Sắp xếp diễn biến của NST vào từng kỳ sao cho phù hợp: 1 NST Tự nhân đôi thành NST kép A kỳ cuối 2 NST dần co xoắn B kỳ sau 3 NST co xoắn cực đại C kỳ trung gian 4 Các crômatít tách nhau
Trang 1Nhiệt liệt chào mừng các quý thầy cô đến dự giờ dạy tốt học tốt cùng thầy trò lớp 10C9 Trường THPT
Tiên lãng
Trang 2A B C D E
1
2
3
4
5
KIỂM TRA BÀI CŨ.
Sắp xếp diễn biến của NST vào từng kỳ sao cho phù hợp:
(1) NST Tự nhân đôi thành NST kép (A) kỳ cuối
(2) NST dần co xoắn (B) kỳ sau
(3 NST co xoắn cực đại (C) kỳ trung gian (4) Các crômatít tách nhau di chuyển về hai cực
Trang 3MỘT SỐ LƯU Ý:
.Chữ màu đen là thông tin cần ghi lại .Chữ màu đỏ là câu hỏi, yêu cầu phải
làm.
.Chữ màu xanh là thông tin đã (sẽ)
trao đổi.
.Chữ màu xanh dương là thông tin
trao đổi thêm
Tổng quan:
I)Quá trình giảm
phân:
1)Giảm phânI:
2)Giảm phân II:
II) Ý nghĩa quá
trình gi ả m
phân:
Bài 19 : GIẢM PHÂN
Học bài này chúng ta cần nắm được
những nội dung gì ?
Trang 4I)Quá trình
giảm phân:
.Giảm phân là hình thức phân bào xẩy ra ở tế bào sinh dục chín
Gồm 2 lần phân bào liên tiếp nhưng chỉ có một lần NST nhân đôi
.Từ 1tế bào mẹ qua giảm phân cho
4 tế bào con với số lượng NST giảm đi một nửa
Bài 19 : GIẢM PHÂN
Hãy quan sát sơ đồ sau và cho biết quá trình giảm phân
có đặc điểm gì?
Trang 5Tổng quan:
I)Quá trình giảm
phân:
1)Giảm phânI:
2)Giảm phânII:
II) Ý nghĩa quá
trình giảm phân:
Hãy quan sát các hình ảnh sau để
hoàn thành phiếu học tập ?
1.Giảm phân I:
-Kỳ đầu I -kỳ giữa I -kỳ sau I -kỳ cuối I
2.Giảm phân II:
-Kỳ đầu II -kỳ giữa II -kỳ sau II -kỳ cuối II
Bài 19 : GIẢM PHÂN
Trang 6Tổng quan:
I)Quá trình giảm
phân:
1)Giảm phânI:
-Kỳ đầu I
-kỳ giữa I
-kỳ sau I
-kỳ cuối I
2)Giảm phân II:
-Kỳ đầu II
-kỳ giữa II
-kỳ sau II
-kỳ cuối II
II) Ý nghĩa quá
trình giảm phân :
Bài 19 : GIẢM PHÂN
-Các NST đã được nhân đôi NST kép (gồm 2crômatít) đính với nhau ở tâm động
-Các NST kép trong cặp NST kép tương đồng tiếp hợp, co xoắn có thể xảy ra traođổi đoạn crômatít cho nhau
-Màng nhân và nhân con biến mất
Trang 7Tổng quan:
I)Quá trình giảm
phân:
1)Giảm phânI:
-Kỳ đầu I
-kỳ giữa I
- kỳ sau I
-kỳ cuối I
2)Giảm phân II:
II) Ý nghĩa quá
trình giảm phân:
Bài 19 : GIẢM PHÂN
-Các NST thể kép tương đồng co xoắn cực đại, tập chung về mặt phẳng xích đạo của tế bào thành 2 hàng
Trang 8Tổng quan:
I)Quá trình giảm
phân:
1)Giảm phân I:
- Kỳ đầu I
-kỳ giữa I
-kỳ sau I
-kỳ cuối I
2)Giảm phân II:
II) Ý nghĩa quá
trình giảm phân :
Bài 19 : GIẢM PHÂN
*Mỗi NST kép trong cặp NST kép tương đồng di chuyển theo dây tơ vô sắc về 1 cực của tế bào
Trang 9Tổng quan:
I)Quá trình giảm
phân:
1)Giảm phânI:
-Kỳ đầu I
-kỳ giữa I
-kỳ sau I
-kỳ cuối I
2)Giảm phân II:
-Kỳ đầu II
