1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài giảng Tin học ứng dụng

72 566 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ứng Dụng Tin Học Trong Quản Lý Hành Chính
Tác giả Doan Minh Thang
Trường học Academy Of Public Administration
Chuyên ngành Tin Học Ứng Dụng
Thể loại Bài Giảng
Định dạng
Số trang 72
Dung lượng 2,97 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quy trình hoạt động chủ yếu của QLHCNN Quy hoạch, kế hoạch  Tổ chức bộ máy HCNN  Sắp xếp đội ngũ cán bộ, công chức  Ra các QĐ QLHCNN và tổ chức thực hiện  Phối hợp  Sử dụng nguồn t

Trang 2

ỨNG DỤNG TIN HỌC TRONG QUẢN LÝ HÀNH CHÍNH

DOAN MINH THANG

NAPA-IT CENTER ACADEMY OF PUBLIC ADMINISTRATION (APA)

MOBILE: 0913015508 E-MAIL: THANGDOANMINH@YAHOO.COM

Trang 3

NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH

 Chương I: Vấn đề ứng dụng tin học trong QLHC.

 Chương II: Hệ điều hành WINDOWS.

 Chương III: Microsoft Word (soạn thảo văn bản).

 Chương IV: Microsoft EXCEL (Bảng tính).

 Chương V: Microsoft ACCESS (CSDL).

Trang 4

Quy trình hoạt động chủ yếu của QLHCNN

 Quy hoạch, kế hoạch

 Tổ chức bộ máy HCNN

 Sắp xếp đội ngũ cán bộ, công chức

 Ra các QĐ QLHCNN và tổ chức thực hiện

 Phối hợp

 Sử dụng nguồn tài lực (Ngân sách, công sản)

 Giám sát, kiểm tra, báo cáo, tổng kết, đánh giá

Trang 5

Các lĩnh vực quản lý hành chính nhà nước

Hoạt động QLHCNN được cụ thể hoá thông qua các mục tiêu, nhiệm vụ, chức năng hoạt động cụ thể của từng cơ quan HCNN, từng cấp, từng

ngành và toàn bộ hệ thống HCNN

 QLHCNN về kinh tế, tài chính

 QLHCNN về văn hoá -xã hội, KHCN, tài

nguyên, môi trường

 QLHCNN về hành chính-chính trị

Trang 6

Sự cần thiết phải tăng cường ứng dụng Tin học trong QLHCNN

 Thời đại kinh tế tri thức,

Trang 7

Thế giới thay đổi

ở các lĩnh vực:

Trang 8

Thay đổi cách di chuyển

Trang 9

Chữ viết và gửi tin tức

Phát minh ra chữ viết và truyền tri thức qua chữ viết

Chữ viết là hình thức biểu diễn cho nội dung tri thức

Trang 10

Tăng tốc độ di chuyển

Biến vật chất thành năng lượng

để tăng tốc độ di chuyển

Trang 11

Truyền điện tín đầu tiên

Phát minh ra truyền tín hiệu qua khoảng cách

Trang 12

Truyền thông đại chúng

Trang 13

Biến chuyển của thế giới

Xã hội phát triển do sự vận dụng trí tuệ con người: khoa học - công nghệ - quản lí.

 Khoa học khám phá bản chất thế giới

 công nghệ trang bị công cụ mới

 quản lí kết hợp con người làm việc trên nền công nghệ phát huy sáng tạo tri thức.

Cách mạng công nghiệp: năng lượng điện

Cách mạng thông tin: web

Trang 14

Cách mạng công nghiệp

 Cách mạng công nghiệp 1792-1932 với điện là

nguồn năng lượng chủ yếu được đưa vào sử

dụng rộng rãi

 Phát minh ra điện năm 1831 - 50 năm sau,

1882, mới có công nghệ chế tạo trạm phát điện

- 50 sau nữa, 1932, điện mới trở thành nguồn

năng lượng chính cho các nhà máy

 Cách mạng công nghiệp lấy trọng tâm là chế

tạo ra các máy móc sử dụng các dạng năng

lượng để tạo ra sản phẩm công nghiệp

Trang 15

3 pha của cách mạng công nghiệp

 Pha thứ nhất từ 1792 tới 1880, tập trung vào

việc tạo ra công cụ, qui trình, sản phẩm.

