1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tài liệu ôn tập đạo đức KINH DOANH

21 64 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 49,21 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tài liệu ôn tập đạo đức KINH DOANH ...............................................................................................................................................................................

Trang 1

Tài liệu ôn tập MÔN ĐẠO ĐỨC KINH DOANH CUỐI KÌCHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ ĐẠO ĐỨC VÀ ĐẠO ĐỨC KINH DOANH

Đạo đức là tập hợp các nguyên tắc, quy tắc, chuẩn mực XH nhằm đánh giá,

điều chỉnh hành vi của con người đối với bản thân và trong quan hệ với người khác,đối với xã hội và tự nhiên

Chức năng của đạo đức: quy định thái độ, nghĩa vụ và trách nhiệm của mỗi

người đối với bản thân, đối với người khác, đối với XH và tự nhiên => khuôn mẫuđiều chỉnh hành vi con người

Thiện là tư tưởng, hành vi, lối sống phù hợp với những yêu cầu đạo đức của

XH

Ác là tư tưởng, hành vi, lối sống đối lập với những yêu cầu đạo đức của XH Lương tâm là cảm giác hay ý thức trách nhiệm đạo đức của con người đối với

hành vi trong quan hệ XH

Chức năng của lương tâm là sự tự kiểm soát, đánh giá về hành vi của mình và

sự tự lên án khi có hành vi, sự việc sai trái xảy ra

Nghĩa vụ là những bổn phận, nhiệm vụ mà mỗi cá nhân phải thực hiện với XH

xuất phát từ vai trò của cá nhân trong XH

Nhân phẩm hay phẩm giá của con người là những đức tính mà XH đòi hỏi mỗi

người phải có, bất kể người đó là ai, ở cương vị nào

Danh dự là phẩm chất đạo đức mỗi người phải có để xứng đáng với một cương vị,

một chức danh hay một vị trí XH nào đó

Lẽ sống là hoài bão, khát vọng của con người về tinh thần và vật chất, về XH mà họ

đang sống trong đó

Nhân đạo là lòng nhân ái, quan niệm con người có giá trị tối cao

CN nhân đạo tôn trọng con người, tin ở bản chất tốt đẹp của con

người, đề cao tình thương yêu con người

Sự chính trực là sự ngay thẳng, sự hoàn chỉnh, sự toàn vẹn, sự

lành mạnh

Trung thực là tôn trọng và hành động (nói và làm) theo sự thật dựa vào hiểu biết tốt

nhất của mình mà không che dấu điều gì

Người trung thực là người đứng đắn, ngay thẳng

Công bằng có nghĩa là đúng, chính xác, không thiên vị (vô tư)

• Ba yếu tố căn bản thúc đẩy con người phải công bằng:

– Sự bình đẳng

– Sự đối ứng (có qua có lại)

– Sự tối ưu hóa (sự đánh đổi giữa bình đẳng và hiệu quả)

Đạo đức KD là tập hợp các quy tắc, nguyên tắc, chuẩn mực đạo đức nhằm hướng dẫn,

đánh giá, điều chỉnh và kiểm soát hành vi của các chủ thể trong KD

Tầm quan trọng của đạo đức KD

- Điều chỉnh hành vi của các chủ thể KD

Trang 2

- Nâng cao chất lượng trong các hoạt động của DN

- Tạo sự cam kết và tận tâm của nhân viên

- Làm hài lòng KH

- Tạo dựng sự trung thành của các nhà đầu tư

- Góp phần cải thiện lợi nhuận cho DN

2

Trang 3

CHƯƠNG 2: CÁC TRIẾT LÝ ĐẠO ĐỨC TRONG KINH DOANH

Triết lý đạo đức: những nguyên tắc hay những giá trị cụ thể được con người sử dụng

để xác định thế nào là đúng, thế nào là sai

Triết lý đạo đức là cơ sở cho việc đưa ra quyết định; giúp lý giải cho các quyết định

và hành động

Phân biệt giữa triết lý đạo đức và đạo đức KD:

