1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

5 SINH 7 NGÀNH GIUN ĐỐT

15 75 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 68,94 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chủ đề: GIUN ĐỐT (4 tiết từ tiết 16 đến tiết 19) I. Tên chủ đề: Ngành giun đốt 1. Mô tả chủ đề. Chủ đề gồm 03 thuộc chương 3 – Các ngành giun Bài 15: Giun đất (Mục III Cấu tạo trong không dạy) Bài 16: Thực hành mổ và quan sát giun đất (mục II.2 – cấu tạo trong không thực hiện) Bài 17: Một số giun đốt khác và đặc điểm chung thuộc ngành giun đốt (Mục II. Đặc điểm chung không dạy) 2. Mạch kiến thức. Khái niệm chung về ngành giun đốt Tìm hiểu về giun đất + Hình dạng ngoài + Cách di chuyển + Đặc điểm dinh dưỡng + Đặc điểm sinh sản Biết cách xử lí mẫu và quan sát cấu tạo ngoài của giun đất Tìm hiểu về môi trường sống, lối sống, vai trò của một số đại diện thường gặp của ngành giun đốt ( Giun đất, Đỉa, Rươi, Giun đỏ) 3. Thời lượng: Số tiết học trên lớp 4 tiết II. XÁC ĐỊNH MỤC TIÊU 1. Kiến thức. Trình bày được khái niệm về ngành Giun đốt. Nêu được những đặc điểm chính của ngành. Mô tả được hình thái, di chuyển và các đặc điểm sinh lí của một đại diện trong ngành Giun đốt. Ví dụ: Giun đất, phân biệt được các đặc điểm hình thái và sinh lí của ngành Giun đốt so với ngành Giun tròn. Dựa vào các đặc điểm di chuyển, hô hấp, tuần hoàn của giun đất để giải thích một số hiện tượng thực tế. Mở rộng hiểu biết về đặc điểm cấu tạo ngoài, môi trường sống, lối sống, vai trò của các Giun đốt (Giun đỏ, đỉa, rươi, vắt...) từ đó thấy được vai trò quan trọng của Giun đốt và tính đa dạng của ngành này. 2. Kĩ năng Biết xử lí mẫu giun đất để quan sát cấu tạo ngoài, biết sử dụng kính lúp, biết quan sát, vẽ hình. Tích hợp giáo dục các KNS: + Kĩ năng chia sẻ thông tin khi mổ và quan sát giun đất + Kĩ năng phân tích đối chiếu, khái quát để phân biệt được các đại diện thuộc ngành Giun đốt. + Kĩ năng tìm kiếm, xử lí thông tin khi đọc SGK, quan sát tranh hình để tìm hiểu về cấu tạo và hoạt động sống của từng đại diện Giun đốt qua đó rút ra vai trò của Giun đốt đối với hệ sinh thái và con người. + Kĩ năng hợp tác, lắng nghe tích cực, kĩ năng ứng xử, giao tiếp, tự tin khi trình bày ý kiến trong thảo luận. 3. Thái độ Giáo dục ý thức tự giác, kiên trì, tìm hiểu khoa học Giáo dục học sinh ý thức bảo vệ động vật có ích, có ý thức phòng chống ô nhiễm môi trường đất, tăng cường độ che phủ cho đất bằng thực vật để tạo ẩm và giữ mùn cho giun đất. 4. Định hướng các năng lực được hình thành Năng lực chung: năng lực tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, giao tiếp, hợp tác, sử dụng ngôn ngữ. Năng lực chuyên biệt: năng lực thực hành, quan sát; năng lực tư duy tổng hợp, năng lực đưa ra các định nghĩa, năng lực phân loại. III. XÂY DỰNG BẢNG MÔ TẢ CÁC MỨC ĐỘ NHẬN THỨC Mức độ nhận thức Các năng lực KN cần hướng tới Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao Khái niệm chung về ngành giun đốt Trình bày được khái niệm về ngành Giun đốt. Nêu được những đặc điểm chính của ngành Phân biệt được giun đốt với giun tròn NL đưa ra định nghĩa NL phân loại Hình dạng, di chuyển, dinh dưỡng, sinh sản của giun đất Mô tả được hình thái, di chuyển và các đặc điểm dinh dưỡng, sinh sản của Giun đất giúp nó thích nghi với điều kiện sống tự do trong đất. Phân biệt các đặc điểm , hình thái, dinh dưỡng và sinh sản của ngành Giun đất so với ngành Giun đũa, giải thích đặc điểm sinh sản của Giun đất để thấy được sự tiến hóa của giun đốt so với giun tròn Giải thích một số hiện tượng thực tế liên quan đến đặc điểm hô hấp, tuần hoàn của giun đất. Giải thích được lợi ích của giun đất đối với trồng trọt. Đề xuất các biện pháp bảo vệ giun đất NL định nghĩa. NL quan sát. NL phân loại NL tư duy, sáng tạo. NL giải quyết vấn đề. Thực hành mổ và quan sát giun đất Nêu được các bước xử lí mẫu giun đất. Nêu được các bước tiến hành khi quan sát