 Pha thứ hai từ 1880 đến 1945, tập trung vào tổ

chức công việc và tạo ra cuộc cách mạng năng suất.

 Pha thứ ba từ sau 1945 tới nay, tập trung vào

các vấn đề quản lý, tạo ra cuộc cách mạng

quản lý , biến tri thức thành nguồn lực mạnh

hơn tài nguyên thiên nhiên, vốn, lao động

Trang 16

Phát triển của công nghệ thông tin

 Cách mạng CNTT diễn ra từ 1945-nay: chế tạo máy tính và ứng dụng máy tính vào xã hội

 Qui luật Moore: sau 18 tháng năng lực tính toán tăng gấp đôi và giá thành rẻ đi một nửa

 Tăng cường khả năng xử lí truyền thông của

cá nhân: mỗi người một thiết bị truyền thông

và xử lí

 Phát triển hạ tầng công nghệ thông tin xã hội

và các kho tri thức toàn quốc, toàn toàn cầu

Trang 17

Phát triển của Internet và Web

 Nối các máy tính trong mạng toàn cầu

Internet

 Web phát triển cho phép chia sẻ và khai thác

mọi thông tin và tri thức của loài người

 Web phát triển trở thành không gian ảo

(cyberspace) cho phép triển khai mọi hình ảnh hoạt động của thế giới thực

 Thương mại điện tử phát triển qua Internet

Trang 18

Cách mạng tri thức

Điện khuếch đại năng lực cơ bắp con người

Web khuếch đại năng lực trí tuệ con người.

Web: truyền nội dung 2 chiều

Từ sách tới tivi: truyền nội dung 1 chiều

Web cho phép đa thông minh: văn bản, âm

thanh, video

Web cho phép nỗ lực lớn của số ít người thúc

đẩy nỗ lực nhỏ của nhiều người (khuếch tán và khuếch đại tri thức)

Trang 19

 Phổ cập tính toán cá nhân và di động :

1980 tới nay

 Phổ cập tri thức và phát triển sáng tạo:

Web

Trang 20

Châm ngôn về mạng tri thức

Tri thức cá nhân:

 Vấn đề không phải là điều bạn biết, vấn đề là bạn biết

ai

Mạng xã hội hiểu biết:

 Vấn đề không phải là bạn biết ai, vấn đề là ai nghĩ

bạn biết

Mạng tri thức:

 Vấn đề không phải là ai nghĩ bạn biết, vấn đề là họ

nghĩ gì về bạn biết

Trang 21

Phần cứng phát triển

1946: máy tính lập trình đầu tiên ENIAC,

cao 3 mét, rộng 450 mét, giá hàng triệu

đô la, thực hiện 5000 lệnh/ giây

1971, Intel làm ra chip 12mm2 mạnh gấp

12 lần ENIAC (60 000 lệnh/giây) với giá bán 200 $

● Bộ xử lí Pentium thực hiện hàng tỉ phép tính trong một giây (MIPS) phổ cập toàn thế giới

Vật chất hoá trí tuệ: các bộ xử lí

Thông tin trên đâu ngón tay

Trang 22

Máy tính phát triển

Trang 23

Tiến bộ CNTT & Liên lạc

Trang 24

Nối các văn phòng

Trang 25

2.Thông tin và tri thức

(explicit) Tri thức ngầm (tacit)

Trang 26

Định nghĩa DỮ LIỆU

Những sự kiện khụng cấu trỳc hoỏ,

Khụng mang ý nghĩa, ngoài ngữ cảnh

Những quan sỏt đơn giản,

Một tập hợp cỏc số

từ đú cú thể rỳt ra thụng tin

Data Mining - Khai phá dữ liệu

KDD (Knowledge Database Discovery)

Trang 27

Định nghĩa THÔNG TIN (Information)

