Tra cứu thông tin là quá trình so sánh các yếu tố đặc trưng của yêu cầu tin với các yếu tó đặc trưng của TL nằm trong hệ thống nhằm xác định sự tương hợp về nội dung, ý nghĩa của các dữ
Trang 1Môn tra cứu thông tin Câu 1: nêu khái niệm tra cứu thông tin, các dạng tra cứu thông tin
• Khái niệm: tra cứu thông tin là tập hợp các công đoạn kỹ thuật và logic
với các mục đích cuối cùng là tìm được các TL (văn bản), thông tin về chúng hoặc những sự kiện, dữ kiện riêng biệt về vấn đề mà NDT cần thiết
Tra cứu thông tin là quá trình so sánh các yếu tố đặc trưng của yêu cầu tin với các
yếu tó đặc trưng của TL nằm trong hệ thống nhằm xác định sự tương hợp về nội dung, ý nghĩa của các dữ liệu được so sánh và lựa chọn các TL nhằm đáp ứng yêu cầu
• Các dạng tra cứu thông tin
- Theo tính chất thông tin có: tra cứu thông tin thư mục và tra cứu
thông tin dữ kiện
- Theo công cụ tra cứu thông tin: tra cứu thông tin truyền thống,
tra cứu thông tin hiện đại và tra cứu thông tin bán tự động
- Theo hình thức xử lý thông tin: tra cứu theo dấu hiệu hình thức
của tài liệu và tra cứu theo dấu hiệu nội dung
- Theo thời gian xuất bản của TL: tra cứu thông tin hồi cố tra cứu
thông tin hiện thời và tra cứu thông tin dự báo
• các bước của tiến trình tra cứu thông tin chung
Tiến trình tra cứu thông tin chung gồm 8 bước:
Bước 1: tìm hiểu yêu cầu tin
- Nhu cầu tin: nhu cầu tin là tính chất cảu 1 đối tượng cá nhân, tập thể hoặc 1 hệ thống nào đó thể hiện sự cần thiết nhận thông tin phùhợp với hành vi hay công việc mà đối tượng đó đang thực hiện+ là cơ sở quan trọng để tiến hành các hoạt động thông tin+ xuất phát từ nhu cầu tin nhận thức: nhu cầu muốn được hiểu biết
và khám phá về các sự vật, hiện tượng, quy luật
+ nhu cầu tin vừa mang tính chủ quan vừa mang tính khách quan
Trang 2- Yêu cầu tin: là sự thể hiện 1 khía cạnh của NCT được diễn đạt bằng ngôn ngữ tự nhiên
+ mục đích của việc phân tích yêu cầu tin nhằm xác định:
câu hỏi đó thuộc lĩnh vực nào?
.mức độ chi tiết/ độ rộng của vấn đề thời gian xuất bản của TL
thời gian NDT cần được cung cấp thông tin ngôn ngữ của TL
hình thức xuất bản của TL hình thức cung cấp thông tin+ phương pháp phân tích yêu cầu tin phân tích phiếu yêu cầu tin
trao đổi trực tiếp với bạn đọc
Bước 2: thể hiện yêu cầu tin bằng ngôn ngữ tìm tin
Các yêu cầu tin bằng ngôn ngữ tự nhiên chuyển sang ngôn ngữ tìm tin: KHPL,
TK, ĐMCĐ
Căn cứ vào:
- Tính chất của yêu cầu tin( nội dung, hình thức)
- Công cụ tra cứu mà cơ quan thông tin – thư viện đó có
- Theo thói quen, sở thích, tập quán tìm kiếm
Bước 3: xác định nguồn tra cứu
- thông tin cần tra cứu thường có ở đâu? Trong cơ quan thông tin – thư viện của mình hay nơi khác
- Hình thức và các loại hình xuất bản nào phù hợp?
báo, tạp chí, sách, luận án, TL chuyên dụng dưới dạng giấy, TL điện tử
Bước 4: lựa chọn công cụ tra cứu
- công cụ tra cứu truyền thống: hệ thống mục lục dạng phiếu, các bộ phiếu tra cứu, kho TL tra cứu, TL tra cứu điện tử…
Trang 3Bước 5: Thực hiện tra cứu
- Để thực hiện tra cứu cần sử dụng khóa tìm (Khóa tìm là yếu tố phản ánhnhững đặc trưng khác nhau của đối tượng, đc sử dụng trog quá trình tra cứutin và lựa chọn thông tin)
- So sánh khóa tìm với mảng tìm => độ tương hợp
- Đối với tra cứu truyền thống: chú ý các bảng tra, các phiếu tiêu đề, phiếuhướng dẫn
- Đối với tra cứu hiện đại: chú ý xây dựng các biểu thức tìm
Bước 6: Phân tích kết quả của chiến lược tìm tin.
