1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

BOI DUONG CHUYEN DE GV tho lop 9

10 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 238,21 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong quan niệm này, văn bản khụng phải đối tượng, khỏch thể của sự đọc mà là một chủ thể của đối thoại.. - Về mặt tõm lớ: người đọc cảm nhận được ý nghĩa của những kớch thớch và giải đỏ

Trang 1

Chuyên đề:

ĐỌC HIỂU VĂN BẢN THƠ TRONG S CH GI O KHOA NGỮ VĂN 9

A Lí THUYẾT

I ĐỌC HIỂU VĂN BẢN VĂN HỌC

1 Khỏi niệm đọc hiểu văn bản văn học

1.1 Đọc

Năng lực đọc là năng lực quan trọng bởi đọc là con đường tiếp thu thụng tin Khỏi niệm đọc văn bản cú thể xỏc định với 6 nội dung sau:

- Đọc là tõm lớ nhằm giải mó văn bản: chuyển văn bản kớ hiệu văn tự thành văn bản ngụn ngữ và giải mó để tỡm nghĩa

- Đọc là hoạt động tỡm nghĩa: ý nghĩa khụng hiển thị nờn phải bằng cảm thụ và

tư duy để kiến tạo ý nghĩa

- Đọc là hoạt động mang tớnh cỏ thể húa cao độ, gắn với trỡnh độ, cỏ tớnh, trớ tuệ của người đọc Đọc hiểu là tự hiểu

- Sự kiến tạo ý nghĩa xỏc định đọc là hoạt động sỏng tạo

- Tỡm nghĩa là quỏ trỡnh đối thoại với tỏc giả và cộng đồng Đõy chớnh là tớnh hợp tỏc của hoạt động đọc Trong quan niệm này, văn bản khụng phải đối tượng, khỏch thể của sự đọc mà là một chủ thể của đối thoại

- Hoạt động chiếm lĩnh văn bản tất yếu phải xử lý mối liờn hệ giữa văn bản với trường văn bản xung quanh (liờn hệ, so sỏnh) Đõy chớnh là tớnh liờn kết văn bản, liờn kết văn húa của hoạt động đọc

Như vậy đọc là quỏ trỡnh người đọc kiến tạo nờn ý nghĩa từ ngụn từ của văn bản

1.2 Hiểu

Khỏi niệm hiểu văn bản bao gồm những nội dung sau:

- Hiểu bao gồm sự nhận ra, giải thớch và ỏp dụng

- Hiểu là cảm thụng, hũa nhập

- Hiểu là sống, là ý thức của chủ thể tỏc động vào cuộc sống

- Hiểu là giỏc ngộ ra chõn lý

Như vậy hiểu văn tức là hiểu người, hiểu đời, hiểu mỡnh, phỏt triển nhõn cỏch

1.3.Đọc hiểu văn bản văn học

- Mọi sự đọc dự khỏc nhau về động cơ ( giải trớ, nghiờn cứu, học tập…) và hỡnh thức ( đọc nhanh, đọc chậm…) đều khụng thoỏt ly việc tỡm nghĩa văn bản nờn mọi sự đọc đều là đọc hiểu

- Về mặt kĩ thuật: người đọc phải nhận biết được những tớn hiệu thẩm mĩ, cỏc phương tiện tu từ, cỏc mối liờn kết văn bản…làm nền tảng để hiểu văn bản

- Về mặt chủ quan: vỡ văn bản cú khoảng trống về ý nghĩa buộc người đọc phải suy đoỏn, kiến tạo ý nghĩa nờn đọc hiểu văn bản văn học mang đậm tớnh chủ quan

- Về mặt tõm lớ: người đọc cảm nhận được ý nghĩa của những kớch thớch và giải đỏp được những nghi vấn mà văn bản gợi ra

Như vậy đọc hiểu văn bản văn học bắt đầu từ rung cảm (cảm thấy hay dự chưa

giải thớch được), đồng cảm đến hiểu, thưởng thức thẩm mĩ, di dưỡng tinh thần…

Trang 2

2 Mục đớch của đọc hiểu văn bản văn học

- Từ trước đến nay lớ luận văn học chỉ quan tõm đến khõu sỏng tỏc hầu như khụng quan tõm đến người đọc, đến khõu tiếp nhận