Trang 28

TRI THỨC (Knowledge)

Một khối lượng thông tin + phán đoán

đã được xử lý, đồng hoá

đưa vào nhận thức của cá nhân

MINH TRIẾT GIÁC NGỘ

Khôn ngoan (Wisdom): Kết quả của sự kết

Trang 29

Rosell Branscom Dedijer Drucker

Dữ

liệu

Quặng ch a tinh luyện, các dữ kiện ngoài ngữ

cảnh

Phân tử lúa mỳ

Tập hợp các số từ đó có thể rút ra thông tin

Các sự kiện không

đ ợc cấu trúc hoá và không mang theo ý nghĩa

Thông

tin

Quặng đã

tinh luyện, các dữ kiện

đã đ ợc tổ chức nh ng

đ a vào các khung khái niệm bên trong cá

Bánh mỳ Khối l ợng thông tin đã xử

lý, phân tích, đánh giá và thử nghiệm; đ ợc cập nhật

và bổ sung nhờ đối chiếu với thông tin cũ l u trữ

trong bộ nhớ (máy tính, não ng ời, kinh

Hàm chứa sự nhận thức (cognition), sự hiểu biết thấu đáo (insight) và sự uyên bác (erudition) và trình độ học thuật (scholarship)

Cỏc khỏi niệm dữ liệu, thụng tin, tri thức theo

một số tỏc giả

Trang 30

3 Một số khái niệm, định nghĩa

Định nghĩa Tin học

Tin học là ngành khoa học chuyên nghiên cứu việc:

thu thập thông tin ,

quản lý thông tin ,

xử lý thông tin và

truyền nhận thông tin

theo một cách nào đó, nhằm đạt được ở mức

độ tốt nhất mục tiêu đặt ra từ trước của con

Trang 31

“ Tập hợp

cỏc phương phỏp khoa học , cỏc phương tiện và cụng

cụ kỹ thuật hiện đại

nhằm tổ chức, khai thỏc và sử dụng cú hiệu quả cỏc

nguồn tài nguyờn thụng tin trong mọi lĩnh vực hoạt động của con người

Trang 33

Máy vi tính

Năng lực của máy tính tăng rất nhanh, cứ 18 tháng tăng gấp đôi, còn giá cả thì mỗi năm giảm đi khoảng 30% - 40% => xã hội thông tin,

xã hội TĐH

Trang 35

Quy trình xử lý thông tin

Thu thập thông tin

Lưu trữ thông tin

Xử lý thông tin

Tra cứu thông tin

Truyền dẫn thông tin

Trang 36

Các cấp độ xử lý thông tin

DỮ

LIỆU

THÔNG TIN

TRI THỨC

TRÍ TUỆ

MINH TRIẾT

Trải nghiệm Đúc kết

Lựa chọn

Sắp xếp

Phân tích Tổng hợp

So sánh

Tích luỹ, Vận dụng, Suy xét

Trang 37

Tính chất của thông tin trong quản lý

Trang 38

Phân loại thông tin trong quản lý

Theo yêu cầu

Thông tin chỉ đạo

Thông tin báo cáo

Thông tin lưu trữ

Theo chức năng

Thông tin pháp lý

Thông tin thực tiễn

Thông tin dự báo

Trang 39

Phân loại thông tin trong quản lý (tiếp)

Theo vị trí: Thông tin gốc, phát sinh, kết quả,

Thông tin tra cứu

Theo tính chất: Thông tin KT, VHTT, KH- KTCN, chính trị, an ninh quốc phòng, ngoại giao và quốc tế

Theo tính ổn định: Thông tin được quy ước là

không đổi & Thông tin biến đổi

Theo hướng chuyển động

Thông tin vào,

Thông tin ra, và

Trang 40

Các tiêu chuẩn của thông tin phục vụ quản lý

Tiêu chuẩn 1: Thông tin phải đúng, nghĩa là phải chính xác.

Tiêu chuẩn 2: Thông tin phải đủ, nghĩa là phải phản ánh được tất cả các khía cạnh cần thiết.