Kiểm tra, đánh giá các kết quả tìm đc và lựa chọn kết quả đc coi là phù hợp nhất:
- Nếu kết quả quá nhiều hoặc ngược lại quá ít -> phân tích lại yêu cầu tin, lựachọn công cụ cho sát thực và xác định lại nguồn tin
+ Quá nhiều -> Giới hạn:
Bổ sung thêm các khái niệm sử dụng toán tử AND, NOT
Sử dụng các phương pháp tìm, giới hạn
Lựa chọn lớp phân loại (KH) chi tiết hơn
Tìm theo các phụ đề
+ Quá ít -> mở rộng
Bổ sung thêm các từ đồng nghĩa, gần nghĩa, dùng toán tử OR
Lựa chọn KHPL thược lớp cao hơn
Tìm kiếm theo chủ đề
Bước 7: Biên tập và trình bày thông tin
- Là 1 bước quan trọng trong chiến lược tra cứu Giúp cho người dùng tiếpnhận thông tin 1 cách thuận tiện, khoa học
- Các dạng trình bày của kết quả tìm đc
+ Danh mục TL
+ Bản thư mục, bài/ các bài tóm tắt, bài tổng quan
+ Tệp DL
- Kết quả được sắp xếp:
+ Theo thứ tự chữ cái tên tác giả, nhân vật
+ Theo tiêu đề mô tả
+ Theo môn ngành khoa học
+ Theo ĐMCĐ
+ Theo thời gian xuất bản TL
Trang 4+ Theo mức độ phức tạp của vấn đề
Bước 8: Đánh giá tính phù hợp với yêu cầu tin
- CBTV nhận đc nhờ thông tin phản hồi của người dùng tin
- Mục đích của việc đánh giá:
+ Ngày càng thỏa mãn nhu cầu tin
+ Cải tiến và hoàn thiện hoạt động của cơ quan TT-TV
- Nếu thông tin tìm đc không phù hợp, phân tích nguyên nhân để có giải phápphù hợp
- Nếu thông tin không phù hợp thì phân tích nguyên nhân
Nguyên nhân có thể là:
Do người tra cứu không hiểu đúng câu hỏi
Yêu cầu thông tin không sát đề tài – vấn đề
Do nguồn thông tin không đáp ứng
Do trình độ của cán bộ tra cứu
Kết quả không kịp thời
Chất lượng bộ máy tra cứu
- Để phục vụ tốt yêu cầu tin, cơ quan TT-TV cần:
Có chính sách bổ sung phù hợp
Nâng cao trình độ của cán bộ thông tin
Hoàn thiện bộ máy tra cứu thông tin
Tăng cường cơ sở - vật chất - kỹ thuật cho cơ quan TT-TV
Đào tạo người dùng tin
Câu 2: phương pháp tra cứu thông tin truyền thống
1, tra cứu thông tin thư mục
*Khái niệm: là quá trình xác định và tách ran khỏi nguồn tìm kiếm các tài liệu
tương ứng với các yêu cầu thông tin theo các dấu hiệu cho trước: tên tác giả, tên
TL, tên nhân vật, chủ đề, môn ngành tri thức,…và kết quả của quá trình tìm kiếm
là tài liệu gốc hoặc thông tin về tài liệu
*các công cụ tra cứu:
- Hệ thống mục lục: mục lục chữ cái, mục lục chủ đề, mục lục phân loại
- Hệ thống bộ phiếu TL truyền thống: bộ phiếu tài liệu chuyên đề, bộ phiếu tra cứu bài trích
Trang 5- Các ấn phẩm thông tin: ấn phẩm thông tin thư mục, ấn phẩm thong tintóm tắt, ấn phẩm thong tin hỗn hợp.
