1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề cương môn Dịch vụ thông tin

14 18 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 94 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Theo Hiệp hội dịch vụ tham khảo và dịch vụ và người sử dụng thuộc Hội TV Hoa Kỳ thì DVTT ở TV rất đa dạng về hình thức, bao gồm sự hỗ trợ cá nhân trực tiếp , cung cấp TTTM, trao đổi th

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG DỊCH VỤ THÔNG TIN Câu 1: Khái niệm Dịch vụ, Dịch vụ thông tin?

* Dịch vụ:

- Trong kinh tế học, dịch vụ được hiểu tương tự như là hàng hóa nhưng là phi vật chất

- Theo Philip, dịch vụ là mọi hoạt động và kết quả của nó là 1 bên cung cấp cho bên kia mà chủ yếu là vô hình mà ko dẫn đến quyền sở hữu 1 cái gì đó Dịch vụ có thể gắn liền hoặc ko gắn liền với sản phẩm vật chất

- Theo tiến sĩ Hồ Văn Vĩnh, DV là toàn bộ hoạt động nhằm đáp ứng nhu cầu con người mà sản phẩm của nó tồn tại dưới hình thái phi vật thể

* Dịch vụ thông tin:

- Theo tác giả Trần Mạnh Tuấn, DVTT bao gồm những hoạt động nhằm thỏa mãn nhu cầu thông tin và trao đổi thông tin của người sử dụng trong các cơ quan TTTV nói chung

- Theo Hiệp hội dịch vụ tham khảo và dịch vụ và người sử dụng thuộc Hội

TV Hoa Kỳ thì DVTT ở TV rất đa dạng về hình thức, bao gồm sự hỗ trợ cá nhân trực tiếp , cung cấp TTTM, trao đổi thông tin từ 1 nguồn tham khảo, dịch vụ tư vấn cho người đọc, DV phổ biến TT để nhằm thỏa mãn nhu cầu tin của ng sử dụng

=> Tóm lại , DVTT là toàn bộ các hoạt động cung cấp hoặc hỗ trợ người

dùng tin tiếp cận TT, TL của cơ quan TTTV nhằm thỏa mãn kịp thời thuận lợi và hiệu quả nhu cầu tin của ng sử dụng DV tồn tại dưới hình thái phi vật thể

Câu 2: Phân loại DV TT- TV?

- Căn cứ vào tính chất thương mại của TV: Dịch vụ có tính chất thương

mại và dịch vụ ko có tính chất thương mại ( DV lợi nhuận và phi lợi nhuận )

- Căn cứ vào bản chất của dịch vụ: DV thông tin cơ bản va DV TT giá trị

gia tăng

DVTT cơ bản là DV chủ yếu của cơ quan TT nhằm cung cấp cho thị trường DV cơ bản thỏa mãn 1 loại nhu cầu nhất định vì nó mang lại 1 giá trị

sử dụng cụ thể DVTT cơ bản quyết định bản chất của DV, nó gắn liền với công nghệ hệ thống sản xuất và cung ứng DV

DVTT giá trị gia tăng là những DV bổ sung sáng tạo ra những giá trị phụ trội thêm cho người sử dụng, và làm cho ng sử dụng có cảm nhận tốt hơn về

DV cơ bản

Trang 2

- Căn cứ vào phương thức tiếp cận: DVTT từ xa và tại chỗ.

- Căn cứ vào mức độ xử lý thông tin: DVTT cấp 1, cấp2, cấp 3.

Câu 3: Các tính chất của DVTT-TV?