Tiêu chuẩn 3: Thông tin phải kịp thời, nghĩa là phải được thu thập đúng lúc.

Tiêu chuẩn 4: Thông tin phải gắn với quá trình, gắn với diễn tiến của sự việc

Tiêu chuẩn 5: Thông tin phải dùng được, nghĩa

là phải có nội dung, có giá trị thực sự

Trang 41

Quá trình phát triển CNTT

 Thời kỳ xử lý dữ liệu (thập kỷ 60)

 Thời kỳ các HTTTQL (thập kỷ 70)

 Thời kỳ đổi mới và hỗ trợ thông tin (’80)

 Thời kỳ nhất thể hoá và cơ cấu lại các

DN (’90)

Trang 42

K i n h t Õ t r i t h ø c

4 CNTT và Kinh tế tri thức

KINH TẾ MẠNG

Trang 43

KINH TẾ TRI THỨC

THE KNOWLEDGE ECONOMY

Trang 44

 KTTT là nền KT trong đú sự sản sinh ra, phổ cập và sử dụng tri thức giữ vai trũ quyết định nhất đối với sự phỏt triển KT, tạo ra của cải, nõng cao chất lượng cuộc sống.

 Trong nền KTTT NN và CN chiếm tỷ lệ thấp

Đa số cỏc ngành KT dựa vào tri thức, dựa vào KHCN

 Tri thức là nhân tố sản xuất quan trọng nhất

 Kinh tế dựa trên bắp thịt và tiền vốn chuyển sang các nền kinh tế dựa trên trí não Các nguồn lực truyền thống (đất đai, lao động, vốn)

và chính sách tài khoá tiền tệ đang giảm dần

Kinh tế tri thức là gỡ?

Trang 45

 CNTT, các ngành CN, DV mới dựa vào CN cao:ngành SX ô tô có thể coi là ngành

KTTT, ngành sử dụng CN chế tạo có sự trợ giúp của máy tính (CAM)

 Bắc Mỹ và một số nước Tây Âu: KTTTchiếm 45%-50% GDP

 Các nước OECD >50% GDP, công nhân tri thức > 60% LLLĐ

 2030 các nước phát triển đều trở thành các nền KTTT

Kinh tế tri thức là gì? (tiếp)

Trang 46

Những đặc trưng chủ yếu của nền kinh tế tri thức

1 Sự chuyển đổi cơ cấu KT

2 SX CN trở thành loại hình sản xuất quan trọng nhất, tiên tiến nhất, tiêu biểu nhất của nền sản xuất tương lai

3 ứng dụng CNTT rộng rãi Thông tin trở thành tài nguyên quan trọng nhất

4 Các DN vừa cạnh tranh vừa hợp tác để phát triển

5.XHTT thúc đẩy sự dân chủ hoá Thông tin đến với mọi người

Trang 47

Những đặc trưng chủ yếu của nền kinh tế tri thức (tiếp):

6 XHTT là một xã hội học tập

7 Vốn quý nhất trong nền KTTT là tri thức

8 Sự sáng tạo, đổi mới thường xuyên là động lực chủ yếu nhất thúc đẩy sự phát triển Của cải làm

ra là dựa chủ yếu vào cái chưa biết, môi trường

để tìm ra cái chưa biết là mạng thông tin

9 Nền KTTT là nền KT toàn cầu hoá (Thị trường, Sản phẩm)

10.Sự thách thức đối với văn hoá

Trang 48

6 nhõn tố của kinh doanh

dựa trờn tri thức

 Càng sử dụng các hàng hoá dựa trên CSTT thì chúng càng trở nên thông minh

 Ng ời sử dụng học và hiểu biết hơn

 Các sản phẩm và dịch vụ biết điều chỉnh theo hoàn cảnh, báo tr ớc sự cố

 Sản phẩm theo yêu cầu của khách hàng

 Chu kỳ sống của sản phẩm ngắn ( mẫu luôn thay đổi)

