Chánh Văn phòng, Cục trưởng Cục Nhà giáo và Cán bộ quản lý cơ sở giáo dục, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo; Giám đốc các sở giáo dục và đào tạo, Thủ trưởn
Trang 1BÀI BỒI DƯỠNG THƯỜNG XUYÊN GIỮA HỌC KÌ 2
NĂM HỌC: 2012-2013
Người trình bày: Lê Văn Hà
Bài: Xây dựng kế hoạch Bồi dưỡng thường xuyên (
4 tiết)
1 Gồm các nội dung sau.
- Những quy định về công tác BDTX cho giáo viên
- Nội dung chương trình BDTX đối với cấp tiểu học
- Xây dựng Kế hoạch BDTX của đơn vị
- Xây dựng Kế hoạch BDTX của cá nhân
2 Mục tiêu: Phạm vi áp dụng, đối tượng thực hiện và Mục đíchcủa việc BDTX
Nắm được các nội dung cần bồi dưỡng bao gồm nội dung bắtbuộc và tự chọn phù hợp với cá nhân và đơn vị
CB, GV nắm được cách xây dựng kế hoạch Bồi dưỡng thường xuyên đảm bảo được mục tiêu của công tác bồi dưỡng
3 Nội dung
3.1 Những quy định về công tác BDTX cho giáo viên
Căn cứ Chương trình bồi dưỡng thường xuyên giáo viên tiểu họcban hành kèm theo Thông tư số 32/2011/TT-BGDĐT ngày08/8/2011 của Bộ trưởng Bộ giáo dục và Đào tạo; Quy chế bồidưỡng thường xuyên giáo viên mầm non, phổ thông và giáo dụcthường xuyên ban hành kèm theo Thông tư số 26/2012/TT-BGDĐT ngày 10/7/2012 của Bộ trưởng Bộ giáo dục và Đào tạo.Căn cứ Công văn số 745/PGD&ĐT ngày 24/10/2012 củaPhòng Giáo dục và Đào tạo Diễn Châu về kế hoạch bồi dưỡngthường xuyên giáo viên Mầm non, Tiểu học, Trung học cơ sởnăm học 2012 - 2013
Trang 2Hà Nội, ngày 08
tháng 8 năm 2011
THÔNG TƯ Ban hành Chương trình bồi dưỡng thường xuyên giáo viên
tiểu học
Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2005; Luật sửađổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục ngày 25 tháng 11năm 2009;
Căn cứ Nghị định số 178/2007/NĐ-CP ngày 03 tháng 12năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyềnhạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ;
Căn cứ Nghị định số 32/2008/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm
2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và
cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
Căn cứ Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm
2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một
số điều của Luật Giáo dục;
Căn cứ Nghị định số 31/2011/NĐ-CP ngày 11 tháng 5 năm
2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định
số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủquy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của LuậtGiáo dục;
Căn cứ vào Biên bản họp thẩm định ngày 19 tháng 12 năm
2010 của Hội đồng thẩm định Chương trình bồi dưỡng thườngxuyên giáo viên tiểu học;
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO Độc lập Tự do Hạnh phúc
-Số: 32/2011/TT-BGDĐT
Trang 3Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Nhà giáo và Cán bộ quản
lý cơ sở giáo dục,
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Quyết định:
Điều 1 Ban hành kèm theo Thông tư này Chương trình bồi
dưỡng thường xuyên giáo viên tiểu học
Điều 2 Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 22 tháng
9 năm 2011 Những quy định trái với Thông tư này bị bãi bỏ
Điều 3. Chánh Văn phòng, Cục trưởng Cục Nhà giáo và Cán bộ quản lý cơ sở giáo dục, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo; Giám đốc các sở giáo dục và đào tạo, Thủ trưởng các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng giáo viên tiểu học chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.