cấu tạo ngoài của giun đất Qua quan sát trình bày được cấu tạo ngoài của giun đất. Vẽ hình cấu tạo ngoài của Giun đất và ghi chú thích vào hình NL quan sát NL định nghĩa NL tư duy Một số giun đốt khác Nêu được đặc điểm cấu tạo ngoài, lối sống, môi trường sống của các Giun đốt khác (giun đỏ, đỉa, rươi, vắt…), Qua tìm hiểu các đại diện trình bày được sự đa dạng của ngành Giun đốt Kể tên được một số đại diện Giun đốt có ở địa phương hoặc một số đại diện Giun đốt khác và nêu được vai trò thực tiễn của chúng Dựa vào vai trò của (đỉa, vắt…) giải thích một số hiện tượng thực tế Đề xuất thí nghiệm kiểm chứng vai trò của giun đất. NL định nghĩa. NL quan sát. NL phân loại NL tư duy, sáng tạo NL giải quyết vấn đề. IV. XÂY DỰNG HỆ THỐNG CÂU HỎI STT Mức độ nhận biết 1 Nghiên cứu thông tin SGK tr.53 (phần in đậm) cho biết thế nào là Giun đốt và nêu đặc điểm đặc trưng nhất của ngành? 2 Quan sát mẫu giun đất (hoặc hình 15.1 sgk tr 53) xác định các phần trên cơ thể giun đất (trên mẫu, trên tranh). 3 Quan sát mẫu giun đất (hoặc hình 15.2 sgk tr 53) mô tả đặc điểm cấu tạo ngoài của giun đất thích nghi với đời sống trong đất? 4 Đặt giun đất trên tờ giấy trắng để một lát cho giun di chuyển sau đó quan sát cách di chuyển của giun đất (hoặc quan sát hình 15.3 SGK tr 53) hoàn thành bài tập mục lệnh SGK tr 54. 5 Mô tả động tác di chuyển của giun đất? 6 Dựa vào hiểu biết của bản thân (hoặc thông tin trong SGK tr 54) hãy cho biết giun đất ăn gì? Quá trình tiêu hóa thức ăn diễn ra như thế nào? Giun đất hô hấp nhờ bộ phận nào? 7 Dựa vào thông tin SGK tr 54,55 nêu đặc điểm sinh sản của giun đất? 8 Dựa vào thông tin SGK tr 56 mô tả các bước xử lí mẫu giun đất để quan sát cấu tạo ngoài 9 Nghiên cứu thông tin SGK tr. 57 trình bày các bước tiến hành quan sát cấu tạo ngoài của giun đất bằng cách trả lời các câu hỏi: + Làm thế nào để quan sát được vòng tơ? + Dựa vào đặc điểm nào để xác định mặt lưng, mặt bụng? + Tìm đai sinh dục, lỗ sinh dục dựa vào đặc điểm nào? 10 Quan sát hình 17.1; 17.2; 17.3 kể tên các đại diện Giun đốt khác thường gặp và nêu đặc điểm chính của mỗi đại diện. 11 Nghiên cứu thông tin dưới các hình vẽ 17.1; 17.2; 17.3 hoàn thành nội dung bảng 1 SGK tr.60 sau đó trình bày đặc điểm về môi trường sống, lối sống của các đại diện đó. STT Mức độ hiểu 1 Dựa vào thông tin SGK tr 53 cho biết giun đốt khác giun tròn ở đặc điểm nào? 3 Đặc điểm cấu tạo ngoài của giun đất có đặc điểm gì khác so với giun đũa? 4 Các di chuyển của giun đất khác với giun đũa ở điểm nào? Giải thích vì sao? 5 Đặc điểm dinh dưỡng và sinh sản của giun đất có gì khác với giun đũa? 6 Giải thích vì sao giun đất lưỡng tính nhưng lại có hiện tượng ghép đối? 7 Qua quan sát trình bày đặc điểm cấu tạo ngoài của giụn đất 8 Qua việc tìm hiểu các đại diện thuộc ngành Giun đốt hãy cho biết Giun đốt đa dạng ở những đặc điểm nào? Nêu được vai trò của ngành giun đốt? STT Mức độ vận dụng 1 Nêu vai trò của giun đất với trồng trọt? 2 Giải thích vì sao mưa nhiều, giun đất lại chui lên mặt đất? 3 Tại sao khi bắt giun để lên mặt đất khô ráo giun sẽ nhanh bị chết? 4 Cuốc phải giun đất thấy có chất lỏng chảy ra. Đó là những chất gì? Vì sao có màu đỏ? 5 Vẽ hình cấu tạo ngoài của giun đất và ghi chú thích vào hình 6 Kể tên một số đại diện Giun đốt khác và chỉ rõ môi trường sống của chúng? STT Mức độ vận dụng cao 1 Tại sao trong trồng trọt, người ta thường căn cứ vào sự có mặt của giun đất để phân biệt đất màu mỡ hay đất bạc màu? 2 Đề xuất các biện pháp bảo vệ giun đất nói riêng và Giun đốt nói chung? 3 Vì sao đỉa thường hút máu người, gây hại cho người nhưng vẫn được thu mua? 4 Gần đây có tin đồn về hiện tượng “Đỉa được thu mua, sấy khô, tán thành bột rồi trộn vào thức ăn (bánh kẹo) và khi ăn vào cơ thể, đỉa sẽ tái sinh và nhung nhúc trong cơ thể ”. Bằng sự hiểu biết của bản thân về ngành Giun đốt nói chung, đỉa nói riêng, hãy giải thích hiện tượng trên