*phương pháp tra cứu:
- tra cứu qua hệ thống mục lục và bộ phiếu
+ khóa tìm: tên tác giả, tên tài liệu, nhà xuất bản, địa danh… đề mục chủ đề, môn ngành tri thức
+ tra cứu bắt đầu từ những khái niệm quan trọng nhất sau đó có thể thu hẹp hoặc
mở rộng phạm vi tìm ( sử dụng phiếu chỉ chỗ các quan hệ giữa các thuật ngữ với nhau)
+ Hệ thống mục lục:
mục lục chữ cái: cho phép tìm kiếm theo vần chữ cái tác giả hoặc nhan đề
mục lục chủ đề: cho phép tìm kiếm tài liệu theo đề mục chủ đề
mục lục phân loại: cho phép tìm kiếm theo môn ngành tri thức
+ Bộ phiếu tra cứu truyền thống:
bộ phiếu tra cứu: dựa vào các thuật ngữ chính xác ta thường bắt đầu từnhưng khái niệm quan trọng nhất sau đó có thể thu hẹp hoặc mở rộng bằng việc sử dụng các hệ thống phiếu chỉ chỗ
bộ phiếu tra cứu chyên đề: cho phép tìm kiếm theo một chuyên đè cụ thể
bộ phiêú tra cứu bài trích: cho phép tìm kiếm các bài viết của một tác giả nào đó hoặc liên quan đến một chủ đề nào đó
- Tra cứu qua ấn phẩm thông tin, các bản thư mục và mục lục in: giống tra cứu qua mục lục
Chú ý: khi sử dụng các bảng tra như:bảng tra tác giả, bảng tra chủ đề, bảng tra từ khóa, bảng tra văn bằng phát minh, bảng tra công thức: bảng tra công thức chung, bảng tra công thức hợp nhất hệ vòng, bảng tra khái niệm, bảng tra chung,
Khi tra cứu cần xác định rõ một hoặc vài yếu tố như: lĩnh vực khoa học, chủ đề, từ khóa, tên tác giả, tên tài liệu/văn bằng, phát
Trang 6minh, công thức hóa học,…liên quan tới yêu cầu,sau đó xác định các bảng tra tương ứng để tìm.
2, tra cứu thông tin dữ kiện
*khái niệm: là quá trình xác định và tách ra khỏi nguồn tìm kiếm các số liệu, dữ kiện phản ánh các đặc điểm, thuộc tính, tính chất của một đối tượng nào đó như: sốliệu thống kê, tính chất của vật vật liệu, tính năng kĩ thuật của máy móc thiết bị,…
*các công cụ tra cứu
- kho tài liệu tra cứu: bách khoa thư, từ điển, nguồn tra cứu địa lý(từ điển địa lý, bản đồ, tập bản đồ, sách hướng dẫn du lịch), nguồn tra cứu lịch sử, nguồn tra cứu tiểu sư, sổ tay, almanach, tiêu chuẩn, tài liệu chỉ đạo của Đảng, Nhà nước, Pháp lệnh, Nghị Quyết, hộp phiếu tra cứu dữ kiện
- Bộ phiếu tra cứu dữ kiện: bộ phiếu tra cứu về vật liệu, bộ phiếu tra cứu về máy móc, thiết bị, bộ phiếu tra cứu về quy trình công nghệ,…
*phương pháp tra cứu
- xác định được các đối tượng cần tìm và các thuộc tính đối tượng phản ánh
- trả lời các câu hỏi WH ( ai, cái gì? ở đâu? Khi nào? Tại sao?) và xác định công cụtra cứu phù hợp với từng câu hỏi
Câu hỏi Đối tượng Thuộc tính Công cụ
_Từ điển_Từ điển từ chuẩn
Trang 7_Cách sử dụng
Sự vật _Khái niệm,kiến thức
_Sự kiện và con số
_Bách khoa thư _ Almamach_Sách tra cứu
Ai
Who
_Bách khoa thưĐịa phương _Từ điển danh nhân địa phương
_Sự kiện và con số _ Almamach
_Sách tra cứu_Kiến thức hiểu biết _Bách khoa thư
Trang 8_Bản đồ chuyên môn,chuyên ngành
_Từ điển địa danh
Câu 3 : phương pháp tra cứu thông tin hiện đại
*cú pháp tra cứu thông tin hiện đại
- biểu thức tìm:
Là 1 phương trình tìm trong đó các thuật ngữ tìm tin được liên kết với nhau bằng các toán tử thể hiện cac quan hệ giữa những thuật ngữ tìm tin xác lập phù hợp với
cú pháp của hệ thống
BỂU THỨC TÌM= THUẬT NGỮ TÌM +TOÁN TỬ TÌM
Biểu thức tìm có thể có các thành phần như thuật ngữ tìm tin, toán tử, các kí hiệu chặt cụt, các dấu đóng ngoặc, mở ngoặc đơn, những kí hiệu tìm tin mở rộng hoặc hạn chế,…
- Thuật ngữ tìm
+ Thuật ngữ tìm là từ, cụm từ, con số được lựa chọn thể hiện yêu cầu tin Thuật ngữ tìm tin có thể là 1 từ trong nhan đề, từ khóa, từ chuẩn, chỉ số phân loại, tên tác giả, tên nhà xuất bản, năm xuất bản,…
Trang 9+ Thuật ngữ tìm tin không chỉ là từ, cụm từ, con số mà còn có thể là kí hiệu mà hệ thống tìm tin sử dụng để thể hiện những biểu thức tìm tin đã thực hiện trước đó.