- Từ trước đến nay hỡnh thành quan niệm đọc: tỏc phẩm cú nội dung cố định, người đọc khỏm phỏ cho được nội dung ấy Quỏ trỡnh đọc bị động, chạy theo

cỏi búng của nhà văn

- Mụn văn trong nhà trường:

+ Cỏch hiểu cũ: giảng văn, phõn tớch – đõy chỉ là những thao tỏc hẹp khụng phản ỏnh thực chất quỏ trỡnh dạy học văn

+ Cỏch hiểu mới: dạy đọc hiểu – cung cấp phương phỏp, kĩ năng để học sinh ra trường sẽ đọc suốt đời bởi đọc cú phạm vi rất rộng – nhận biết, đối thoại, giao lưu, sỏng tạo, tỡm thấy bản thõn mỡnh…

- Chỉ hoạt động của GV

- GV núi cỏi hay, cỏi đẹp của văn

bản mà GV cảm nhận được cho HS

- Đụi lỳc nghiờng về khai thỏc nội

dung tư tưởng

- Cú khi HS khụng cần đọc văn bản

- Tổ chức cho HS thực hiện

- HS được hướng dẫn khỏm phỏ cỏi hay, cỏi đẹp của văn bản

- Bỏm sỏt cõu chữ của văn bản để khai thỏc nội dung tư tưởng

- HS buộc phải đọc văn bản

- Cú khả năng đọc hiểu cỏc văn bản khỏc cựng loại

Dân gian nói: “ Cho cá không thích bằng nhận bộ cần câu” Từ sự so sánh trên

ta thấy giảng văn là cho học sinh cá- cho kiến thức và dạy đọc- hiểu là trao cho học sinh bộ cần câu- phương pháp và phương tiện Để tồn tại con người thích nhận cá, nhưng để phát triển con người cần phải có cần câu Vậy dạy học văn sẽ thay đổi theo hướng: động viờn học sinh cảm thụ sỏng tạo, phỏt hiện sỏng tạo; người giỏo viờn trở thành người định hướng Mụ hỡnh tối ưu là giỏo viờn chủ đạo, học sinh chủ động

3 Điều kiện đọc hiểu

- Văn bản

- Người đọc:

+ í thức:

+ Tầm tiếp nhận: kiến thức, vốn sống, sự trải nghiệm – năng lực cảm thụ ngụn ngữ, cảm thụ văn húa

Như vậy dạy đọc văn phải biết học sinh cú trước những gỡ ( lũng yờu thớch, thị

hiếu, kiến thức văn học sử, hiểu biết đời sống…) để nõng tầm học sinh lờn, làm cho học sinh phỏt triển về kiến thức, kĩ năng, tõm hồn, trớ tuệ…

4 Những con đường tỡm nghĩa văn bản

4.1 Tỡm nghĩa từ phớa tỏc giả:

- Hoàn cảnh lớn- Bối cảnh lịch sử xó hội, biến cố thời đại ảnh hưởng đến cuộc đời và sỏng tỏc của nhà văn

Trang 3

- Hoàn cảnh nhỏ- Quờ hương, gia đỡnh, biến cố cuộc đời ảnh hưởng đến cuộc đời

và sỏng tỏc của nhà văn

4.2 Tỡm nghĩa từ phớa tỏc phẩm: Theo cấu trỳc 3 lớp – lớp ngụn từ, lớp hỡnh tượng,

lớp ý nghĩa

- Cấu trúc ngôn từ dệt nên bức tranh trật tự xã hội, cấu trúc hình tượng dựng nên hiện thực giả định mang tính thẩm mĩ, cấu trúc ý nghĩa như là thế giới hiện thực

tư tưởng Bức tranh hiện thực xó hội như là sự giói bày, bức tranh hiện thực thẩm mĩ như là sự đỏnh giỏ, thế giới hiện thực tư tưởng như là sự mơ ước về một viễn cảnh tốt đẹp

- Cấu trỳc ba lớp tương ứng với ba bỡnh diện nội dung: nội dung sự kiện, nội dung hỡnh tượng, nội dung quan niệm của tỏc giả

- Về mặt hỡnh thức nghệ thuật cấu trỳc một mang tớnh cụ thể, cấu trỳc hai mang tớnh sỏng tạo, cấu trỳc ba mang tớnh khỏi quỏt