Nơi nhận:
- Văn phòng Quốc hội;
- VP Chính phủ;
- Hội đồng quốc gia Giáo dục;
- Ban Tuyên giáo Trung ương;
- Ủy ban VHGDTTNNĐ của
Nguyễn Vinh Hiển
1 Chương trình bồi dưỡng thường xuyên giáo viên tiểuhọc được hướng dẫn, bổ sung hằng năm
Trang 4a) Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn nội dung bồi dưỡng 1,thường xuyên bổ sung nội dung bồi dưỡng 3
b) Sở giáo dục và đào tạo hướng dẫn nội dung bồi dưỡng 2
2 Thời lượng thực hiện từng nội dung bồi dưỡng:
a) Mỗi giáo viên thực hiện chương trình bồi dưỡng 120tiết/năm học
- Nội dung bồi dưỡng 1: khoảng 30 tiết/năm học;
- Nội dung bồi dưỡng 2: khoảng 30 tiết/năm học;
- Nội dung bồi dưỡng 3: khoảng 60 tiết/năm học
b) Các cấp quản lý giáo dục có thể thay đổi thời lượng bồidưỡng ở từng nội dung bồi dưỡng phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ,
kế hoạch giáo dục của địa phương trong từng năm học nhưngkhông thay đổi tổng số thời gian bồi dưỡng của mỗi giáo viêntrong năm học (120 tiết/năm học)
c) Căn cứ nội dung bổi dưỡng 3, giáo viên tự lựa chọn các
mô đun cần bồi dưỡng phù hợp với nhu cầu cá nhân và quy địnhcủa sở giáo dục và đào tạo về thời lượng thực hiện khối kiến thứcnày trong từng năm học
3 Chương trình bồi dưỡng thường xuyên giáo viên tiểu họcđược thực hiện trong năm học và thời gian bồi dưỡng hè hằngnăm phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương và của cá nhângiáo viên Trường tiểu học là đơn vị nòng cốt trong việc tổ chứcbồi dưỡng giáo viên theo hình thức tự học cá nhân, học tập theo
tổ chuyên môn, học tập theo nhóm giáo viên của từng trườnghoặc cụm trường tiểu học Các lớp bồi dưỡng tập trung (nếu có)chủ yếu để báo cáo viên giải đáp thắc mắc, hướng dẫn tự học,luyện tập kỹ năng cho giáo viên
4 Tài liệu học tập để giáo viên thực hiện chương trình bồidưỡng:
Trang 5a) Chương trình bồi dưỡng thường xuyên giáo viên tiểu họccủa Bộ Giáo dục và Đào tạo;
b) Quy chế bồi dưỡng thường xuyên giáo viên mầm non, phổthông và giáo dục thường xuyên của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
c) Các tài liệu phục vụ nội dung bồi dưỡng 1 theo hướng dẫncủa Bộ Giáo dục và Đào tạo;
d) Các tài liệu phục vụ nội dung bồi dưỡng 2 theo hướng dẫncủa sở giáo dục và đào tạo, của các đề tài, dự án;
đ) Các tài liệu phục vụ nội dung bồi dưỡng 3 theo hướng dẫncủa Bộ Giáo dục và Đào tạo
5 Việc đánh giá thực hiện Chương trình bồi dưỡng thườngxuyên giáo viên tiểu học của các địa phương và đánh giá kết quảbồi dưỡng thường xuyên của giáo viên được thực hiện hàng nămtheo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo
BỘ GIÁO DỤC VÀ
ĐÀO TẠO
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
CHƯƠNG TRÌNH BỒI DƯỠNG THƯỜNG XUYÊN GIÁO VIÊN TIỂU HỌC
(Ban hành kèm theo Thông tư số 32/2011/TT- BGDĐT
ngày 08 tháng 8 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào
tạo)
I MỤC ĐÍCH
Trang 6Chương trình bồi dưỡng thường xuyên giáo viên tiểu học làcăn cứ của việc quản lý, chỉ đạo, tổ chức và biên soạn tài liệuphục vụ công tác bồi dưỡng, tự bồi dưỡng nhằm nâng cao nănglực chuyên môn, nghiệp vụ của giáo viên tiểu học, nâng cao mức
độ đáp ứng của giáo viên tiểu học với yêu cầu phát triển giáo dụctiểu học và yêu cầu của chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học
II ĐỐI TƯỢNG BỒI DƯỠNG