Trang 1

Chủ đề: GIUN ĐỐT (4 tiết từ tiết 16 đến tiết 19)

I Tên chủ đề: Ngành giun đốt

1 Mô tả chủ đề.

Chủ đề gồm 03 thuộc chương 3 – Các ngành giun

- Bài 15: Giun đất (Mục III- Cấu tạo trong không dạy)

- Bài 16: Thực hành mổ và quan sát giun đất (mục II.2 – cấu tạo trong không thực hiện)

- Bài 17: Một số giun đốt khác và đặc điểm chung thuộc ngành giun đốt

(Mục II Đặc điểm chung không dạy)

2 Mạch kiến thức.

- Khái niệm chung về ngành giun đốt

- Tìm hiểu về giun đất

+ Hình dạng ngoài

+ Cách di chuyển

+ Đặc điểm dinh dưỡng

+ Đặc điểm sinh sản

- Biết cách xử lí mẫu và quan sát cấu tạo ngoài của giun đất

-Tìm hiểu về môi trường sống, lối sống, vai trò của một số đại diện thường gặp của ngành giun đốt ( Giun đất, Đỉa, Rươi, Giun đỏ)

3 Thời lượng: Số tiết học trên lớp 4 tiết

II XÁC ĐỊNH MỤC TIÊU

1 Kiến thức.

- Trình bày được khái niệm về ngành Giun đốt Nêu được những đặc điểm

chính của ngành

- Mô tả được hình thái, di chuyển và các đặc điểm sinh lí của một đại diện trong ngành Giun đốt Ví dụ: Giun đất, phân biệt được các đặc điểm hình thái và sinh lí của ngành Giun đốt so với ngành Giun tròn

- Dựa vào các đặc điểm di chuyển, hô hấp, tuần hoàn của giun đất để giải thích một số hiện tượng thực tế

- Mở rộng hiểu biết về đặc điểm cấu tạo ngoài, môi trường sống, lối sống, vai trò của các Giun đốt (Giun đỏ, đỉa, rươi, vắt ) từ đó thấy được vai trò quan trọng của Giun đốt và tính đa dạng của ngành này

2 Kĩ năng

- Biết xử lí mẫu giun đất để quan sát cấu tạo ngoài, biết sử dụng kính lúp, biết quan sát, vẽ hình

- Tích hợp giáo dục các KNS:

+ Kĩ năng chia sẻ thông tin khi mổ và quan sát giun đất

Trang 2

+ Kĩ năng phân tích đối chiếu, khái quát để phân biệt được các đại diện thuộc ngành Giun đốt

+ Kĩ năng tìm kiếm, xử lí thông tin khi đọc SGK, quan sát tranh hình để tìm hiểu về cấu tạo và hoạt động sống của từng đại diện Giun đốt qua đó rút ra vai trò của Giun đốt đối với hệ sinh thái và con người

+ Kĩ năng hợp tác, lắng nghe tích cực, kĩ năng ứng xử, giao tiếp, tự tin khi trình bày ý kiến trong thảo luận

3 Thái độ

- Giáo dục ý thức tự giác, kiên trì, tìm hiểu khoa học

- Giáo dục học sinh ý thức bảo vệ động vật có ích, có ý thức phòng chống

ô nhiễm môi trường đất, tăng cường độ che phủ cho đất bằng thực vật để tạo ẩm

và giữ mùn cho giun đất

4 Định hướng các năng lực được hình thành

- Năng lực chung: năng lực tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, giao tiếp, hợp tác, sử dụng ngôn ngữ

- Năng lực chuyên biệt: năng lực thực hành, quan sát; năng lực tư duy tổng hợp, năng lực đưa ra các định nghĩa, năng lực phân loại

III XÂY DỰNG BẢNG MÔ TẢ CÁC MỨC ĐỘ NHẬN THỨC

KN cần hướng tới

Khái niệm chung về ngành giun đốt

Trình bày được

khái niệm về

ngành Giun đốt.