4.2.1 Cấu trỳc ngôn từ

- Ngụn ngữ là chất liệu, là hiện tượng của đời sống mang ý nghĩa phổ biến và ý nghĩa sỏng tạo của cỏ nhõn Văn học là nghệ thuật ngụn từ- kết quả của việc sử dụng, khai thỏc cỏc cấu trỳc ngụn ngữ, tổ chức lại để hiệu quả diễn đạt thụng tin và cảm xỳc phong phỳ và mới mẻ hơn

- Hỡnh thức ngụn ngữ của tỏc phẩm văn chương là sự nắm bắt quy luật hỡnh thức của đời sống tự nhiờn và xó hội Vớ dụ như quy luật nhịp điệu Trong sự sinh tồn đó bao gồm sự lặp lại, trựng điệp, đối xứng, phi đối xứng, nhanh chậm, gấp gỏp, thưa thớt, sụi động, ờm ả, gay gắt, ụn hũa…

- Nắm vững cấu trỳc ngụn ngữ tỏc phẩm là nắm vững hỡnh thức tỏi hiện cuộc sống

4.2.2 Cấu trỳc hỡnh tượng

- Cấu trỳc bề ngoài và cấu trỳc bề sõu của hỡnh tượng

- Cấu trỳc bề sõu- cấu trỳc nội tại: mối quan hệ giữa chi tiết nghệ thuật và điểm sỏng thẩm mĩ; giữa cảnh và tỡnh; giữa hiển ngụn với hàm ngụn, vụ ngụn; giữa thời gian và khụng gian; giữa nhịp điệu, õm hưởng và giọng điệu; giữa mạch thụng và sự ngưng cắt; giữa chõn thực và hư tưởng; giữa cỏi ổn định và cỏi biến đổi; giữa cỏi dường như và cỏi cú thể; giữa cỏi hợp lớ và cỏi phi lớ Chớnh cấu trỳc bề sõu này đó tạo nờn sức sống lõu bền của con người qua thế giới nửa hư nửa thực huyền ảo của nghệ thuật

- Cấu trỳc hỡnh tượng của tỏc phẩm văn chương thường được tổ chức thành mối quan hệ vụ cựng phức tạp giữa ý thức và vụ thức Chỳng thường khụng mạch lạc tuyến tớnh, khụng thể đối chiếu với logic hiện thực cuộc sống và hợp với suy nghĩ kiểu lý trớ đời thường mà tự nú là sự tổng hợp khỏi quỏt và huyền ảo húa đời sống mà ta gọi là tư duy hỡnh tượng Loại tư duy này lấy tỡnh cảm làm điểm xuất phỏt thỳc đẩy trớ tưởng tượng Đối với tầng cấu trỳc hỡnh tượng nghệ thuật của tỏc phẩm chỉ cú một cỏch đọc thụng qua bản thõn, tự chiờm nghiệm

và tưởng tượng, liờn tưởng

4.2.3 Cấu trỳc ý nghĩa

- Tỏc phẩm cú sức sống lõu bền trong thời gian chủ yếu là do độ sõu sắc của cấu trỳc tư tưởng thẩm mĩ

Trang 4

- Cấu trúc tư tưởng thẩm mĩ không thể tách rời cấu trúc ngôn ngữ và cấu trúc

hình tượng nghệ thuật để tồn tại độc lập, nhưng lại vượt qua và lớn hơn ngôn

ngữ và hình tượng để biến thành trạng thái ưu tư tác động sâu xa đến tâm hồn

con người Đó chính là “ý vị nhân sinh” hay “cái nghĩa lý của cõi người”

- Cấu trúc tư tưởng thẩm mĩ không có hình thức xác định cụ thể nhưng bằng cảm

xúc, trí tuệ, thẩm mĩ người đọc nhận ra dần về số phận con người, sứ mệnh lịch sử