Chương trình bồi dưỡng thường xuyên giáo viên tiểu học ápdụng cho tất cả cán bộ quản lí cơ sở giáo dục, giáo viên (sau đâygọi chung là giáo viên) đang giảng dạy tiểu học trong phạm vitoàn quốc; các tổ chức, cá nhân tham gia thực hiện đào tạo, bồidưỡng giáo viên tiểu học
III NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH BỒI DƯỠNG
1 Khối kiến thức bắt buộc
a) Nội dung bồi dưỡng đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụnăm học cấp tiểu học áp dụng trong cả nước (sau đây gọi là nộidung bồi dưỡng 1): Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định cụ thể theotừng năm học các nội dung bồi dưỡng về đường lối, chính sáchphát triển giáo dục tiểu học, chương trình, sách giáo khoa, kiếnthức các môn học, hoạt động giáo dục thuộc chương trình giáodục tiểu học
b) Nội dung bồi dưỡng đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụphát triển giáo dục tiểu học theo từng thời kỳ của mỗi địa phương(sau đây gọi là nội dung bồi dưỡng 2): Sở giáo dục và đào tạoquy định cụ thể theo từng năm học các nội dung bồi dưỡng vềphát triển giáo dục tiểu học của địa phương, thực hiện chươngtrình, sách giáo khoa, kiến thức giáo dục địa phương; phối hợpvới các dự án (nếu có) qui định nội dung bồi dưỡng theo kếhoạch của các dự án
Trang 72 Khối kiến thức tự chọn
Khối kiến thức tự chọn (sau đây gọi là nội dung bồi dưỡng3): bao gồm các mô đun bồi dưỡng nhằm phát triển năng lựcnghề nghiệp của giáo viên như sau: ( có tài liệu kèm theo)
Hà Nội, ngày 10 tháng 7
năm 2012
THÔNG TƯ Ban hành Quy chế bồi dưỡng thường xuyên giáo viên mầm non, phổ thông và giáo dục thường xuyên
Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2005; Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục ngày 25 tháng 11 năm 2009;
Căn cứ Nghị định số 36/2012/NĐ-CP ngày 18 tháng 4 năm
2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ;
Căn cứ Nghị định số 32/2008/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm
2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
Căn cứ Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm
2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một
số điều của Luật Giáo dục;
Trang 8Căn cứ Nghị định số 31/2011/NĐ-CP ngày 11 tháng 5 năm
2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định
số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục.
Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Nhà giáo và Cán bộ quản lý
cơ sở giáo dục, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hànhThông tư Ban hành Quy chế bồi dưỡng thường xuyên giáo viênmầm non, phổ thông và giáo dục thường xuyên
Điều 1 Ban hành kèm theo Thông tư này Quy chế bồi
dưỡng thường xuyên giáo viên mầm non, phổ thông và giáo dụcthường xuyên
Điều 2 Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 27
tháng 8 năm 2012 Những quy định trước đây trái với Thông tưnày bị bãi bỏ Văn bản này thay thế Quyết định số 03/2005/QĐ-BGD&ĐT ngày 15/02/2005 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đàotạo
Điều 3 Chánh Văn phòng, Cục trưởng Cục Nhà giáo và Cán bộ quản lý cơ sở giáo dục, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Giám đốc sở giáo dục và đào tạo, các tổ chức và cá nhân
có liên quan tới công tác bồi dưỡng thường xuyên giáo viên chịu trách nhiệm thi hành Thông
của QH (để báo cáo);
- Hội đồng Quốc gia Giáo
dục (để báo cáo);
KT BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG
(đã ký)
Nguyễn Vinh Hiển
Trang 9- Ban Tuyên giáo Trung