VD: CSDL/ISIS sử dụng kí hiệu # và con số để thể hiện biểu thức đã thực hiện (VD> #3 là thể hiện biểu thức tìm số 3
+ có 2 thuật ngữ: thuật ngữ tìm chính xác và thuật ngữ chặt cụt
Thuật ngữ chính xác là phần từ tìm kiếm được xác định đối với hệ thống tìm tin
+ ta phải tìm hiểu và nắm chính xác các thuật ngữ này của hệ thống.+ khi tìm kiếm máy tính sẽ so sánh chúng với những thuật ngữ đã được lưu trong tệp đảo hoặc tệp chỉ số của CSDL => nếu trùng khớp=> kết quả Mọi sai khác, dù là nhỏ nhất giữa thuật ngữ nhập vàobiểu thức và thuật ngữ có trong tệp đảo đều coi là không trùng hợp
Thuật ngữ chặt cụt là thuật ngữ tìm có chứa phần gốc của thuật ngữ và
kí hiệu chặt cụt,VD: chương trình CDS/ISIS thuật ngữ chặt cụt có thể là Hoàng $
toán tử Boole: - toán tử giao: thường được kí hiệu là * hoặc AND
: - toán tử cộng logic: thường được kí hiệu là + hoặc OR: - Toán tử logic: thường được kí hiểu là – hoặc NOT
Toán tử lân cận: toán tử lân cận mức câu và toán tử lân cận mức trường
+, toán tử lân cận mức câu bắt buộc tập hợp biểu ghi thỏa mãn yêu cầu phải là những biểu ghi có chứa 2 thuật ngữ 2 thuật ngữ nằm 2 bêncủa toán tử lân cận trong biểu thức tìm phải ở sát nhau hoặc cách nhaumột số từ nào đó trong 1 câu
VD: CDS/ISIS quy định toán tử lân cận mức câu là toán tử “.” (dấu chấm) hoặc “$” (dấu đô la)
+, toán tử lân cận mức trường: loại toán tử lân cận mức trường yêu cầu biểu ghi tìm được phải chứa cả hai thuật ngữ nằm hai bên toán tử, đồng thời 2 thuật ngữ đó phải ở cùng trong một trường hoặc 1 trường con phụ thuộc vào loại toán tử
Trang 10VD: trong CDS/ISIS kí hiệu toán tử lân cận mức trường là (F) hoặc (G)
Toán tử so sánh: được sử dụng để tìm so sánh tìm theo giá trị số hoặc theo dãy
VD: CDS/ISIS có thể tạo biểu thức tìm như sau:
? val(v3^c) > 1975Trong đó: ?: là thông báo sử dụng lệnh tìm so sánh
Val: hàm val biến chuỗi kí tự bằng sốV3^c: trường con năm xuất bản
>:toán tử so sánh lớn hơn
Toán tử giới hạn theo trường: được sử dụng để tìm giới hạn theo trường
+ sd tiền tố: VD Allintitle+ sd hậu tố: VD Nguyễn $ (210)
Câu 5: tiến trình tra cứu thông tin hiện đại
Bước 1: xác định khái niệm và thuật ngữ tìm
- Phân tích yêu cầu tin: xác định các khái niệm của yêu cầu tin
- Chuyển ngôn ngữ tự nhiên của yêu cầu tin thành các khái niệm, thuật ngữ
- Xác định mối quan hệ giữa các thuật ngữ để xác định toán tử cho phù hợp
Bước 2: lựa chọn chiến lược tìm tin
- Chiến lược tìm tin có thể được hiểu là 1 kế hoạch tìm được vạch ra nhằm đạt được mục tiêu tìm kiếm đã được xác định thông qua việc phân tích nhu cầu tin và mục tiêu tìm tin
- Người tìm tin phải chuẩn bị phương án thay thế trong trường hợp kết quả không như mong muốn
- Căn cứ vào mục tiêu tìm kiếm, người ta đề xuất những chiến lược tìm tin tự động hóa khác nhau