và thời đại cũng như cõi nhân sinh chứa trong tư tưởng và ý vị của tác phẩm

4.3Tìm nghĩa từ phía người đọc

- Lí luận văn học truyền thống coi trọng khâu sáng tác, chưa coi trọng khâu tiếp

nhận Lí luận văn học hiện đại coi độc giả là người đồng sáng tạo với nhà văn,

có khác chăng là “ nhà văn đi từ tư tưởng đến ngôn ngữ, người đọc lại đi từ

ngôn ngữ đến tư tưởng” Những ý nghĩa khám phá từ phía người đọc tạo nên

sức sống phong phú và lâu bền cho văn bản

5 Các hình thức và thao tác đọc hiểu văn bản văn học

- Hình thức: Đọc hiểu văn bản văn học có ba hình thức sau đây: đọc tìm hiểu-

một cách đọc cho mình, đọc cho người khác- đọc biểu hiện và đọc trong nhà

trường- cách đọc mang tính chất đào tạo sư phạm

+ Đọc cho mình: mang tính chất đối diện một mình, tự lực với văn bản, tập

trung và tích đọng, lắng kết thầm lặng năng lực cá nhân Hình thức này là lối đọc

để tự học suốt đời

+ Đọc cho người khác nghe là đọc thành lời: Tuần tự đi qua 3 bước: bước đọc

đúng, bước đọc hay rồi mới bước đến đọc diễn cảm Đọc đúng là hoàn trả trung

thành nội dung thông tin trong kí hiệu chữ viết thành nội dung thông tin trong kí

hiệu âm thanh Đọc hay là đọc xuyên qua tầng ngôn ngữ để thấy ý tưởng- vượt qua

ranh giới giữa thông tin nội dung bề mặt với thông tin nội dung bề sâu Đọc hay

còn có vai trò khá lớn của chất giọng người đọc Đọc diễn cảm: phụ thuộc khá

nhiều vào năng khiếu cá nhân: sự nhạy cảm trong xúc động thẩm mĩ và sự tinh tế

trong xúc cảm ngôn từ

+ Đọc trong nhà trường: Phương pháp đọc phải có bài bản, phải có cơ sở lý

thuyết và phải luyện tập thành những kĩ năng cơ bản Đây được coi lầ tiền đề đọc-

hiểu của học sinh và kết quả đọc – hiểu của giáo viên và học sinh Dạy đọc hiểu

trong nhà trường chú trọng cung cấp cho học sinh những hệ thống tri thức đọc –

hiểu

- Thao tác: Đọc hiểu có rất nhiều thao tác nhưng nổi bật 3 thao tác sau:

+ Đọc kỹ

+ Đọc sâu

+ Đọc sáng tạo

6 Yêu cầu bắt buộc của đọc văn

- Phải lấy văn bản làm trung tâm, làm chỗ dựa để tìm ý nghĩa, giá trị của văn bản Chỉ ý nghĩa có căn cứ trong văn bản mới có giá trị

Trang 5

- Coi trọng ảnh hưởng của ngữ cảnh đối với viờc phõn tớch ngữ nghĩa Chỉ cú thể hiểu được ý nghĩa của từ, cõu, đoạn …trong ngữ cảnh của nú

- Coi trọng tổ chức nội bộ của văn bản Ngữ cảnh bờn ngoài khụng thể quyết định được ý nghĩa của văn bản nếu như cấu trỳc nội tại của văn bản khụng cú

sự biểu đạt tương ứng

- Cỏch đọc nào cũng phải dựa vào cấu trỳc ngụn ngữ, khụng được thoỏt li ngụn ngữ

II ĐỌC HIỂU VĂN BẢN THƠ

Lớ luận văn học nghiờn cứu tỏc phẩm thơ ở hai phương diện: đặc trưng nội dung và đặc trưng hỡnh thức

1 Đặc trưng hỡnh thức:

+ Ngụn từ thơ được cấu tạo đặc biệt: cú nhịp điệu, giàu nhạc tớnh, cú tớnh nhảy vọt + Thơ biểu hiện bằng ý tượng, biểu tượng – bằng hỡnh ảnh cú ngụ ý

1.1 Đọc hiểu hỡnh thức thơ- cấu trỳc ngụn từ

1.1.1 Nhịp điệu

- Là đặc trưng cơ bản của thơ

- Là cách phối hợp âm thanh và cách ngắt nghịp

+ Thanh điệu trở thành phương tiện biểu hiện nhờ vào các phụ âm, nguyên âm

có quan hệ đến độ cao, độ vang độ dài của âm thanh

+ Âm thanh giữ vai trò trong việc định hình câu thơ, gắn kết các thành phần câu thơ Nghệ thuật thơ cho phép tạo ra những cú pháp thơ đặc thù (câu vắt dòng, tách câu, buông lửng )

- Được thể hiên ở vần, nhịp, láy âm, trùng điệp

+ Vần: là sự hợp âm giữa dòng (yêu vận) hay cuối dòng (cước vận) Vần kết dính các dòng thơ, tạo âm hưởng và nhạc tính Những thể thơ truyền thống bắt buộc phải có vần Thơ tự do không yêu cầu bó buộc về vần nhưng vần vẫn được sử dụng như một yếu tố biểu cảm