ương (để báo cáo);
- Các Bộ, cơ quan ngang
Bộ, cơ quan thuộc Chính
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
QUY CHẾ Bồi dưỡng thường xuyên giáo viên mầm non, phổ thông và giáo dục thường xuyên
(Ban hành kèm theo Thông tư số 26 /2012/TT-BGDĐT ngày 10 tháng 7 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1 Phạm vi điều chỉnh
Quy chế này quy định việc bồi dưỡng thường xuyên (BDTX)theo năm học đối với giáo viên giảng dạy tại các cơ sở giáo dục
Trang 10mầm non, phổ thông và trung tâm giáo dục thường xuyên (sauđây gọi chung là nhà trường) bao gồm: tổ chức BDTX, đánh giá
và công nhận kết quả BDTX, nhiệm vụ và quyền của giáo viên
Điều 2 Đối tượng áp dụng
Quy chế này áp dụng đối với giáo viên giảng dạy tại các cơ
sở giáo dục mầm non, phổ thông và trung tâm giáo dục thườngxuyên (sau đây gọi chung là giáo viên), tổ chức và cá nhân cóliên quan đến công tác BDTX giáo viên
Điều 3 Mục đích của BDTX
1 Giáo viên học tập BDTX để cập nhật kiến thức về chínhtrị, kinh tế - xã hội, bồi dưỡng phẩm chất chính trị, đạo đức nghềnghiệp, phát triển năng lực dạy học, năng lực giáo dục và nhữngnăng lực khác theo yêu cầu của chuẩn nghề nghiệp giáo viên, yêucầu nhiệm vụ năm học, cấp học, yêu cầu phát triển giáo dục củađịa phương, yêu cầu đổi mới và nâng cao chất lượng giáo dục
2 Phát triển năng lực tự học, tự bồi dưỡng của giáo viên;năng lực tự đánh giá hiệu quả BDTX; năng lực tổ chức, quản lýhoạt động tự học, tự bồi dưỡng giáo viên của nhà trường, củaphòng giáo dục và đào tạo và của sở giáo dục và đào tạo
Chương II
TỔ CHỨC BỒI DƯỠNG THƯỜNG XUYÊN
Điều 4 Nội dung, thời lượng BDTX
1 Nội dung BDTX được quy định trong Chương trìnhBDTX do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
2 Tổng thời lượng BDTX đối với mỗi giáo viên là 120 tiết/năm học, bao gồm:
Trang 11a) Nội dung bồi dưỡng đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụnăm học theo cấp học (sau đây gọi là nội dung bồi dưỡng 1):khoảng 30 tiết/ năm học.
b) Nội dung bồi dưỡng đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụphát triển giáo dục địa phương theo năm học, bao gồm cả nộidung bồi dưỡng do các dự án thực hiện (sau đây gọi là nội dungbồi dưỡng 2): khoảng 30 tiết/ năm học
c) Nội dung bồi dưỡng đáp ứng nhu cầu phát triển nghềnghiệp liên tục của giáo viên (sau đây gọi là nội dung bồi dưỡng3): khoảng 60 tiết/ năm học
3 Thời lượng BDTX của mỗi nội dung bồi dưỡng nêu ởkhoản 2 Điều này có thể được thay đổi để phù hợp với yêu cầu,nhiệm vụ giáo dục của năm học, với yêu cầu, nhiệm vụ giáo dụccủa địa phương nhưng tổng thời lượng BDTX đối với giáo viêntrong mỗi năm học đảm bảo 120 tiết
Điều 5 Hình thức BDTX
1 BDTX bằng tự học của giáo viên kết hợp với các sinh hoạttập thể về chuyên môn, nghiệp vụ tại tổ bộ môn của nhà trường,liên trường hoặc cụm trường
2 BDTX tập trung nhằm hướng dẫn tự học, thực hành, hệthống hóa kiến thức, giải đáp thắc mắc, hướng dẫn những nộidung BDTX khó đối với giáo viên; đáp ứng nhu cầu của giáoviên trong học tập BDTX; tạo điều kiện cho giáo viên có cơ hộiđược trao đổi về chuyên môn, nghiệp vụ và luyện tập kĩ năng
Thời lượng, số lượng giáo viên học tập trong mỗi lớp bồidưỡng tập trung do sở giáo dục và đào tạo quy định nhưng phảiđảm bảo các yêu cầu về mục đích, nội dung, phương pháp được
Trang 12quy định trong Chương trình BDTX, tài liệu BDTX và các quyđịnh tại Quy chế này.