Có 5 tính chất :

1 Tính vô hình : DV ko có hình hài cụ thể, ko thể biết được nếu chưa sử

dụng

2 Tính ko thể chia cắt: DV thường được sản xuất ra và tiêu dùng đồng

thời, hay nói cách khác, quá trình sản xuất và quá trình tiêu dùng cùng diễn

ra, thiếu mặt này sẽ ko có mặt kia Nếu DV do 1 người thực hiện thì người cung ứng là 1 bộ phận của DV đó

3 Tính ko ổn định (ko đồng nhất): DV ko có chất lượng đồng nhất, điều

này cũng có nghĩa là hầu hết nhân viên của 1 đơn vị cung cấp DV đều tiếp xúc với người tiêu dùng ở 1 mức độ nào đó và đc khách hàng nhìn nhận như

1 phần ko thể tách rời khỏi sản phẩm DV đó Chất lượng nhiều dịch vụ được xác định bởi thái độ và hành vi của nhân viên mà không thể đưa ra được những đảm bảo thông thường cũng như không thể ép buộc về mặt pháp lý

4 Tính ko lưu trữ được: DV ko thể lưu trữ đc như hàng hóa Hoạt động

cung cấp DV thường được ấn định về mặt không gian và thời gian, công suất phục vụ của DV đc ấn định trong ngày Điều này có nghĩa là nếu như ko bán

đc công suất DV vào 1 ngày cụ thể nào đó thì doanh thu tiềm năng từ DV sẽ

bị mất đi vào ngày đó Công suất của DV có hiệu quả khi có khách hàng

5 Tính mau hỏng: mỗi dịch vụ chỉ tiêu dùng 1 lần duy nhất ko lặp lại, DV

bị giới hạn bởi thời gian và ko gian

Câu 4: Nhu cầu đọc, nhu cầu tin, mong muốn tin, các yêu cầu

tin, hứng thú?

* Nhu cầu : Là đòi hỏi khách quan của đối tượng trong những điều kiện

nhất định để sống và phát triển

* Nhu cầu đọc là đòi hỏi khách quan của chủ thể (cá nhân hoặc nhóm) đối

với việc tiếp nhận và sử dụng tài liệu nhằm duy trì phát triển các hoạt động sống của con người

• Nhu cầu đc hình thành bời 2 yếu tố:

- Giá trị của tri thức chứa trong TL

- Những đòi hỏi thiết yêu của con ng trong những hoàn cảnh, điều kiện nhất định

Trang 3

• Nhu cầu bị hạn chế bởi 2 điều kiện:

- Người đọc phải hiểu đc ngôn ngữ viết trong TL

- Tri thức chứa trong TL phải có liên hệ thiết thực với tư duy ng đọc

Tính chất của nhu cầu đọc :

- Tính xã hội : Xã hội là tổng hòa các mối quan hệ, đánh dấu sự phát triển của nó trong mỗi thời kì Dù khái niện rộng hay hẹp đều gắn với con người, địa điểm, thời gian cụ thể Nhu cầu TT, nhu cầu đọc là nhu cầu của con người, con người càng có trình độ thấp thì nhu cầu tin đơn giản và ngược lại Nhu cầu càng cao thì xã hội càng phát triển Nhu cầu đọc, nhu cầu tin là nhu cầu nhận thức vì TT TL là sản phẩm chứa đựng tri thức nên phản ánh xã hội

TV có nhiều bạn đọc thì nhu cầu tin, đọc càng cao, thể hiện tri thức cao, mong muốn tìm hiểu TT và ngược lại Tính chất xh thể hiện ở chỗ xã hội càng văn minh, phát triển thì nhu cầu đọc, nhu cầu tin càng phức tạp và ngược lại

- Tính chu kỳ: khi thỏa mãn tạm thời lắng dịu và sau khoảng thời gian nhất định thì nó xuất hiện trở lại, nếu được thỏa mãn đến mức tối đa thì chu kỳ đọc đc rút ngắn lại

- Tính cơ động : có thể sinh ra và mất đi trong những điều kiện nhất định Nhu cầu mới tạo ra khi nhu cầu đc thỏa mãn và tạm lắng xuống Nhu cầu đọc mất đi khi đối tượng ko đc đáp ứng hoặc liên tục ko đc đáp ứng đúng