 Do có dự báo tr ớc từ các sản phẩm thông

Trang 49

Nền kinh tế tri thức và công cuộc

công nghiệp hoá, hiện đại hoá nước ta

1 Thời cơ và thách thức

 Năm 2020 nước ta về cơ bản trở thành nước CN

 Kinh tế thế giới chuyển mạnh sang nền KTTT, tốc

độ tăng trưởng kinh tế rất cao Khoảng cách giữa

các nước giàu và và các nước nghèo có thể sẽ còn tiếp tục gia tăng

 =>tận dụng cơ hội, nâng cao năng lực nội sinh, đổi mới cách nghĩ, cách làm, bắt kịp tri thức mới của

thời đại, đi thẳng vào những ngành kinh tế dựa vào tri thức và công nghệ cao, thực sự đi tắt đón đầu,

không thì sẽ tụt hậu rất xa

Trang 50

 CNH phải đi đôi với hiện đại hoá.

 Kinh tế tri thức là vận hội ngàn vàng để

ta đẩy nhanh công nghiệp hoá, hiện đại hoá

Trang 51

 Phải đi thẳng vào nền KTTT để rút ngắn khoảng cách với các nước;

 =>CN hoá đồng thời thực hiện hai nhiệm vụ cực kỳ

lớn lao: lồng ghép vào nhau, hỗ trợ, bổ sung cho nhau

KT NN => KTCN => kinh tế tri thức

 Phải nắm bắt các tri thức và CN mới nhất của thời đại

để hiện đại hoá NN, nông thôn, đồng thời phát triển nhanh các ngành CN và dịch vụ dựa vào tri thức, vào KHCN, chuyển dịch cơ cấu KT theo hướng tăng nhanh các ngành KTTT

 Không thể chờ CNH hoàn thành cơ bản rồi mới chuyển sang KTTT như các nước đi trước đã phải trải qua

Trang 52

Thời cơ và thách thức (tiếp)

 =>cần phải có đủ năng lực trí tuệ,

có khả năng sáng tạo, nắm bắt và làm chủ các tri thức mới nhất, và phải chủ động hội nhập quốc tế, phát huy lợi thế so sánh của mình

 Khoảng cách giữa các nước giàu và nghèo chính là khoảng cách về tri thức

 Đuổi kịp các nước chủ yếu là bằng cách rút ngắn khoảng cách về tri thức

Trang 53

Về hệ thống sáng tạo:

 Hiệu quả đầu tư cho NC phát triển còn thấp, chỉ 0,5% doanh thu, các nước phát triển 5-6%

 Hoạt động NC KHCN chưa đáp ứng được nhu cầu của thị trường, của DN

 Chuyển giao CN từ nước ngoài vào còn hạn chế + chưa phải là CN mới nhất

 Hiệu quả thực thi pháp luật trong việc bảo vệ sở hữu trí tuệ, phát minh sáng chế cũng chưa cao

Trang 54

Giáo dục và đào tạo, phát triển nguồn nhân lực:

 Hệ thống GD còn lạc hậu PPGD chưa đổi mới

 LLLĐ VN:khéo léo, thông minh, sáng tạo, tiếp thu nhanh những KT, CN, nhưng yếu kém khi tham gia hoạt động sản xuất chuyên nghiệp

 Dồi dào về số lượng lao động nhưng lại thiếu trầm trọng lực lượng lao động có chất lượng và đội ngũ “công nhân tri thức” - yếu tố quan trọng tạo nên kinh

tế tri thức

Trang 55

PHƯƠNG HƯỚNG ỨNG DỤNG TIN HỌC

TRONG QUẢN LÝ HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC

Trang 56

Quá trình thông tin trong quản lý

Thông tin chỉ đạo

Chủ thể quản lý

Khách thể quản lý

Thông tin phản hồi

Trang 57

Hệ thống thông tin quản lý HCNN

luật, thông qua hoạt động quản lý nhà nước thể hiện bằng sự tác động có tổ chức, có hệ thống để điều chỉnh bằng quyền lực của

hành vi hoạt động của con người để duy trì và phát triển các mối quan hệ xã hội và trật tự

pháp luật, nhằm thực hiện các chủ trương và nhiệm vụ của nhà nước trong công cuộc xây dựng CNXH và bảo vệ tổ quốc XHCN