Nêu được những

đặc điểm chính

của ngành

Phân biệt được giun đốt với giun tròn

NL đưa ra định nghĩa

NL phân loại

Hình dạng, di chuyển, dinh dưỡng, sinh sản của giun đất

Mô tả được hình

thái, di chuyển

và các đặc điểm

dinh dưỡng,

sinh sản của

Giun đất giúp

nó thích nghi

với điều kiện

sống tự do trong

Phân biệt các đặc điểm , hình thái, dinh dưỡng và sinh sản của ngành Giun đất

so với ngành Giun đũa, giải thích đặc điểm sinh sản của

Giải thích một số hiện tượng thực

tế liên quan đến đặc điểm hô hấp, tuần hoàn của giun đất.

Giải thích được lợi ích của giun đất đối với trồng trọt.

Đề xuất các biện pháp bảo vệ giun đất

- NL định nghĩa.

- NL quan sát.

- NL phân loại

- NL tư duy, sáng tạo.

- NL giải quyết vấn đề.

Trang 3

đất Giun đất để thấy

được sự tiến hóa của giun đốt so với giun tròn

Thực hành mổ và quan sát giun đất

Nêu được các

bước xử lí mẫu

giun đất.

Nêu được các

bước tiến hành

khi quan sát cấu

tạo ngoài của

giun đất

Qua quan sát trình bày được cấu tạo ngoài của giun đất.

Vẽ hình cấu tạo ngoài của Giun đất và ghi chú thích vào hình

NL quan sát

NL định nghĩa

NL tư duy

Một số giun đốt khác

Nêu được đặc

điểm cấu tạo

ngoài, lối sống,

môi trường sống

của các Giun

đốt khác (giun

đỏ, đỉa, rươi,

vắt…),

Qua tìm hiểu các đại diện trình bày được sự đa dạng của ngành Giun đốt

Kể tên được một

số đại diện Giun đốt có ở địa phương hoặc một số đại diện Giun đốt khác và nêu được vai trò thực tiễn của chúng

Dựa vào vai trò của (đỉa, vắt…) giải thích một số hiện tượng thực tế

Đề xuất thí nghiệm kiểm chứng vai trò của giun đất.

- NL định nghĩa.

- NL quan sát.

- NL phân loại

- NL tư duy, sáng tạo

- NL giải quyết vấn đề.

IV XÂY DỰNG HỆ THỐNG CÂU HỎI

1 - Nghiên cứu thông tin SGK tr.53 (phần in đậm) cho biết thế nào là Giun đốt và nêu đặc điểm đặc trưng nhất của ngành?

2 - Quan sát mẫu giun đất (hoặc hình 15.1 sgk tr 53) xác định các phần trên cơ thể giun đất (trên mẫu, trên tranh)

3 - Quan sát mẫu giun đất (hoặc hình 15.2 sgk tr 53) mô tả đặc điểm cấu tạo ngoài của giun đất thích nghi với đời sống trong đất?

4 - Đặt giun đất trên tờ giấy trắng để một lát cho giun di chuyển sau đó quan sát cách di chuyển của giun đất (hoặc quan sát hình 15.3 SGK tr 53) hoàn thành bài tập mục lệnh SGK tr 54

5 - Mô tả động tác di chuyển của giun đất?

6 - Dựa vào hiểu biết của bản thân (hoặc thông tin trong SGK tr 54) hãy cho biết giun đất ăn gì? Quá trình tiêu hóa thức ăn diễn ra như thế nào? Giun đất hô hấp nhờ bộ phận nào?

7 - Dựa vào thông tin SGK tr 54,55 nêu đặc điểm sinh sản của giun đất?

8 - Dựa vào thông tin SGK tr 56 mô tả các bước xử lí mẫu giun đất để quan sát cấu tạo ngoài

Trang 4

9 Nghiên cứu thông tin SGK tr 57 trình bày các bước tiến hành quan sát cấu tạo ngoài của giun đất bằng cách trả lời các câu hỏi:

+ Làm thế nào để quan sát được vòng tơ?

+ Dựa vào đặc điểm nào để xác định mặt lưng, mặt bụng?