– Triết lý đạo đức là những nguyên tắc và giá trị của cá nhân

– Đạo đức KD đề cập đến việc DN xác định sự đúng – sai của những hành động liênquan đến hoạt động KD

Thuyết mục đích

Được định nghĩa một Hành động là hợp đạo đức hoặc được chấp nhận nếu nó tạo ramột kết quả mong muốn nào đó (niềm vui, kiến thức, phát triển nghề nghiệp, của cải,danh tiếng…)

Chủ nghĩa vị kỷ trong sáng chú ý đến lợi ích dài hạn hơn và phúc lợi của nhiều người

hơn trong các quyết định mặc dù lợi ích bản thân vẫn là tối thượng

Việc xem xét lợi ích của những người khác chỉ được xem là tiền đề cho việc thực hiệncác mục tiêu riêng; do muốn đạt được và duy trì sự ủng hộ của các bên hữu quan đểtiếp tục ổn định và phát triển

Chủ nghĩa vị lợi

Hành động là đúng đắn hoặc được chấp nhận nếu nó mang lại nhiều lợi ích nhất, điềutốt nhất cho nhiều người nhất

• Động cơ của hành động là hướng tới phục vụ con người

• Lợi ích của nhiều bên hữu quan (những người bị ảnh hưởng bởi hành động) được xétđến đồng thời

• Những trở ngại đối với CN vị lợi:

– Khó đo lường các kết quả và thiệt hại  có thể lờ đi những hậu quả tiêu cực, nhữnglợi ích tinh thần

– Các kết quả và thiệt hại được các đối tượng nhận thức không như nhau và tùy thuộcvào hoàn cảnh

– Thiệt hại gây ra cho một nhóm nào đó tuy nhỏ đối với những người chủ trương hànhđộng nhưng có thể là vấn đề hết sức to lớn đối với nhóm này

– Có khả năng tính sót hoặc không nhận ra một số bên nào đó hoặc thế hệ tương laicũng như các loài động vật

– Chú trọng lợi ích ngắn hạn

– Xem nhẹ cách thức đạt được kết quả; có khả năng không tuân thủ một số nguyên tắcđạo đức khi đưa ra quyết định (Ví dụ: hạ nhục một nhân viên làm việc kém hiệu quả)

Trang 4

Chủ nghĩa vị lợi quy tắc

Đánh giá tính đạo đức của hành động dựa trên những nguyên tắc hay quy tắc đã xácđịnh để tạo ra lợi ích lớn nhất

• Ví dụ: Tự do đưa hối lộ -> XH sẽ hỗn loạn =>“Cấm đưa hối lộ” => Người vị lợi quytắc sẽ không bao giờ đưa hối lộ

Thuyết đạo đức hành vi quy tắc

Đánh giá tính đạo đức của hành động căn cứ vào tính tương thích của hành động vớicác quy tắc đạo đức chung => Hành động càng phù hợp với các quy tắc đạo đức đãđịnh càng được coi là hợp đạo đức

Thuyết đạo đức hành vi hành động

Các hành động là căn cứ xác đáng để phán xét đạo đức

Phải quyết định và hành động công bằng, trung thực, khách quan

Con người luôn biết một số hành động nào đó là đúng hay sai bất kể hậu quả củachúng; những quy tắc chỉ là những hướng dẫn trong quá trình ra quyết định

• Ví dụ: việc người quản lý thường xuyên yêu cầu nhân viên làm thêm giờ được cho làkhông đúng

Thuyết đạo đức tương đối

Hành vi đạo đức được xác định một cách chủ quan dựa theo kinh nghiệm của các cánhân hoặc các nhóm

Lấy bản thân mình hoặc những người xung quanh mình làm căn cứ để xác định cácchuẩn mực đạo đức => “tương đối”