+ Nhịp: được thể hiện qua cách tổ chức và phân chia thành đoạn tiết tấu trong phạm vi một câu thơ Nhịp tạo tính đa nghĩa cho câu thơ Cõu thơ ngắt nhịp khỏc

nhau sẽ cho ý nghĩa khỏc nhau VD “Ruộng nương anh/ gửi bạn thõn cày” và

“Ruộng nương/ anh gửi bạn thõn cày” Cỏch ngắt nhịp thứ hai thể hiện sự lo lắng

băn khoăn của người lớnh khi dứt ỏo ra đi, khụng phự hợp với từ “mặc kệ”ở cõu thơ dưới “căn nhà khụng mặc kệ giú lung lay” Cỏch ngắt nhịp thứ nhất thể hiện

sự dứt khoỏt, ngang tàng của người ra đi cũng như trỏch nhiệm của người ở lại + Láy âm: Là sự lặp đi lặp lại một số âm nào đó góp phần làm nên nhạc tính cho thơ + Điệp từ, điệp ngữ, trùng điệp: một từ, một cụm từ, câu hoặc đoạn thơ được lặp

đi lặp lại với dụng ý nhấn manh hoặc gây ấn tượng cho người đọc Việc sử dụng

điệp ngữ gắn liền với sự vận động tăng tiến của cảm xúc

- Là sự rung động tâm hồn

Nguyễn Đình Thi: “Nhịp điệu của thơ không những là nhịp điệu bằng bằng trắc trắc, lên bổng xuống trầm của tiếng đàn bên tai Thơ có một thứ nhạc nữa, một thứ nhịp điệu bên trong, một thứ nhịp điệu của hình ảnh, tình ý, nói chung là tâm hồn Đó là nhịp điệu thành hình của những cảm xúc, hình ảnh liên tiếp hòa hợp mà những tiếng và chữ gợi ra như những ngân vang dài, ngay những khoảng lung linh giữa chữ, những khoảng im lặng cũng là nơi trú ngụ kín đáo của sự xúc động”

Trang 6

1.1.2 Hình ảnh thơ

- Nói đến hình ảnh là nói đến yếu tố họa trong thơ - sự biểu hiện bằng đường

nét, màu sắc Cảm nhận được hình ảnh thơ đòi hỏi người đọc phải có khả năng

tưởng tượng tốt

- Thơ biểu hiện bằng ý tượng, biểu tượng, hình tượng – hình ảnh có ngụ ý

Cảm nhận được hình ảnh thơ giàu ngụ ý đòi hỏi người đọc phải có khả năng liên

tưởng phong phú, tinh tế

- Cơ chế sáng tạo hình ảnh thơ:

+ Hình ảnh so sánh:

+ Hình ảnh ẩn dụ

+ Hình ảnh tượng trưng: Hình ảnh của một sự vật cụ thể để nói một điều gì có tính trừu tượng

VD: Hình ảnh con cò trong ca dao chỉ người phụ nữ - đó là hình ảnh ẩn dụ; chỉ nỗi vất vả, gian truân, chịu thương chịu khó của người phụ nữ thì đó là hình ảnh tượng trưng

2 Đọc hiểu nội dung thơ

2.1 Hỡnh tượng

- Vị trí cảm xúc trong thơ vô cùng quan trọng

- Cảm xúc phải chân thành, mãnh liệt Những câu thơ hay nhất khi diễn tả được cảm xúc trong khoảnh khắc và biến khoảnh khắc thành vĩnh viễn

- Cảm xúc trong thơ vừa phải độc đáo, cá biệt vừa phải có tính nhân bản, cộng hưởng

2.2 Đề tài, chủ đề

- Đề tài: Mảng hiện thực được tác giả nhận thức và thể hiện trong văn bản Có thể là một sự vật, một hiện tượng, một thái độ, một cuộc đời

- Chủ đề: Quan điểm, thái độ hoặc điều mà tác giả muốn dẫn người đọc đến thông qua đề tài của văn bản

Đề tài, chủ đề và cảm xúc nội dung thơ đều phải được nghệ thuật hóa,

được thể hiện qua hình ảnh thơ, nhịp điệu thơ giàu nhạc tính biểu cảm

III ĐỌC HIỂU VĂN BẢN THƠ TRONG SÁCH NGỮ VĂN 9

(Bài đọc hiểu mẫu)