3 BDTX theo hình thức học tập từ xa (qua mạng Internet)
Điều 6 Tài liệu BDTX
1 Tài liệu BDTX được tổ chức biên soạn và phát hành dướidạng ấn phẩm, băng tiếng, băng hình và các thiết bị lưu trữ thôngtin khác đảm bảo các quy định của Chương trình BDTX, hìnhthức BDTX quy định tại Điều 5 Quy chế này
2 Bộ Giáo dục và Đào tạo chỉ đạo tổ chức biên soạn, cungứng, giới thiệu tài liệu phục vụ BDTX theo các nội dung bồidưỡng 1 và 3
3 Sở giáo dục và đào tạo kết hợp với các dự án chỉ đạo tổchức biên soạn, lựa chọn, cung ứng tài liệu phục vụ nội dung bồidưỡng 2
Điều 7 Kinh phí BDTX
Kinh phí BDTX được dự toán trong kinh phí chi thườngxuyên hằng năm và kinh phí từ chương trình mục tiêu quốc gia,kinh phí hỗ trợ của các dự án và các nguồn kinh phí hợp phápkhác
Điều 8 Kế hoạch BDTX
1 Kế hoạch BDTX được xây dựng theo năm học, bao gồm:các kế hoạch BDTX của giáo viên, nhà trường, phòng giáo dục
và đào tạo, sở giáo dục và đào tạo
2 Kế hoạch BDTX phải nêu rõ mục tiêu, nội dung, hìnhthức BDTX Kế hoạch BDTX của phòng giáo dục và đào tạo, của
sở giáo dục và đào tạo phải có thêm các nội dung về đánh giá kếtquả BDTX, hợp đồng hoặc giao nhiệm vụ đối với các cơ sở giáo
Trang 13dục thực hiện nhiệm vụ BDTX, phối hợp với các dự án (nếu có);cung ứng tài liệu; tổ chức thực hiện kế hoạch BDTX của giáoviên
3 Giám đốc sở giáo dục và đào tạo quy định cụ thể cáctrường hợp giáo viên được miễn, giảm, hoãn thực hiện kế hoạchBDTX
4 Xây dựng kế hoạch BDTX năm học
a) Căn cứ nội dung Chương trình BDTX và hướng dẫn của
sở giáo dục và
đào tạo, phòng giáo dục và đào tạo, nhà trường hướng dẫn giáoviên xây dựng kế hoạch BDTX và báo cáo tổ bộ môn, trình lãnhđạo nhà trường phê duyệt
b) Căn cứ hướng dẫn của sở giáo dục và đào tạo, của phònggiáo dục và đào tạo và tổng hợp kế hoạch BDTX của giáo viên,nhà trường xây dựng kế hoạch BDTX của đơn vị, gửi cơ quanquản lý giáo dục cấp trên trực tiếp phê duyệt
c) Phòng giáo dục và đào tạo tổng hợp kế hoạch BDTX cácnhà trường trực thuộc, xây dựng kế hoạch BDTX của phòng, báocáo sở giáo dục và đào tạo
d) Sở giáo dục và đào tạo tổng hợp kế hoạch BDTX của cácphòng giáo dục và đào tạo, của các nhà trường trực thuộc, xâydựng kế hoạch BDTX của sở, báo cáo Bộ Giáo dục và Đào tạovào tháng 6 hằng năm
Điều 9 Báo cáo viên BDTX
1 Báo cáo viên BDTX là nhà giáo thuộc các cơ sở thực hiệnnhiệm vụ BDTX, chuyên gia, giáo viên giỏi, cán bộ quản lý giáodục
Trang 142 Tiêu chuẩn của báo cáo viên BDTX
a) Nắm vững Chương trình BDTX, có khả năng truyền đạtnội dung tài liệu BDTX phù hợp với đối tượng giáo viên
b) Có kinh nghiệm, kiến thức, hiểu biết về hoạt động học tậpcủa giáo viên; có khả năng hướng dẫn, tư vấn giáo viên tự học;nắm vững quy trình tổ chức, nội dung, kĩ thuật, phương pháp,hình thức đánh giá kết quả BDTX của giáo viên
c) Có tinh thần trách nhiệm, khả năng cộng tác với đồngnghiệp
3 Trách nhiệm, quyền của báo cáo viên BDTX
a) Báo cáo viên BDTX thực hiện nhiệm vụ theo phân côngcủa cơ quan chủ quản, có trách nhiệm, quyền theo quy định củapháp luật, của cơ quan chủ quản
b) Báo cáo viên BDTX thực hiện nhiệm vụ theo hợp đồng cótrách nhiệm, quyền theo quy định hiện hành về chế độ thỉnhgiảng hoặc hợp đồng lao động
Điều 10 Cơ sở giáo dục thực hiện nhiệm vụ BDTX
1 Cơ sở giáo dục thực hiện nhiệm vụ BDTX bao gồm:trường sư phạm, cơ sở giáo dục có khoa sư phạm, cơ sở giáo dụcđược phép đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo theo quy định tại khoản 1Điều 78 Luật Giáo dục (sửa đổi, bổ sung năm 2009); trung tâmgiáo dục thường xuyên theo quy định tại khoản 4 Điều 78 LuậtGiáo dục (sửa đổi, bổ sung năm 2009)
2 Cơ sở giáo dục thực hiện nhiệm vụ BDTX theo phươngthức được cấp quản lý giao nhiệm vụ hoặc kí hợp đồng khi đảmbảo cơ sở vật chất phục vụ BDTX và có đội ngũ báo cáo viên đủ
Trang 15về số lượng, đạt tiêu chuẩn theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Quychế này.