- Một số chiến lược cơ bản trong tìm tin tự động hóa bao gồm:
+ chiến lược tìm tin ngắn gọn+ chiến lược khối xây dựng+ chiến lược thu hẹp dần dần
Trang 11+ chiến lược mở rộng dần dần
Bước 3: xây dựng biểu thức tìm tin
- Kết hợp các thuật ngữ tìm bằng các toán tử tìm phù hợp với hệ thống
- Chuẩn bị các thuật ngữ và toán tử dự phòng khác
- Truy cập hệ thống và thực hiện lệnh tìm theo biểu thức tìm và chiến lược tìm đã vạch ra
- Người tìm tin cần nắm vững các lệnh của hệt thống, nhập chính xác các lệnh tìm đã chuẩn bị vào hệ thống
Bước 4: đánh giá sơ bộ và hiệu chỉnh kết quả tìm kiếm
Phương pháp:
- Đọc nhanh nhan đề
- Đọc lướt tóm tắt
- Đọc nhanh trường từ khóa/ từ chuẩn
- So sánh kết quả thu được với những kết luận đã rút ra từ bước tìm hiểu yêu cầu tin
- Nếu kết quả tìm kiếm là phù hợp thì tiếp tục thực hiện các bước tìm kiếm, lưu, tải kết quả về, in ấn…
- Nếu kết quả có quá nhiều biểu ghi hoặc quá ít biểu ghi:
+ nếu kết quả cho ra có nhiều biểu ghi
Lý do: sử dụng quá nhiều từ đồng nghĩa hoặc quá ít các khái niệmBiện pháp xử lý:
đưa thêm những khái niệm mới và dùng toán tử AND hoặc NOT để thu hẹp kết quả tìm kiếm ban đầu
Sử dụng từ chuẩn hoặc từ khóa được chọn ra từ những biểu ghi phù hợp nhất để tăng độ chính xác
Nếu dùng nhiều từ đồng nghĩa thì chúng ta loại bỏ 1 số từ đồng nghĩa không quan trọng trong lệnh tìm
Áp dụng phương pháp tìm hạn chế trong một số trường: VD: trong trường từ khóa, trường nhan đề…
+nếu kết quả cho ra quá ít biểu ghi
Lý do: dùng các từ khóa quá chuyên sâu, sử dụng nhiều khái niệm nhằm đạt kết quả có độ chính xác cao
Biện pháp xử lý:
Trang 12 Loại bỏ bớt 1 số khái niệm không quan trọng
Dùng thuật ngữ thông dụng hơn thay cho thuật ngữ quá chuyên sâu hoặc không thông dụng
Dùng kỹ thuật chặt cụt để nâng cao kết quả tìm
Dùng chỉ số phân loại ở mức cao hơn đề làm lệnh tìm
Câu 6: chiến lược tra cứu thông tin
1, chiến lược tìm tin ngắn gọn
- Tìm tin ngắn gọn là cách tìm sử dụng một biểu thức tìm đơn với 1 số
ít thuật ngữ tìm và toán tử Boole và có mục đích tìm ra 1 số biểu ghi phù hợp
- Chiến lược tìm tin ngắn gọn thường đưa ra kết quả tìm với độ chính xác thấp
VD: với câu hỏi tìm các tài liệu nói về kinh tế cảu HN=> kinh tế* Hà Nội
2, chiến lược xây dựng khối
- Chiến lược xây dựng khối là kế hoạch tìm tin trong đó biểu thức tìm tin được chuẩn bị kỹ và thiết lập chi tiết ngay từ đầu
- Mọi khái niệm thuật ngữ tìm được xác định trước và được thể hiện trong biểu thức ngay từ đầu
- Những thuật ngữ có quan hệ tương đương được xếp vào khối, phụ thuộc vào yêu cầu tin, có thể có nhiều khối
- Các quan hệ giữa các thuật ngữ và giữa các khối được thiết lập ngay
từ đầu theo cú pháp tìm tin
- Biểu thức tìm được thiết kế chi tiết tối đa, viết sẵn thành câu hỏi