* Hứng thú đọc: là nhu cầu đọc được lặp đi lặp lại nhiều lần, có kèm theo

thái độ tình cảm đối với ng đọc hoặc đối với tác giả Hứng thú đọc thể hiện khoái cảm của ng đọc đối với tác phẩm do những giá trị về nội dung hoặc nghệ thuật của tp đem lại.Có 2 loại :

- Hứng thú bền vững: do giá trị của tác phẩm đem lại

- Hứng thú ko bền vững: do sự tò mò đem lại

* Nhu cầu tin: là đòi hỏi khách quan của mỗi cá nhân , mỗi nhóm trong xã

hội hoặc toàn xã hội muốn tiếp nhận và sử dụng thông tin để thỏa mãn trạng thái thiếu hụt thông tin cơ bản nào đó Một khi đạt đc sự thỏa mãn này, con người sẽ đảm bảo đc sự tồn tại và phát triển

Có 2 loại nhu cầu tin:

- Nhu cầu thông tin tiềm ẩn

- Nhu cầu thông tin đã bộc lộ

*Mong muốn tin: là sự ao ước có được thông tin cụ thể để thỏa mãn nhu

cầu tin, mong muốn tin là phương tiện để thỏa mãn nhu cầu tin Để thỏa mãn

1 nhu cầu tin có thể có nhiều mong muốn tin khác nhau

* Yêu cầu đọc : Là sự thể hiện cụ thể của nhu cầu đọc dưới 1 hình thức thể

hiện nhất định của người đọc (qua phiếu yêu cầu, nói trực tiếp…)

Trang 4

*Yêu cầu tin: là ao ước có đc thông tin hoặc sản phẩm thông tin cụ thể để

thỏa mãn nhu cầu tin Yêu cầu tin đc hình thành khi ng dùng tin đáp ứng đc yêu cầu về khả năng và thái độ sẵn sàng có đc thông tin

*Các loại yêu cầu tin:

- Các yêu cầu tin ở dạng chỉ dẫn

- Các yêu cầu tin ở dạng tham khảo nhanh

- Các yêu cầu tin ở dạng chủ đề hoặc vấn đề nghiên cứu

* Các nhân tố ảnh hưởng tới nhu cầu và hứng thú đọc : 7 nhân tố

1 Hoàn cảnh lịch sử xã hội :

Là yếu tố quan trọng, có ý nghĩa quyết định trong việc hình thành và phát triển nhu cầu, hứng thú đọc Thể hiện trên 2 mặt là chế độ chính trị xã hội và tiến bộ KHKT,

2 Nghề nghiệp :

Là hoạt động lao động xã hội chủ yếu của con người trong xã hội Mỗi nghề lại yêu cầu kỹ năng riêng, trình độ nhất định, do đó có nhu cầu đọc tài liệu riêng phù hợp

3 Trình độ văn hóa :

Chứng tỏ sự phát triển của đời sống tinh thần Người có hiểu biết càng cao thì nhu cầu đọc càng lớn

4 Lứa tuổi :

Ảnh hưởng đến năng lực nhận thức, tâm lý của con người nên ảnh hưởng đến nhu cầu đọc

- Thiếu nhi: TL có ngôn ngữ trong sáng dễ hiểu, rõ ràng…

- Thanh niên : TL TT mới mẻ, hấp dẫn…

- Trung niên : cần TL chuyên môn cho nghề nghiệp

- Tuổi già : sức khỏe và tình cảm…

5 Giới tính :

Cấu trúc sinh lý, năng lực và tâm lý khác nhau nên nhu cầu đọc khác nhau

6 Chất lượng hoạt động thông tin :

Thể hiện ở chỗ TV có thỏa mãn đầy đủ, kịp thời và chính xác TT cho người đọc không

7 Sở thích cá nhân :

Cái đơn nhất ở từng ng đọc cụ thể do sự tác động của môi trường đến mỗi người, sự tiếp thu của từng ng trc tác động của các nhân tố khách quan là khác nhau

Trang 5

Câu 5: Phương pháp phỏng vấn người dùng tin?