+ Tìm đai sinh dục, lỗ sinh dục dựa vào đặc điểm nào?

10 Quan sát hình 17.1; 17.2; 17.3 kể tên các đại diện Giun đốt khác thường gặp và nêu đặc điểm chính của mỗi đại diện

11 Nghiên cứu thông tin dưới các hình vẽ 17.1; 17.2; 17.3 hoàn thành nội dung bảng 1 SGK tr.60 sau đó trình bày đặc điểm về môi trường sống, lối sống của các đại diện đó

1 Dựa vào thông tin SGK tr 53 cho biết giun đốt khác giun tròn ở đặc điểm nào?

3 Đặc điểm cấu tạo ngoài của giun đất có đặc điểm gì khác so với giun đũa?

4 Các di chuyển của giun đất khác với giun đũa ở điểm nào? Giải thích vì sao?

5 Đặc điểm dinh dưỡng và sinh sản của giun đất có gì khác với giun đũa?

6 Giải thích vì sao giun đất lưỡng tính nhưng lại có hiện tượng ghép đối?

7 Qua quan sát trình bày đặc điểm cấu tạo ngoài của giụn đất

8 Qua việc tìm hiểu các đại diện thuộc ngành Giun đốt hãy cho biết Giun đốt đa dạng ở những đặc điểm nào? Nêu được vai trò của ngành giun đốt?

1 Nêu vai trò của giun đất với trồng trọt?

2 Giải thích vì sao mưa nhiều, giun đất lại chui lên mặt đất?

3 Tại sao khi bắt giun để lên mặt đất khô ráo giun sẽ nhanh bị chết?

4 Cuốc phải giun đất thấy có chất lỏng chảy ra Đó là những chất gì? Vì sao có màu đỏ?

5 Vẽ hình cấu tạo ngoài của giun đất và ghi chú thích vào hình

6 Kể tên một số đại diện Giun đốt khác và chỉ rõ môi trường sống của chúng?

1 - Tại sao trong trồng trọt, người ta thường căn cứ vào sự có mặt của giun đất để phân biệt đất màu mỡ hay đất bạc màu?

2 - Đề xuất các biện pháp bảo vệ giun đất nói riêng và Giun đốt nói

Trang 5

3 - Vì sao đỉa thường hút máu người, gây hại cho người nhưng vẫn được thu mua?

4 - Gần đây có tin đồn về hiện tượng “Đỉa được thu mua, sấy khô, tán thành bột rồi trộn vào thức ăn (bánh kẹo) và khi ăn vào cơ thể, đỉa sẽ tái sinh và nhung nhúc trong cơ thể ” Bằng sự hiểu biết của bản thân

về ngành Giun đốt nói chung, đỉa nói riêng, hãy giải thích hiện tượng trên

V TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP

1 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh.

1.1 Chuẩn bị của giáo viên:

- Máy chiếu prorecter; hệ thống tranh ảnh minh họa

- Biên tập hệ thống bài tập và câu hỏi phù hợp từng mức độ

- Clip liên quan đến hoạt động di chuyển của giụ đất

- Các dụng cụ và mẫu vật thực hành

2.2 Chuẩn bị của học sinh:

- Liên hệ thực tế và chuẩn bị tốt bài tập, bảng biểu cho những bài mới

- Lấy các vật mẫu theo yêu cầu

2 Tiến trình tổ chức các hoạt động học tập.

2.1 Hoạt động khởi động:

GV chiếu đoạn thông tin sau

Ngành Giun đốt (Annelida, từ tiếng Latinh anellus, "vòng nhỏ"),là một ngành động vật, với hơn 22,000 loài còn sinh tồn Những sinh vật này sống trong và thích ứng với những môi trường sinh thái khác nhau – một số sống trong môi trường chuyên biệt như vùng gian triều và quanh miệng phun thủy nhiệt, số khác ở nước ngọt, và một số nữa sống trong đất ẩm Đây là những động vật đối xứng hai bên, cơ thể phân đốt, có khoang cơ thể chính thức, không xương sống Nhiều loài có chi bên để di chuyển

GV: Qua đoạn thông tin yêu cầu HS trả lời câu hỏi

Em hiểu thế nào là ngành Giun đốt? Giun đốt khác Giun tròn ở đặc điểm nào?

HS:

+ Giun đốt là ngành ĐVKXS, gồm hơn 22,000 loài, sống ở nhiều môi trường khác nhau, cơ thể đối xứng hai bên, phân đốt, có khoang cơ thể, có chi bên để di chuyển

+ Giun đốt khác với Giun tròn ở đặc điểm: Cơ thể phân đốt, có khoang cơ thể, có chi bên để di chuyển

GV chốt kiến thức :

Trang 6

Đặc điểm chung nghành Giun đốt: Cơ thể phân đốt, mỗi đốt điều có đôi chân bên, có khoang cơ thể chính thức.