Quan sát tương tác giữa các thành viên trong một nhóm XH và xác định giải pháp dựavào sự thống nhất về quan điểm trong nhóm => quy tắc hành động là do nhóm quyđịnh

Quy tắc của nhóm này có thể trở thành quy tắc của những người/nhóm khác

Thuyết đạo đức công lý

Đánh giá đạo đức dựa trên sự công bằng

• Công lý liên quan đến cảm nhận của con người về những quyền và nghĩa vụ của họ

=> rất gần với Thuyết đạo đức hành vi

• Điểm khác với Thuyết đạo đức hành vi: thuyết này có tính đến tác động của hành viđối với những người khác, đối với XH

• Ba hướng:

– Công lý trong phân phối (phân chia)

Đánh giá tính công bằng dựa vào các kết quả của mối quan hệ - sự tương thích giữakết quả công việc và phần thưởng được hưởng

Ví dụ: Người quản lý ép nhân viên làm việc nhiều hơn để mình có thể nghỉ ngơi nhiềuhơn thì đó là sự không công bằng vì anh ta lợi dụng vị trí của mình trong quan hệ

4

Trang 5

– Công lý trong trật tự (thủ tục, cách thức thực hiện)

Đánh giá tính công bằng dựa vào xem xét các quá trình và các hoạt động tạo ra mộtkết quả => ảnh hưởng đến thái độ và sự gắn kết của nhân viên đối với nhóm

Ví dụ: DN vận dụng quan điểm này bằng thông qua gia tăng sự hiểu biết và sự thamgia của nhân viên vào quá trình hoặc định chính sách, phân quyền ra quyết định =>công bằng

– Công lý trong quan hệ (tương tác)

Đánh giá tính công bằng dựa vào các mối quan hệ và cách thức con người đối xử vớinhau (đặc biệt trong mối quan hệ giữa cấp trên và cấp dưới)

Ví dụ: Cung cấp thông tin đầy đủ, trung thực trong quan hệ giữa DN và nhà cung cấp

=> thúc đẩy giao tiếp công việc và hợp tác => công bằng

Thuyết đạo đức nhân cách

Đánh giá tính đạo đức của hành động không chỉ dựa vào các đòi hỏi đạo đức thôngthường mà còn xem xét những gì mà một người trưởng thành với đức tính tốt cho làphù hợp trong một tình huống nhất định

Khi cá nhân trưởng thành về mặt XH, họ có thói quen hành động theo những cáchthức mà họ cho là có đạo đức

• Ví dụ: Người có tính trung thực luôn có khuynh hướng nói thật bởi họ cho rằng điều

đó là đúng đắn và họ thấy thoải mái khi giao tiếp

Trang 6

CHƯƠNG 3: TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI CỦA DOANH NGHIỆP

Trách nhiệm XH của DN (Corporate Social Responsibility – CSR):

– Nghĩa vụ mà một DN phải thực hiện nhằm tối đa hóa các tác động tích cực và tốithiểu hóa các tác động tiêu cực đối với XH => có tính bắt buộc

– Những gì mà DN nên hoặc phải làm vì quyền lợi của XH => vừa có tính bắt buộc,vừa tự nguyện

CSR thể hiện mối quan tâm của XH=> chi phối, hạn chế, ràng buộc hành vi của DN

Những khía cạnh trách nhiệm trong CSR

1/ Trách nhiệm kinh tế

• Quan tâm đến hiệu quả kinh tế trong sử dụng các nguồn lực của XH

• Mang lại lợi ích KT tối đa và công bằng cho các bên có liên quan=>Tăng thêm phúclợi cho XH

• Đảm bảo sự tồn tại và phát triển của DN và thực hiện các trách nhiệm khác

Đối với người tiêu dùng và người lao động, nghĩa vụ kinh tế của 1 tổ chức là cung cấphàng hóa và dịch vụ, tạo công ăn việc làm với mức thù lao tương xứng