Là sự trao đổi giữa cán bộ TV và NDT nhằm giúp TV và NDT tìm ra những nhu cầu đích thực của NDT là gì, từ đó làm thỏa mãn nhu cầu NDT

PV gồm PV bằng ngôn ngữ (lời nói) và PV phi ngôn ngữ (hành động, thái độ), trong đó theo khảo sát hiệu quả của ngôn ngữ chỉ đạt khoảng 20 đến 25%, còn 70 đến 85% là phi ngôn ngữ

* Kỹ năng phỏng vấn phi ngôn ngữ:

Gồm : ánh mắt, cử chỉ, dáng dấp, nét mặt

- Ánh mắt nhìn bạn đọc: nhẹ nhàng, tinh tế, nhạy cảm, nhìn vừa phải, kết hợp ý chí, tình cảm, hiểu biết, tư duy tốt, suy nghĩ tốt…thái độ phục vụ tốt khiến bạn đọc cảm nhận đc sự chân thành đối với họ

- Cử chỉ là thái độ thể hiện trong hành vi, thể hiện người cán bộ trong quá trình phục vụ ân cần, nhẹ nhàng gần gũi, có thái độ muốn giúp đỡ , nhiệt tình, phục vụ bạn đọc có hiệu quả

- Dáng dấp, tư thế : khoảng cách giữa CBTV và bạn đọc vừa phải (1m đến 1m2) Trên bàn làm việc cần có máy tính chứa CSDL, hay công cụ tra cứu cần thiết nhưng không để trước mặt, có thể có sổ để ghi chép lại thông tin CBTV trong quá trình phục vụ ngồi tư thế thoải mái, nghiêm túc, ngay ngắn, chân vuông góc, tay để trên bàn, ngồi có thể hơi nghiêng

- Nét mặt: sau ánh mắt là khuôn mặt, người cán bộ cần nở nụ cười vừa phải, khuôn mặt tươi

* Kỹ năng phỏng vấn bằng ngôn ngữ:

- Cách đặt câu hỏi:

+ Mở đầu cuộc phỏng vấn

+ Trao đổi/ phân tích yêu cầu

+ Tìm kiếm thông tin

+ Cung cấp kết quả tìm tin cho bạn đọc

+ Kết thúc phỏng vấn

Sử dụng 4 loại câu hỏi: câu hỏi mở, gợi ý, đóng, tái xác nhận

+ Mở : là những câu hỏi đào sâu thêm thông tin, khơi gợi người được hỏi nói

về những điều bạn chưa biết hay còn mơ hồ Câu hỏi mở thường có dạng “vì sao, như thế nào, ở đâu, ý kiến của bạn về vấn đề đó…”

+ Gợi ý : là dạng câu hỏi mở khi người hỏi đã nắm bắt được một số vấn đề

và cần thông tin để làm rõ 1 hoặc vài khía cạnh còn lại thì người hỏi sử dụng câu hỏi gợi ý

+ Đóng : muốn xác định một thông tin nào đó, nó có dạng như: Là A hay B? Đúng không? Bạn thích C hay D? Bạn có làm việc đó không?… Và câu trả lời thường sẽ lựa chọn ngắn gọn của người được hỏi

Trang 6

+ Tái xác nhận : nhắc lại câu trả lời của bạn đọc để xác nhận xem họ đã chắc chắn với câu trả lời của mình chưa

- Kỹ năng sử dụng ngôn từ:

Trong quá trình PV CBTV ko đc dùng các từ ngữ kỹ thuật, chuyên ngành

để hỏi, trao đổi với bạn đọc Thay vào đó, CBTV phải sử dụng các thuật ngữ

dễ hiểu, trong trường hợp ko có từ ngữ thay thế CBTV cần phải giải thích thuật ngữ đó trước khi trao đổi Tùy thuộc vào mỗi địa phương mà người

CB phỏng vấn phải sử dụng các ngôn từ khác nhau, ko cứng nhắc mà cần có

sự mềm dẻo

- Kỹ năng nhớ: phụ thuộc vào tư duy, năng lực tốt.