Điều 11 Triển khai kế hoạch BDTX
1 Nhà trường tổ chức cho giáo viên thực hiện kế hoạchBDTX của giáo viên, của nhà trường
2 Phòng giáo dục và đào tạo, sở giáo dục và đào tạo chỉ đạonhà trường đảm bảo tài liệu BDTX cho giáo viên
và chủ trì, phối hợp với các cơ sở giáo dục thực hiện nhiệm vụBDTX tổ chức lớp BDTX tập trung theo kế hoạch
3 Nhà trường, phòng giáo dục và đào tạo, sở giáo dục vàđào tạo tổng hợp, xếp loại kết quả BDTX giáo viên, báo cáo cơquan quản lý giáo dục cấp trên trực tiếp vào tháng 6 hằng năm
Chương III ĐÁNH GIÁ VÀ CÔNG NHẬN KẾT QUẢ BỒI DƯỠNG THƯỜNG XUYÊN
Điều 12 Căn cứ đánh giá và xếp loại kết quả BDTX giáo viên
1 Căn cứ đánh giá kết quả BDTX của giáo viên là kết quảviệc thực hiện kế hoạch BDTX của giáo viên đã được phê duyệt
và kết quả đạt được của nội dung bồi dưỡng 1, nội dung bồidưỡng 2 và các mô đun thuộc nội dung bồi dưỡng 3
2 Xếp loại kết quả BDTX giáo viên gồm 4 loại: loại giỏi(viết tắt: G), loại khá (viết tắt: K), loại trung bình (viết tắt: TB) vàloại không hoàn thành kế hoạch
Điều 13 Phương thức đánh giá kết quả BDTX
Trang 161 Hình thức, đơn vị đánh giá kết quả BDTX
a) Cơ sở thực hiện nhiệm vụ BDTX tổ chức đánh giá kết quảBDTX giáo viên thông qua bài kiểm tra, bài tập nghiên cứu, viếtthu hoạch (sau đây gọi chung là bài kiểm tra)
b) Nhà trường tổ chức đánh giá kết quả BDTX của giáo viênGiáo viên trình bày kết quả vận dụng kiến thức BDTX của
cá nhân trong quá trình dạy học, giáo dục học sinh tại tổ bộ mônthông qua các báo cáo chuyên đề Điểm áp dụng khi sử dụnghình thức đánh giá này như sau:
- Tiếp thu kiến thức và kĩ năng quy định trong mục đích, nộidung Chương trình, tài liệu BDTX (5 điểm)
- Vận dụng kiến thức BDTX vào hoạt động nghề nghiệpthông qua các hoạt động dạy học và giáo dục (5 điểm)
c) Giám đốc sở giáo dục và đào tạo lựa chọn hình thức đánhgiá được quy định tại điểm a, điểm b khoản này để chỉ đạo, tổchức đánh giá kết quả BDTX đối với nội dung bồi dưỡng 1, nộidung bồi dưỡng 2 và từng mô đun thuộc nội dung bồi dưỡng 3đảm bảo sự phù hợp về đối tượng, nội dung, phương pháp BDTX
và các quy định tại Quy chế này
2 Thang điểm đánh giá kết quả BDTX
Cho điểm theo thang điểm từ 0 đến 10 khi đánh giá kết quảBDTX đối với nội dung bồi dưỡng 1, nội dung bồi dưỡng 2, mỗi
mô đun thuộc nội dung bồi dưỡng 3 (gọi là các điểm thành phần)
3 Điểm trung bình kết quả BDTX
Điểm trung bình kết quả BDTX (ĐTB BDTX) được tínhtheo công thức sau:
Trang 17ĐTB BDTX = (điểm nội dung bồi dưỡng 1 + điểm nội dungbồi dưỡng 2 + điểm trung bình của các mô đun thuộc nội dungbồi dưỡng 3 được ghi trong kế hoạch BDTX của giáo viên) : 3
ĐTB BDTX được làm tròn đến một chữ số phần thập phântheo quy định hiện hành
Điều 14 Xếp loại kết quả BDTX
1 Giáo viên được coi là hoàn thành kế hoạch BDTX nếu đãhọc tập đầy
đủ các nội dung của kế hoạch BDTX của cá nhân, có cácđiểm thành phần đạt từ 5 điểm trở lên Kết quả xếp loại BDTXnhư sau:
a) Loại TB nếu ĐTB BDTX đạt từ 5 đến dưới 7 điểm, trong
đó không có điểm thành phần nào dưới 5 điểm;