GV: Liên hệ đặt vấn đề vào bài mới: Giun đốt là ngành ĐVCXS có hình dạng cơ thể giống Giun tròn là tiết diện ngang tròn nhưng có nhiều đặc điểm khác như: Cơ thể phân đốt, có đôi chi bên, khoang cơ thể chính thức, gồm nhiều đại diện sống được ở trong đất, dưới nước như: giun đất, đỉa, rươi,…Vậy các đại diện của Giun đốt có đặc điểm cấu tạo như thế nào? Cách di chuyển, dinh dưỡng, sinh sản ra sao, khác với giun đũa ở đặc điểm nào? Chúng có vai trò gì đối với tự nhiên và con người? Chúng ta cùng tìm hiểu sang chủ đề: Giun Đốt

2.2 Các hoạt động hình thành kiến thức.

Hoạt động 1: Tìm hiểu hình dạng, di chuyển, dinh dưỡng,

sinh sản của giun đất

1 Hình dạng ngoài.

GV yêu cầu HS dực vào kiến thức thự tế cho biết

Giun đất sống ở đâu? Em thấy giun đất vào thời gian nào trong ngày?

Hs: Giun đất thường sống trong đất ẩm ở: ruộng, vườn Chúng thường chui lên mặt đất vào ban đêm hoặc sau những trận mưa lớn

Gv: Yêu cầu HS nghiên cứu thông tin sgk, quan sát hình 15.1; 15.2 (hoặc quan sát mẫu giun đất) thảo luận cặp (3’) trả lời các câu hỏi sau:

Mô tả hình dạng ngoài của giun đất?

Giun đất có cấu tạo ngoài phù hợp với lối sống chui rúc trong đất như thế nào?

HS: Cá nhân đọc thông tin và quan sát hình vẽ SGK (hoặc mẫu giun đất) nêu được

- Hình trụ dài, hai đầu thuôn nhọn

- Phân đốt, mỗi đốt có vòng tơ (chi bên)

- Chất nhầy giúp da trơn

Gv: Yêu cầu đại diện báo cáo, nhóm khác nhận xét, bổ sung, GV nhận xét – chốt kiến thức

- Cơ thể dài, thuôn hai đầu.

- Phân đốt, mỗi đốt có vòng tơ (chi bên).

- Chất nhầy giúp da trơn.

- Có đai sinh dục và lỗ sinh dục.

GV yêu cầu HS nêu đặc điểm khác nhau về cấu tạo ngoài giữa giun đất và giun đũa?

HS: Giun đũa cơ thể không phân đốt, không có chi bên, da không được phủ chất nhầy

Trang 7

GV: chốt kiến thức nhấn mạnh cấu tạo cơ thể liên quan đến lối sống tự do trong đất ẩm của giun đất

2 Di chuyển

GV: Cho Hs quan sát hình 15.3 trong SGK hoặc đặt mẫu giun đất nên

giấy trắng quan sát sự di chuyển của giun đất rồi thảo luận nhóm đôi (4’) hoàn thành bài tập mục  trang 54: Đánh số vào ô trống cho đóng thứ tự các động tác

di chuyển của giun đất

HS: Cá nhân tự đọc các thông tin, quan sát hình (mẫu vật) trao đổi nhóm

hoàn thành bài tập Yêu cầu nêu được

+ Xác định được hướng di chuyển

+ Phân biệt 2 lần thu mình phồng đoạn đầu, thu đoạn đuôi

+ Vai trò của vòng tơ ở mỗi đốt

- Đại diện các nhóm trình bày đáp án, nhóm khác nhận xét - bổ sung (nếu cần)

Gv: Nhận xét – chuẩn kiến thức (Thứ tự đúng 2, 1, 4, 3)

Mô tả cách di chuyển của giun đất? Sự di chuyển của giun đất khác giun tròn như thế nào?Giải thích vì sao?

HS: Trình bày cách di chuyển của giun đất theo thứ tự đúng 2,1,4,3

- Giun dất di chuyển bằng cách: cơ thể phình duỗi xen kẽ, vòng tơ làm chỗ tựa kéo cơ thể về một phía

- Giun đũa sống kí sinh nên di chuyển hạn chế bằng cách cong duỗi cơ thể

để chui rúc trong môi trường kí sinh

Gv: Chốt kiến thức, bổ sung thông tin: do sự điều chỉnh sức ép của dịch khoang trong các phần khác nhau của cơ thể, lên giun đất có thể chun dãn được

- Nhờ sự chun giãn của cơ thể kết hợp với vòng tơ mà giun đất có thể di chuyển được.

