1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

sinh học 10 trung học phổ thông phú lâm

3 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 15,47 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Sự phân li độc lập và tổ hợp tự do của các cặp NST trong giảm phân kết hợp với quá trình thụ tinh tạo ra rất nhiều biến dị tổ hợp.... - Sự đa dạng di truyền ở thế hệ sau của các loài s[r]

Trang 1

NỘI DUNG DẠY TRỰC TUYẾN SINH HỌC 10

(22/02/2021-28/02/2021)

Bài 19: GIẢM PHÂN

I Giảm phân 1:

1 Kỳ đầu 1:

- Có sự tiếp hợp của các NST kép theo từng cặp tương đồng

- Sau tiếp hợp NST dần co xoắn lại

- Thoi phân bào hình thành

- Màng nhân, nhân con tiêu biến

2 Kỳ giữa 1:

- NST kép co xoắn cực đại, Các NST tập trung thành 2 hàng trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào

3 Kỳ sau 1:

- Mỗi NST kép tương đồng di chuyển theo tơ vô sắc về 1 cực tế bào

4 Kỳ cuối 1:

- Khi về cực tế bào các NST kép dần dần giãn xoắn Sau đó là quá trình phân chia

tế bào chất tạo thành 2 tế bào con

- Màng nhân & nhân con dần xuất hiện, thoi phân bào tiêu biến

- Tế bào chất phân chia tạo thành 2 tế bào con có số lượng NST kép giảm đi một nữa

II Giảm phân 2:

1 Đặc điểm:

Các NST không nhân đôi mà phân chia gồm các kỳ tương tự như nguyên phân

2 Kết quả quá trình giảm phân

Từ 1 tế bào mẹ (2n NST) qua quá trình giảm phân tạo ra 4 tế bào con có bộ NST giảm đi một nữa

3 Sự tạo giao tử:

- Các cơ thể đực (động vật) 4 tế bào cho ra 4 giao tử đực và đều có khả năng thụ

tinh

- Các cơ thể cái (động vật) 4 tế bào cho ra 1 trứng có khả năng thụ tinh còn 3 thể cực không có khả năng thụ tinh (tiêu biến)

III Ý nghĩa của giảm phân:

- Sự phân li độc lập và tổ hợp tự do của các cặp NST trong giảm phân kết hợp với quá trình thụ tinh tạo ra rất nhiều biến dị tổ hợp

Trang 2

- Sự đa dạng di truyền ở thế hệ sau của các loài sinh sản hữu tính là nguồn nguyên liệu cho quá trình chọn lọc tự nhiên giúp các loài có khả năng thích nghi với điều kiện sống mới

- Nguyên phân, giảm phân và thụ tinh góp phần duy trì bộ NST đặc trưng cho loài

Bài 22: DINH DƯỠNG, CHUYỂN HOÁ VẬT CHẤT

VÀ NĂNG LƯỢNG Ở VI SINH VẬT

I Khái niệm:

- Vi sinh vật: Là tập hợp các sinh vật thuộc nhiều giới, có chung đặc điểm:

 Có kích thước hiển vi

 Hấp thụ nhiều, chuyển hoá nhanh, sinh trưởng nhanh, có khả năng thích ứng cao với môi trường sống

- Bao gồm: Vi khuẩn, động vật nguyên sinh, tảo đơn bào, vi nấm

II Môi trường và các kiểu dinh dưỡng:

1 Các loại môi trường cơ bản:

- Môi trường tự nhiên: gồm các chất tự nhiên

- Môi trường tổng hợp: gồm các chất đã biết thành phần hoá học và số lượng

- Môi trường bán tổng hợp: gồm các chất tự nhiên và các chất hoá học

2 Các kiểu dinh dưỡng:

- Dựa vào nhu cầu về nguồn năng lượng và nguồn cacbon chia làm 4 loại :

 Quang tự dưỡng  Hoá tự dưỡng

 Quang dị dưỡng  Hoá dị dưỡng

CÂU HỎI BÀI TẬP

Câu 1: Nêu sự khác biệt giữa nguyên phân và giảm phân?

Nguyên phân Giảm phân 1 Giảm phân Giảm phân 2

Số lần

nhân đôi

NST

Số lần

phân

chia

Trang 3

NST và

TBC

Vị trí sắp

xếp của

các NST

trên mặt

phẳng

xích đạo

Kết quả

………

………

………

………

Đặc

điểm

………

………

………

………

Câu 2: Giải thích tại sao giảm phân lại tạo ra được các tế bào con với số lượng NST giảm đi một nửa?

Câu 3: Trình bày các kiểu dinh dưỡng ở VSV theo bảng sau:

- Dựa vào nhu cầu về nguồn năng lượng và nguồn cacbon người ta chia các hình thức dinh dưỡng thành 4 kiểu:

Kiểu dinh

dưỡng

Nguồn năng lượng

Nguồn cacbon

Quang tự dưỡng

Hóa tự dưỡng

Quang dị dưỡng

Hóa dị dưỡng

*** DẶN DÒ:

1 Xem thêm nội dung sách giáo khoa Bài 19, bài 22

2 Chép nội dung phần ghi bài vào tập (khi đi học lại GV sẽ kiểm tra tập)

3 Làm phần câu hỏi bài tập vào tập

Ngày đăng: 03/04/2021, 18:49

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w