Và như thế, nội dung của dạy - tự học phải bao hàm các phương pháp, các kỹ năng tự học cần rèn luyện cho HS, còn phương pháp của dạy tự học phải được lựa chọn cho phù hợp với từng bộ môn
Trang 1Chuyên đề
Hướng dẫn HS tự học tác phẩm văn học 9
Bằng câu hỏi trẮc nghiệm và tự luận
* Hiểu bản chất của dạy tự học :
- Việc dạy tự học phải phù hợp với khả năng tư duy của người học
- Xây dựng quy trình dạy tự học phù hợp với đối tượng HS của trường mình
- Nắm được hiệu quả của các phương pháp dạy- học
* ứng dụng thực tế :
- Dạy tự học để HS nắm vững kiến thức cơ bản tác phẩm văn học qua hệ thống câu hỏi trắc nghiệm và tự luận
- Nắm được cơ cấu Đề thi vào CIII của cỏc Sở GD&ĐT trong những năn gần đây
- Xây dựng đề thi để HS luyện tập, đáp án để HS tự kiểm tra
I Giới thuyết về dạy tự học
- Dự án Đào tạo giáo viên THCS của Bộ Giáo dục và đào tạo (cuốn Một số biện pháp nâng cao chất lượng dạy học ngữ văn theo chương trình cao đẳng sư phạm 2004,
có tính độc lập cao, mang đậm sắc thái cá nhân, với nội dung bao gồm toàn bộ những công việc học tập của cá nhân trước giờ lên lớp (chuẩn bị bài), sau giờ lên lớp (ôn lại bài, đọc tham khảo) Trong nhà trường, người học chủ yếu tự học với sự hướng dẫn của thầy và sự hợp tác của bạn bè
- GS.TSKH Thái Duy Tuyên định nghĩa về tự học : Tự học là hoạt động độc lập chiếm lĩnh kiến thức, kỹ năng, kỹ xảovà kinh nghiệm lịch sử xã hội loài người nói chung
Trang 2của chính bản thân người học Có nhiều hình thức tự học khác nhau : tự học dưới sự hướng dẫn của thầy; tự học không có sự hướng dẫn của thầy; tự học trong cuộc sống
Từ mục tiêu dạy học nói chung, mục tiêu dạy đại học nói riêng, có thể thấy, dạy phương pháp tự học dã trở thành một bộ phận của dạy đại học Mục tiêu riêng của dạy- tự học là tri thức về tự học, phương pháp và kỹ năng tự học, thái độ tự học của
SV Trong dạy – tự học, người học phải tự học được dạy về phương pháp tự học
Và như thế, nội dung của dạy - tự học phải bao hàm các phương pháp, các kỹ năng tự học cần rèn luyện cho HS, còn phương pháp của dạy tự học phải được lựa chọn cho phù hợp với từng bộ môn, từng đối tượng để phát huy được tính tích cực, sáng tạo, độc lập cao của HS trong học tập
II Quy trình dạy- tự học
* Nội dung hoạt động dạy tự học của GS.TSKH Thái Duy Tuyên gồm :
(1) Kích thích động viên, xây dựng kế hoạch
(2) Tự lực nắm nội dung học vấn : lựa chọn tài liệu; tiếp cận thông tin; xử lý thông tin; vận dụng thông tin để giải quyết vấn đề
(3) Kiểm tra đánh giá
*Tài liệu hội thảo Tiếp tục nâng cao năng lực đổi mới phương pháp dạy học cho giảng viên các trường ĐH, CĐSP thuộc chương trình Dự án đào tạo giáo viên THCS của Bộ
giáo dục và đào tạo ( tháng 11, 12/ 2007 ) đã đưa ra quy trình dạy phương pháp học cho
SV sư phạm như sau:
(1) Kích thích động cơ học tập : Tính tích cực nhận thức trong hoạt động học tập liên quan trước hết với động cơ học tập Nghệ thuật dạy học đòi hỏi người dạy phải biết phát hiện, kích thích, nuôi dưỡng nhu cầu của người học tại những thời điểm khác nhau GV biết đặt ra những câu hỏi làm tăng trí tò mò, sự ham hiểu biết Trong kiểm ra đánh giá, nếu GV biết tạo cơ hội cho SV tự đánh giá, thấy được mình đang trên đà tiến bộ, tự kiểm soát được mức độ đạt mục tiêu đề ra thì sẽ kích thích động cơ ham học ở họ