- Mọi bước chuẩn bị trước: từ xem kết quả, lưu kết quả đến in ấn đều được thiết lập sẵn
- Chiến lược xây dựng khối trong thực tế có thể thực hiện với 1 lệnh tìm nhưng cũng có thể được thực hiện theo các bước tuần tự ( theo từng khối)
Trang 13VD: với câu hỏi tìm các tài liệu vói về tra cứu trong hoạt động thông tin- thư viện => (tra cứu thông tin + information retrieval + tìm tin) * (thư viện + thông tin thư viện+ labrary)
3, chiến lược các bước liên tiếp
- Chiến lược này tìm tin theo tiếp cận thu hẹp dần dần
+ bắt đầu bằng việc tìm theo những khái niệm mức bao quát rộng hơn ( với các thuật ngữ tìm có tầm quan trọng nhất trước các đề mục bao quát rộng hơn) để đảm bảo độ đầy đủ
+ dựa vào kết quả tìm được thu hẹp dần lại bằng cách chọn từ khóa mới, dùng kết hợp AND hoặc NOT để thu hẹo dần lại
- Kết hợp để nâng dần kết quả tìm tin lên
- Chiến lược này sử dụng cách tiếp cận đảm bảo độ chính xác cao trướctiên, sau đó mở rộng để nâng dần độ đầy đủ
Câu 7: tra cứu thông tin trên internet
1, tra cứu thông tin sử dụng máy tìm tin
- Tìm tin đơn giản:
+ nhập biểu thức tìm đơn giản vào ô tìm kiếm
Mục đích: giới hạn theo thuật ngữ tronng dấu ngoặc kép
Kết quả: kết quả thỏa mãn khi có xuất hiện chính xác từ khóa trong trang web
VD: “Hà Nội”
Toán tử AND/ (*)
Cú pháp: “từ khóa 1” AND/ * “từ khóa 2”
Mục đích: giới hạn theo thuật ngữ sau toán tử AND/*
Trang 14Kết quả: kết quả trả về xuất hieenjc ả 2 thuật ngữ nằm 2 bên toán tử
VD: “giá vàng” * “Hà Nội”
Toán tử NOT (-)
Cú pháp: “từ khóa” NOT/- “từ khóa 2”
Mục đích: giới hạn theo thuật ngữ sau toán tử NOT
Kết quả: có xuất hiện thuật ngữ đứng trước toán tử NOT đồng thời không xuất hiện thuật ngữ sau toán tử NOT
VD: “khoáng sản”
NOT/- Toán tử: site
Cú pháp: “thuật ngữ” site: tên miền
Mục đích: giới hạn phạm vi tìm kiếm trong 1 địa chỉ cụ thểKết quả: thỏa mãn thuật ngữ tìm kiếm xuất hiện trong miền đã xác định
Toán tử: File type
Cú pháp: từ khóa filetype: đuôi mở rộng của tệp
Mục đích: giới hạn theo tệp tin cụ thể như: pdf, doc,.xls,.pptKết quả: kết quả thỏa mãn là các tệp có chứa từ khóa như khai báo
VD: “Hà Nội” filetype.doc
Toán tử: inurt
Cú pháp: inurt: từ khóa
Mục đích: giới hạn theo tên nằm trong URL
Kết quả: kết quả thỏa mãn là các trang web có URL chứa từ khóa chỉ định
VD: inurl: Hanoi
Toán tử: allintitle
Cú pháp: allintitle: từ khóa
Mục đích: giới hạn từ khóa trong nhan đề
Kết quả: tất cả các từ khóa phải có trong tiêu đề của trang webVD: allintitle: Hà Nội
Toán tử: intitle
Cú pháp: intitle: từ khóa
Trang 15Mục đích: giới hạn từ khóa trong nhan đề
Kết quả: 1 trong các từ khóa phải có mặt trong tiêu đề cảu trangweb
VD: intitle: Hà Nội
Toán tử: intext
Cú pháp: intex: từ khóa
Mục đích: giới hạn từ khóa trong nội dung trang web