+ Trong quá trình PV cần tập trung lắng nghe vào vấn đề bạn đọc đang trình bày

+ Ghi tốc ký: một vài từ cơ bản, ghi nhanh

- Kỹ năng phản ánh tình cảm bằng lời : dùng lời lẽ khích lệ, gợi mở.

- Kỹ năng cởi nút, thắt nút trong quá trình giao tiếp.

* Phẩm chất cán bộ PV:

• Kỷ luật

• Trí nhớ tốt

• Có ý thức muốn giúp đỡ

• Trí tưởng tượng/sáng tạo

• Nhạy cảm

• Nhẫn nại/kiên trì

• Kiến thức rộng

• Hiểu biết về nguồn tài liệu tham khảo

• Tính hài hước

• Hướng dẫn nội dung dịch vụ

• Tận tụy/ràng buộc

• Thật sự yêu thích mọi người

• Năng động/bền bỉ

• Khả năng chuyển từ chủ đề này sang chủ đề khác một cách nhanh chóng Tóm lại, yêu cầu đối với người CBPV là :

+ Phải có khả năng hiểu biết về tâm lý con người, kỹ năng giao tiếp và phương tiện giao tiếp

+ Phải làm chủ được những tình cảm, xúc cảm có sáng tạo và linh hoạt trong giao tiếp

+ Phải có kiến thức rộng, khéo léo, tế nhị trong giao tiếp

Trang 7

Câu 6: Hình thức, phương pháp tuyên truyền trong thư viện?

1) Hình thức truyền thông tin truyền miệng:

Thông tin truyền miệng là hình thức diễn giải, sử dụng ngôn ngữ nói để thông tin, cụ thể để giải thích, giới thiệu, đánh giá về tài liệu Trên cơ sở ấy hướng người nghe nhận biết tài liệu đó có cần cho mình hay không, cần tới mức độ nào, giúp người đọc định hướng được tài liệu

- Ưu điểm : có sức thuyết phục cao, khả năng thông tin nhanh, thẳng vào các vấn đề cốt lõi của tài liệu và có tính linh hoạt cao

- Nhược điểm : khó chuyển tải đầy đủ cho ng nghe hiểu đc đối với tài liệu phức tạp, khó nhớ được đầy đủ những vấn đề có nhiều chi tiết

Gồm 5 hình thức : Đọc nghe tập thể, kể sách, nói chuyện giới thiệu sách, điểm sách và hội nghị người đọc

1.1 Đọc nghe tập thể

Là hình thức tuyên truyền miệng trong đó thư viện chọn ra một người đọc

để nhiều người cùng nghe

Thường được áp dụng với những tài liệu rõ ràng, không phức tạp lắm, ít hoặc không có biểu đồ, sơ đồ, những tài liệu mang tính chất thời sự như các bài báo, bài xã luận, báo cáo khoa học

* Các bước tiến hành:

- Lựa chọn tài liệu

- Chuẩn bị người đọc

- Tiến hành đọc

- Nêu các vấn đề để thảo luận sau khi đọc

- Tiến hành trao đổi thảo luận theo hướng đã đọc

* Chú ý:

- Trước khi đọc nên có vài lời mở đầu (có tính chất gây sự quan tâm, hướng người nghe vào việc đọc)

- Thời gian đọc nên chỉ từ 15 đến 20 phút ( để người nghe đỡ mệt)

- Tổ chức theo từng loại đối tượng

- Vai trò của người đọc là quan trọng và nó được biểu hiện ở trình độ kiến thức và khả năng đọc truyền cảm

1.2 Kể sách

- Kể sách (kể chuyện theo sách) là kể lại nội dung của một cuốn sách nào

đó Nói cách khác người diễn giải thông qua sự diễn cảm của mình thuật lại nội dung sách gần như nguyên bản (Vì thuật lại nên có phần sáng tạo của người kể nhưng cốt lõi vẫn giữ)

- Đề tài : Câu chuyện văn học, gương anh hùng liệt sỹ…

- Đối tượng : thiếu nhi, đôi khi có cả cụ già

- Có 2 hình thức kể : Kể độc lập và kể theo cuộc thi

Trang 8

* Kể độc lập : tiến hành trong các buổi sinh hoạt câu lạc bộ.