(2) Xác lập tỷ trọng hợp lý cho hoạt động học ngay trong khâu xây dựng kế hoạch giảng dạy: GV phải thể hiện thích đáng hoạt động học của HS Những gì mà HS phải làm trước và sau khi nghe giảng không kém quan trọng so với việc nghe giảng trên lớp Yếu
Trang 3gì GV làm Thời gian hoạt động của HS trước và sau giờ nghe giảng ít nhất là bằng hoặc gấp 2, gấp 3 lần thời gian nghe giảng trên lớp
(3) Dạy cách nghe giảng và ghi bài trên lớp: Dạy cho HS biết lắng nghe để hiểu và ghi tóm tắt theo cách hiểu của mình Đầu năm học, GV nên thường xuyên theo dõi cách ghi bài của HS để điều chỉnh kịp thời
(4) Dạy cách đọc tác phẩm và tài liệu tham khảo:
- Hướng dẫn cách đọc để năng cao năng lực đọc : đọc lướt, tóm tắt, tổng hợp những nội dung đã đọc
+ Đọc lướt đề mục xác định vấn đề cần đọc
+ Ghi bên lề hoặc sổ tay những ghi chú khi đọc
+ Ghi những câu hỏi nảy sinh trong khi đọc
(5) Dạy cách viết những bài ngắn
- Dạy viết đoạn văn ngắn, bài viết ngắn, bài viết dài
- Năng lực viết được phát triển qua các khâu : Xác định chủ đề - thu thặp liệu - Xây dựng dàn bài - Viết bản thảo đầu - Sửa chữa, viết lại
(6) Dạy cách đặt câu hỏi : Biết đặt và biết trả lời các câu hỏi là một kỹ năng đảm bảo học sâu, nhất là những câu hỏi kích thích suy nghĩ sâu sắc, đòi hỏi linh hoạt vận dụng kiến thức đã học GV nên hướng dẫn họ đặt và trả lời những dạng câu hỏi mà GV đưa ra (7) Dạy cách hệ thống hoá kiến thức :
- Xác lập bản đồ khái niệm
- Thảo luận để hoàn thiện bản đồ
- Trình bày kết quả trước nhóm, trước lớp
* Tác giả Lê Đức Ngọc ( ĐHQG - HN, Tài liệu tập huấn ) trong Phương pháp dạy và học
đại học áp dụng trong học chế tín chỉ có đề cập đến qui trình dạy- học để phát triển tư
duy như sau :
(1) Dạy để phát triển tư duy, GV cần :
+ Đề xuất các vấn đề, nêu các câu hỏi xen vào là những nghịch lý, những tình huống khó
xử, những mâu thuẫn nhằm thách thức cuốn hút HS suy nghĩ
+ Xây dựng môi trường học tập, có tư duy được khuyến khích phát triển (cần có thời gian
và nguồn tư liệu phong phú )
Trang 4+ Thu thập bằng chứng cụ thể về tư duy, sản phẩm của tư duy, tổ chức đánh giá và báo
cáo
+ Tích cực quan tâm và có những nhận xét về ý tưởng mà HS đưa ra
+ Nỗ lực năng cao mô hình hoá các thao tác tư duy mà GV muốn SV đạt được (2) Dạy có tư duy : GV hướng dẫn quy trình tư duy qua hệ thống bài tập đã được chuẩn bị
chu đáo, tích cực sử dụng các kỹ năng tư duy (các bước, phương pháp giải quyết vấn đề
một cách sáng tạo )
(3) Dạy về tư duy : Khi giải quyết một vấn đề, HS phải xác định điều đã biết, cần biết và
phương pháp để đạt được tri thức đó, có ý thức điều chỉnh, đánh giá công việc khi đã
hoàn thành
- GV trong dạy học tư duy: Các phương pháp chính để GV phát triển kỹ năng tư duy cho
HS
(1) Khi trình bày khái niệm, ý tưởng, nguyên lý, phương pháp , GV khuyến khích
SV nhận biết, hiểu, giải thích những mối liên hệ
(2) Giới thiệu các vấn đề tạo không khí học tập trong đó HS được khuyến khích tìm
tòi những kiến thức để giải quyết vấn đề GV nêu ra
(3) Giao bài buộc HS làm việc theo nhóm ( trên lớp, giờ tự học) Phương pháp này
khuyến khích SV tư duy hình thành những phương pháp hữu hiệu để thảo luận và diễn đạt