Kết quả: 1 trong các từ khóa phải có mặt trong nội dung của trang web
VD: intext: Hà Nội
- Tìm mở rộng
Toán tử: OR/+
Cú pháp: “từ khóa1” OR/+ “từ khóa 2”
Mục đích: mở rộng phạm vi tìm kiếm theo từ khóa 2
Kết quả: thỏa mãn chứa từ khóa 1 hoặc từ khóa 2
VD: “Hà Nội” + “Hà Tây”
Toán tử: ~
Cú pháp: ~ từ khóa
Mục đích: tìm thêm các từ đồng nghĩa hoặc gần nghĩa
Kết quả:kết quả trả về có chứa từ khóa và các từ tương đươngVD: ~ culture
Toán tử: relate
Cú pháp: relate: site
Mục đích: mở rộng phạm vi tìm kiếm từ một địa chỉ cho trướcKết quả: các website tương tự hoặc liên quan đến địa chỉ được chỉ định
- Truy vấn thông tin chuyên biệt
Toán tử: define/ what is/ what are/ định nghĩa/ khái niệm
Cú pháp; (define/ what í/ what are/ định nghĩa/ khái niệm) “từ khóa”
Mục đích: tìm nghĩa/ khái niệm, định nghĩa của “từ khóa”
Trang 16Kết quả: các website có chứa những khái niệm, định nghĩa của
+ công cụ tra cứu: mục lục chủ đề, mục lục phân loại, thư mục chuyênngành, chuyên đề, bộ phiếu tra cứu chuyên đề, tra cứu thông tin dữ kiện ( tiểu sử 1 người, 1 nhân vật nào đó)
+ từ điển bách khoa thư, từ điển y học
- Xây dựng biểu thức tìm tin đơn giản cho các yêu cầu tin sau:
+ tìm thông tin về du lịch ở Đà Lạt
Du lịch * Đà Lạt
Ví dụ 1: xây dựng biểu thức tìm tin đơn giản cho yêu cầu tin sau:
1. Tìm tài liệu y học Tuệ Tĩnh
Y học * Tuệ Tĩnh
2. Tìm tài liệu về văn học Việt Nam trừ thế kỉ 19
(Văn học*Việt Nam) – Thế kỉ 19
3. Tìm tài liệu về quân đội Việt Nam những năm 70 của thế kỉ 20
Quân đội*Việt Nam*197$
4. Tìm tài liệu về công nghệ sinh học hoặc công nghệ vật lý ở Thái Lan hoặc Singapore
(công nghệ sinh học + công nghệ vật lý)*( Thái Lan+Singapore)
5. Tìm các trường đại học hoặc cao đẳng ở Mỹ trừ bang Texas và bang Washington
(đại học+cao đẳng)*Mỹ - (Texas+Washinhton)
Ví dụ 2:
1. tìm tài liệu về kinh tế Việt Nam trong năm 2008 đến năm 2010
“kinh tế Việt Nam” 2008:2010
2. Tìm các bài viết về văn học dân gian đăng trong trang web của Đại học văn hóa hà nội
Trang 17“văn học dân gian” site: www.huc.edu.vn
3. Tìm những tài liệu về chăn nuôi gà,vịt không nói về chăn nuôi lợn
“chăn nuôi gà” * “chăn nuôi vịt” – “chăn nuôi lợn”
4. Tìm những bài viết có xuất hiện từ nguồn lực thông tin trong nhan đề bằng file word
Allin title: nguồn lực thông tin Filetype:.doc
5. Tìm các trang web có xuất hiện trong url
Inurl: “thư viện”
CHUYÊN NGÀNH 2:
1. TỔ CHỨC THÔNG TIN TRONG BỘ MÁY TRA CỨU
Câu 1: khái niệm BMTC, các yếu tố cấu thành bộ máy tra cứu, yêu cầu đốivới BMTC
1. Khái niệm: kết quả của tổ chức thông tin là tạo ra công cụ tra cứu, nhiềucông cụ tra cứu tạo thành bộ máy tra cứu
Bộ máy tra cứu là 1 tập hợp các công cụ và phương tiện giúp cho cán bộ TV
và bạn đọc tra cứu TL bên trong và bên ngoài TV