Các bước tiến hành:

- Chọn đề tài : tùy nhiệm vụ cụ thể từng địa phương, cơ quan, xí nghiệp…

- Chọn người kể : có trình độ văn hóa, chính trị tốt, khả năng kể, diễn đạt nội dung lôi cuốn

- Tiến hành kể sách

* Kể theo cuộc thi : gồm lập ban tổ chức, chọn chủ đề, tuyên truyền giới thiệu cuộc thi, tổ chức cuộc thi, tổng kết và trao giải

1.3 Nói chuyện giới thiệu sách

Nói chuyện giới thiệu sách là hình thức diễn giải bằng sự phân tích so sánh và những đánh giá của mình về tác phẩm, giới thiệu cho người nghe thấy hứng thú, cần thiết để tìm đọc tài liệu

* Có ba hệ đề tài chủ yếu thường được các thư viện nói chuyện:

- Nói chuyện về sách văn học nghệ thuật

- Nói chuyện về sách chính trị - xã hội

- Nói chuyện về sách khoa học kĩ thuật

* Chú ý:

Tổ chức những buổi nói chuyện này ngoài phần diễn giả giới thiệu sách nên có các minh họa bằng phim ảnh

* Quá trình tiến hành nói chuyện

- Mở đầu buổi nói chuyện, cán bộ thư viện đọc lời khai mạc, khái quát đề tài và giới thiệu diễn giả

- Diễn giả trình bày bài nói chuyện và thư viện có phần minh họa bằng ca nhạc, ngâm thơ hoặc chiếu phim

- Cán bộ thư viện cảm ơn diễn giả, nêu lại một số điểm chủ yếu trong nội dung buổi nói chuyện mà bạn đọc cần đặc biệt chú ý

* Để buổi tối nói chuyện thêm hiệu quả, thư viện cần chú ý nói chuyện kết hợp với các cuộc điểm sách báo, triển lãm sách báo về đề tài của buổi nói chuyện

1.4 Điểm sách

Đây là hình thức thư viện lựa chọn một số tài liệu nhất định thông báo khái quát về nội dung tài liệu cho người nghe Điểm sách là kể lại nội dung sách theo một dàn bài nhất định, có phân tích nội dung, đánh giá và giới thiệu tác phẩm cho người đọc Nói cách khác, điểm sách là hình thức thư mục giới thiệu sách bằng miệng mang tính chất quần chúng, được sử dụng rộng rãi trong các thư viện

* Điểm sách diễn ra theo hai hướng: điểm nội bộ và điểm cho bạn đọc

- Điểm sách nội bộ là một hoạt động có ý nghĩa tích cực của cán bộ thư viện

vì với hoạt động này giúp cán bộ thư viện thường xuyên nắm được tình hình

Trang 9

kho sách của thư viện, tình hình xuất bản trong xã hội Điểm sách nội bộ cần được tến hành thường xuyên

- Điểm sách cho bạn đọc nhằm thông tin cho bạn đọc biết hiện thư viện có những loại tài liệu nào phù hợp với nhu cầu của mình

* Phương pháp điểm sách (các bước tiến hành)

- Xác định đối tượng người nghe và chọn đề tài:

Đề tài phải mang tính thời sự, thích hợp với người nghe

- Chọn đề tài: Người điểm sách cần nghiên cứu kĩ những sách đã chọn và viết thành bài

Điểm sách bao gồm ba phần: phần mở đầu, phần giới thiệu đặc điểm, nội dung của sách và phần kết luận