các ý tưởng của mình
(4) Cung cấp các câu hỏi và bài tập buộc HS hiểu được những việc mình làm, các khái
niệm, các nguyên tắc theo nhiều quan điểm khác nhau
(5) Ra các bài tập cho HS có đánh giá, rút ra kết luận
- HS trong dạy học tư duy
HS có thể tự phát triển khả năng tư duy phê phán khi họ hiểu rằng tư duy chính là quá
trình họ đánh giá độ tin cậy của tất cả những gì họ nghe được, đọc được và trình bày; tư
duy không chấp nhận bất kỳ điều gì khi chỉ căn cứ vào giá trị bề ngoài của nó Học cách
tư duy phê phán, thực tế khó khăn hơn so với bản chất của nó HS có thể phát triển các kỹ
năng tư duy bằng cách đặt ra các câu hỏi đơn giản cho chính mình và trả lời được những
câu hỏi đó
Trang 5* Yêu cầu cụ thể về tự học cho HS trong Một số biện pháp nâng cao chất lượng dạy học Ngữ văn theo chương trình Cao đẳng sư phạm 2004, NXB ĐHSP 2007) gồm :
(1) Xác định mục tiêu;(2) Xây dựng kế hoạch dạy học; (3) Biên soạn nội dung dạy học
Mỗi nhà sư phạm khi nghiên cứu về phương pháp dạy học tích cực, dạy tự học đều đã
đưa ra những thao tác cụ thể cho quy trình dạy tự học Những thao tác cụ thể trong những quy trình ấy có những điểm gặp gỡ nhất định, có những yêu cầu cụ thể với hai đối tượng chính là người dạy và người học Hai đối tượng này đều cần có những yêu cầu nhất định
về phẩm chất và khả năng mới có thể thực hiện được quy trình dạy - học tích cực, dạy cách học:
- Về phía người dạy cần phải có kiến thức chuyên môn sâu, rộng, nắm chắc bản chất của việc dạy - học tích cực còn cần có khả năng sư phạm
- Về phía người học cần phải đánh giá đúng khả năng nhận thức của bản thân, có những hiểu biết nhất định về khả năng tiếp nhận, lưu giữ thông tin của các hoạt động nhận thức,
có niềm khát khao chiếm lĩnh kiến thức mới có thể tự giác chủ động thực hiện những hướng dẫn cách học của người dạy
* Độ lưu giữ thông tin của người học với các phương pháp dạy học ( trang 182 Dạy
học và phương pháp dạy học trong nhà trường - NXBĐHSP, 2005 )
STT Phương pháp Độ lưu giữ thông tin
* Khả năng lưu giữ thông tin của các thao tác nhận thức
Trang 61 Đọc 5%
5 Thu nhận kinh nghiệm bằng hành động 75%
- Mỗi phương pháp dạy - học, thao tác nhận thức đều có một ưu thế riêng, phù hợp với từng loại kiến thức trong từng thời điểm của quá trình nhận thức trong qui trình dạy - tự học Không phải lúc nào ta cũng lựa chọn những phương pháp dạy - học, thao tác nhận thức đạt hiệu quả cao như thảo luận; thu nhận kinh nghiệm bằng hành động; hoặc dạy lại cho người khác nghe được Vậy khi lựa chọn phương pháp dạy - học, thao tác nhận thức cho việc học tập của mình, người học cần hiểu bản chất của chúng
mà sử dụng cho phù hợp với nội dung kiến thức cần chiếm lĩnh
- Người học cần xác định các phương pháp dạy - học, thao tác nhận thức nào huy
động nhiều giác quan tham gia vào việc nhận thức thì nó có hiệu quả cao hơn đối với phương pháp dạy - học, thao tác nhận thức chỉ huy động một giác quan tham gia vào việc nhận thức
- Vì vậy ta có thể khẳng định phương pháp dạy - học, thao tác nhận thức thảo luận; thu nhận kinh nghiệm bằng hành động; hoặc dạy lại cho người khác nghe thuộc vào hàng đạt hiệu quả lưu giữ thông tin cao
