý tưởng của mình và hiểu được ý tưởng của người khác;
- Các phẩm chất tư duy, đặc biệt là tư duy linh hoạt, độc lập và sáng tạo;
- Các thao tác tư duy: so sánh, tương tự, khái quát hóa, đặc biệt hóa;
5 Định hướng phát triển năng lực
- Năng lực tính toán, năng lực giao tiếp, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực
sử dụng ngôn ngữ, năng lực hợp tác, năng lực tự học
Trang 7II CHUẨN BỊ
- GV: Phần màu,máy chiếu
- HS: Chuẩn bị bảng nhóm, bút viết
III PHƯƠNG PHÁP
-Phát hiện và giải quyết vấn đề
-Hợp tác trong nhóm nhỏ
- Vấn đáp, đàm thoại
III Phương pháp: Gợi mở, vấn đáp, thuyết trình, luyện tập thực hành
IV Tiến trình bài giảng
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ: Kết hợp trong bài giảng
3 Giảng bài mới
Hoạt động 1
- Mục đích: Thống nhất những nội dung chính của bài học, vẽ các nhánh chính của
sơ đồ
- Thời gian: 3 phút
- Phương pháp: Gợi mở, vấn đáp, thuyết trình
- Phương tiện : SGK, phấn màu, máy chiếu
- Hình thức tổ chức: Cá nhân
- Kĩ thuật dạy học : kĩ thuật hỏi và trả lời, kĩ thuật hoàn tất nhiệm vụ, lược đồ tư duy
GV: kiến thức cần ôn tập trong tiết học
gồm nội dụng chính đó là ôn tập lại các
kiến thức về chia hết, số nguyên tố , hợp
số, cách tìm UC; BC; UCLN; BCNN vận
dụng các kiến thức vào bài tập
GV: Hướng dẫn HS ghi bài
GV: ghi ngày, tiết tên bài vẽ nhánh cấp 1 ,
2 và ghi tên kiến thức( chiếu lên màn
hình )
GV: hướng dẫn HS dưới lớp thực hành vẽ
sơ đồ tư duy
HS; theo dõi hướng dẫn của GV HS: thực hiện vẽ sơ đồ tư duy theo yêu cầu của GV
HS ghi bài theo hướng dẫn của GV
*Điều chỉnh, bổ
sung:
………
…
………
…
Trang 8Hoạt động 2
- Mục đích: HS nhớ lại các kiến thức về tính chia hết, dâu hiệu chia hết, cách tìm BC; BCNN; UCLN.Vận dụng làm các bài tập
- Thời gian: 13 phút
- Phương pháp: Quan sát, vấn đáp, gợi mở, luyện tập thực hành
- Phương tiện, tư liệu: SGK ; SBT toán 6 tập 1
- Hình thức tổ chức: Cá nhân
- Kĩ thuật dạy học : kĩ thuật hỏi và trả lời, kĩ thuật hoàn tất nhiệm vụ, lược đồ tư duy
Câu 5: Tính chia hêt của 1 tổng.
Tính chất 1 b m a b m
m a
) (
Tính chất 2 b m a b m
m a
) (
(a, b, m Î N; m ≠ 0)
- GV hoàn thành sơ đồ tư duy nhánh cấp 2 để
ôn tập về dấu hiệu chia hết cho 2, cho 3, cho
5, cho 9 (câu 6)
- GV lần lượt gọi 4 HS lên bảng trả lời các câu
hỏi SGK từ 7 đến 10
- Yêu cầu HS trả lời thêm:
+ Số nguyên và hợp số có gì giống và khác
nhau?
+ So sánh cách tìm ƯCLN và BCNN của hai
hay nhiều số?