- Bộ máy tra cứu truyền thống bao gồm: Kho TL tra cứu; hệ thống ML; các
bộ phiếu; hồ sơ câu hỏi trả lời cho bạn đọc
- Bộ máy tra cứu hiện đại thường bao gồm: Các CSDL; các công cụ tra cứukhác trên Internet
2 Những yêu cầu đối với BMTC:
a Khả năng bao quát nguồn lực thông tin, thực trạng của thư viện
- BMTC phải bao quát được thực trạng của VTL của TV
Trang 18- Lý do: BMTC là tấm gương phản chiếu nguồn lực thông tin của TV, những
TL không được phản ánh trong BMTC bạn đọc rất khó tiếp cận
- Yêu cầu để đảm bảo khả năng bao quát: Thường xuyên tiến hành kiểm tra,cập nhật, chỉnh lý, loại bỏ, đối chiếu nhằm đảm bảo sự tương thích giữaBMTC và nguồn lực thông tin TV
b. Tính linh hoạt
- Tính linh hoạt trong cập nhật và loại bỏ thông tin
+ Lý do: VTL, nguồn lực thông tin là 1 hệ thống năng động luôn biến động.BMTC phản ánh VTL nên nó phải linh hoạt để phản ánh đầy đủ sự thay đổi,biến dạng của VTL
+ Yêu cầu:
BMTC phải được tổ chức linh hoạt đảm bảo cho việc cập nhật, bổ sung, loại
bỏ thông tin được thuận tiên và dễ dàng
Việc cập nhật bổ sung, loại bỏ, sửa đổi thông tin không được ảnh hưởng đếncấu trúc của hệ thống
- Tính linh hoạt trong việc di chuyển và sử dụng:
+ BMTC cần được thiết kế để dễ dàng trong việc di chuyển từ vị trí này sang
vị trí khác và dễ dàng trong việc sử dụng không bị phụ thuộc vào không gian
và thời gian
c. Tính hiệu quả
- Hiệu quả trong việc tra cứu: BMTC phải được tổ chức khoa học, thuận tiệnđảm bảo phát huy hiệu quả tốt nhất cho việc tra cứu của người dùng tin +Yêu cầu chung:
Dễ dàng sử dụng
Có hướng dẫn khái quát và cụ thể cách thức sử dụng, tra cứu
Cung cấp nhiều khả năng tra cứu với các điểm truy cập khác nhau
Tra cứu ở bất cứ đâu, bất cứ thời gian nào
Với BMTC hiện đại:
Giao diện thân thiện với người sử dụng
Có nhiều phương thức tìm kiếm
Hỗ trợ đa ngôn ngữ
Hiển thị kết quả tìm kiếm dưới nhiều dạng
Kết hợp nhiều khả năng tìm kiếm
Kết nối mạng
Trang 19- Hiệu quả kinh tế:
+ Tính kinh tế được thể hiện thông qua chi phí XD BMTC
+ Thể hiện qua giá thành mỗi thông tin được cung cấp
d. Tính chuẩn hóa: BMTC phải tuân thủ các tiêu chuẩn về xử lý và lưutrữ thông tin
+ Khổ mẫu biên mục: MARC, DUBLINCORE
+ Mô tả: ISBD, AACR2
+ Các tiêu chuẩn ISO
e. Một số yêu cầu khác: Chiếm diện tích ít, dễ bảo quản
Câu 2: Khái quát về khổ mẫu biên mục MARC
* Khái niệm: MARC (Machine Readable Cataloging) là chuẩn để trình bày
và trao đổi các DL thư mục và các DL liên quan dưới dạng mục lục đọcđược Là 1 mô tả có cấu trúc, dành riêng cho các DL thư mục đc đưa vàomáy tính điện tử
* Lịch sử:
- Năm 1966, TV quốc hội Mỹ xb khổ mẫu MARC, còn gọi là USMARC
- USMARC là cơ sở cho sự ra đời của nhiều khổ mãu của các quốc gia:UKMARC, CANMARC, …
- 1997, MARC 21 ra đời trên cơ sở của USMARC và CANMARC