Căn cứ vào những nhận định, kiến thức lý luận trên, chúng tôi nghiên cứu, xây dựng cho mình một quy trình dạy tự học, dạy cách học môn Văn cho HS THCS
III ứ ng dụng dạy tự học tác phẩm văn học (Ngữ văn 9)
1 Hướng dẫn HS tự học (trước giờ giảng) qua hệ thống câu hỏi của SGK
- Chuyển câu hỏi thành câu khẳng định (chú ý những gợi ý trả lời)
- Sắp xếp nội dung đã thu nhận được qua từng câu hỏi theo trình tự hợp lý
- Khái quát nội dung, nghệ thuật cơ bản của tác phẩm
2 Tự học kiến thức cơ bản (sau giờ học) qua câu hỏi trắc nghiệm và tự luận
Trang 7Câu hỏi trắc nghiệm :
* Mục đích kiểm tra lượng kiến thức rộng và nhanh
- Học lúc căng thẳng, khi thời gian không còn nhiều
- HS vận dụng các đáp an để mở rộng kiến thức
- HS tự kiểm tra kiến thức của mình
* Xây dựng câu hỏi trắc nghiệm hướng vào 3 nội dung chính:
- Kiến thức cần ghi nhớ về tác giả, tác phẩm
- Những dẫn chứng chính của tác phẩm dùng làm cứ liệu phân tích, cảm thụ
- Hiệu quả nghệ thuật của những chi tiết, hình ảnh văn học đặc sắc của tác phẩm
- Đáp án lựa chọn cho câu hỏi trắc nghiệm :
+ Hạn chế dùng đáp án có nội dung tương phản
+ Tăng cường sử dụng đáp án có độ “ nhiễu” lớn : các phương án lựa chọn chỉ khác nhau một vài từ trọng tâm
Câu hỏi tự luận :
* Mục đích kiểm tra khả năng huy động kiến thức và cách hành văn:
- HS ghi nhớ nhứng kiến trhức cơ bản
- Luyện tập thường xuyên để vận dụng thành thạo kiến thức về ngữ pháp, làm văn, tác phẩm văn học để kiến tạo đoạn văn
* Xây dựng câu hỏi tự luận:
- Hướng vào những vấn đề chính trong tác phẩm như : nhân vật chính, những chi tiết, những câu, đoạn thơ, hình ảnh đặc sắc, những vấn đề cần giải thích
- Hướng dẫn HS huy động kiến thức để giải quyết một vấn đề cụ thể:
+ Xác định nội dung cần nghị luận
+ Xác định những luận điểm nhỏ cần có để làm sáng tỏ nội dung nghị luận
- Hướng dẫn HS giỏi lựa chọn, đặt ra những vấn đề cần giải quyết trong phạm vi một tác phẩm
+ Xác định những vấn đề được thể hiện trong hệ thống câu hỏi của SGK
+ Xác định những vấn đề chính qua các tiêu mục (lớn, nhỏ) của bài giảng
+ Xác định những vấn đề được thể hiện những hình ảnh, chi tiết đặc sắc trong tác phẩm
3 Luyện tập giải quyết các câu hỏi tự luận trong đề thi
Trang 8* Kiểu câu hỏi giải thích nhan đề
- Giúp HS hiểu vai trò, ý nghĩa, sức hấp dẫn của tác phẩm qua nhan đề :
+ Một nhan đề hay phải thể hiện được tư tưởng chủ đề của tác phẩm, số phận, tính cách nhân vật (tác phẩm tự sự ), cảm xúc, tâm trạng của nhân vật trữ tình (tác phẩm trữ tình )
- Phân tích ý nghĩa nhan đề :
+ Chia tách các cụm từ ở nhan đề thật hợp lý để cảm nhận lớp nghĩa tường minh của chúng
+ Xâu chuỗi nghĩa tường minh để cảm nhận lớp nghĩa hàm ẩn của nhan đề
+ Căn cứ vào nội dung, ý nghĩa của tác phẩm để thấy được khả năng chứa đựng, khơi gợi nội dung của tác phẩm từ nhan đề
+ Chỉ ra những sáng tạo riêng, dụng ý nghệ thuật của tác giả khi đặt nhan đề cho tác phẩm của mình
* Kiểu câu hỏi yêu cầu viết đoạn văn về nhân vật (có yêu cầu về kiểu đoạn, ngữ pháp, số lượng câu)
- Xác định các đặc điểm thuộc nhân vật qua bài giảng
- Ghép các những đặc điểm nhỏ thành 3 hoặc 4 đặc điểm lớn
- Viết câu khái quát về nhân vật dựa trên các đặc điểm đã xác định
- Tạo câu theo yêu cầu ngữ pháp
- Xác định số lượng câu theo yêu cầu của đề để triển khai các ý cho khớp