HS phát biểu và nêu dạng tổng quát hai tính chất chia hết của một tổng
HS nhắc lại các dấu hiệu chia hết cho 2, cho 3, cho 5, cho 9
4 HS trả lời
HS theo dõi sơ đồ để so sánh hai quy tắc
Trang 9*Điều chỉnh, bổ
sung:
………
…
………
…
Hoạt động 3
- Mục đích: Vận dụng các kiến thức đã ôn ở trên làm các dạng bài tập sau
- Thời gian: 25 phút
- Phương pháp: Vấn đáp, gợi mở, suy luận HS lên bảng trình bày
- Phương tiện, tư liệu: SGK ; SBT
- Hình thức tổ chức: Cá nhân
- Kĩ thuật dạy học : kĩ thuật hỏi và trả lời, kĩ thuật hoàn tất nhiệm vụ
Bài 166 (SGK): Viết các tập hợp sau
bằng cách liệt kê các phần tử:
A = {x Î N / 84 x; 180 x và x > 6}
B = {x Î N / x 12; x 18 và 0<x<300
- HS trả lời
Bài 166 (SGK):
x Î ƯC(84;180) và x > 6 ƯCLN(84;180) = 12 ƯC(84; 180) = {1; 2; 3; 4; 6; 12}
Do x > 6 nên A = {12}
x Î BC(12; 15; 18) và 0 < x < 300 BCNN(12; 15; 18) = 180
BC (12; 15; 18) = {0; 180; 360…}
Trang 10Bài 167 (SGK):
GV yêu cầu HS đọc đề và làm bài vào
vở
Bài 168 (SGK) (đố, không bắt buộc
HS):
Bài 169 SGK
Bài 213* (SBT):
GV hướng dẫn HS làm: em hãy tính số
vở, số bút và số tập giấy đã chia?
Nếu gọi a là số phần thưởng thì a quan
hệ thế nào với số vở, số bút, số tập giấy
đã chia?
(Có thể chuyển bài này vào ôn tập học
kỳ)
Do 0 < x< 300 => B = {180}
Bài 167 (SGK):
Gọi số sách là a (100 ≤ a ≤ 150) thì a 10; a 15; và a 12
a Î BC( 10; 12; 15) BCNN (10; 12; 15) = 60
a Î {60; 120; 180; …}
Do 100 ≤ a ≤ 15 nên a = 120 Vậy số sách đó là 120 quyển
- HS làm bài
Máy bay trực thăng ra đời năm 1936
Số vịt là 49 con
Hs đọc đề bài và làm bài theo hướng dẫn của GV
Gọi số phần thưởng là a
Số vở đã chia là 133 – 13 = 120
Số bút đã chia là: 80 – 8 = 72
Số tập giấy đã chia là 170–2=168
a là ước chung của 120; 72 và 168 (a > 13)
ƯCLN(120; 72; 168) = 23.3 = 24 ƯC(120; 72; 168) = {1; 2; 3; 6; 12; 24}
Vì a > 13 => a = 24 (thỏa mãn) Vậy có 24 phần thưởng
*Điều chỉnh, bổ
sung:
………
…
………
…
4 Củng cố
- Mục đích: hệ thống các kiến thức đã ôn tập, vận dụng làm bài tập hướng dẫn học sinh làm bài và học bài ở nhà và chuẩn bị bài cho tiết học sau
- Thời gian: 2 phút
-Phương pháp: Vấn đáp, gợi mở
- Nêu lại tính chất chia hết ? dấu hiêu chia hết
- Cách tìm UC; BC; UCLN; BCNN
5 Hướng dẫn học sinh học ở nhà
Trang 11- Mục đích: hướng dẫn học sinh làm bài và học bài ở nhà và chuẩn bị bài cho tiết học sau
- Thời gian: 2 phút
- Phương pháp: Thuyết trình
* Về nhà:
- Học bài theo SGK kết hợp vở ghi Học theo sơ đồ tư duy
- Làm lại các dạng bài tập 207;208; 209; 210; 211 (SBT)
- Chuẩn bị đầy đủ dụng cụ và ôn tập các kiến thức tốt cho tiết sau kiểm tra 1 tiết
V.RÚT KINH NGHIỆM
………
………
………
………
………
………
Trang 12Ngày soạn: Tiết 39 Ngày giảng:
KIỂM TRA 45 PHÚT I/ MỤC TIÊU
1) Kiến thức
- Kiểm tra cách viết một tập hơp, thứ tự thực hiện các phép tính
2) Kỹ năng
- Kiểm tra kĩ năng sử dụng kí hiệu thuộc, không thuộc, tâp hợp con, nhân, chia hai lũy thừa cùng cơ số, kĩ năng thực hiện phép tính cộng trừ nhân chia số tự nhiên thông qua bài toán thực hiện phép tính và tìm x