Trang 58

Hoạt động Quản lý Nhà nước

Trang 60

Các UBND quận,

huyện

Các UBND phường, xã Các Phòng, Ban, Bộ phận

Các Bộ, Ngành, các CQ thuộc CP

Công dân

Các Cục, Vụ,

Sở

Trang 61

Hệ thống thông tin phục vụ nhu cầu quản lý của các địa phương

 Các trung tâm thông tin thuộc UBND tỉnh, thành phố

 chủ động hoạt động HTTT địa phương

 là cơ sở cho HTTT toàn quốc

 Các thành phần trong hệ thống ở các quận, huyện, thị xã các sở, ban, ngành

 Thu thập TT cơ sở, xử lý sơ bộ, định kỳ b/c, nhận TT chỉ đạo

Trang 62

Hệ thống thông tin phục vụ nhu cầu quản lý của các Bộ, Ngành

 Trung tâm thông tin trực thuộc hoặc nằm cạnh VP Bộ,ngành

Trang 63

Tình hình ứng dụng

Tin học QLHCNN

Trang 64

Chương trình quốc gia về CNTT

 Hơn 100 mạng LAN tại 64 VP UBND; 52 Bộ, ngành; hơn

600 máy chủ, trên 10000 máy trạm, 94 mạng LAN kết nối với CP Net, trên 30 mạng WAN địa phương, 20 mạng WAN nối các Bộ với đơn vị trực thuộc

Trang 65

3 Các dự án xây dựng CSDL quốc gia

 CSDL QG Thống kê kinh tế- xã hội

 CSDL QG Tài chính- Ngân sách

 CSDL QG Tài nguyên đất

 CSDL QG Công chức, viên chức và các đối

tượng được hưởng chính sách

 CSDL QG Dân cư

 CSDL QG luật và các văn bản pháp quy

4 Các dự án ứng dụng Tin học trong các cơ quan Đảng

Chương trình quốc gia về CNTT (tiếp)

Trang 66

Chỉ thị 58 của Bộ Chính trị và Chương trình hành động của Chính phủ 17/10/2000

phần mềm 500T USD/năm, 50000 chuyên gia

CNTT, phổ cập sử dụng máy tính bậc trung học

Trang 67

112/2001/QĐ-TTg: Đề án 112

chương trình hành động triển khai Chỉ thị

58/CT-TƯ giai đoạn 2001-2005

Internet

Internet cho thế hệ trẻ

Trang 68

CÁC BIỆN PHÁP ỨNG DỤNG TIN HỌC

TRONG QUẢN LÝ HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC

Trang 69

Chu trình QLTT phục vụ QLHCNN

 Xác định nhu cầu thông tin

 Bảo đảm tính sẵn có của thông tin cần thiết

 Thu nhận và quản lý thông tin

 Sắp xếp thông tin

Trang 70

Cần chú ý các vấn đề:

§iÒu hµnh

KiÓm tra, xem xÐt

T¹o ®iÒu kiÖn thuËn lîi

Trang 72

Những nội dung cơ bản cần thiết cho việc triển khai ứng dụng tin học

1 CSDL

2 LAN,

3 Thông tin vừa là nguyên liệu, vừa là sản phẩm

4 Quy trình xử lý thông tin

5 Quy trình xử lý thông tin và quy trình quản lý

6 Sơ đồ luân chuyển thông tin trong QLNN

7 Các loại HTTT QLNN

8 Tin học hoá QLHCNN

Ngày đăng: 26/11/2013, 17:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

3. Hỡnh ảnh động - Bài giảng Tin học ứng dụng
3. Hỡnh ảnh động (Trang 34)
6. Sơ đồ luân chuyển thông tin trong QLNN - Bài giảng Tin học ứng dụng
6. Sơ đồ luân chuyển thông tin trong QLNN (Trang 72)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w