-kỳ giữa II
-kỳ sau II
-kỳ cuối II
II) Ý nghĩa quá
trình giảm phân:
Bài 19 : GIẢM PHÂN
*Các NST kép dần dãn xoắn
*Màng nhân và nhân con xuất hiện ,thoi vô sắc tiêu biến
*Tế bào chất phân chia
tế bào mẹ thành 2 tế bào con
Trang 10I)Quá trình
giảm phân:
1)Giảm phânI:
-Kỳ đầu I
-kỳ giữa I
-kỳ sau I
-kỳ cuối I
2)Giảm phân II:
-Kỳ đầu II
-kỳ giữa II
-kỳ sau II
-kỳ cuối II
Bài 19 : GIẢM PHÂN
*Không có sự nhân đôi của NST
* Các NST co xoắn
Trang 11I)Quá trình giảm
phân:
1)Giảm phânI:
-Kỳ đầu I
-kỳ giữa I
-kỳ sau I
-kỳ cuối I
2)Giảm phân II:
- Kỳ đầu II
-kỳ giữa II
-kỳ sau II
-kỳ cuối II
II) Ý nghĩa quá trình
giảm phân:
Bài 19 : GIẢM PHÂN
*Các NST kép tập chung thành 1 hàng trên mặp phẳng xích đạo của tế bào
Trang 12I)Quá trình giảm
phân:
1)Giảm phânI:
-Kỳ đầu I
-kỳ giữa I
-kỳ sau I
-kỳ cuối I
2)Giảm phân II:
-Kỳ đầu II
-kỳ giữa II
-kỳ sau II
-kỳ cuối II
Bài 19 : GIẢM PHÂN
*Các crômatít táh nhau Tiến về 2 cực của tế bào
Trang 13I)Quá trình giảm
phân:
1)Giảm phân I:
-Kỳ đầu I
-kỳ giữa I
-kỳ sau I
-kỳ cuối I
2)Giảm phân II:
-Kỳ đầu II
-kỳ giữa II
-kỳ sau II
-kỳ cuối II
II) Ý nghĩa quá trình
giảm phân:
Bài 19 : GIẢM PHÂN
*Màng nhân và nhân con xuất hiện
* Tế bào chất phân chia tạo ra các tế bào con có n NST là cơ sở hình thành các giao tử
Trang 14I)Quá trình giảm
phân:
1)Giảm phân I:
-Kỳ đầu I
-kỳ giữa I
-kỳ sau I
-kỳ cuối I
2)Giảm phân II:
-Kỳ đầu II
-kỳ giữa II
-kỳ sau II
-kỳ cuối II
II) Ý nghĩa
quá trình
giảm phân:
*Giảm phân kết hợp với thụ tinh và nguyên phân là cơ chế đảm bảo việc duy trì bộ NST đặc trưng cho loài
•Tạo nhiều giao tử khác nhau qua thụ tinh tạo nhiều biến dị tổ hợp
Giúp loài có nhiều khả năng thích nghi với điều kiện sống mới.
Bài 19 : GIẢM PHÂN
Vì sao bộ NST ở các loài sinh sản hữu tính lại được
ổn định qua các thế hệ?
Trang 15Bài 19 : GIẢM PHÂN
1-Sự tiếp hợp và trao đổi chéo giữa các cặp nhiễm sắc thể tương đồng xảy ra ở:
A Kì đầu của Giảm phân 1
B Kì giữa của Giảm phân 1
C Kì cuối Giảm phân 1
D Kì đầu Giảm phân 2
Kiểm
tra
đánh
giá: A Kì đầu của Giảm phân 1
Trang 16Bài 19 : GIẢM PHÂN
Kiểm
tra
đánh
giá:
2 Cơ chế duy trì bộ NST của loài sinh sản hữu tính là…
A.Quá trình nguyên phân B.Quá trình giảm phân C.Quá trình thụ tinh
D cả A,Bvà C
D cả A,Bvà C.
Trang 173- Kết quả sau 2 lần phân bào của giảm phân đã tạo nên:
A Các hợp tử
B Tế bào sinh dục sơ khai
C Tế bào sinh dục đực hoặc cái với bộ nhiễm sắc thể đơn bội
D Tế bào dinh dưỡng
C Tế bào sinh dục đực hoặc cái với bộ nhiễm sắc thể đơn bội
Bài 19 : GIẢM PHÂN
Kiểm
tra
đánh
giá:
Trang 18Bài 19 : GIẢM PHÂN
Bài
tập
về
nhà
* Học trả lời câu hỏi SGK
* SO sánh quá trình nguyên phân và quá trình giảm phân
* Đọc mục em có biết
* Đọc trước bài 33