+ Nội dung khái quát của đoạn thơ : Phương Định là hình tượng nhân vật chính của
Những ngôi sao xa xôi đã được nhà văn Lê Minh Khuê tập trung khắc hoạ khá rõ nét
với cả vẻ đẹp ngoại hình và nội tâm
+ Các ý cần có khi nói về hình tượng nhân vật Phương Định:
Trang 9• Phương Định - cô thanh niên xung phong ra đi từ Hà Nội xinh xắn có lý tưởng sống cao đẹp khiến người đọc rất yêu mến
• Phương Định để lại ấn tượng đẹp trong lòng độc giả về cô gái thanh niên xung phong dũng cảm, luôn sẵn sàng đối mặt với hiểm nguy để hoàn thành nhiệm vụ
• Phương định được nhà văn khắc hoạ với nét đẹp về tâm hồn : giàu mộng mơ, nhạy cảm, hồn nhiên tươi trẻ
- Mỗi ý trên có thể triển khai thành bốn câu
- Viết câu mở đầu (sử dụng ý khái quát đoạn ở trên)
- Câu kết khẳng định về giá trị của hình tượng nhân vật
- Kết nối câu thành đoạn diễn dịch và tiến hành sửa chữa dể hoàn chỉnh đoạn văn
* Kiểu câu hỏi yêu cầu viết đoạn văn về một đoạn thơ đặc sắc (có yêu cầu về kiểu đoạn, ngữ pháp, số lượng câu)
- Xác định kiến thức chính thuộc nội dung khổ thơ đề yêu cầu phân tích
+ Nội dung khái quát của đoạn thơ
+ Các ý cụ thể cần có :
- Xác định số lượng câu mà đề yêu cầu để triển khai các ý cho khớp về số lượng
- Tạo câu theo yêu cầu về ngữ pháp
- Kết nối các câu thành đoạn và tiến hành sửa chữa dể hoàn chỉnh đoạn văn
Ví dụ : Viết một đoạn văn 10 câu để phân tích khổ thơ thứ hai trong mựa xuân nho nhỏ- Thanh Hải : (Kiểu Tổng phân hợp, dùng 1 câu cảm, 1 câu ghép ; gạch chân các
• Một đất nước với bao con người đang mùa xuân đến mọi nơi trên đất nước qua hình
ảnh “Lộc giắt đầy trên lưng lộc trải dài nương mạ ”
Trang 10• Một đất nước đang vững vàng đi lên trong nhịp điệu hối hả và những âm thanh xôn xao được gợi ra từ hình ảnh so sánh kỳ vĩ của thiên “Đất nước như vì sao ”
- Mỗi ý trên triển khai thành 3 câu
- Tạo câu theo yêu cầu về ngữ pháp :
+ Câu ghép : khẳng định giá trị đoạn thơ đặt ở cuối đoạn văn (câu có cặp quan hệ từ hoặc cặp từ hô ứng)
+ Câu cảm : bộc lộ cảm xúc của người viết về khung cảnh mùa xuân tươi đẹp của đất nước
- Kết nối các câu thành đoạn và tiến hành sửa chữa dể hoàn chỉnh đoạn văn
5 Xây dựng đề thi
- Tỉ lệ điểm gồm 2 câu hỏi chính với tỷ lệ 4 - 6 hoặc 3 - 7
- Cơ cấu nội dung :
1 Đoàn thuyền đánh cá của Huy Cận đã tạo ra một khung cảnh không gian và thời
gian rất đáng chú ý Em hãy cho biết đó là không gian và thời gian nào ?
2 Những yếu tố nghệ thuật nào của bài thơ đã làm nổi bật vẻ đẹp và sức mạnh của con người lao động trước thiên nhiên ?
3 Hãy chép lại chính xác khổ thơ đầu của bài thơ, cho biết những thủ pháp nghệ thuật
mà tác giả đã sử dụng trong khổ thơ ?
4 Phân tích khổ thơ đó bằng một đoạn văn dài 12 câu trong đó có sử dụng một câu ghép và một câu cảm ( gạch chân hai câu văn đó )
Phần II ( 3 điểm )
Chuyện người con gái Nam Xương là một trong những truyện hay nhất được rút từ
tập Truyền kỳ mạn lục của Nguyễn Dữ
Trang 111 Nhân vật Vũ Nương của tác phẩm được đặt trong những hoàn cảnh nào ? Trong từng hoàn cảnh, nhân vật đã bộc lộ được những phẩm chất đáng quý nào của người phụ nữ ?
2 Vì sao Vũ Nương phải chịu oan khuất ? Từ đó em cảm nhận được điều gì về thân phận người phụ nữ tronng xã hội phong kiến ?