1.5 Hội nghị người đọc

Hội nghị người đọc là một cuộc họp thư viện tổ chức để trao đổi ý kiến giữa thư viện và người đọc về sách hoặc về công tác phục vụ người đọc của mình

* Các bước tiến hành hội nghị người đọc trao đổi về sách thường gốm:

- Lời phát biểu mở đầu của thư viện giới thiệu mục đích, chương trình, thành phần hội nghị và nêu vấn đề thảo luận hội nghị ngay sau đó

- Trong phần mở đầu, cán bộ thư viện cần đặc biệt lưu ý đên các câu hỏi gợi

ý cho người đọc tập trung thảo luận, hướng vào mục đích yêu cầu và khích

lệ được người đọc tham gia thảo luận

- Người đọc phát biểu ý kiến (đã được thư viện chuẩn bị trước, thường là chọn trong số những người đọc tích cực của thư viện) và những ý kiến tham gia của người đọc trong hội nghị Những ý kiến phát biểu của họ sẽ là phần chủ yếu của hội nghị, vì thế không nên hạn chế phát biểu Cần khuyến khích

để càng nhiều ý kiến phát biểu càng tốt

- Tổng kết hội nghị của thư viện Phần này cán bộ thư viện cần khẳng định những điều đã được thống nhất và những vấn đề còn tốn tại mà hội nghị chưa thống nhất

* Các bước tiến hành hội nghị người đọc nhằm trao đổi về công tác phục vụ

của thư viện:

- Lời phát biểu mở đầu của thư viện

- Thư viện báo cáo công tác tổ chức phục vụ người đọc của mình Bao gồm hai nội dung chủ yếu: tổng kết đánh giá những công việc đã làm trong việc phục vụ người đọc và hướng sẽ làm trong thời gian tới

- Người đọc phát biểu ý kiến

- Tổng kết hội nghị của thư viện (như trên)

* Lưu ý: dù tổ chức hội nghị người đọc nhằm mục đích nào, thư viện cũng

cần theo dõi chu đáo, có ghi chép lưu làm tại liệu cho những lần tổ chức sau

Trang 10

2) Hình thức thông tin tuyên truyền trực quan

Thông tin tuyên truyền trực quan tài liệu là những hình thức tuyên truyền căn cứ vào sự cảm thụ bằng mắt của người đọc

* Ưu điểm:

- Giúp người đọc có thể thấy được cụ thể và rõ nét từng cuốn sách, giúp người đọc nhớ lâu

- Tạo thuận lợi cho người đọc bước đầu trong việc lựa chọn tài liệu

- Thời gian tuyên truyền có thể kéo dài và thu hút số lượng người đọc đến thư viện

- Người đọc có thể xem lần lượt nhiều tài liệu

* Hạn chế:

- Đòi hỏi thư viện có 1 số phương tiện vật chất nhất định

- Tác dụng thông tin ko sâu, chỉ là thông tin cuốn sách trưng bày

2.1) Biểu ngữ thư viện

Là hình thức tuyên truyền trực quan sách và thư viện bằng phương pháp thể hiện chủ yếu là tạo ra hình ảnh cùng 1 số lời viết phù hợp

* Cấu tạo của biểu ngữ:

- Đầu đề biểu ngữ

- Hình ảnh tái tạo bìa cuốn sách

- Mảng chữ viết

* Biểu ngữ thư viện có nét riêng:

- Thể hiện đc toàn bộ hình ảnh cuốn sách

- Trong biểu ngữ nhất thiết phải có hình ảnh

* Mục đích của biểu ngữ

- Tuyên truyền sách báo

- Trang trí cho thư viện

- Có tác động đến sự cảm thụ thẩm mĩ của người đọc

* Yêu cầu đối với biểu ngữ:

- Có tính tư tưởng

- Tính thời sự

- Tính đại chúng

- Tính thuyết phục

* Các bước tiến hành:

- Chọn đề tài

- Chọn sách theo đề tài

- Chọn hình vẽ

- Chọn lời viết

- Làm maket

Ngày đăng: 16/04/2021, 15:01

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w