Đối với những chủ tài sản, nghĩa vụ kinh tế của 1 tổ chức là bảo tồn và phát triển cácgiá trị và tài sản đc ủy thác

– Bảo vệ người tiêu dùng

– Bảo vệ môi trường tự nhiên

– Thúc đẩy sự an toàn và bình đẳng

– Phát hiện và ngăn chặn hành vi sai trái

3/ Trách nhiệm đạo đức

• Tôn trọng các chuẩn mực đạo đức

• Quyết định và hành động đúng, chính đáng và công bằng, vượt ra ngoài các nghĩa vụpháp lý=> DN có thể được XH tôn trọng và chấp nhận

4/ Trách nhiệm nhân văn

• Những hành vi và hoạt động thể hiện mong muốn đóng góp và cống hiến cho XH;thể hiện mong muốn tự hoàn thiện và vì XH

• Những đóng góp có thể trên bốn phương diện:

– Nâng cao chất lượng cuộc sống, đời sống gia đình và hưởng thụ cuộc sống

– San sẻ gánh nặng cho chính phủ thông qua việc giúp đỡ các bên hữu quan

– Nâng cao năng lực lãnh đạo cho nhân viên

– Tạo dựng VH đạo đức và các giá trị nhằm hạn chế các hành vi sai trái, phát triểnnhân cách đạo đức của người lao động

Đạo đức KD

- Các nguyên tắc và chuẩn mực chỉ đạo những quyết định và hành động của DN

- Thể hiện những mong muốn, kỳvọng xuất phát từ bên trong

Trách nhiệm XH của DN

- Quan tâm đến hậu quả của những quyết định và hành động của DN đối với XH

- Thể hiện những mong muốn, kỳ vọng từ bên ngoài

6

Trang 7

- Một cam kết của DN với XH, một “khế ước XH” của DN

Các đối tượng hữu quan

Đối tượng hữu quan bên trong: người lao động, các nhà quản lý, chủ sở hữu (các

cổđông)

Đối tượng hữu quan bên ngoài: các khách hàng, các nhà cung cấp, các trung gian,

các cơ quan nhà nước, các hiệp hội nghề nghiệp, công đoàn, các đối thủ cạnh tranh,cộng đồng địa phương, giới truyền thông, những nhóm lợi ích đặc biệt… trách nhiệmvới các đối tượng hữu quan

Trách nhiệm với các đối tượng hưu quan

1/ Trách nhiệm với chủ sở hữu (các cổ đông):

• Tuân thủ quyền và phạm vi sử dụng những tài sản được ủy thác

• Tôn trọng và bảo vệ lợi ích kinh tế cho chủ sở hữu

• Báo cáo về hoạt động

• Đáp ứng các trách nhiệm XH mà chủ sở hữu mong đợi…

2/ Trách nhiệm với người lao động:

• Tốn trọng NLĐ, không phân biệt đối xử

• Tạo việc làm cho NLĐ và để họ hưởng thụ thành quả của mình

• Tạo môi trường làm việc tốt và an toàn

• Cho phép NLĐ tham gia vào việc giải quyết các vấn đề của DN

• Bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho NLĐ

• Quan tâm đến phúc lợi của NLĐ

• Bảo mật thông tin và sự riêng tư của NLĐ…

3/ Trách nhiệm với khách hàng:

• Tôn trọng quyền lợi của KH

• Thỏa mãn các KH

• Phục vụ KH trung thực và công bằng

• Bảo mật thông tin KH và tôn trọng sự riêng tư

• Chú trọng phúc lợi dài hạn của KH…

4/ Trách nhiệm với đối thủ cạnh tranh:

• Cạnh tranh công bằng, lành mạnh

• Hợp tác và cạnh tranh…

5/ Trách nhiệm với công chúng:

• Bảo vệ sự an toàn và sức khỏe cộng đồng

• Bảo tồn tài nguyên thiên nhiên và các nguồn năng lượng

• Bảo vệ môi trường, giảm rác thải, phát thải

• Giảm tác động ngược đến môi trường của việc tiêu dùng các SP

• Đóng góp từ thiện và hỗ trợ cho các tổ chức địa phương…

6/ Trách nhiệm với chính phủ:

• Tôn trọng và tuân thủ pháp luật

• Kinh doanh trung thực, công bằng

• Thực hiện các nghĩa vụ XH, đóng góp tích cực cho sự phát triển bền vững của nềnKT…

Trang 9

CHƯƠNG 4: QUYẾT ĐỊNH ĐẠO ĐỨC

Vấn đề đạo đức là tình huống, trường hợp yêu cầu cá nhân hoặc tổ chức phải

chọn một trong số những hành động được đánh giá là đúng hay sai, có đạo đứchay phi đạo đức

Nguồn gốc của vấn đề đạo đức

• Vấn đề đạo đức thường bắt nguồn từ những mâu thuẫn

• Mâu thuẫn có thể xuất hiện trong mỗi cá nhân, trong các mối quan hệ

• Xét theo mối quan hệ:

– Mâu thuẫn giữa các nhân viên

– Mâu thuẫn giữa nhân viên và người quản lý; cấp dưới với cấp trên

– Mâu thuẫn giữa người quản lý với các cổ đông

– Mâu thuẫn giữa các bộ phận chức năng bên trong DN

– Mâu thuẫn giữa DN và các đối tượng hữu quan bên ngoài

• Xét theo bản chất:

– Mâu thuẫn về triết lý, giá trị, chuẩn mực

– Mâu thuẫn về quyền lực

– Mâu thuẫn về chức năng, nghiệp vụ

– Mâu thuẫn về lợi ích, mục tiêu

Cách nhận diện vấn đề đạo đức trong kinh doanh

– Xác định các đối tượng hữu quan

– Khảo sát cảm giác, suy nghĩ, mức độ tán thành của các đối tượng hữu quan

– Xác định những mâu thuẫn

Tiến trình ra quyết định đạo đức

Xác định các dữ kiện của tình huống

– Khách quan tìm hiểu các sự kiện có liên quan

– Cần phân biệt dữ kiện với ý kiến thuần túy

– Mỗi cá nhân có nhận thức khác nhau về tình huống

Làm rõ vấn đề đạo đức có liên quan

– Cân nhắc yếu tố đạo đức trong vấn đề hay quyết định đưa ra

– Tránh chú tâm vào những chuyện trước mắt

– Cân nhắc các quyết định từ những quan điểm khác

Nhận diện các đối tượng hữu quan và mối quan tâm của họ

– Ai có liên quan đến tình huống quyết định?

– Mối quan tâm của họ? Họ có quan hệ gì với DN? Họ có ảnh hưởng gì lên quyết địnhcủa DN? Họ có quyền ưu tiên gì?

Trang 10

Đánh giá ảnh hưởng của mỗi phương án đến các đối tượng hữu quan

– Ai hưởng lợi? Ai chịu thiệt? Trách nhiệm, quyền hạn và các nguyên tắc có liênquan? Luật lệ chi phối? Công bằng hay thiên vị? Tôi sẽ là ai sau quyết định? Có cảmthấy dễ chịu khi quyết định được phơi bày trước công chúng?

– Cân nhắc các cách thức giảm nhẹ hay đền bù cho những thiệt hại; làm tăng các kếtquả có lợi

– Hãy đặt mình vào vị trí của người khác; thảo luận với những người khác, thu thậpthêm ý kiến hoặc cách nhìn nhận khác

Ra quyết định

– Quyết định có thể được giải thích rõ ràng, minh bạch cho các bên có liên quan

– Cân nhắc thời điểm, địa điểm, sự tham gia của những bên khác, phương thức và nộidung thông báo, vấn đề huy động và sử dụng các nguồn lực, cách thức triển khai thựchiện…