GV yêu cầu HS liên hệ:

Cách di chuyển của giun đất có vai trò gì đối với đất trồng trọt?

HS: Làm cho đất tơi xốp, thoáng khí

GV chốt kiến thức nhấn mạnh vai trò của giun đất được ví như một

“Chiếc cày sống” trong tự nhiên

3 Dinh dưỡng

Gv: Yêu cầu Hs nghiên cứu SGK, trao đổi nhóm trong 5 phút và trả lời câu hỏi:

Giun đất ăn gì? Quá trình tiêu hoá của giun đất diễn ra như thế nào? Quá trình trao đổi khí diễn ra nhờ đâu?

Vì sao khi mưa nhiều, nước ngập úng, giun đất chui lên mặt đất.

Trang 8

Cuốc phải giun đất, thấy có chất lỏng màu đỏ chảy ra, đó là chất gì? Tại sao nó có màu đỏ.

HS: Cá nhân đọc thông tin trang 54, ghi nhớ kiến thức, trao đổi nhóm hoàn thành câu trả lời, vào phiếu học tập Yêu cầu:

+ Giun đất ăn vụn thực vật và mùn đất

+ Quá trình tiêu hoá: Thức ăn từ miệng → chứa ở diều → nghiền nhỏ ở dạ dày → Ruột tịt và được tiêu hóa nhờ các enzim do ruột tiết ra

+ Nước ngập, giun đất không hô hấp được, phải chui lên

+ Chất lỏng đó là máu, do máu có mang sắc tố chứa sắt nên có màu đỏ

- Đại diện báo cáo, nhận xét, bổ sung (nếu cần)

GV chốt kiến thức:

- Giun dất hô hấp qua da.

- Thức ăn giun đất qua lỗ miệng  hầu  diều (chứa thức ăn)  dạ dày (nghiền nhỏ)  ruột tịt (enzim biến đổi)  bã đưa ra ngoài.

- Dinh dưỡng được hấp thụ qua thành ruột vào máu.

GV yêu cầu HS lần lượt trả lời các câu hỏi (thảo luận toàn lớp)

Cho biết đặc điểm dinh dưỡng của giun đất có gì tiến hóa hơn với giun đũa?

HS: xuất hiện ruột tịt tiết ra enzim biến đổi thức ăn thành chất dinh dưỡng

để hấp thụ vào thành ruột

Tại sao khi bắt giun để lên mặt đất khô ráo giun sẽ nhanh bị chết?

HS: Giun đất hô hấp qua da nên da chúng phải luôn ẩm để dễ thấm khí, nếu bắt giun để lên mặt đất khô ráo da nhanh bị khô sẽ không thấm khí được nên giun nhanh chết

Giun đất có vai trò gì đối với đất trồng?

HS: Làm cho đất trồng tơi xốp, thoáng khí, phân giun làm tăng độ màu

mỡ cho đất

(HSG) Tại sao trong trồng trọt, người ta thường căn cứ vào sự có mặt của giun đất để phân biệt đất màu mỡ hay đất bạc màu?

HS: Giun đất thường sống ở nơi đất ẩm tơi xốp, có độ mùn cao (nhiều thức ăn) Nhờ sự di chuyển giun đất làm cho đất nơi đó tơi xốp, thoáng khí, trong quá trình dinh dưỡng phân giun còn làm tăng độ phì nhiêu cho đất

GV chốt kiến thức, nhấn mạnh vai trò của giun đất đối với đất trồng vì vậy nhiều người họ thường thả giun đất vào chậu cây, vườn để làm đất tơi xốp, màu mỡ

4 Sinh sản.

Gv: Yêu cầu Hs nghiên cứu SGK, quan sát hình 15.6 và trả lời câu hỏi:

Giun đất sinh sản như thế nào.

Trang 9

Hs: Tự thu nhận thông tin qua nghiên cứu SGK nêu được đặc điểm sinh sản của giun đất

GV chốt kiến thức:

- Giun đất lưỡng tính.

- Ghép đôi trao đổi tinh dịch tại đai sinh dục.

- Đai sinh dục tuột khỏi cơ thể tạo kén chứa trứng.

Tại sao giun đất lưỡng tính, khi sinh sản lại ghép đôi.

Hs: Do các tế bào sinh dục nằm trên cở thể không chín cùng một lúc, vị trí hai tuyến sinh dục nằm cách xa nhau, lên giun đất không thể thụ tinh được

Đặc điểm sinh sản của giun đất có điểm gì khác giun đũa?