3 Những yếu tố nào thể hiện chất truyền kỳ của tác phẩm ?
-
Tài liệu tham khảo
* Tài liệu về Lý luận dạy - học
1 Trần Bá Hoành- Chuyên đề Dạy cách học - Tài liệu hội thảo “Nâng cao năng lực về phương pháp dạy học cho GV các trường sư phạm- Hà Nội 11/2007
2 Phan Trọng Ngọ, Dạy học và phương pháp dạy học trong nhà trường NXB ĐHSP, 2006
2 Lâm Quang Thiệp, Tập bài giảng Giáo dục đại học- HV Quản lý giáo dục, HN 2006
3 Thái Duy Tuyên, Phương Pháp dạy học truyền thống và đổi mới ,NXBGD, HN 2006
4 Dự án Việt – Bỉ á p dụng dạy và học tích cực trong môn văn học NXB ĐHSP ,2003
5 Dự án đào tạo GVTHCS - Một số biện pháp nâng cao chất lượng dạy học ngữ văn theo chương trình CĐSP 2004- NXBĐHSP 2007
6 Dự án đào tạo GVTHCS - Đổi mới nội dung và phương pháp đào tạo giáo viên trung học cơ sở theo chương trình CĐSP mới Hà Nội 2007
7 Nguyễn Ngọc Bảo, Lý luận dạy học ở trường trung học cơ sở NXB ĐHSP, 2005
8 Tài liệu hội thảo Tiếp tục nâng cao năng lực đổi mới phương pháp dạy - học cho giảng viên các trường Đại học, Cao đẳng Sư phạm ( thuộc dự án đào tạo giáo viên THCS của Bộ GD & ĐT tháng
Trang 12PHần I : Xây dựng câu hỏi trắc nghiệm – tự luận
Bài thơ về tiểu đội xe không kính ( Phạm Tiến Duật )
A Khái quát kiến thức cơ bản
I Nội dung
Bài thơ về tiểu đội xe không kính của Phạm Tiến Duật đã khắc hoạ được một hình tượng nghệ
thuật độc đáo : những chiếc xe không kính Qua đó tác giả đã làm nổi bật hình tượng những người lính lái xe trên dải Trường Sơn trong cuộc kháng chiến chống Mỹ với những phẩm chất cao đẹp
* Khổ một đã làm nổi bật hai hình tượng chính của toàn tác phẩm
- Những chiếc xe không kính vì bom đạn khốc liệt của chiến tranh mà vẫn băng ra chiến trường: + Xe không kính của Phạm Tiến Duật là một hình ảnh thực, thực đến trần trụi đã phản ánh sự khốc liệt của hiện thực chiến tranh “Bom giật, bom” đã phá vỡ kính của xe
+ Tác giả lý giải sự xuất hiện của những chiếc xe không có kính bằng nguyên nhân rất thực qua giọng điệu thơ thản nhiên gần với văn xuôi
- Những chiến sĩ lái xe xuất hiện với tư thế ung dung, hiên ngang trong buồng lái của những chiếc xe không kính
+ Tư thế, thoải mái “ung dung”, bình thản đến lạ thường
+ Dáng dấp hiên ngang của họ hiện lên qua ánh “nhìn đất, nhìn trời, nhìn thẳng” qua khung cửa xe không còn kính chắn gió
* Khổ hai : Người lái xe như được tiếp xúc trực tiếp với thế giới bên ngoài với cả không gian cao
rộng, bát ngát, tràn đầy gió, đầy nắng
- Những cảm nhận rất thực từ buồn lái không có kính chắn gió : “nhìn thấy gió ”, “nhìn thấy con
đường”; và chỉ trên xe không kính mới có con đường chạy thẳng vào tim và bị gió tạt vào mặt
- Khi ấy, người lính trẻ lái xe cảm nhận rất rõ tốc độ của xe và được đắm mình vào bầu trời, ánh sao
và được đón những cánh chim như ùa vào buồng lái
Cảm giác của người lính trẻ khi lái những chiếc xe không kính giữa chiến trường đầy bom đạn nhưng cũng có lúc thật bình yên thơ mộng
* Khổ ba, bốn : Những khó khăn của người lính trên chiếc xe không kính được cảm nhận bằng tâm
hồn trẻ trung của những con người quả cảm, tinh nghịch
- Thiên nhiên đến với người lính qua ô cửa của chiếc xe không kính còn là sự khốc liệt của hiện thực chiến trường
+ Những người lính trẻ nói đến khó khăn bằng giọng điệu thách thức, bất chấp gian khổ với tinh thần quả cảm : ừ thì có bụi, ừ thì ướt áo