- Kiểm tra kĩ năng trình bày lời giải của học sinh
Từ kết quả kiểm tra GV có sự điều chỉnh PPDH cho phù hợp với đối tượng HS -Biết vận dụng qui ước trên vào giải các bài tập thành thạo
- Biết trình bày rõ ràng, mạch lạc
3) Thái độ
- Có ý thức tự học, hứng thú với việc học bộ môn Toán
- Rèn luyện cho HS tính cẩn thận, tính nhanh và chính xác
- Vận dụng các kiến thức đã học để giải thành thạo các bài tập
4) Tư duy
- Tư duy linh hoạt, độc lập và sáng tạo
- Rèn luyện tính chính xác, cẩn thận Rèn luyện khả năng quan sát, dự đoán, suy luận logic, rèn thao tác tư duy so sánh, tương tự
5 Định hướng phát triển năng lực
- Năng lực tính toán, năng lực giao tiếp, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực
sử dụng ngôn ngữ, năng lực hợp tác, năng lực tự học
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
- Đồ dùng: +GV: Đề kiểm tra
+HS: Giấy kiểm tra
III PHƯƠNG PHÁP: Kiểm tra đánh giá
IV.TIẾN TRÌNH
1 Hình thức kiểm tra: 100% Tự luận
Trang 132 Thiết lập ma trận đề kiểm tra
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA Cấp độ
Thông hiểu
Vận dụng
Cộng Cấp độ
thấp Cấp độ cao
1 Thực hiên
phép tính
Cộng, nhân Cộng, trư,
Nhân, chia, luỹ thừa
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
Số câu: ½ 1,5 điểm 15%
Số câu: ½ 1,5 điểm 15%
Số câu: 1
3 điểm
30 %
2 Dấu hiệu chia
hết
Cho 2, 3,
5, 9
Chứng tỏ tổng chia hêt 1 số
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
Số câu:
1/2 1,0 điểm 10%
Số câu: 1/2 1,0 điểm
10 %
3 Tìm x
x ở số bị chia
x ở dạng liên hợp a.x
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
Số câu: ½ 1,0 điểm 10%
Số câu: ½ 1,0 điểm 10%
4 Bài toán
thực tế
Tìm BCNN
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
Số câu: 1 3,0 điểm 30%
Số câu: 1
3 điểm 30%
Tổng số câu
Tổng số điểm
Tỉ lệ %
Số câu:
1/2
Số điểm:
1,0
10 %
Số câu: 2
Số điểm:
5,5
55 %
Số câu: 1,5
Số điểm: 3,5
35 %
Số câu: 4
10 điểm 100%
Trang 14
ĐỀ BÀI KIÊM TRA CHƯƠNG I
(Thời gian làm bài 45 phút)
Câu 1: (3 điểm): Thực hiện phép tính,tinh nhanh nêu có thể.
a, 28.24 + 24.72 b, 2 3 3 3 - 2 3 5
Câu 2: (2 điểm): a, Trong các số sau số nào chia hêt cho cả 2;3;5;9
132; 1980; 9045; 6643; 10000; 2016; 2610
b,Chứng tỏ tổng : 12.3.5 + 7 2 2 3 chia hết cho 6
Câu 3: (2 điểm): Tìm x biết:
a, x:4 = 10 b, 2.x – 26 = 18
Câu 4: (3 điểm) Số học sinh khối 6 của trường trong khoảng từ 100 đến 200 Khi
xếp hàng 12, hàng 15 , hàng 18 đều vừa đủ Tính số học sinh của khối 6
ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM
1
a 28.24+24.72=24.(28+72) =24.100 =2400
0,5 0,5 0,5
b 2 33 3 2 5 2 (33 3 3 5) =8.(9 5) =8.4 =32
0,5 0,5 0,5
2
a Số chia hết cho cả 2, 3, 5, 9 là các số:
1980 ; 2610
0,5 0,5
b Xét tổng 12.3.5 +7.22
.3 ta có:
12.3.5 = 2.6.3.5 6 và 7.22
.3 = 7.2.66 Vậy 12.3.5 +7.22
.3 6
0,5 0,5
3
a x:4 = 10
x = 10.4
x = 40
0,5 0,5
b 2.x -26 =18 2.x = 18 +26 2.x = 44
x = 44:2
x = 22
0,25 0.25 0,25 0,25
4 Gọi a ( học sinh) là số học sinh khối lớp 6 ( aÎN,
100 a 200 )
Vì khi xếp thành hàng 12, hàng 15 , hàng 18 đều vừa
0,25 0,5 0,5