b) Loại K nếu ĐTB BDTX đạt từ 7 đến dưới 9 điểm, trong
đó không có điểm thành phần nào dưới 6 điểm;
c) Loại G nếu ĐTB BDTX đạt từ 9 đến 10 điểm, trong đókhông có điểm thành phần nào dưới 7 điểm
2 Các trường hợp khác được đánh giá là không hoàn thành
kế hoạch BDTX của năm học
3 Kết quả đánh giá BDTX được lưu vào hồ sơ của giáoviên, là căn cứ để đánh giá, xếp loại giáo viên, xét các danh hiệuthi đua, để thực hiện chế độ, chính sách, sử dụng giáo viên
Điều 15 Công nhận và cấp giấy chứng nhận kết quả BDTX
Trang 181 Nhà trường tổ chức tổng hợp, xếp loại kết quả BDTX củagiáo viên dựa trên kết quả đánh giá các nội dung BDTX của giáoviên.
2 Sở giáo dục và đào tạo cấp giấy chứng nhận kết quảBDTX (theo Phụ lục kèm theo Quy chế này) đối với giáo viêntrung học phổ thông và giáo dục thường xuyên Phòng giáo dục
và đào tạo cấp giấy chứng nhận kết quả BDTX (theo Phụ lục kèmtheo Quy chế này) đối với giáo viên mầm non, tiểu học và trunghọc cơ sở Không cấp giấy chứng nhận kết quả BDTX cho giáoviên không hoàn thành kế hoạch
Chương IV NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN CỦA GIÁO VIÊN
Điều 16 Nhiệm vụ của giáo viên
1 Xây dựng và hoàn thành kế hoạch BDTX của cá nhân đãđược phê duyệt; nghiêm chỉnh thực hiện các quy định về BDTXcủa các cơ quan quản lý giáo dục, của cơ sở giáo dục thực hiệnnhiệm vụ BDTX, của nhà trường và các quy định của Quy chếnày
2 Báo cáo tổ bộ môn, lãnh đạo nhà trường kết quả thực hiện
kế hoạch BDTX của cá nhân và việc vận dụng những kiến thức,
kĩ năng đã học tập BDTX vào quá trình thực hiện nhiệm vụ
Điều 17 Quyền của giáo viên
1 Được cung ứng tài liệu học tập BDTX theo kế hoạch đãđược phê duyệt
2 Được cấp giấy chứng nhận hoàn thành kế hoạch BDTXtheo quy định
Trang 193 Được khen thưởng nếu có thành tích trong việc thực hiện
kế hoạch BDTX
4 Được hưởng nguyên lương, các khoản phụ cấp, trợ cấp(nếu có) và các chế độ, chính sách khác theo quy định trong thờigian thực hiện kế hoạch BDTX
Chương V
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 18 Trách nhiệm của Bộ Giáo dục và Đào tạo
1 Ban hành các văn bản chỉ đạo liên quan tới công tácBDTX giáo viên
2 Các đơn vị thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức đánhgiá Chương trình; biên soạn, giới thiệu danh mục tài liệu BDTXđối với các nội dung bồi dưỡng 1 và 3 theo chức năng, nhiệm vụđược phân công
3 Thanh tra, kiểm tra, đánh giá công tác BDTX giáo viêntrên phạm vi toàn quốc theo thẩm quyền
4 Định kì tổ chức sơ kết, tổng kết công tác BDTX giáo viên
5 Chỉ đạo, khen thưởng các cá nhân, đơn vị có thành tíchtrong công tác BDTX giáo viên
Điều 19 Trách nhiệm của sở giáo dục và đào tạo
1 Xây dựng kế hoạch BDTX giáo viên của sở; chỉ đạo, phốihợp tổ chức biên soạn, cung ứng tài liệu BDTX giáo viên đối vớinội dung bồi dưỡng 2
2 Quản lí, chỉ đạo, thanh tra, kiểm tra công tác BDTX giáoviên của các phòng giáo dục và đào tạo, các nhà trường trên địa
Trang 20bàn tỉnh, thành phố; cấp giấy chứng nhận hoàn thành kế hoạchBDTX giáo viên theo quy định tại Quy chế này.