Đồng chớ- Chớnh Hữu

a Đọc hiểu cỏc yếu tố ngoài văn bản

- Nhà thơ Chớnh Hữu

- Cuộc khỏng chiến chống Phỏp buổi đầu gian khổ, thiếu thốn

b Đọc hiểu hỡnh thức bờn ngoài

* Nhịp điệu:

- Vần: Bài thơ gieo vần linh hoạt, số chữ trong một cõu thơ khụng đều nhau tạo những tiết tấu bất ngờ, những điểm nhấn sõu lắng của nhịp điệu

- Nhịp: Bài thơ chia thành ba khổ, mỗi khổ cú ngắt nhịp khỏc nhau

+ Khổ 1 hầu hết cỏc cõu thơ ngắt nhịp 3/4 (trừ cõu thơ thứ hai ngắt nhịp 3/5)

tạo õm hưởng cảm xỳc cõn đối hài hũa, trang trọng, thiếng liờng khi núi về tỡnh cảm gắn bú giữa hai người tri kỉ

Trang 7

+ Khổ 2: Câu thơ “Đồng chí!” ngắt nhịp đột ngột đi liền dấu cảm thán như một

nốt nhấn ngỡ ngàng, xúc động nhận ra và khẳng định một mối quan hệ mới tha thiết, gắn bó khi hai người tri kỉ chung một lí tưởng, một mục đích cao cả Bốn câu thơ tiếp trở lại nhịp thơ 3/4 (Trừ một câu 4/6) dạt dào xúc cảm:

Ruộng nương anh/ gửi bạn thân cày Gian nhà không/ mặc kệ gió lung lay Giếng nước gốc đa/ nhớ người trai làng ra lính Anh với tôi/ biết từng cơn ớn lạnh

Sốt run người/ vừng trán ướt mồ hôi

khi thể hiện sự đồng cảm, cảm thông, thấu hiểu hoàn cảnh, tâm tư, tình cảm giữa những người đồng chí có hoàn cảnh xuất thân giống nhau, cùng trải qua những cảnh ngộ gian nan vật lộn với những cơn sốt rét rừng Những câu thơ tiếp theo ngắt dòng thay đổi tiết tấu tô đậm gian khổ thiếu thốn và sự sẻ chia, đồng cam

cộng khổ Câu thơ cuối “Thương nhau tay nắm lấy bàn tay” nhịp thơ trải ra mênh

mang sâu lắng

+ Khổ cuối: nhịp thơ chắc rắn rỏi bởi hai vần trắc gieo liền nhau như ý chí, như

nghị lực của người lính Câu kết “Đầu súng trăng treo” như nốt nhấn cuối cùng

khép lại giai điệu cảm xúc và để lại khoảng lặng mênh mông trong lòng người đọc Quả là “thử thời vô thanh thắng hữu thanh” giai điệu ngân lên trong lòng người đọc biết bao liên tưởng lãng mạn

* Hình ảnh thơ:

+ Khổ 1

Quê hương anh nước mặn, đồng chua Làng tôi nghèo đất cày lên sỏi đá

Hình ảnh “nước mặn, đồng chua” tượng trưng cho vùng biển nghèo quanh năm ngập úng và “đất cày lên sỏi đá” tượng trưng cho vùng trung du cằn cỗi Hai hình ảnh này gợi khoảng xa cách về không gian địa lí “tự phương trời chẳng hẹn quen nhau”

và cho biết “anh” và “tôi” đều xuất thân ở nông thôn, đều là những người nông dân nghèo khó Cuộc kháng chiến đã tập hợp những con người “xa lạ” bên nhau chung

một lí tưởng, một nhiệm vụ đánh giặc cứu nước cứu nhà

Một loạt những hình ảnh “súng bên súng”, “đầu sát bên đầu”, “đêm rét chung chăn”

thể hiện sự gắn bó keo sơn, không thể tách rời, tình cảm “tri kỉ”giữa hai người lính

+ Khổ 2:

Những hình ảnh “ruộng nương”, “căn nhà không”, “giếng nước gốc đa” là những kí ức của người lính về quê hương còn những hình ảnh “sốt run người vừng

trán ướt mồ hôi”, áo rách vai, quần vài mảnh vá, chân không giày là hiện tại cuộc

kháng chiến chống Pháp buổi đầu gian khổ, thiếu thốn

Những hình ảnh này đặt cạnh nhau thể hiện sự sẻ chia những tâm tư tình cảm

và gian nan của người lính

+ Khổ 3:

Hình ảnh thơ là một bức tranh toàn cảnh “Đêm nay rừng hoang sương muối”

gợi sự vắng lặng đến mênh mông của rừng đêm và cái lạnh cắt da cắt thịt của sương muối Trên nền bức tranh ấy nổi lên dáng hình hai người lính đang làm nhiệm vụ

Trang 8

“Đứng cạnh bờn nhau chờ giặc tới” và tỏa sỏng một vầng trăng trong trẻo “Đầu sỳng

trăng treo”

Hỡnh ảnh “Đầu sỳng trăng treo” là hỡnh ảnh độc đỏo nhất của bài thơ Trước

hết đú là hỡnh ảnh tả thực sinh động những đờm “chờ giặc tới” của những người lớnh ở chiến khu Việt Bắc Hơn nữa hỡnh ảnh thơ cũn chứa đựng biết bao điều sõu xa và lóng mạn Đú là biểu tượng tõm hồn người lớnh vừa kiờn cường bất khuất (hỡnh ảnh sỳng)

vừa mơ mộng lóng mạn (trăng treo- từ treo gợi sự bồng bềnh, thơ mộng khụng thể thay thế bằng những từ khỏc như trăng lờn, trăng mọc ) Đú là biểu tượng cuộc khỏng

chiến của dõn tộc Sỳng tượng trưng cho chiến đấu, trăng là hỡnh ảnh của thanh bỡnh hạnh phỳc Sỳng là người lớnh, trăng là đất nước quờ hương Sự kết hợp những hỡnh ảnh tưởng cỏch xa nhau ấy lại rất đắc địa để núi về cuộc chiến tranh bảo vệ hũa bỡnh cho đất nước

- Đọc hiểu nội dung thơ

* Hình tượng người lính

+ Người lính xuất thân từ nông thôn (Khác người lính trong Tây Tiến- Quang

Dũng, Đất nước- Nguyễn Đình Thi)

+ Mang theo nỗi nhớ hình ảnh của miền quê nghèo

+ Đoàn kết, gắn bó, cảm thông, tri âm, tri kỉ

+ Trải qua muôn vàn khó khăn, thiếu thốn, vát vả của cuộc kháng chiến chống Pháp + ý chí kiên cường bất khuất và tâm hồn lãng mạn, mơ mộng

* ý nghĩa tư tưởng

- Đề tài: Cuộc khỏng chiến chống Phỏp

- Chủ đề: Ca ngợi tỡnh đồng chớ, đồng đội và vẻ đẹp tõm hồn của những người lớnh trong khỏng chiến chống Phỏp

III XÂY DỰNG HỆ THỐNG CÂU HỎI ĐỌC- HIỂU VĂN BẢN NGỮ VĂN

1 Đọc hình thức bên ngoài

1.1 Câu hỏi tạo dựng kiến thức nền

a Hoàn cảnh ra đời của tỏc phẩm

- Hoàn cảnh xó hội chung

- Hoàn cảnh cụ thể ( gia đỡnh, quờ hương )

b Tỏc giả:

- Quờ hương

- Gia đỡnh

- Những biến cố, kỉ niệm sõu sắc của cuộc đời tỏc giả ( chỉ hỏi những nội dung giỳp hiểu sõu vờ tỏc phẩm và tỏc giả)

c.Cõu hỏi tỏi hiện tri thức, kĩ năng đó cú ( tớch hợp dọc)

- Khỏi niệm thể loại, nhận diện thể loại

- Nhận diện đề tài: VD Trong cỏc bài thơ Đường đó học em biết những bài thơ nào núi tới tỡnh cảm quờ hương? Đọc bài thơ đú

- Bài Khỳc hỏt ru những em bộ lớn trờn lưng mẹ được Nguyễn Khoa Điềm viết trong hoàn cảnh nào? Hoàn cảnh đú cú ý nghĩa gỡ đối với cảm xỳc của tỏc giả?