HS: Giun đũa phân tính, thụ tinh trong

Giun đốt lưỡng tính, thụ tinh ngoài, có hiện tượng ghép đôi

Tích hợp GDMT:

GV chiếu clip người dân ở một số nơi dùng kích điện để bắt giun đất

HS theo dõi

GV đặt câu hỏi:

Tại sao người ta khuyến cáo không nên dùng kích điện để bắt giun đất?

HS: Vì giun đất có vai trò quan trọng đối với đất trồng

Giun đất có vai trò quan trọng đối với đất trồng vậy em hãy đề xuất các biện pháp để bảo vệ giun đất

HS: Bảo vệ đất tránh ô nhiễm, không bắt giun giết giun đất, bón các loại phân hữu cơ để tăng độ phì nhiêu tăng thức ăn cho giun đất, gây nuôi một số loài giun đất,…

GV chốt kiến thức chú ý giáo dục HS không bắt giết giun đất, đặc biệt khuyến cáo người dân một số địa phương không dùng kích điện để bắt giun

GV yêu cầu trả lời câu hỏi liên hệ sau

Hoạt động 2: Thực hành mổ và quan sát giun đất

1 Xử lí mẫu

Gv: Yêu cầu nghiên cứu SGK ở mục trang 56 và thao tác xử lý mẫu

Trình bày cách xử lí mẫu?

Hs: Nghiên cứu mục thông tin SGK trang 56

- Đại diện nhóm trình bày cách xử lí mẫu

Gv: Tiến hành làm các thao tác mẫu cách xử lí mẫu vật

* Chú ý: để dễ quan sát rửa sạch đất ở cơ thể giun

- Làm chết giun trong hơi este, cồn loãng sau đó để giun lên khay và quan sát

Trang 10

Hs: Quan sát các thao tác mẫu và ghi nhớ.

Gv: Yêu cầu các nhóm tiến hành xử lí mẫu (lưu ý dùng hơi ete hay cồn vừa phải)

Hs: Trong nhóm cử 1 người đại diện tiến hành (thao tác thật nhanh)

- Kiểm tra mẫu thực hành, nếu nhóm nào chưa làm được, GV hướng dẫn thêm

2 Quan sát cấu tạo ngoài.

Gv: Sau khi đã xử lí mẫu hướng dẫn HS quan sát câu tạo ngoài

+ Quan sát các đốt, vòng to

+ Xác định mặt lưng và mặt bụng

+ Tìm đai sinh dục

Làm thế nào để quan sát được vòng tơ?

Hs: Trong nhóm đặt giun lên giấy quan sát bằng kính lúp, thống nhất đáp

án, hoàn thành yêu cầu của GV

Gv: Ta chọn tờ giấy cứng hơi giáp, đặt giun lên và cầm phần đuôi kéo ngược giun trên mặt giấy sẽ nghe thấy tiếng lạo xạo, dùng kính lúp quan sát thấy xung quanh mỗi đốt có một vòng tơ rất mảnh và ngắn đay là phần sót lại của chi bên giun đất nên gây ra tiếng lạo xạo

Hs: Quan sát vòng tơ  kéo giun thấy lạo xạo

Dựa vào đặc điểm nào để xác định mặt lưng, mặt bụng?

Hs: Dựa vào màu sắc để xác định mặt lưng và mặt bụng của giun đất

Tìm đai sinh dục, lỗ sinh dục dựa vào đặc điểm nào?

Hs: Tìm đai sinh dục: dùng kính lúp quan sát ở đốt 14, 15 và 16 phía đầu của giun kích thước bằng đốt, hơi thắt lại màu nhạt hơn

Gv: Mặt bụng có một lỗ sinh dục cái cách 1 đốt (18) có 2 lỗ sinh dục đực, mút đầu là lỗ miệng, mút đuôi là lỗ hậu môn

Gv: Yêu cầu các nhóm tiến hành thực hành quan sát cấu tạo ngoài Gv theo dõi, uốn nắn, chỉnh sử cho các nhóm

HS : Các nhóm tiến hành thực hành

Gv: Yêu cầu Hs làm bài tập: chú thích vào hình 16.1 (ghi vào vở)

Hs: Các nhóm dựa vào đặc điểm mới quan sát, thống nhất đáp án

Gv: Gọi đại diện nhóm lên chú thích vào tranh

Hs: Đại diện các nhóm chữa bài, nhóm khác bổ sung

Gv: Nhận xét và đưa ra đáp án đúng: - Hình16.1 A: 1 - Lỗ miệng; 2 - Đai sinh dục; 3 - Lỗ hậu môn;

- Hình 16.1B: 4 - Đai sinh dục; 3 - Lỗ cái; 5 - Lỗ đực

- Hình 16.1C: 2 - Vòng tơ quanh đốt

Ngày đăng: 04/04/2021, 19:40

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w