3 Hợp đồng hoặc giao nhiệm vụ đối với các cơ sở giáo dụcthực hiện nhiệm vụ BDTX giáo viên để BDTX giáo viên trunghọc phổ thông và giáo dục thường xuyên theo hình thức tập trung(nếu có)
4 Tham mưu với Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh về nguồn kinhphí BDTX; đảm bảo các điều kiện về kinh phí, cơ sở vật chất, tàiliệu, trang thiết bị phục vụ công tác BDTX theo quy định
5 Báo cáo công tác BDTX giáo viên về Bộ Giáo dục và Đàotạo, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo quy định
Điều 20 Trách nhiệm của phòng giáo dục và đào tạo
1 Xây dựng kế hoạch BDTX giáo viên của phòng
2 Quản lí, chỉ đạo, thanh tra, kiểm tra công tác BDTX giáoviên của các nhà trường trực thuộc; cấp giấy chứng nhận hoànthành kế hoạch BDTX giáo viên theo quy định tại Quy chế này
3 Hợp đồng hoặc giao nhiệm vụ đối với các cơ sở giáo dụcthực hiện nhiệm vụ BDTX giáo viên để BDTX giáo viên trunghọc cơ sở, tiểu học và mầm non theo hình thức tập trung (nếucó)
4 Đảm bảo các điều kiện về kinh phí, cơ sở vật chất, tài liệu,trang thiết bị phục vụ công tác BDTX theo quy định
5 Báo cáo công tác BDTX giáo viên về sở giáo dục và đàotạo, Ủy ban nhân dân cấp huyện theo quy định
Điều 21 Trách nhiệm của hiệu trưởng, giám đốc trung tâm giáo dục thường xuyên
Trang 211 Hướng dẫn giáo viên xây dựng kế hoạch BDTX; xây dựng
kế hoạch BDTX giáo viên của nhà trường và tổ chức triển khai
kế hoạch BDTX giáo viên của nhà trường theo thẩm quyền vàtrách nhiệm được giao
2 Tổ chức đánh giá, tổng hợp, xếp loại, báo cáo kết quảBDTX của giáo viên theo các quy định tại Quy chế này
3 Thực hiện chế độ, chính sách của Nhà nước và của địaphương đối với giáo viên tham gia BDTX
4 Đề nghị các cấp có thẩm quyền quyết định khen thưởnghoặc xử lý đối với tổ chức, cá nhân có thành tích hoặc vi phạmtrong việc thực hiện Quy chế này
Điều 22 Trách nhiệm của các cơ sở giáo dục thực hiện nhiệm vụ BDTX
Các cơ sở giáo dục thực hiện nhiệm vụ BDTX theo quy địnhtại khoản 1 Điều 10 Quy chế này có trách nhiệm phối hợp thựchiện các hoạt động BDTX giáo viên và báo cáo cơ quan quản lýgiáo dục cấp trên trực tiếp theo các quy định hiện hành
KT BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG
(đã ký)
Nguyễn Vinh Hiển
Trang 22(Bà):
tâm
ĐÃ HOÀN THÀNH KẾ HOẠCH BỒI DƯỠNG THƯỜNG
XUYÊN NĂM HỌC 20… - 20…
Xếp loại:………
Trang 23Độc lập- Tự do- Hạnh phúc