- Cụm từ “ ta với ta” đó xuất hiện trong những bài thơ nào của văn học Trung đại? Đọc cỏc bài thơ đú

Trang 9

1.2 Câu hỏi đọc lướt - đọc thông

- Phân chia bố cục, nêu nội dung mỗi đoạn đoạn thơ, khổ thơ

- Xác định chủ thể trữ tình? Nhân vật trữ tình?

- Cái tôi trữ tình có trùng với nhân vật trữ tình không?

- Nêu cảm nhận chung

- Mối quan hệ giữa nhan đề, đề từ với nội dung tác phẩm?

1.3 Câu hỏi phát hiện và tạo ấn tượng thẩm mĩ

- Hãy xác định cách ngắt nhịp của đoạn(bài) và đọc theo cách ngắt nhịp đó?

- Xác định âm hưởng ( giọng đọc) cho đoạn (bài)…và đọc theo âm hưởng đó?

- Hãy đọc thầm và tưởng tượng khung cảnh ( hoặc tâm trạng nhân vật, tâm trạng tác giả trong đoạn ( bài) đó?

- Theo em, vẻ đẹp nổi bật của câu , đoạn này là gì?

- Cách dùng từ ngữ, hình ảnh này đã gợi cho em những suy nghĩ gì?

- Phát hiện tín hiệu thẩm mĩ, các biện pháp nghệ thuật?

- Nêu cảm nghĩ của em về nhịp điệu, hình ảnh thơ, nhân vật trữ tình…?

2 §äc h×nh thøc bªn trong

2.1Câu hỏi phát hiện bản chất hình tượng nghệ thuật

- Trong bài thơ hình tượng nhân vật trữ tình hiện lên qua những hình ảnh nào?

- Loại từ ngữ nào được tác giả dùng nhiều khi tái hiện những hình ảnh đó ? Tại sao tác giả lại dùng những từ ngữ này mà không dùng từ ngữ khác ?

- Việc sử dụng từ ngữ đó có tác dụng gì?

- Qua hình tượng nhân vật ( hình ảnh) được khắc hoạ trong bài, em thấy tình cảm của tác giả đối với nhân vật được thể hiện như thế nào?

- Cảm xúc của bài thơ hoặc của nhân vật trữ tình được thể hiện qua những chi tiết nghệ thuật nào?

- Cảm nhận của em về hình tưởng nhân vật?

2.2 Câu hỏi kích thích tư duy liên tưởng, tưởng tượng

- Miêu tả lại hình ảnh tahơ trong cảm nhận của em?

- Thay đổi cách ngắt nhịp, nhận xét về sự thay đổi này

- Từ hình tượng trong tác phẩm, em có suy nghĩ gì về hình ảnh đó trong văn học Việt Nam?

VD1: Từ hình tượng “ Cây tre” của Nguyễn Duy , em có suy nghĩ gì về hình ảnh cây tre trong văn học Việt Nam?

- Hãy hình dung và viết một đoạn văn ( 10 câu) tả …( vẻ đẹp của luỹ tre xanh ở làng quê Việt Nam)

-Hai khổ cuối bài thơ “ Lượm” lặp lại phần đầu gợi cho em suy nghĩ gì về hình ảnh Lượm?

2.3 Loại câu hỏi rèn luyện , hình thành kiến thức kỹ năng văn học sử , lý luận văn học

- Thống kê những tác phẩm cùng đề tài, chủ đề đã được học So sánh sự giống và khác nhau? Sự giống và khác nhau này do đâu? (Do hoàn cảnh lịch sử do đặc điểm thể loại, do phong cách tác giả…)

- Từ tác phẩm nhận xét đặc điểm nổi bật của thể loại thơ?

Trang 10

2.4 Loại câu hỏi gợi cảm xúc để HS tự bộc lộ cảm xúc suy nghĩ của chính các em đối

với nhân vật , tác phẩm

2.5 Loại câu hỏi đánh giá những vấn đề khái quát văn học

- Qua những đoạn trích đã học về “Truyện Kiều”, em hãy nêu lên những đặc sắc của Nguyến Du khi miêu tả ngoại hình , nội tâm nhân vật ?

- Chủ đề xuyên suốt sáng tác của Nguyến Du là gì? Em thấy gì về con người, tâm sự của Nguyến Du qua những tác phẩm đó ?

- Nguyến Du , Hồ Xuân Hương có gì giống nhau khi thể hiện sự quan tâm tới số phận phụ nữ trong xã hội phong kiến ?

Ngày đăng: 05/04/2022, 19:57

w