Xem xét kết quả và rút kinh nghiệm

– Điều chỉnh quyết định

– Khắc phục trong thực thi quyết định

– Bài học cho những tình huống khác hoặc tình huống tương tự

10

Trang 11

CHƯƠNG 5: KHÍA CẠNH CÁ NHÂN VÀ TỔ CHỨC TRONG QUYẾT ĐỊNH ĐẠO ĐỨC

Sự trưởng thành về ý thức đạo đức

1/ Giai đoạn trừng phạt và tuân lệnh

– Cá nhân xác định sự đúng – sai theo các mệnh lệnh, quy tắc do người có quyền lực

áp đặt, không phụ thuộc bất kỳ triết lý đạo đức hay giá trị ưu tiên của cá nhân

– Ví dụ: DN cấm nhân viên mua hàng nhận quà tặng từ người bán hàng Nhân viên

từ chối nhận quà

2/ Giai đoạn mục tiêu công cụ và trao đổi cá nhân

– Cá nhân xác định sự đúng – sai dựa vào mức độ đáp ứng mong muốn của bản thân,không chỉ dựa vào các quy tắc hay mệnh lệnh của người có quyền lực

– Cá nhân có nhận thức độc lập, có suy nghĩ, biết phán xét, có sự tự tin, biết quan tâm

và bảo vệ quan điểm của mình

– Sự quan tâm của cá nhân thường giới hạn vào những lợi ích vật chất dành cho mộtđối tượng cụ thể (bản thân họ hay một người nào đó)

– Quyết định đạo đức dựa vào sự hợp lý, công bằng đối với cá nhân, quan hệ trao đổidựa trên sự thỏa thuận “có qua có lại”

Ví dụ: DN cấm nhân viên mua hàng nhận quà tặng từ người bán hàng Tuy nhiên,nhân viên mua hàng của DN vẫn nhận quà tặng của người bán vì cho rằng quy địnhcủa DN cấm nhận quà vì muốn ngăn chận hành vi nhận hối lộ mà thôi Trong trườnghợp này, quà tặng của người bán là một sự đáp trả cho sự nhiệt tình của nhân viên

3/ Giai đoạn những mong đợi tương hỗ, các mối quan hệ và sự

phù hợp

– Cá nhân xác định sự đúng – sai dựa vào quan điểm của bản thân về sự công bằngđối với những người có liên quan, nhấn mạnh những lợi ích của người khác hơn là củabản thân mình

– Vẫn dựa vào sự phục tùng các quy tắc, mệnh lệnh của cấp trên

– Ví dụ: Đại diện thương mại của DN tuân thủ yêu cầu của lãnh đạo, tặng quà cho đốitác mặc dù việc này trái với quan điểm của anh ta bởi nếu không tặng quà thì DN cóthể bị mất hợp đồng

4/ Giai đoạn hệ thống xã hội và thực thi trách nhiệm

– Cá nhân xác định sự đúng – sai dựa vào việc xem xét trách nhiệm của họ đối với XH– Nhận thức về đối tượng phục vụ và lợi ích mang tính chung, không còn là những lợiích hay những con người cụ thể

– Trách nhiệm, tôn trọng thầm quyền và duy trì trật tự XH là những điểm trung tâm– Ví dụ: Đại diện thương mại của DN không chấp nhận tặng quà cho đối tác theo yêucầu của DN vì đó là sự cạnh tranh không lành mạnh, trái pháp luật mặc dù việc nàykhiến DN có thể bị mất hợp đồng

5/ Giai đoạn những quyền ưu tiên, cam kết xã hội và lợi ích

– Cá nhân nhận thức về trách nhiệm hay sự gắn kết của bản thân với những ngườikhác; quan tâm các quyền và các giá trị cơ bản; cảm thấy bản thân như là một bêntrong một hợp đồng XH

– Ví dụ: Nhân viên đề xuất DN không tăng giá bán SP khi tình hình tài chính củangười tiêu dùng đang khó khăn

Ngày đăng: 03/04/2021, 16:40

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w